Quản lý nhân sự trong công ty vận tải Hoàng Long LỜI NÓI ĐẦU 1 Nhóm 18 – Lớp Khoa học máy tính 1-K4 Quản lý nhân sự trong công ty vận tải Hoàng Long MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 MỤC LỤC 2 I. GIỚI THIỆU CHUNG 7 II. CÁC BIỂU ĐỒ USE CASE 11 III. BIỂU ĐỒ LỚP VÀ BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ 24 Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa văn bản mô tả bài toán, ta xác định được các lớp thực thể như sau: 24 Lớp Nhân viên(NhanVien) gồm các thông tin sau: 24 - Mã nhân viên(maNhanVien) 24 - Họ tên nhân viên(hoTen) 24 - Chức vụ(chucVu) 24 - Phòng ban(phongBan) 24 Lớp Người quản lý(NguoiQuanLy) gồm các thông tin sau: 24 - Mã người quản lý(maNguoiQuanLy) 24 - Họ tên người quản lý(hoTen) 24...VV
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
I GIỚI THIỆU CHUNG 7
II CÁC BIỂU ĐỒ USE CASE 11
III BIỂU ĐỒ LỚP VÀ BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ 24
Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa văn bản mô tả bài toán, ta xác định được các lớp thực thể như sau: 24
Lớp Nhân viên(NhanVien) gồm các thông tin sau: 24
- Mã nhân viên(maNhanVien) 24
- Họ tên nhân viên(hoTen) 24
- Chức vụ(chucVu) 24
- Phòng ban(phongBan) 24
Lớp Người quản lý(NguoiQuanLy) gồm các thông tin sau: 24
- Mã người quản lý(maNguoiQuanLy) 24
- Họ tên người quản lý(hoTen) 24
- Chức vụ(chucVu) 24
Lớp Phòng ban(PhongBan) gồm các thông tin sau: 24
- Mã phòng(maPhong) 24
- Tên phòng(tenPhong) 24
- Số lượng nhân viên(soLuongNV) 24
Lớp Hợp đồng(HopDong) gồm: 24
- Ngày lập(ngayLap) 24
- Mã số hợp đồng(maSoHopDong) 24
- Loại hợp đồng(loaiHopDong) 24
Trang 3- Ngày bắt đầu(ngayBatDau) 24
- Ngày hết hạn(ngayHetHan) 25
Lớp Danh sách nhân viên(DSNhanVien) gồm: 25
- Mã nhân viên(maNhanVien) 25
- Họ tên nhân viên(hoTen) 25
- Chức vụ(chucVu) 25
- Phòng ban(phongBan) 25
Lớp Bảng lương(BangLuong) gồm: 25
- Mã số(maSo) 25
- Ngày lập(ngayLap) 25
- Lương cơ bản(luongCoBan) 25
- Phụ cấp(phuCap) 25
- Lương tăng ca(luongTangCa) 25
- Tạm ứng(tamUng) 25
- Các khoản phí(cacKhoanPhi) 25
- Các khoản trừ(cacKhoanTru) 25
Lớp Bảng chấm công(BangChamCong) gồm: 25
- Mã số bảng(maSoBang) 25
- Ngày lập(ngayLap) 25
- Số ngày nghỉ có phép(soNgayNghiCoPhep) 25
- Số ngày nghỉ không phép(soNgayNghiKPhep) 25
Lớp Báo cáo(BaoCao) 25
- Mã số báo cáo(maSo) 25
- Ngày lập(ngayLap) 25
- Tên báo cáo(tenBaoCao) 26
Trang 4Lớp Nghiệp vụ(NghiepVu) gồm: 26
- Mã nghiệp vụ(maNghiepVu) 26
- Tên nghiệp vụ(tenNghiepVu) 26
- Mô tả(moTa) 26
- Loại nghiệp vụ(loaiNghiepVu) 26
Lớp Lớp đào tạo(LopDaoTao) gồm: 26
- Mã lớp(maLop) 26
- Tên lớp(tenLop) 26
- Ngày bắt đầu(ngayBatDau) 26
- Ngày kết thúc(ngayKetThuc) 26
- Số nhân viên(soNhanVien) 26
Lớp Bảng tạm ứng(BangTamUng) gồm: 26
Mã nhân viên(maNhanVien) 26
Tên nhân viên(tenNhanVien) 26
Ngày tháng(ngayThang) 26
Số tiền(soTien) 26
Người ký(nguoiKy) 26
Lý do(lyDo) 26
Ghi chú(ghiChu) 26
Số lần ứng(soLanUng) 26
Lớp Danh sách khen thưởng kỷ luật(DSKhenThuongKyLuat) 26
- Mã số(maSo) 26
- Ngày lập(ngayLap) 27
- Người lập(nguoiLap) 27
Lớp Người quản lý(NguoiQuanLy) 27
