Tuy vậy, trong khả năng hạn hẹp của mình, nhóm em xin phép đượctrình bày phân tích khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lợi và các chỉ số thị trường của doanh nghiệp..
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
Võ Đức Sinh
Trang 2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN
Trang 3
LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Nguyễn Thị Như Quỳnh Trong quá trình tìm hiểu và thực hiện Đồ án môn học Quản trị tài chính,chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô.
Cô giúp chúng em tích lũy được nhiều kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về quản trị tàichính của một doanh nghiệp Từ những kiến thức mà cô truyền tải cũng như chỉ dẫn,chúng em đã hoàn thành được việc Quản trị tài chính của doanh nghiệp Thông qua bản báo cáo này, chúng em xin trình bày lại những gì mà mình đã được học và tự mình phântích về tình hình tài chính của công ty cổ phần Damsan
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như những hạn chế về kiến thức,trong bản Đồ án môn học Quản trị tài chính chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếusót Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía các thầy cô để bài Báo cáo của chúng em được hoàn thiện hơn
Lời cuối cùng, em xin kính chúc thầy cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC BẢNG 8
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 9
DANH MỤC HÌNH ẢNH 11
MỞ ĐẦU 12
1 Lý do lựa chọn đề tài 12
2 Mục đích đề tài 12
4 Phương pháp nghiên cứu 13
5 Kết cấu của đề tài 13
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN 14
1.1 Thông tin công ty 14
1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 15
1.3 Mục tiêu và sứ mệnh 17
1.4 Lĩnh vực kinh doanh 17
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 19
1.6 Chiến lược phát triển 21
1.7 Vị thế của công ty 21
1.8 Phân tích thị trường 22
1.8.1 Thị trường ngành sản xuất sợi của Việt Nam hiện nay 22
1.8.2 Khách hàng thị trường ngành sản xuất sợi Việt Nam 23
1.8.3 Diễn biến giá xuất nhập khẩu sợi Việt Nam 24
1.9 Đối thủ cạnh tranh 25
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 26
2.1 Phân tích khối và phân tích chỉ số 26
2.1.1 Phân tích khối 26
2.1.2 Phân tích chỉ số 27
2.2 Phân tích thông số 28
2.2.1 Khả năng thanh toán 28
2.2.1.1. Khả năng thanh toán hiện thời (Rc) 30
2.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh (Rq) 31
2.2.1.3 Vòng quay phải thu khách hàng (VPTKH) 32
2.2.1.4 Kỳ thu tiền bình quân (KTTbq) 34
2.2.2 Thông số nợ 38
2.2.3 Khả năng sinh lợi 45
2.2.4 Thông số thị trường 57
PHẦN 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN 62
3.1 Vấn đề tài chính mà Công ty Cổ phần phân bón Bình Điền hiện đang gặp phải 62
Trang 53.2.1 Tăng doanh thu 62
3.2.2 Giảm chi phí 63
3.2.3 Khả năng thanh toán nợ 64
3.2.4 Quản lý hàng tồn kho 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Trang 7P/E Giá trên thu nhập
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Hiện Thời Của Công Ty Cổ Phần Damsan
Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 – 2021Biểu đồ 2.2 Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Nhanh Của Công Ty Cổ Phần Damsan VàBình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.3 Hệ Số Vòng Quay Phải Thu Khách Hàng Của Công Ty Cổ PhầnDamsan Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.4 Hệ Số Kỳ Thu Tiền Bình Quân Của Công Ty Damsan Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.5 Hệ Số Vòng Quay Hàng Tồn Kho Của Công Ty Damsan Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.6 Hệ Chu Kỳ Chuyển Hóa Hàng Tồn Kho Của Công Ty Damsan Và BìnhQuân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.7 Hệ Số Nợ Trên Vốn Chủ Sở Hữu Của Công Ty Damsan Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.8 Hệ Số Nợ Trên Tài Sản Của Công Ty Damsan Và Bình Quân NgànhGiai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.9 Hệ Số Nợ Dài Hạn Trên Vốn Dài Hạn Của Công Ty Damsan Và BìnhQuân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.10 Hệ Số Số Lần Đảm Bảo Vay Của Công Ty Damsan Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.11 Hệ Số Lợi Nhuận Gộp Biên Của Công Ty Damsan Và Bình Quân
Trang 9Biểu đồ 2.12 Hệ Số Lợi Nhuận Hoạt Động Biên Của Công Ty Damsan Và BìnhQuân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.13 Hệ Số Lợi Nhuận Ròng Biên Của Công Ty Damsan Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.14 Hệ Số Vòng Quay Tài Sản Cố Định Của Công Ty Damsan Và BìnhQuân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.15 Hệ Số Vòng Quay Tổng Tài Sản Của Công Ty Damsan Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.16 Hệ Số Thu Nhập Trên Tổng Tài Sản (ROA) Của Công Ty Damsan VàBình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.17 Hệ Số Thu Nhập Trên Vốn Chủ (ROE) Của Công Ty Damsan Và BìnhQuân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.18 Hệ Số Lãi Cơ Bản Trên Cổ Phiếu Lưu Hành (EPS) Của Công TyDamsan Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Biểu đồ 2.19 Hệ Số Giá Trên Thu Nhập (P/E) Của Công Ty Damsan Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021
Trang 10DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1:Logo công ty 14
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý 19
