1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng các quy luật trong quá trình quản lý kinh tế các nguyên tắc và phương pháp quản lý kinh tế

27 5,1K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Các Quy Luật Trong Quá Trình Quản Lý Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng các quy luật trong quá trình quản lý kinh tế các nguyên tắc và phương pháp quản lý kinh tế

Trang 1

CHƯƠNG II VẬN DỤNG CÁC QUY LUẬT TRONG QUÁ TRÌNH

QUẢN LÝ KINH TẾ CÁC NGUYÊN TẮC VÀ

PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

2.1 Những vấn đề chung về quy luật

2.1.1 Khái niệm

Quy luật thể hiện mối quan hệ bản chất, tất nhiên,

phổ biến của sự vật và hiện tượng trong những điều kiện nhất định

2.1.2 Tính chất của quy luật

-Tính khách quan.

-Tính hệ thống.

-Mức độ tác động của các quy luật lên sự vật và

hiện tượng với các mức độ rất khác nhau

Trang 3

1.2 Vận dụng các quy luật trong quản lý kinh tế

Quản lý kinh tế là phải biết vận dụng các quy luật, hình thành nên cơ chế quản lý kinh tế thích hợp

1.2.1 Cơ chế quản lý kinh tế

Cơ chế quản lý kinh tế là phương thức điều hành nền kinh tế theo đường lối, chủ trương, kế hoạch của chủ thể quản lý trên cơ sở yêu cầu của các quy luật khách quan, bằng các phương pháp,

hình thức, công cụ quản lý thích hợp

Chủ thể quản lý kinh tế bị ràng buộc vào thể chế chính trị của mỗi nhà nước Ở Việt Nam, nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cầm quyền – Đảng CSVN.

Cơ chế kinh tế một mặt có tính khách quan, nó phải tuân thủ yêu cầu của các quy luật khách quan Mặt khác, nó có tính chủ quan thông qua ý chí, mục đích, mục tiêu quản lý của chủ thể quản lý kinh tế

Trang 4

Đòi hỏi

của các

quy luật

Vận dụng quy luật

Cơ chế quản lý kinh tế

Hình thức quản lý

Phương pháp quản lý

Công cụ quản lý

Trang 5

1.2.2 Nội dung của cơ chế qu n lý kinh ản lý kinh tế

1.2.2.1 Đường lối phát triển đất nước

Là các mục đích lâu dài cần đạt do chính đảng cầm quyền đất nước đặt ra, nhằm hướng toàn bộ các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của công dân, các quan hệ đối ngoại bên ngoài để đạt được mục đích đó

Một đường lối phát triển phải đáp ứng các nội dung cơ bản sau:

.Đường lối dựa trên học thuyết chính trị nào? Giai cấp nào là giai cấp lãnh đạo và quản lý xã hội?

.Xử lý chế độ sở hữu xã hội ra sao?

.Mức độ lựa chọn hình thức của nền kinh tế thị trường?

.Thái độ đối với con người trong xã hội?

.Thái độ đối với khoa học và công nghệ?

.Thái độ đới với truyền thống dân tộc?

.Thái độ đối với các nước khác trong quá trình phát triển?…

Trang 6

1.2.2.2 Chiến lược phát triển đất nước

là hệ thống các quan điểm cơ bản các mục tiêu lớn và giải pháp cơ bản trên cơ sở huy động và sử dụng tối ưu các nguồn lực, các lợi thế phát triển của đất nước, các mối quan hệ phức tạp

trong khu vực và trên thế giới, đạt được đường lối phát triển đất nước trong một chặng đường đủ dài

Là cụ thể hoá đường lối phát triển đất nước trong mỗi

chặng đường phát triển

Trang 7

-1.3 Các loại quy luật trong quản lý kinh tế

 1.3.1 Các quy luật tự nhiên

  Quản lý kinh tế bao quát trên mọi lĩnh vực của hoạt động con người, trong đó, con người sống trong môi trường tự nhiên, khai thác tự nhiên, lợi dụng các điều kiện của tư nhiên để phục vụ con người, biến các kiến thức tự nhiên thành các kiến thức kỹ thuật và công nghệ để tiến hành sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội (Quy luật hoá, lý, sinh…, mua nắng…)

Trang 8

1.3.2 Các loại quy luật về phương thức sản xuất xã hội

Quy luật giá trị.