Trang 5Người quản lý là những người trực tiếp thực hiện các chức năng quản lý nhân sự của hệ
thống 27
Lớp Nhân viên(NhanVien) 27
Nhân viên là những người có thể sử dụng một số chức năng được cho phép trong hệ thống để tìm kiếm, cung cấp thông tin về bản thân tới người quản lý 27
Lớp Phòng ban(PhongBan) 27
Chứa thông tin về các nhân viên làm việc trong công ty 27
Lớp Hợp đồng(HopDong) 27
Chứa thông tin về hợp đồng với các nhân viên trong công ty 27
Lớp Danh sách nhân viên(DSNhanVien) 27
Chứa thông tin về nhân viên trong công ty 27
Lớp Bảng lương(BangLuong) 27
Chứa thông tin về lương hàng tháng của các nhân viên trong công ty 27
Lớp Bảng chấm công(BangChamCong) 27
Chứa thông tin về số ngày làm việc của nhân viên để người quản lý tính lương cho nhân viên 27
Lớp Báo cáo(BaoCao) 27
Chứa các báo cáo thống kê đã được tạo ra về các vấn đề quản lý nhân sự trong công ty .27
Lớp Nghiệp vụ(NghiepVu) 28
Mô tả quy trình quản lý nhân viên 28
Lớp Lớp đào tạo(LopDaoTao) 28
Chứa thông tin về nhân viên được đào tạo trong công ty 28
Lớp Bảng tạm ứng(BangTamUng) 28
Chứa thông tin về việc ứng tiền của nhân viên trong công ty 28
Lớp Danh sách khen thưởng kỷ luật(DSKhenThuongKyLuat) 28
Chứa thông tin khen thưởng lỷ luật của các nhân viên trong công ty 28
Trang 64 Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng 30
IV BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG 51
V BIỂU ĐỒ GÓI 70
VII BIỂU ĐỒ THÀNH PHẦN 72
VIII BIỂU ĐỒ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 73
IX THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 74
XI THIẾT KẾ GIAO DIỆN 81
Trang 7I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Mô tả bài toán
Công ty Vận tải Hoàng Long là một công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong lĩnh vực vận tải hảng hóa,và du lịch chuyên cung cấp các loại hình dịch vụ vận chuyển và du lịch
Công ty cần xây dựng một hệ thống quản lý nhân sự, việc quản lý này được
áp dụng cho tất cả các đơn vị trực thuộc công ty, với cơ sở dữ liệu thu thập được như sau :
Công ty gồm các phòng: Phòng Giám đốc, Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, PhòngQuản lý chất lượng Mỗi nhân viên trong công ty được gán cho một mã số
để thuận tiện cho việc quản lý, cùng với các thông tin có liên quan đến nhân viên như : Họ tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, CMND, địa chỉ, quê quán, số điện thoại Mỗi nhân viên chỉ đảm nhiệm một chức vụ tại một thời điểm, mỗi chức vụ thì được gán một mã số duy nhất, một tên chức vụ, một hệ số chức vụ, đồng thời cũng cần biết thời gian bắt đầu của chức vụ đó để dễ dàng cho việc quản lý thăng chức của nhân viên sau này
Ngoài ra, trong công ty cũng có các đợt khen thưởng sau một thời gian nào
đó (như một tháng, 6 tháng, một năm,…), hoặc các khen thưởng khác Chương trình cũng phải quản lý được những thông tin đó Công ty có nhiều hình thức khen thưởng, mỗi hình thức được quản lý bằng một mã số hình thức khen thưởng, cũng cần biết thêm khen thưởng vào ngày nào, lý do, người chịu trách nhiệm khen thưởng Phần kỉ luật cũng quản lý tương tự như khen thưởng Ứng với mỗi nhân viên chỉ có một hồ sơ lương tại một thời điểm, hồ sơ lương này sẽ thay đổi theo thời gian, vì thế cũng cần quản lý thêm thời gian bắt đầu, để có thể nắm bắt được tình hình tăng lương của nhân viên Ứng với mỗi hồ sơ lương sẽ