Hình 1.3: Biểu đồ khối lượng và kim ngạch xuất khẩu sợi của Việt Nam 23
Hình 1.4: Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu sợi của Việt Nam 24
Trang 11MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài Ngoài vấn đề về chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ, một công ty không thể hoạtđộng khả thi trong thời gian dài nếu như nó không thành công về mặt tài chính Việcquản trị tài chính hiệu quả giúp doanh nghiệp trả lời được các câu hỏi: Doanh nghiệpđang hoạt động như thế nào? Hiện đang lỗ hay lãi? Có trong tay bao nhiêu tiền mặt? Có
đủ tiền để đáp ứng những nghĩa vụ tài chính ngắn hạn hay không? Sử dụng tài sản hiệuquả như thế nào? So sánh tốc độ phát triển và lợi nhuận thuần với các đối thủ trong cùngngành kinh doanh? Nguồn vốn đến từ đâu?…
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trườngcần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn
đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của nhiều doanhnghiệp Việt Nam Bởi lẽ, để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả thì nhàquản lý cần phải cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác địnhđúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và sử dụng vốn vay hiệu quả Muốn vậy, các doanhnghiệp cần nắm bắt những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từngnhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Điều này chỉ có thể thực hiện được trên
cơ sở phân tích Tuy vậy, trong khả năng hạn hẹp của mình, nhóm em xin phép đượctrình bày phân tích khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lợi và các chỉ
số thị trường của doanh nghiệp
2. Mục đích đề tài Nội dung đề tài là tập trung nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính để thấy rõthực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm của công ty và đưa ra giải pháp cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạtđộng của công ty
Trang 12. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu và phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Damsan cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh và sản phẩmcủa công ty
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Tại Công ty cổ phần Damsan
+ Phạm vi về thời gian: Giai đoạn 2019-2021
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của bài báo cáo dựa trên phân tích và tổng hợp các sốliệu từ nhiều nguồn khác nhau để phân tích tình hình tài chính của công ty một cách rõràng và khách quan nhất
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận thì đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần DamsanChương 2: Phân tích tình hình tài chính của công tyChương 3: Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính, nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa công ty
Trang 13PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
1.1 Thông tin công ty
Hình 1.1:Logo công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN DAMSAN
- Tên tiếng Anh : DAMSAN JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: Damsan JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Lô A4 – Đường Bùi Viện – KCN.Nguyễn Đức Cảnh - Thành phố Thái Bình
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 1000389853 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Thái Bình cấp lần đầu ngày 12/06/2006, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày31/12/2021
- Vốn điều lệ : 380.694.500.000 đồng (tính đến ngày 31/12/2021 - Báo Cáo Thường Niên 2021)
- Tel: (022) 7364.3826
- Fax: (022) 7364.2312
- Website:http://damsanjsc.vn/
- Mã cổ phiếu : ADS
Trang 14- Sàn giao dịch: Hose1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triểnTính đến nay Công ty Cổ phần Damsan đã thành lập được 16 năm Sau đây là quá trìnhhình thành và phát triển của công ty:
- Tháng 03/2006, Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư Thái Bình và Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủ công mỹ nghệ Hà Nội (Artexport) đã đàm phán hợp tác đầu tưthực hiện dự án Nhà máy kéo sợi dệt may hoàn tất công suất 3.500 tấn/năm tại Thái Bình
Tháng 4/2006, UBND tỉnh Thái Bình đã ra quyết định phê duyệt dự án và cho Công ty
Cổ phần Thương mại đầu tư Thái Bình thuê đất để xây dựng Nhà máy sợi tại Khu côngnghiệp Nguyễn Đức Cảnh - Thái Bình
- Tháng 06/2006, Công ty khởi công xây dựng nhà máy Damsan I với tổng vốn đầu
tư 121 tỷ đồng với công suất 2.880 tấn sợi OE/năm và 2.220 tấn sợi CD/năm tại khu côngnghiệp Nguyễn Đức Cảnh, TP Thái Bình, Tỉnh Thái Bình với các máy móc chính nhập
- Năm 2013, Công ty được chứng nhận đáp ứng các tiêu chí về năng lực cạnh tranhquốc tế và được trao tặng giải thưởng Sao vàng Đất Việt cùng danh hiệu Top 100Thương hiệu Việt Nam trong hội nhập quốc tế Khai thác tối đa thị trường nước ngoài,đưa kim ngạch xuất khẩu khăn và sợi từ 32 triệu USD (năm 2012) lên 38,7 triệu USD(năm 2013)
- Năm 2014, Công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh sợi OE, CD và kinhdoanh bông nguyên liệu, kinh doanh sợi qua việc gia công, sản xuất và xuất khẩu khăn bông; Đầu tư thành công dây chuyền sợi cọc với 12.000 cọc và lắp đặt lại máy móc thiết
Trang 15bị cho phù hợp với sản xuất; Xây dựng chủ trương dài hạn phát triển công ty tới năm2018; Vận hành tài chính tiền tệ trong xuất nhập khẩu, đảm bảo có lãi.