Quy luật cung-cầu

Quy luật cạnh tranh

Quy luật lưu thông tiền tệ

Trang 9

Một số quy luật kinh tế thị trường khác:

 -Định luật nhu cầu:

*Nhu cầu tự nhiên: được hình thành từ thấp đến cao

*Nhu cầu thị trường: toàn bộ nhu cầu lý thuyết được giải quyết và đáp ứng trên thị trường

*Nhu cầu tiềm năng: lòng mong muốn của người tiêu dùng

*Nhu cầu thực tế: nhu cầu có khả năng thanh toán

*Sự co giãn của cầu: biểu thị phần trăm thay đổi trong cầu so với phần trăm thay đổi trong các yếu tố tác động đến lượng cầu

*Nhu cầu thay thế và nhu cầu bổ sung

*Mức độ bức thiết của nhu cầu phụ thuộc vào thu nhập: nhu cầu cấp thiết và nhu cầu xa xỉ

*Đường cong bàng quan của người tiêu dùng

Trang 10

1.3.4 Các quy luật tâm lý –xã hội

 

1.3.4.2 Quy luật đời sống kinh tế phát triển con người dễ quay về với lối sống thu vén cho lợi ích và cuộc sống cá nhân

Trang 11

1.3.5.Một số quy luật khác trong quản lý kinh tế vĩ mô

1.3.5.1 Mọi quốc gia đều có mục tiêu phát triển kinh tế đất nước, đều muốn dân giàu, nước mạnh để bảo đảm độc lập tự chủ về đường lối, độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

Đây là quy luật cơ bản của sự phát triển ở mọi quốc gia, nó chi phối toàn bộ đường lối, chủ trương của mỗi nước

1.3.5.2 Sự phát triển kinh tế của mọi xã hội hầu hết đều phân hoá xã hội thành người nghèo, kẻ giàu nên phải xử lý sao cho ranh giới này là hợp lý

1.3.5.3 Trong một hệ thống kinh tế, mục tiêu và lợi ích kinh tế giữa các phân hệ với toàn bộ hệ thống thừong nảy sinh các mâu thuẫn, nhưng đó không phải là mâu thuẫn đối lập nên cần phải giải quyết các mâu thuẫn để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống

1.3.5.4 Vấn đề kinh tế luôn gắn với vấn đề chính trị

Trang 12

2.2 CÁC NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ KINH TẾ

 

2.2.1 Khái niệm

Các nguyên tắc quản lý kinh tế là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý và các nhà quản lý phải tuân thủ trong quá trình quản lý  

2.2.2 Vị trí nguyên tắc

Nguyên tắc đóng vai trò kim chỉ nam đối với lý luận và chính sách để tìm ra những hình thức, phương pháp cụ thể và đặc thù của quản lý

 

Trang 13

2.2.3 Căn cứ hình thành nguyên tắc

Các nguyên tắc quản lý do con người đặt ra nhưng không phải

do sự suy nghĩ chủ quan mà phải tuân thủ đòi hỏi của quy luật khách quan và hình thành trên cơ sở các ràng buộc sau:

 2.2.3.1 Mục tiêu của tổ chức

 Mục tiêu của tổ chức là trạng thái tương lai, là đích phải đạt đến, nó định hướng và chi phối sự vận động của toàn bộ tổ chức

2.2.3.2 Đòi hỏi của các quy luật khách quan liên quan đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức

 2.2.3.3 Các ràng buộc của môi trường

 2.2.3.4 Thực trạng và xu thế phát triển của tổ chức

Trang 14

2.2.4 Các nguyên tắc chủ yếu

2.2.4.1 Nguyên tắc mối liên hệ ngược

  Nguyên tác này đòi hỏi chủ thể quản lý phải nắm chắc được hành vi của đối tượng thông qua thông tin phản hồi về các hành

vi đó (thông tin phản hồi –feedback)