có một mã số, và một thông tin không thể thiếu là hệ số lương được xác định dựa vào thời gian công tác và trình độ chuyên môn
Các hợp đồng của công ty cũng chia ra nhiều loại như: Hợp đồng thử việc, hợp đồng có thời hạn (dưới 12 tháng, 12-36 tháng, …), hợp đồng không xác định thời hạn Ứng với mỗi loại hợp đồng có một mã số, một tên loại hợp đồng
Trang 8Bên cạnh đó cũng nên có thêm thông tin về thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc hợp đồng ( đối với những hợp đồng có thời hạn ) để tiện cho việc quản lý quá trình công tác của nhân viên qua các giai đoạn Công ty cũng được chia thành nhiều phòng ban, mỗi phòng ban được gán một mã số duy nhất và tên phòng ban, một nhân viên chỉ làm tại một phòng ban tại một thời điểm, cũng cần biết thêm thời gian bắt làm việc của nhân viên tại mỗi phòng ban.
Việc quản lý trình độ của nhân viên gồm có trình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ Ứng với mỗi trình độ trong mỗi loại trình độ trên sẽ được gán một
mã số, một tên, và cũng cần biết thêm nơi cấp Riêng trình độ chuyên môn thì cần biết được loại hình đào tạo (chính huy, phổ cập,liên thông,….), trình độ đào tạo (đại học, cao đẳng, trung cấp, …) Mỗi nhân viên có thể thuộc hoặc không thuộc một dân tộc hay một tôn giáo nào đó Mỗi dân tộc, tôn giáo được gán một
mã số, một tên dân tộc, tôn giáo Trong công ty đôi khi cũng có những nhân viên
có quan hệ gia đình với nhau (vợ - chồng, cha mẹ - con cái, anh – em, …) Vì thế, chương trình cũng nên quản lý được những thông tin đó
2 Đặc tả yêu cầu :
a Cập nhật : Chức năng cập nhật cho phép công ty thay đổi những thông tin có
liên quan đến nhân viên Gồm có : − Cập nhật thông tin cá nhân:thêm, sửa, xóa −
phòng ban: thêm, sửa, xóa − Cập nhật thông tin chức vụ: thêm, sửa, xóa − Cập nhật thông tin khen thưởng, kỷ luật: thêm, sửa, xóa − Cập nhật thông tin hồ sơ lương : thêm, sửa, xóa − Cập nhật thông tin dân tộc, tôn giáo : thêm, sửa − Cập nhật loại hợp đồng: thêm, sửa, xóa − Cập nhật trình độ (chuyên môn, ngoại ngữ, tin học): thêm, sửa
b Thống kê : Chức năng Thống kê giúp công ty quản lý được tình hình nhân sự
một cách tổng quát, điều chỉnh, phân công công việc một cách hợp lý nhất, việc
theo chức vụ − Thống kê nhân viên theo dân tộc, tôn giáo − Thống kê nhân viên
Trang 9tin học) − Thống kê nhân viên theo hợp đồng − Thống kê nhân viên theo các thuộc tính của nhân viên
c Tìm kiếm : Chức năng Tìm kiếm cho phép công ty tìm kiếm những thông tin
của một hay một nhóm nhân viên một cách nhanh chóng, việc Tìm kiếm cũng
viên, với chỉ tiêu này thì kết quả chỉ là một − Tìm kiếm nhân viên theo phòng ban − Tìm kiếm nhân viên theo chức vụ − Tìm kiếm nhân viên theo dân tộc, tôn giáo − Tìm kiếm nhân viên theo hệ số lương − Tìm kiếm nhân viên theo trình độ
kiếm nhân viên theo các thuộc tính của nhân viên
d In biểu bảng : Chức năng In biểu bảng được dùng để in lý lịch trích ngang của