- Ngày 19/11/2015, Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Damsan, phùhợp với định hướng phát triển và chiến lược của Công ty giai đoạn 2015 - 2020
- Năm 2015, bàn giao đưa vào sử dụng tòa nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại
56 Trần Hưng Đạo, Phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình Bên cạnh đó, Công ty
đã được Tỉnh Thái Bình chấp thuận đầu tư tòa nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp tại
Tổ 39, 40 Phường Quang Trung, thành phố Thái Bình cao 15 tầng, quy mô 286 căn hộ
- Ngày 29/06/2016, Công ty thực hiện ngày giao dịch cổ phiếu đầu tiên trên HOSEvới mã chứng khoán là ADS Trong năm 2016, Công ty đầu tư thành công nhà máy sợiEIFFEL gần 300 tỷ với quy mô 40.000 cọc sợi tại Xã Đông Mỹ, Huyện Đông Hưng, TỉnhThái Bình
- Ngày 15/12/2017, phát hành chào bán thành công 8,6 triệu cổ phiếu với giá bántrung bình 17.000đ/cổ phiếu Bên cạnh đó, bàn giao đưa vào sử dụng tòa nhà ở xã hội chongười thu nhập thấp tại Tổ 39, 40 Phường Quang Trung, thành phố Thái Bình, quy mô
286 căn hộ vào tháng 7/2017 Trong đó, giá trị xuất khẩu đạt hơn 42 triệu USD, tăng 78%
so với năm 2016 và vượt 6% so với kế hoạch, cho thấy Công ty đã rất nỗ lực đẩy mạnhtìm kiếm bạn hàng xuất khẩu trong năm vừa qua
- Năm 2018, thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh, bám sát diễn biến thịtrường, linh hoạt trong xử lý tình huống, đa dạng thị trường tiêu thụ và phát triển kháchhàng, các dự án bất động sản triển khai thuận lợi Các lô đất hiện Công ty đã bán 95%,tiền bán đất cơ bản đã thu theo đúng tiến độ Toà nhà xã hội cho người thu nhập 15 tầngtại Phường Quang Trung đã đi vào khai thác
- Năm 2020, Công ty tăng vốn điều lệ lên 280.694.500.000 đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu trả cổ tức năm 2019
- Tháng 12/2021, Công ty đã hoàn tất đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng cho cổđông hiện hữu với tổng số cổ phiếu chào bán thành công là 10.000.000 cổ phiếu theoGiấy chứng nhận đăng ký chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng số 218/GCN-UBCK ngày 04/10/2021, tăng vốn điều lệ của Công ty lên 380.694.500.000 đồng
Trang 161.3 Mục tiêu và sứ mệnh
● Mục tiêu: Sáng tạo không ngừng phát triển con người và trở thành doanh nghiệptoàn cầu đứng hàng đầu, tiên phong trong ngành sợi/dệt và phát triển tập trung chuyểnđổi vào lĩnh vực sản xuất công nghệ cao nhưng vẫn giữ cốt lõi là dệt may và bất độngsản
● Sứ mệnh: Chúng tôi ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường,quản trị hiện đại, đội ngũ chuyên nghiệp và văn hóa doanh nghiệp cầu tiến sáng tạo,thông qua tiết giảm tiêu hao nguồn tài nguyên, năng lượng, bảo vệ môi trường để đónggóp cho xã hội, mang đến cho cộng đồng những sản phẩm dịch vụ hiện đại và thân thiện
Lấy tầng lớp thu nhập trung lưu và thu nhập thấp làm trung tâm
● Giá trị cốt lõi: - Phục Vụ Khách Hàng: Trân trọng khách hàng, luôn có giải pháphữu ích, hợp lý để thỏa mãn nhu cầu khách hàng
- Đồng Tâm Hiệp Lực: Mỗi người trong Damsan cần chung sức cùng nhau hướngtới mục tiêu phát triển bền vững
- Liên Tục Cầu Tiến: Không thỏa mãn với hiện trạng, luôn khát vọng cải tiến kếtquả công việc, hiệu quả làm việc và chất lượng cuộc sống
- Cùng Nhau Phát Triển: Gắn kết sự phát triển của Damsan với mọi người trong xãhội và mỗi cán bộ công nhân viên Damsan
1.4 Lĩnh vực kinh doanhCông ty Cổ phần Damsan đang hoạt động trên thị trường với các lĩnh vực kinh doanhnhư:
- Gia công, sản xuất :+ Sản xuất vải dệt thoi+ Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)+ Sản xuất thảm, chăn, đệm
+ Sản xuất sợi
Trang 17+ Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Xây dựng:
+ Xây dựng công trình đường bộ+ Xây dựng công trình điện+ Xây dựng công trình cấp nước, thoát nước+ Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc+ Xây dựng công trình công ích khác
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác+ Xây dựng nhà không để ở
+ Xây dựng nhà để ở
- Bán buôn:
+ Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép+ Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu+ Bán buôn kim loại và quặng kim loại
+ Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán lẻ trong các cửa hàng chuyên doanh:
+ Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da+ Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Lắp đặt:
+ Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí+ Lắp đặt hệ thống điện
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ hữu hình khác không kèm người điều khiển
- Hoàn thiện sản phẩm dệt
Trang 18- Hoàn thiện công trình xây dựngSản phẩm, dịch vụ kinh doanh chính của Công ty
- Sản phẩm sợi
- Khăn bông
- Bất động sản1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hình 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý
Trang 19Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có:
1 Đại hội đồng Cổ đông;
2 Hội đồng Quản trị;
3 Ban Kiểm soát;
4 Ban Điều hành (Ban giám đốc);
5 Các Phòng ban chức năng
Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Damsan (ĐHĐCĐ) gồm tất cả các cổ đông
có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty thực hiện quyền vànghĩa vụ thông qua định hướng phát triển, quyết định và phương án, nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh, tăng (giảm) vốn Điều lệ, phân chia lợi nhuận , cổ tức; quyết định sửa đổi, bổsung Điều lệ của Công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm HĐQT, Ban kiểm soát; và quyếtđịnh tổ chức lại, giải thể Công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của Phápluật và Điều lệ Công ty
Hội đồng quản trị là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 01(một) Chủ tịch HĐQT và 04 (bốn) thành viên với nhiệm kỳ 05 (năm) năm HĐQT nhândanh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệm giám sát hoạtđộng của Ban Tổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty Quyền vànghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ Công ty bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm
vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tàichính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng giám đốc
Tổng Giám đốc được Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có quyền và nhiệm vụ thực hiệncác Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông Quyết định các vấn đề
mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị, bao gồm việc thay mặt Công ty
Trang 20ký kết các hợp đồng tài chính và thương mại, tổ chức và điều hành hoạt động kinh doanhhằng ngày của Công ty theo những thông lệ quản lý tốt nhất.
1.6 Chiến lược phát triển
- Đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại tân tiến nhất tại mỗi thời điểm đầu tư
- Xây dựng đội ngũ lao động lành nghề và trung thành
- Tạo lập hệ thống quản trị hiện đại và văn hóa doanh nghiệp lành mạnh
- Hội nhập và phục vụ toàn cầu
- Công ty phát triển theo luật pháp và luôn vì lợi ích của cổ đông cùng toàn thểngười lao động trong công ty
- Trách nhiệm xã hội, từ thiện cùng cộng đồng chung tay để giải quyết khó khăn của
xã hội1.7 Vị thế của công tyThị trường cung ứng xơ sợi của Việt Nam hiện nay có thể chia làm 3 nhóm chính baogồm các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài và các doanh nghiệp tư nhân trong nước
Là doanh nghiệp tư nhân, Công ty Cổ phần Damsan đã không ngừng nỗ lực, vượtqua những khó khăn thử thách từ các yếu tố bên ngoài đến nội bộ Công ty để nâng caochất lượng sản phẩm dịch vụ, phát triển bền vững và nắm bắt cơ hội từ xu thế dệt maytoàn cầu và của Việt Nam Công ty hiện đang quản lý trực tiếp 02 nhà máy và quản lýgián tiếp 01 nhà máy thông qua công ty con - Công ty Cổ phần Sợi Eiffel với tổng côngsuất 16.560 tấn sợi/năm và 2.040 tấn khăn/năm
Hiện nay, Công ty đang chuyển hướng sang lĩnh vực bất động sản, cả bất động sảnnhà ở lẫn bất động sản khu công nghiệp Do bất động sản trước giờ không phải là mảngkinh doanh chính của Công ty nên Công ty đang từng ngày nỗ lực xây dựng phát triển,hoàn thiện mình với quyết tâm cao nhất thông qua việc đầu tư những dự án bất động sản
có pháp lý hoàn chỉnh, vị trí đắc địa, đẩy nhanh quá trình thi công các dự án Từ đó,
Trang 21từng bước xây dựng vị thế Công ty trong lĩnh vực bất động sản tỉnh Thái Bình và trêntoàn quốc.
