1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mã hóa nguồn - Nguyên lý truyền thông

17 598 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 108,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mã hoá nguồn1.Một số khái niệm chung  Mã hoá nguồn: Là phép biến biến đổi đầu tiên cho nguồn tin nguyên thuỷ  Đầu vào của phép biến đổi có thể là nguồn tin liên tục hay rời rạc Mục đí

Trang 1

Mã hoá nguồn

1.Một số khái niệm chung

 Mã hoá nguồn: Là phép biến biến đổi đầu tiên cho nguồn tin nguyên thuỷ

 Đầu vào của phép biến đổi có thể là nguồn tin liên tục hay rời rạc

Mục đích của phép mã hoá nguồn là biểu diễn thông tin với tài nguyên tối thiểu

Trang 2

 Nguồn rời rạc: Tạo ra một chuỗi các ký hiệu ngẫu nhiên

• Nguồn không nhớ:Các ký hiệu xuất hiện độc lập với nhau

• Nguồn có nhớ: các ký hiệu xuất hiện phụ

thuộc vào các ký hiệu xuất hiện trước đó

•Nguồn dừng: các mối liên hệ thống kê giữa các thời điểm không phụ thuộc vào thời gian

Trang 3

 Nguồn liên tục: Tạo ra một tín hiệu thể hiện một quá trình ngẫu nhiên

•Nguồn liên tục có thể biến thành một chuỗi các biến ngẫu nhiên(liên tục) bằng phép lấy mẫu

•Lượng tử hoá: là phép biến đổi các biến ngẫu nhiên này thành các biến ngẫu nhiên rời rạc với sai số nhất định

Trang 4

Mã hoá nguồn không nhớ

• Với nguồn rời rạc cần quan tâm:

Entropi của nguồn tin nguyên thuỷ

Entropi của nguồn tin sau mã hoá

Hiệu quả của phép mã hoá

Để đơn giản chỉ xét với mã hiệu nhị phân: lư

ợng tin = lượng bit = số ký hiệu nhị phân

Mã hiệu có cơ số lớn hơn 2 có thể mở rộng kết quả thu được

Trang 5

 Mã hoá với từ mã có độ dài cố định:

 Nguyên tắc: mã hoá mỗi ký hiệu nguồn thành một

chuỗi ký hiệu mã có độ dài cố định R

Để phép biến đổi 1-1: Một ký hiệu nguồn tương ứng với một chuỗi ký hiệu nhị phân số lượng ký hiệu nhị phân phải lớn hơn số ký hiệu nguồn.

2 R ≥ L hay R ≥ log2 L

• Nếu L là luỹ thừa của 2 thì Rmin = log2L

• L không là luỹ thừa của 2 thì R ≥ H(X)

Hiệu suất của phép mã hoá: H(X) / R ≤ 1

 Tốc độ lập tin lối ra lớn hơn tốc độ lập tin lối vào

Trang 6

 Tăng hiệu quả mã hoá

 Hiệu quả hoá đạt cực đại khi:

•L là luỹ thừa của 2

•Nguồn ban đầu đẳng xác suất

 Nếu nguồn đầu vào đẳng xác suất mà L không

là luỹ thừa của 2, số lượng ký hiệu nhỏ nhất:

[H(X)] + 1 Hiệu quả nguồn là:

( ) ( )

[ ] + 1 ≥ H( )X( )+ 1

X

H X

H

X H

Trang 7

 Để tăng hiệu quả nguồn cần tăng số lượng tin mỗi lần mã hoá, mã hoá cùng một lúc J ký hiệu:

( ) ( )

[ ] . ( )( ) 1

1

.

.

+

≥ + j H X

X H

j X

H j

X H j

• Kết quả chỉ đúng khi nguồn đẳng xác suất

•Phép mã hoá không có sai số thì mỗi ký hiệu

nguồn tương ứng với một từ mã duy nhất

Trang 8

Tăng hiệu quả bằng mã hoá có sai số

 Nguồn không đẳng xác suất để có hiệu quả tối

đa cần phải chấp nhận một sai số nào đó

Xét LJ chuỗi ký hiệu nguồn có độ dài j, mã

hoá bằng chuỗi nhị phân có độ dài R, 2R < LJ

Còn Lj – 2R từ mã chưa được mã hoá, được

mã hoá bằng một từ mã chung điều này có sai

số nếu nguồn phát chuỗi ký hiệu trùng với chuỗi

được mã hoá chung, sai số với xác suất là Pe

Trang 9

Định lý mã hoá nguồn 01.