nhân viên Lý lịch trích ngang bao gồm : Mã số, họ tên, ngày sinh, nơi sinh, giới tính, CMND, chức vụ, hệ số lương, dân tộc, tôn giáo, trình độ (chuyên môn, ngoại ngữ, tin học), phòng ban đang làm việc, loại hợp đồng hiện tại, địa chỉ, quê quán, số điện thoại liên lạc
viên, quản lý trình độ nhân viên, quản lý lương, quản lý hợp đồng, quản lý báo cáo – thống kê
Trang 10 Quản lý thông tin nhân viên
Tìm kiếm thông tin nhân viên
Người Quản Lý
Đăng nhập hệ thốngQuản lý thông tin nhân viênQuản lý trình độ nhân viênQuản lý lương
Quản lý hợp đồngQuản lý báo cáo - thống kê
Trang 11II CÁC BIỂU ĐỒ USE CASE
Biểu đồ Use case mức ngữ cảnh
Tạm ứng Chấm công
Tạo hợp đồng Tạo báo cáo
Báo cáo
Hệ Thống Quản Lý Nhân Sự
Trang 12Biểu đồ Use case chính
Biểu đồ ca sử dụng “ Quản lý lương nhân viên”
Biểu đồ ca sử dụng “ Quản lý hợp đồng”
Trang 13Biểu đồ ca sử dụng “ Báo cáo thông kê”
Trang 14Biểu đồ ca sử dụng “ Quản lý thông tin nhân viên”
1 Phạm Thế Hùng- Ca sử dụng “Quản lí lương nhân viên”
Nếu lập bản lương nhân viên được chọn thì kịch bản con C1 – Có thể hiện ra lương nhân viên được chọn.C2 – Thanh toán lương Nếu ra được chọn thì ca sử dụng kết thúc
vào để tìm kiếm
Trang 15• Hiển thị bảng chấm công của nhân viên, số tiền đã ứng trước hoặc tiền dư lương của tháng trước chưa thanh toán hết.
lương và lưu trữ hóa đơn
cho nhân viên, nhân viên giữ phiếu này để nhận lương tại phòng kế toán
Người quản lí chọn chức năng tạo danh sách khen thưởng( kỉ luật)
Hệ thống yêu cầu điền các thông tin cần thiết như tên danh sách, người tạo danh sách, ngày tháng, rồi tạo ra
1 danh sách khen thưởng (kỉ luật )trống
Người quản lí có thể thêm nhân viên vào danh sách theo từng cá nhân hay theo phòng ban
Sau khi tạo danh sách người quản lí chọn lưu dah sách
Ca sử dụng kết thúc
Ca sư dụng bắt đầu khi người quản lí muốn thay đổi lương của nhân viên
Người quản lí đăng nhập và tìm kiếm nhân viên theo danh sách, thay đổi thông tin theo í mình rồi chọn lưu
Hệ thống lưu thay đổi, ca sử dụng kết thúc
Trang 16Người quản lí sau khi đăng nhập, có thể chọn chức năng in danh sách nhận lương, khen thưởng hàng tháng
Chức năng này cũng có sẵn trong các ca sử dụng tạo khen thưởng hay thay đổi lương
2 Nguyễn Quốc Huy-Ca sử dụng “ Quản lý hợp đồng”:
đồng mới, gia hạn hoặc hủy bỏ một hợp đồng cũ Nhân viên có thể đăng nhập để xem thông tin hợp đồng
Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi có một nhân viên mới vào
công ty hoặc một nhân viên cũ cần gia hạn, hủy hợp đồng Người quản lý đăng nhập vào hệ thống và thực hiện các thao tác thêm, sửa, xóa và xem thông tin hợp đồng
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống sử dụng chức năng lập hợp đồng mới để tạo hợp đồng với nhân viên đó
Ca sử dụng kết thúc
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống và sử dụng chức năng cập nhật thông tin hợp đồng Hệ thống hiển thị danh sách các hợp đồng đã tạo Người quản lý có thể tìm kiếm hợp đồng cần chỉnh sửa theo tháng, năm hoặc theo tên
Trang 17nhân viên Khi chọn được hợp đồng cần chỉnh sửa, người quản lý thực hiện các thao tác cập nhật và nhấn nút lưu.