1.8 Phân tích thị trường
1.8.1 Thị trường ngành sản xuất sợi của Việt Nam hiện nayTheo nhận định của các chuyên gia, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới(CPTPP) vàHiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) đang là những cơ hộirất lớn cho ngành dệt may sự phát triển của ngành dệt may Đặc biệt các yêu cầu về quytắc xuất xứ “từ sợi trở đi” của CPTPP và từ vải của EVFTA để được hưởng ưu đãi thuếđang vừa là thách thức nhưng cũng vừa là cơ hội để ngành dệt may Việt Nam từng bướcgiải quyết được “nút thắt cổ chai” tại khâu dệt nhuộm của chuỗi cung ứng Hiện các DNngành may vẫn đang phải nhập khoảng hơn 6 tỷ m2 vải mỗi năm để làm hàng xuất khẩu
Dưới tác động của CPTPP và EVFTA, chuỗi cung ứng toàn cầu đang dịch chuyển vềViệt Nam Các nhà đầu tư dệt may chọn Việt Nam là điểm đến để đầu tư các nhà máy sảnxuất vải Sự dịch chuyển này cũng sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển cho ngành sợi
Có thể nói Việt Nam đang đứng trước những cơ hội lớn từ các FTA quan trọng Sauhơn 20 năm liên tục phát triển với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15% năm, dệt may Việt Nam đã vươn lên thành ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước, đứng top đầu về xuất khẩu(đạt gần 40 tỷ USD năm 2019) và đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu dệt may đứngthứ 5 thế giới
Kết quả khảo sát của Hiệp hội Dệt may Việt Nam cũng cho thấy, về độ sẵn sàng vàmức độ công nghệ phù hợp nhất với CMCN 4.0 của các DN dệt may ngành sợi đang ở mức cao nhất Đồng thời đây cũng đang ở mức cao nhất về tự động hóa
Trang 22Hình 1.3: Biểu đồ khối lượng và kim ngạch xuất khẩu sợi của Việt Nam1.8.2 Khách hàng thị trường ngành sản xuất sợi Việt Nam
Với ngành sản xuất sợi thì khách hàng chủ yếu là các nhà máy may tại Việt Nam
Các doanh nghiệp đã quan tâm hơn đến việc xây dựng nguồn cung vải trong nước để khaithác lợi thế của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), Hiệp định Đốitác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự
do Việt Nam – Anh (UKVFTA)… Ngoài ra,nhiều doanh nghiệp đã khai thác lợi thế sảnxuất trong nước để xuất khẩu sang châu Âu, hưởng lợi thế theo EVFTA Theo các doanhnghiệp, cơ hội tăng xuất khẩu sang châu Âu đã tạo chất xúc tác để các nhà sản xuấtnguyên phụ liệu mạnh dạn bỏ vốn đầu tư nhà máy, chuẩn bị và cung ứng nguyên phụ liệu
“made in Vietnam” nhiều hơn. Việt Nam còn xuất khẩu sợi ra các nước như Hàn Quốc,
Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, Myanmar Các cơ chế chính sách hỗ trợ đối với doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu vẫn được nhà nước tiếp tục duy trì Đồng thời, chínhsách quản lý bông tồn kho tại Trung Quốc dẫn tới giá bông đầu vào tại Trung Quốc caohơn giá bông thế giới, Trung quốc cần nhập số lượng sợi cotton lớn phục vụ cho nhu cầusản xuất vải trong nước Sợi cotton Việt Nam sang thị trường Trung Quốc được hưởng ưuđãi thuế quan 0% theo FTA Asean Trung Quốc Năng lực cạnh tranh của sợi Việt Namtại thị trường Trung Quốc được cải thiện và khai thác thêm thị trường khăn bông chất
Trang 23lượng cao tại Nhật Bản, Úc.Myanmar giúp cho Việt Nam đón nhận một lượng đơn hàngđột biến ngay từ đầu năm 2021.
Hình 1.4: Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu sợi của Việt Nam1.8.3 Diễn biến giá xuất nhập khẩu sợi Việt Nam
Báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2022 của Hiệp hội bông sợi Việt Nam (VCOSA) chothấy, xuất khẩu hàng dệt may, xơ sợi, vải của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2022 đạt18,73 tỷ USD, tăng 20,81% so với cùng kỳ 2021 Còn theo con số của Hiệp hội Dệt mayViệt Nam (Vitas) đưa ra, trong 6 tháng đầu năm 2022, xuất khẩu xơ sợi dự kiến đạt xấp
xỉ 3 tỷ USD, trong khi kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này cả năm 2021 là 5,6 tỷ USD
Với kết quả này, VCOSA cho biết Việt Nam đã lần đầu tiên vượt qua Hàn Quốc đểtrở thành nước xuất khẩu xơ sợi lớn thứ 6 thế giới Tính chung năm 2021, lượng bôngnguyên liệu nhập khẩu về Việt Nam đạt 1,67 triệu tấn, trị giá 3,23 tỷ USD, tăng 14,5% vềlượng và tăng 41,6% về trị giá so với năm 2020 Về giá, theo xu hướng tăng của giá bôngthế giới, giá bông nguyên liệu nhập khẩu vào Việt Nam cũng tăng trong năm 2020 Trong
đó, giá bông nhập khẩu trung bình vào Việt Nam trong tháng 12/2021 ở mức 2.219USD/tấn, giá tăng 27 USD/tấn so với tháng 11/2021 và tăng 656 USD/tấn so với tháng12/2020 (tăng 1,2% so với tháng 11/2021 và tăng 41,9% so với tháng 12/2020) Năm
Trang 242021, giá bông nguyên liệu nhập khẩu về Việt Nam đạt trung bình 1.927 USD/tấn, tăng24,5% so với năm 2020.