2.2.4.2 Nguyên tắc bổ sung ngoài

Đối với những tổ chức phức tạp không thể mô tả đầy đủ được ngay từ đầu bằng một ngôn ngữ nào đó, cho dù ngôn ngữ đó có phong phú đến đâu; để mô tả đầy đủ tổ chức, (thông qua thông tin phản ánh các tính chất đặc trưng của tổ chức), phải bổ sung mô tả tổ chức bằng các ngôn ngữ khác lấy từ ngoài tổ chức

Trong quản lý nguyên tắc bổ sung ngoài rất hay được sử dụng (dưới nguyên lý thử – sai – sửa) Điều đó đòi hỏi chủ thể quản lý muốn nắm được đầy đủ đối tượng quản lý phải thông qua việc thu thập thông tin qua việc trãi nghiệm trong thực tế

Trang 15

2.2.4.3 Nguyên tắc độ đa dạng cần thiết

2.2.4.4 Nguyên tắc phân cấp (tập trung dân chủ)

 

Một tổ chức phức tạp chủ thể nếu độc quyền quản lý, tự mình đề

ra quyết định sẽ không thể làm nổi và sẽ gặp 2 kết quả: 1) Không thể xử lý hết thông tin và2) ra quyết định không chính xác và đề ra quyết định thường lạc hậu vì xử lý được thông tin cũ thì lại nảy sinh thông tin mới

Trang 16

2.2.5 Các nguyên tắc quản lý kinh tế vĩ mô

 2.2.5.1 Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

 2.2.5.2 Tập trung dân chủ (phân cấp)

 2.2.5.3 Kết hợp hài hoà các lợi ích của xã hội

 2.2.5.4 Tiết kiệm và hiệu quả

 2.2.5.5 Mở rộng quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo nguyên tắc các bên cùng có lợi, không xâm phạm độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau

 2.2.5.6 Nguyên tắc gắn phát triển kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa

 2.2.5.7 Nguyên tắc phân định và kết hợp tốt chức năng quản lý nhà nước về kinh tế với chức năng quản lý kinh doanh của các tổ chức kinh tế

Trang 17

2.2.5 Các nguyên tắc ở tầm quản lý vi mô

 2.2.5.1 Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh  2.2.5.2 Phải xuất phát từ khách hàng

 2.2.5.3 Hiệu quả và tiết kiệm

 2.2.5.4 Chuyên môn hoá

 2.2.5.5 Kết hợp hài hoà các loại lợi ích

 2.2.5.6 Bí mật trong kinh doanh

 2.2.5.7 Tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh  2.2.5.8 Biết dừng lại đúng lúc

 2.2.5.9 Dám mạo hiểm

Trang 18

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ KINH TẾ

2.3.1 Những phương pháp chung

2.3.1.1 Phương pháp tạo hành lang định hướng vĩ mô

Nhà nước tạo hành lang theo định hướng bằng các phương pháp như:

-Xác định định hướng kinh tế-chính trị-xã hội và mô hình phát triển cho nền kinh tế quốc dân (bộ phận chủ yếu)

-Quy hoạch tổng thể phân bố các hoạt động sản xuất, dịch vụ theo ngành và theo lãnh thổ, quy hoạch sử dụng tài nguyên và đất đai

Ban hành các luật lệ, chính sách, chế độ có liên quan đến quản lý kinh tế theo định hướng đã chọn

-Tạo môi trường kinh tế, văn hoá, chính trị xã hội, quốc tế thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển…

-Bằng thực lực kinh tế của nhà nước thông qua các doanh nghiệp nhà nước, lực lượng dự trữ và bảo hiểm

Trang 19

2.3.1.2 Phương pháp hành chính

Đây là phương pháp tác động trực tiếp của cơ quan quản lý kinh tế cấp trên đến các đối tượng quản lý cấp dưới bằng những quyết định và mệnh lệnh dứt khoát có tính chất bắt buộc phải thực hiện trong lĩnh vực kinh tế

Nội dung của phương pháp:

 Tác động về mặt tổ chức bao gồm các vấn đề như:

 -Ban hành các quy định về tổ chức quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế về các mặt: Cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng quản lý, cán bộ quản lý

 -Ban hành các điều lệ tổ chức các doanh nghiệp

 -Quy chế hoá các thủ tục hành chính khi giải quyết các vấn đề kinh tế…

 -Ban hành những tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật và định mức kinh tế có tầm quan trọng và có tính chất bắt buộc

Trang 20

2.3.1.3 Phương pháp kinh tế

Đây là phương pháp mà chủ thể tác động đến đối tượng quản lý thông qua lợi ích và các chính sách đòn bẩy kinh tế, để cho đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động một cách có lợi nhất và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình. Các phương pháp kinh tế bao gồm:

-Ban hành chính sách đòn bẩy kích thích như: Tiền lương, giá cả, lợi nhuận, thuế, lãi suất tín dụng…

-Aùp dụng hệ thống hạch toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp…

Có chính sách khuyến khích áp dụng các hình thức trả lương có tính kích thích cao như: Trả lương theo sanû phẩm, khoán gọn…-Hoàn thiện hệ thống phân phối và phân phối lại

-Aùp dụng các chế độ thưởng phạt về kinh tế

Trang 21

2.3.2 Các phương pháp riêng

2. 3.2.1 kết hợp các phương pháp định tính và định lượng

 -Về định tính: phải xác định trước hết bản chất chế độ sở hữu và

bản chất chế độ chính trị của mô hình kinh tế

Về mặt định tính kinh tế thuần tuý người ta còn phải xác định

xem đó là mô hình kinh tế dựa trên ngành nghề sản xuất và dịch vụ nào là chính (NN, NN-CN, CN-NN, hay CN-NN-DV) v.v…

Về mặt định hướng, phải xác định hướng phát triển của mô hình

kinh tế về mặt chính trị, về thị trường (trong hay ngoài nước, mô hình kín hay mở), về khoa học –công nghệ v.v…

Về mặt định hình, phải xác định mô hình bộ máy quản lý kinh tế

của nhà nước , các loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cơ cấu của nền kinh tế…

Trang 22

Về mặt định lượng phải xác định các vấn đề sau:

*Ước lượng quy mô của nền kinh tế thông qua các chỉ tiêu tính theo số tuyệt đối và cho một đầu người về tổng sản phẩm (GDP, GNP), về sản lượng của các ngành sản xuất chủ yếu, về quy mô giữa tích luỹ và tiêu dùng, quy mô kinh tế đối ngoại, về kết hợp giữa quy mô lớn, vừa và nhỏ ở các doanh nghiệp…

*Ước lượng cơ cấu tỷ lệ phần trăm của nền kinh tế về ngành nghề sản xuất, về thành phần kinh tế và về phân bố theo địa phương và vùng lãnh thổ

*Ước lượng thời gian cho các giai đoạn phát triển kinh tế và các tốc độ phát triển chủ yếu…

Các phương pháp định lượng ở đây bao gồm các phương pháp toán thông thường, phương pháp dự báo, thống kê toán, quy hoạch tối

ưu, các mô hình toán của kinh tế học…

Trang 23

2.3.2.2 Các phương pháp cho các giai đoạn của quá trình quản lý

 Các phương pháp loại này rất đa dạng và phong phú Có thể trình bày một và phương pháp chủ yếu

-Ở giai đoạn xác định mục tiêu, đường lối, chiến lược và kế hoạch thường dùng các phương pháp sau:

.Phương pháp điều tra kinh nghiệm thực tế, vận dụng quy luật và dự báo chiến lược

.Các phương pháp có liên quan đến tư duy sáng tạo để tìm các tư tưởng mới cho các giải pháp kinh tế vĩ mô, trong đó có phương pháp hội thảo và thăm dò ý kiến chuyên gia

.Các phương pháp liên quan đến lập chiến lược và kế hoạch ở tầm

vĩ mô như phương pháp liên kết giữa kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, phương pháp đảm bảo các cân đối vĩ mô trong nền kinh tế thị trường, các phương pháp toán học…

Trang 24

-Ở giai đoạn lập phương án thực hiện, bao gồm các phương pháp như:

 .Các phương pháp tổ chức cơ cấu, bao gồm cơ cấu tổ chức của chủ thể quản lý và cơ cấu cửa nền kinh tế với tư cách là đối tượng bị quản lý

.Các phương pháp tổ chức quá trình, bao gồm quá trình quản lý của chủ thể quản lý và quá trình vận động của nền kinh tế với tư cách đối tượng bị quản lý

 -Ở giai đoạn chỉ đạo điều hành, bao gồm:

 .Các phương pháp lãnh đạo, điều khiển tác nghiệp…

.Các phương pháp kích thích và động viên…

 -Ở giai đoạn kiểm tra điều chỉnh, bao gồm các phương pháp như: .Phương pháp tổ chức kiểm kê và kiểm toán….

.Phương pháp tổ chức kiểm kê và thanh tra, giải quyết các khiếu tố… Phương pháp điều chỉnh và đổi mới bảo đảm sao cho quá trình kinh tế vừa ổn định vừa phát triển…

Trang 25

2.3.2.3 Các phương pháp theo lĩnh vực hoạt động kinh tế

Ở lĩnh vực sản xuất: Phương pháp quản lý của nhà nước thường bao

gồm các vấn đề như: Bằng các chính sách: Quản lý quy mô sản xuất (đề ra các phương hướng kết hợp các loại quy mô sản xuất

to, vừa và nhỏ, chống độc quyền khi quy mô quá to…), quản lý

cơ cấu sản xuất (theo ngành, theo vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng tài nguyên….), quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý công nghệ, bảo vệ môi trường…, đặc biệt là quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản

Ở lĩnh vực phân phối: Phương pháp quản lý của nhà nước thể hiện

ở các vấn đề như: Phương pháp phân phối lần đầu và phương pháp phân phối lại, cụ thể: Đưa ra Các chính sách về chế độ a ra Các chính sách về chế độ tiền lương, chế độ phúc lợi xã hội, xác định tỷ lệ hợp lý giữa tích luỹ và tiêu dùng…

Trang 26

Ở lĩnh vực trao đổi và lưu thông hàng hoá: Phương pháp quản lý

nhà nước thể hiện ở các chính sách về quản lý thị trường (điều tiết cung cầu, giá cả…), quản lý giá cả, quản lý xuất, nhập khẩu hàng hoá…

Ở lĩnh vực tài chính và tiền tệ: Phương pháp quản lý nhà nước thể

hiện ở các biện pháp chống lạm phát và giữ gìn ổn định giá trị đồng tiền, bảo đảm tính khoa học của chính sách thuế và tín dụng, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước, quản lý tài sản quốc gia…

Ở lĩnh vực đối ngoại: Phương pháp quản lý của nhà nước thể hiện ở

các biện pháp bảo đảm cân bằng ngoại thương, mở rộng quan hệ quốc tế nhưng vẫn giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia, quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá, chính sách tỷ giá hối đoái, phương pháp thu hút đầu tư nước ngoài, có biện pháp hội nhập đúng trong xu thế toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới

Trang 27

Câu hỏi ôn tập và những vấn đề nghiên cứu thảo luận

1) Các loại quy luật được vận dụng trong quản lý kinh tế? Vì sao phải vận dụng các quy luật khách quan trong quản lý kinh tế?

 2) Những điều cần chú ý khi vận dụng các quy luật khách quan trong quản lý kinh tế?

 3) Các nguyên tắc nào các anh (chị) phải tuân thủ khi thực hiện công việc quản lý ở đơn vị mình đang làm nếu anh (chị) là nhà quản lý?

 4) Nếu là một nhà quản lý kinh tế (vi mô cũng như vĩ mô) anh (chị) sẽ chọn phương pháp quản lý nào để thực hiện công việc quản lý của mình?

Ngày đăng: 23/01/2013, 11:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mối quan hệ của việc vận dụng quy luật. - Vận dụng các quy luật trong quá trình quản lý kinh tế các  nguyên tắc và phương pháp quản lý kinh tế
Hình 2.1. Mối quan hệ của việc vận dụng quy luật (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w