Ca sử dụng kết thúc
Người quản lý đăng nhập vào hệ thống thực hiện chức năng hủy hợp đồng Hệ thống hiển thị danh sách các hợp đồng đã tạo Người quản lý có thể tìm kiếm hợp đồng cần chỉnh sửa theo tháng, năm hoặc theo tên nhân viên Khi chọn được hợp đồng cần hủy, người quản lý nhấn nút hủy Hệ thống sẽ thông báo cho người quản lý xác nhận
Ca sử dụng kết thúc
3 Nguyễn Quốc Huy- Ca sử dụng “Báo cáo thống kê”
danh sách nhân viên, báo cáo tiền lương, và ngân quỹ của công ty lên ban giám đốc
Luồng sự kiện chính: Ca sử dụng bắt đầu khi cần báo cáo về tình hình
nhân viên, danh sách khen thưởng kỉ luật, nguồn lương và ngân quỹ của công ty lên ban giám đốc Người quản lý sẽ đăng nhập vào hệ thống và thực hiện các thao tác tạo mới, xem, sửa thông tin, hủy báo cáo, in báo cáo
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Khi muốn tạo mới một báo cáo gửi lên ban giám đốc người quản lý đăng nhập vào hệ thống, chọn loại báo cáo cần tạo và chọn lập báo cáo thống kê mới
Hệ thống lưu báo cáo và gửi thông báo cho người quản lý xác nhận
Trang 18Ca sử dụng kết thúc.
Khi muốn xem lại một báo cáo đã tạo trước đó, người quản lý đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng xem báo cáo
Hệ thống sẽ trả về danh sách các báo cáo đã được tạo trước đó, người quản lý có thể tìm kiếm báo cáo theo ngày tháng năm và loại báo cáo.Sau khi tìm được báo cáo cần tìm, người quản lý có thể sửa báo cáo nếu cần và chọn nút lưu lại
Ca sử dụng kết thúc
Khi muốn hủy một báo cáo đã được tạo trước đó, người quản lý đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng hủy báo cáo Hệ thống hiển thị danh sách báo cáo cần hủy Người quản lý có thể tìm kiếm báo cáo cần hủy và chọn nút hủy báo cáo
Hệ thống sẽ gửi thông báo cho người quản lý xác nhận và thực hiện
Ca sử dụng kết thúc
Khi muốn in báo cáo đã được tạo người quản lí chọn chức năng in báo cáo Hệ thống hiển thị danh sách các báo cáo, người quản lý có thể tìm kiếm theo loại báo cáo và tháng, năm Sau khi chọn được báo cáo cần
in, người dùng nhấn nút in báo cáo, hệ thống xác nhận và thông báo tới người dùng
Ca sử dụng kết thúc
4 Phạm Văn Ngọc-Ca sử dụng “Quản lí trình độ nhân viên”
QLNS và nhập mật khẩu của mình
Trang 19 Hệ thống kiểm tra nếu mật khẩu là đúng đắn (R1) và nhắc người dùng chọn chức năng: Tổ chức các lớp đào tạo nhân viên, lập danh sách các nhân viên được đào tạo, hủy lớp đào tạo nhân viên hoặc ra.