"Năm 2021, giá nguyên liệu đầu vào để sản xuất xơ, sợi tăng khiến giá xuất khẩutrung bình mặt hàng này của Việt Nam cũng tăng Giá xuất khẩu trung bình mặt hàng xơ,sợi dệt của Việt Nam sang các thị trường trong năm 2021 đa phần tăng trưởng ở mức haicon số so với năm 2020", báo cáo của Hiệp hội Bông Sợi Việt Nam cho hay Giá xuấtkhẩu trung bình mặt hàng xơ, sợi dệt của Việt Nam trong tháng 12/2021 đạt 4.317USD/tấn, tăng 32,5% so với tháng 11/2021 và tăng 86,9% so với tháng 12/2020 Tínhchung năm 2021, giá xuất khẩu trung bình mặt hàng xơ, sợi dệt của Việt Nam đạt 2.965USD/tấn, tăng 37,9% so với năm 2020 Năm 2021, Việt Nam xuất khẩu xơ, sợi dệt sangthị trường Hồng Kông (Trung Quốc) có mức giá cao nhất là 5.493 USD/tấn và giá xuấtkhẩu sang thị trường Mỹ có thấp nhất, đạt 1.284 USD/tấn Đáng chú ý, giá xuất khẩutrung bình mặt hàng này sang một số thị trường tăng mạnh như: Thổ Nhĩ Kỳ tăng103,3%; Pakistan tăng 134,1%
1.9 Đối thủ cạnh tranhTrong những năm gần đây, Việt Nam là một trong rất ít quốc gia tại châu Á đã
mở rộng hoạt động sản xuất của ngành kéo sợi Không chỉ có các nhà đầu tư nước ngoàinhư Texhong Group (Hồng Kông), Itochu (Nhật Bản) mà cả các doanh nghiệp trongnước như Sợi Thế Kỷ, Việt Thắng,Vũ Đăng cũng đã tăng vốn đầu tư vào ngành côngnghiệp này Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu phần lớn lượng sợi sản xuất ra, tình hìnhcạnh tranh về chất lượng sản phẩm, giá bán diễn ra gay gắt Không chỉ thế, việc Hiệpđịnh TPP và các hiệp định thương mại tự do khác được ký kết năm 2015 sẽ không chỉtạo ra cơ hội mà cũng thêm nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp dệt may vì họ phảiđối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp mới (cả trong nước và nướcngoài) thành lập hoặc mở rộng nhà máy tại Việt Nam để được hưởng lợi ích từ các hiệpđịnh này
Trang 25PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
- Phân tích tài chính là nhằm đánh giá hiệu suất và mức độ rủi ro của các hoạt độngtài chính Các dòng dịch chuyển tài chính vận động liên tục và có thể ví như hệ tuần hoàntrong cơ thể con người Hầu như mọi dấu hiệu tốt hay xấu trong hoạt động của công tyđều có thể biểu hiện qua các dấu hiệu tài chính Bản thân công ty cũng như các nhà cungcấp vốn bên ngoài – chủ nợ và nhà đầu tư - tất cả đều cần phải phân tích tài chính đểnắm vững tình hình tài chính của công ty
2.1 Phân tích khối và phân tích chỉ số
- Phân tích khối và phân tích chỉ số thường được kết hợp với phân tích thông số
Nếu sử dụng cả ba ông cụ hỗ trợ theo những cách thức khác nhau thì việc phân tích sẽgiúp các nhà quản trị đưa ra các hành động điều chỉnh chỉnh tốt hơn Do vậy, phân tích báo cáo tài chính đầy đủ phải bao gồm cả phần phân tích thông số, chỉ số, và phân tíchkhối
2.1.1 Phân tích khối
- Phân tích khối là phương pháp biểu diễn các khoản mục của bảng cân đối kế toántheo tỷ lệ phần trăm trên tổng tài sản và các khoản mục trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh theo tỷ lệ phần trăm trên doanh số
Trang 26Hình 2.1: Phân tích khối của Bảng cân đối kế toán
Hình 2.2: Phân tích khối của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh2.1.2 Phân tích chỉ số
- Phân tích chỉ số là một phương pháp phân tích các báo cáo tài chính theo cách mànhà quản lý so sánh các khoản mục trong báo cáo với các giá trị lịch sử
Trang 27Hình 2.3: Phân tích chỉ số của Bảng cân đối kế toán
Hình 2.4: Phân tích chỉ số của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.2 Phân tích thông số 2.2.1 Khả năng thanh toánPhân tích tình hình tài chính, khả năng thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biếnđộng các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận định chính xác hơn về thựctrạng tài chính của doanh nghiệp Từ đó tìm ra nguyên nhân của mọi sự ngưng trệ trongcác thanh toán hoặc có thể khai thác được khả năng tiềm tàng giúp doanh nghiệp làm chủ
Trang 28tình hình tài chính, nó có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp.