Gọi X là nguồn rời rạc không nhớ có entropi hữu hạn H(X), các khối j ký hiệu của nguồn được mã hoá bằng các từ mã nhị phân độ dài N, với mọi e

> 0, xác suất giải mã khối sai pe có thể nhỏ tuỳ ý: R = N/j H(X) + e với j tiến tới vô hạn.≥

Ngược lại: R H(X) + e với p≤ e tiến tới 1 khi j

tiến tới vô hạn

ý nghĩa định lý:

•Phép mã hoá với từ mã có độ dài không đổi bào toàn độ bất định của nguồn

Trang 10

• H(X) số ký hiệu nhị phân nhỏ nhất dùng để

biểu diễn nguồn tin nguyên thuỷ một cách chính xác

• tổng quát: khối ký hiệu nhỏ nhất đó có thể đạt

được khi mã hoá khối có chiều dài vô hạn các ký hiệu nguồn

•Định lý có thể mở rộng với mã hiệu có cơ số

lớn hơn 2

Trang 11

Mã hoá shannon –fano

• Nguyên tắc: Độ dài từ mã tỷ lệ nghịch với xác suất

xuất hiện:

•Thuật toán:

 Xếp nguồn tin theo thứ tự tăng hay giảm dần theo xác suất xuất hiện, chia các ký hiệu nguồn thành m nhóm(nhị phân chia làm 2 nhóm) xác suất xấp xỉ

nhau

 Gán cho mỗi nhóm một ký hiệu 0 hoặc 1.

 Thực hiện lại bước 1 cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn một ký hiệu

Trang 12

VÝ dô: cho nguån tin X = { x1, x2…x7} víi x¸c suÊt xuÊt hiÖn P = {0,34; 0,23; 0,19; 0,1; 0,07; 0,06; 0,01}

0,34 X1 0 0

0,19 X3 1 0

0,1 X4 1 0

Trang 13

X p Từ mã

X1 0,34 00

X2 0,23 01

X3 0,19 10

X4 0,1 110

X5 0.07 1110

X6 0,06 11110

x7 0,01 11111

=

= n

i

i

x p X

H

1

log

H(X) = 2,34

độ dài trung bình

( ) 2 , 41

1

=

=

l k

k

k p a n

R

Trong đó:

ak ký hiệu thứ k, nk số

ký hiệu nhị phân ứng từ mã của ak

Trang 14

Mã huffman: là mã có tính prefix và có

độ dài tối thiểu.(có độ dài trung bình tới hạn entropi của nguồn )

Cách xây dựng mã Huffman:

1.Sắp xếp các tin có xác suất xuất hiện

giảm dần Hai ký hiệu có xác suất nhỏ nhất được ký hiệu là 0,1.

i

i

=

>

+ ∑

= 1

1

Trang 15

2 Tổng hai xác suất nhỏ nhất được xếp vào bước 2 và theo thứ tự giảm dần.

3 Qui trình lặp lại cho đến khi còn hai nguồn ứng với 0,1 được phân.

Mã của mỗi nguồn sẽ được tìm theo chiều đi ngược lại trong bảng

Trang 16

ví dụ: có S = {s0,s1,s2,s3,s4} có xác suất tương ứng 0,4 0,2 0,2 0,1 0,1

0

1

0 0,2

0

1

0 0,4

0

1

0 0,6

0

1

0 1

s0 0,4 0,4 0,4 0,6

S1 0,2 0,2 0,4 0,4

S2 0,2 0,2 0,2

S3 0,1 0,2

S4 0,1

S1 0,4 00 S1 0,2 10 S2 0,2 11 S3 0,1 010 S4 0,1 011

Trang 17

( ) ( )

12193 ,

2

1 , 0 / 1 log

1 , 0 1

, 0 / 1 log

1 , 0 2

, 0 / 1 log

2 , 0

2 , 0 / 1 log

2 , 0 4

, 0 / 1 log

4 , 0

) (

/ 1 log )

(

2 , 2 3

1 , 0 3

1 , 0 2

2 , 0 2

2 , 0 2

4 , 0

1 1

=

+ +

+

+

=

=

=

= +

+ +

+

=

=

=

=

S i

i i

S

i

i i

x p x

p S

H

x p n n

Vậy độ dài trung bình thoả mãn điều

kiện giới hạn của entropi.

Ngày đăng: 22/05/2014, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w