thể chọn các lớp và xếp lịch
bản con C2 – Danh sách tất cả các nhân viên đã được đào tạo hiện ra
được đào tạo lớp mới
đã được đào tạo kĩ năng, nghiệp vụ…
phòng ban hoặc lớp
Trang 20• Phòng đào tạo chọn một lớp và chọn hủy
thuộc lớp đó
5 Trần Văn Vượng-Ca sử dụng “Quản lí thông tin nhân viên”
Đặc tả ca sử dụng:
o Tên ca sử dụng: Quản lý thông tin Nhân Viên
(Thêm, Sửa, Xóa), Thoát để quản lý thông tin Nhân Viên
(Thêm, Sửa, Xóa) thông tin Nhân Viên trong phòng ban đó
Lý Nhân Sự Công Ty Vận Tải Hoàng Long và nhập mật khẩu của mình
o Hệ thống kiểm tra thấy mật khẩu là đúng đắn (R1) và nhắc Cán Bộ quản lý chọn thông tin Nhân Viên mà mình muốn tác động(hoặc chọn chức năng Thêm nếu Cán Bộ quản lý muốn thêm mới) (R2)
o Cán Bộ quản lý chọn thông tin Nhân Viên
Sửa, Xóa, Thoát)
được thực hiện
Trang 21Nếu Sửa được chọn thì kịch bản con: C2 - Sửa thông tin 1 Nhân Viên
o Hệ thống hiển thị danh sách các phòng ban có thể được chọn để thêm thông tin 1 Nhân Viên
o Cán Bộ quản lý chọn 1 phòng ban xác định để thêm thông tin 1 Nhân Viên
o Hệ thống hiển thị các mục thông tin của Nhân Viên + các lựa chọn(nếu có)
o Cán Bộ quản lý điền vào các mục thông tin của Nhân Viên và chọn các lựa chọn(nếu có)
o Hệ thống gán thêm 1 thông tin của 1 Nhân Viên cho phòng ban đã được chọn
o Hệ thống hiển thị danh sách các phòng ban có thể được chọn để sửa thông tin 1 Nhân Viên
o Cán Bộ quản lý chọn thông tin 1 Nhân Viên từ 1 phòng ban xác định
o Hệ thống hiển thị các mục thông tin của Nhân Viên + các lựa chọn(nếu có)
o Cán Bộ quản lý sửa các mục thông tin của Nhân Viên và chọn lại các lựa chọn(nếu có)
o Hệ thống thay đổi thông tin Nhân Viên đó
Trang 22C3:Xóa thông tin 1 Nhân Viên
o Hệ thống hiển thị danh sách các phòng ban có thể được chọn để xóa thông tin 1 Nhân Viên
o Cán Bộ quản lý chọn thông tin 1 Nhân Viên từ 1 phòng ban xác định
o Hệ thống hiển thị các mục thông tin của Nhân Viên + các lựa chọn(nếu có)
o Cán Bộ quản lý xóa các mục thông tin của Nhân Viên và hủy các lựa chọn(nếu có) hoặc có thể xóa trực tiếp tất cả các thông tin của của 1 Nhân Viên đã chọn
o Hệ thống xóa thông tin Nhân Viên đó
o Hệ thống hiển thị nhắc nhở: “Bạn chắc chắn muốn thoát ?”
o Có 2 lựa chọn: “Đồng ý ” hoặc “Không đồng ý” cho Cán Bộ quản
lý lựa chọn
o Nếu lựa chọn “Đồng ý” thì Cán Bộ quản lý sẽ thoát khỏi mục Quản
lý thông tin Nhân Viên
o Nếu lựa chọn “Không đồng ý” thì Cán Bộ quản lý sẽ vẫn ở lại mục quản lý thông tin Nhân Viên
Trang 23o R4: Kết nối không được thiết lập: Thông tin được sao lưu và hệ thống sẽ kết nối sau
Trang 24III BIỂU ĐỒ LỚP VÀ BIỂU ĐỒ TRÌNH TỰ
1 Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng
Dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng và dựa văn bản mô tả bài toán, ta xác định được các lớp thực thể như sau:
- Mã nhân viên(maNhanVien)
- Họ tên nhân viên(hoTen)
- Chức vụ(chucVu)
- Phòng ban(phongBan)
- Mã người quản lý(maNguoiQuanLy)
- Họ tên người quản lý(hoTen)
Trang 26- Tên báo cáo(tenBaoCao)
Trang 27- Ngày lập(ngayLap)
- Người lập(nguoiLap)
2 Gán trách nhiệm cho các lớp vừa tìm được
Người quản lý là những người trực tiếp thực hiện các chức năng quản lý nhân sự của hệ thống
Nhân viên là những người có thể sử dụng một số chức năng được cho phép trong hệ thống để tìm kiếm, cung cấp thông tin về bản thân tới người quản lý
Chứa thông tin về các nhân viên làm việc trong công ty
Chứa thông tin về hợp đồng với các nhân viên trong công ty
Chứa thông tin về nhân viên trong công ty
Trang 28trong công ty.