Bảng 1:Thông số khả năng thanh toán
DTTD PTKHbq
Trang 29Biểu đồ 2.1 Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Hiện Thời Của Công Ty Cổ Phần Damsan
Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 – 2021Một trong những thông số phổ biến và được sử dụng nhiều nhất để đo lường khảnăng thanh toán là thông số khả năng thanh toán hiện thời Thông số này đo lường khảnăng của công ty trong việc sử dụng các tài sản nhanh chuyển hóa thành tiền để đối phóvới các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Thông số này nhấn mạnh đến khả năng chuyển hóathành tiền mặt của các tài sản ngắn hạn tương quan với các khoản nợ ngắn hạn Thông sốnày còn cho biết một đồng nợ ngắn hạn khi đến hạn trả thì sẽ có bao nhiêu đồng tài sảnngắn hạn tài trợ
Nhìn vào sơ đồ 2.1, ta thấy khả năng thanh toán hiện thời của công ty của năm 2019
là 1.118 lần, sang năm 2020 tăng lên 1.153 lần và năm 2021 tăng lên 1.236 lần Tức lànăm 2019, 1 đồng NNH được đảm bảo 1.118 đồng TSNH, sang năm 2020 thì 1 đồng NNH được đảm bảo bằng 1.153 đồng TSNH và năm 2021 thì 1 đồng NNH được đảm bảo bằng 1.236 đồng TSNH Điều này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạncủa Damsan ở mức tốt ( >1 ) Thông số khả năng thanh toán hiện thời của công ty tăng
Trang 30dần qua các năm nhưng năm 2019, 2020, 20212021 vẫn đều lớn hơn 1 chứng tỏ Công ty
có khả năng đáp ứng tốt trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn Khả năngthanh toán hiện thời mặc dù còn rất thấp nhưng đã tăng dần qua các năm , công ty cũng
đã đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Từ đó ta thấy công ty đang làm ăn ổnđịnh
2.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh (Rq)
Biểu đồ 2.2 Hệ Số Khả Năng Thanh Toán Nhanh Của Công Ty Cổ Phần Damsan Và
Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021Thông số này là một công cụ hỗ trợ bổ sung cho thông số khả năng thanh toán hiệnthời khi đánh giá khả năng thanh toán thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản ngắn hạn trừhàng tồn kho với nợ ngắn hạn, phản ánh một đồng nợ ngắn hạn khi đến hạn trả sẽ có baonhiêu nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính chuyển hóa thành tiền cao (như tiền mặt và phải thu khách hàng) tài trợ
Trang 31Nhìn vào sơ đồ 2.2, ta thấy năm 2019, một đồng NNH của công ty đang được đảm bảo bằng 0,799 đồng TSNH sau khi đã trừ đi HTK Năm 2020 chỉ số này giảm xuống0,792 đồng và tiếp tục tăng trong năm 2021 lên 0,798 đồng.Với thông số khả năng thanhtoán nhanh của công ty tăng và giảm dần qua các năm nhưng đều nhỏ hơn 1 trong nhữngnăm 2019, 2020 và 2021 Chứng tỏ khả năng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn củacông ty nằm ở mức đi không ổn định Cụ thể như sau, chỉ số này là 0.799 vào năm 2019,đến năm 2020 là 0.792 giảm 0.07 so với năm 2019 Năm 2021 chỉ số này là 0,798 tăng0.06 so với năm 2020.