Chứa thông tin về việc ứng tiền của nhân viên trong công ty
Chứa thông tin khen thưởng lỷ luật của các nhân viên trong công ty
Trang 304 Xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng
Dựa vào văn bản mô tả bài toán và dựa vào văn bản đặc tả các ca sử dụng,
ta xác định các lớp tham gia vào các ca sử dụng như sau:
a Phạm Thế Hùng- “Ca sử dụng Quản lí lương,chấm công”
NguoiQuanLy và hệ thống
công cho từng nhân viên theo tháng
lương cho từng nhân viên theo tháng
ứng tiền cho nhân viên
hệ thống
lớp biên và các lớp thực thể Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong thực thể BaoCaoChamCong
được mô tả như phần trên
Trang 34Biểu đồ trình tự bảng chấm công:
: NguoiQuanLy : W-D angNhap : W-D angNhap : W-BangC hamC ong : W-BangC hamC ong : QLC hamC ong : QLC hamC ong : BangC hamC ong
1: dangNhap(tk, mk)
2: kiemTraD N() 3: chon chamC ong()
4: hien thi
7: hienThiD anhSachNV() 8: cham cong cho nhan vien
6: chonThang() 5: yeu cau chon thang
9: chamC ong()
10: chamC ong() 11: ket qua 12: ket qua
13: xacNhanLuu() 14: chon InB angC hamC ong()
15: InBangC hamC ong()
16: layBangC hamC ong() 17: ket qua 18: ket qua
19: inBangC hamC ong()
Trang 35b Nguyễn Quốc Huy- Ca sử dụng “Quản lý hợp đồng”:
NguoiQuanLy và hệ thống
xem, in hoặc hủy một hợp đồng
hệ thống
lớp biên và các lớp thực thể Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong thực thể HopDong
trên
Trang 36Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “ Quản lý hợp đồng”
Trong ca sử dụng này ta xác định được các kịch bản:
Trang 37: NguoiQuanLy : W_NguoiQuanLy : W_DSHopDong : QuanLyHopDong : HopDong : NhanVien
1: dangNhap(mk)
2: kiemTraDN() 3: hienThi()
4: hienThiDSHopDong() 5: yeuCauChonViec
Trang 38: NguoiQuanLy : W_NguoiQuanLy : W_DSHopDong : QuanLyHopDong : HopDong : NhanVien
1: dangNhap(mk)
2: kiemTraDN() 3: hienThi()
4: hienThiDSHopDong() 5: yeuCauChonViec
lập mới, xem, in hoặc xóa một báo cáo thống kê
Trang 39 Gán trách nhiệm cho các lớp
hệ thống
lớp biên và các lớp thực thể Cho phép từ màn hình có thể truy xuất được các thông tin chứa đựng trong thực thể BaoCaoThongKe
được mô tả như phần trên
Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng “ Báo cáo thông kê”
- Lập báo cáo thống kê mới
- Xem báo cáo thống kê
- Hủy báo cáo thống kê
Trang 40: NguoiQuanLy : W_NguoiQuanLy : W_DSBaoCaoThongKe :
QLBaoCaoThongKe : QLBaoCaoThongKe : BaoCaoThongKe LoaiBaoCaoThongKe LoaiBaoCaoThongKe : : 1: dangNhap(mk)
2: kiemTraDN 3: hienThi()
4: hienThiDSBaoCaoThongKe() 5: yeuCauChonViec
7: yeuCauChonLoaiBaoCaoThongKe
8: chonLoaiBaoCaoThongKe
Biểu đồ trình tự “ Lập báo cáo thống kê mới”