So với chỉ số bình quân ngành, thông số khả năng thanh toán nhanh của CTCPDamsan qua 3 năm đều cao hơn nhưng không nhiều lắm Cụ thể năm 2019 cao hơn 0.389
và năm 2020, 2021 cao hơn lần lượt là 0.125 và 0.013 Khi kết hợp với thông số khả nănghiện thời, có thể tạm kết luận rằng công ty cũng hiện đang duy trì tương đối nhiều hàngtồn kho hơn so với các công ty trong ngành và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công
ty nhỏ hơn 1 chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty vẫn chưa
ổn, nhưng các chỉ số này đều cao hơn ngành nên vẫn tốt hơn các công ty trong ngành
Tóm lại, so sánh khả năng thanh toán hiện thời và khả năng thanh toán nhanh củaCTCP Damsan qua các năm và so với bình quân ngành cho thấy khả năng thanh toánhiện thời lớn hơn 1 nhưng khả năng thanh toán nhanh lại nhỏ hơn 1 Như vậy ta thấyđược khả năng thanh toán hiện thời ổn định hơn khả năng thanh toán nhanh
2.2.1.3 Vòng quay phải thu khách hàng (VPTKH)
Trang 32Biểu đồ 2.3 Hệ Số Vòng Quay Phải Thu Khách Hàng Của Công Ty Cổ Phần Damsan
Và Bình Quân Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021Thông số này cho biết số lần phải thu khách hàng được chuyển hóa thành tiền trongnăm Thông số này cho biết số vòng quay càng lớn thì thời gian chuyển hóa từ doanh thuthành tiền mặt càng ngắn Ở đây, công ty không có thông tin về doanh thu tín dụng nênđược sử dụng số liệu của tổng doanh thu để tính số vòng quay phải thu khách hàng
Nhìn vào biểu đồ 2.3, ta thấy VQPTKH của CTCP Damsan năm 2019 công ty có 7vòng phải thu khách hàng được chuyển hóa thành tiền trong năm Con số này ở năm 2020
và 2021 lần lượt là 5,37 và 7,11 Số vòng của công ty giảm rồi lại tăng lên của sốVQPTKH từ năm 2019 đến 2021 (2019 - 2020 giảm 1,63 vòng, 2020 - 2021 tăng lên 1,74vòng) Với Hệ số vòng quay khoản phải thu vừa lên vừa xuống chứng tỏ chứng tỏ doanhkhả năng thu hồi các khoản phải thu và các khoản nợ của Công ty Damsan chưa hiệuquả Chỉ số này cao cũng cho thấy dòng tiền của doanh nghiệp tăng sau khi khách hàngthanh toán các khoản nợ Doanh nghiệp không có nhiều nợ xấu và có thể đảm bảo việcgiải phóng hạn mức tín dụng sau này Hệ số vòng quay khoản phải thu cao cũng có thể
Trang 33đưa ra đánh giá ban đầu về hoạt động của Công ty này chủ yếu dựa trên tiền mặt Công tycũng rất thận trọng trước khi cấp tín dụng cho khách hàng Điều này sẽ giúp Công tyngăn ngừa rủi ro nợ khó đòi Tuy nhiên, nó có thể làm Công ty Damsan mất đi các kháchhàng tiềm năng, mang lại lợi nhuận cho mình Nhìn chung có thể đánh giá là một trạngthái tài chính tích cực cho công ty.
So với chỉ số bình quân ngành, VQPTKH bình quân của ngành thấp hơn so với Công
Ty Damsan vào năm 201919 và 2021 Cụ thể năm 2019 thấp hơn 0,14 vòng vào 2019,
2021 thấp hơn và 1,37 vòng Điều đó cho thấy phải thu khách hàng của Công ty Damsan
có tốc độ chuyển hóa chậm hơn nhiều so với ngành, mức độ hiệu quả của công ty trongkhả năng thu nợ là không được tốt Đồng thời cũng có thể nhận thấy dấu hiệu của chínhsách thu hồi nợ lỏng lẻo trong những năm gần đây khiến doanh nghiệp gặp khó khăntrong việc thu hồi nợ khách hàng
Để xác định được hiệu quả thu hồi nợ trên thực tế của công ty Damsan có thực sự tốthay không thì nên chuyển số vòng quay phải thu sang đơn vị là ngày để biết được sốngày bình quân doanh số được duy trì dưới hình thức phải thu khách hàng đến khi thu hồi
nợ và chuyển hóa thành tiền Điều đó dựa trên thông số kỳ thu tiền bình quân
2.2.1.4 Kỳ thu tiền bình quân (KTTbq)
Trang 34Biểu đồ 2.4 Hệ Số Kỳ Thu Tiền Bình Quân Của Công Ty Damsan Và Bình Quân
Ngành Giai Đoạn 2019 - 2021Thông số này cho biết số ngày doanh thu duy trì dưới hình thức phải thu khách hàngcho đến khi được thu hồi và chuyển hóa thành tiền là bao nhiêu ngày Thông số này càngnhỏ sẽ càng tốt
Nhìn vào biểu đồ 2.4, ta thấy kỳ thu tiền bình quân của Damsan có sự tăng và giảmqua các năm Thông số này cho biết số ngày doanh số duy trì dưới hình thức phải thukhách hàng cho đến khi được thu hồi và chuyển hóa thành tiền từ năm 2019 đến năm
2021 lần lượt là 51.429 ngày 67,039 ngày và 50.633 ngày Ta thấy chỉ số qua 3 năm có
xu hướng thấp dầncho thấy công ty thu hồi tiền thanh toán nhanh hơn
So với chỉ số bình quân ngành, kỳ thu tiền bình quân của Damsan có sự chỉ số thấphơn Cụ thể năm 2019 và 2021 thấp hơn lần lượt là 1,125 và 13,334 ngày và 2020 caohơn 3,277 ngày Có thể thấy thấp hơn so với ngành Vì thông số vòng quay khách hàng