1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 6: kế hoạch hóa vùng và đánh giá môi trường chiến lược

17 970 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

04 35651971; Mob: 0913043585 Chương VI KẾ HOẠCH HÓA VÙNG VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC Quy trình Kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường Chiến lược phát triển:hệ thống các chủ trư

Trang 1

Giảng viên: PGS.TS Lê Thu Hoa E-mail: hoalethu@neu.edu.vn ;

hoalethu@yahoo.com Tel 04 35651971; Mob: 0913043585

Chương VI

KẾ HOẠCH HÓA VÙNG

VÀ ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC

Quy trình Kế hoạch hóa trong nền kinh tế thị trường

Chiến lược phát triển:hệ thống các chủ trương phát triển kinh tế - xã

hội của quốc gia/ vùng ở tầm tổng thể, toàn cục, cơ bản và dài hạn; phản

ánh hệ thống quan điểm, mục tiêu phát triển cơ bản, phương thức và các

giải pháp lớn về phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ dài hạn của đất nước

Quy hoạch phát triển: là bản luận chứng khoa học về phát triển kinh

tế - xã hội và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội hợp lý,

có tính khả thi trên lãnh thổ quốc gia/ vùng trong một thời gian xác định

Thường được đề cập như một loại quy hoạch mang nhiều định hướng

không gian (Ps)

Kế hoạch phát triển:xác định một cách có hệ thống những hoạt động

nhằm phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu, chỉ tiêu trong một

thời gian nhất định Bao gồm những chỉ tiêu, biện pháp, cơ chế và chính

sách nhằm thực hiện những mục tiêu đã được đặt ra trong kỳ kế hoạch

Kế hoạch có xu hướng tập trung nhiều vào khía cạnh thời gian (Pt)

Trang 2

QHV (QH tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng):

Ø Là bản luận chứng khoa học về phát triển kinh tế

-xã hội và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế

- xã hội hợp lý, có tính khả thi trên lãnh thổ một

vùng trong một thời gian xác định.

Ø Xu hướng tập trung nhiều vào khía cạnh không gian

(Ps) hay bố trí hợp lý Kinh tế – Xã hội quốc gia theo

lãnh thổ, trong đó không gian là một khái niệm đa

chiều mô tả và phản ánh sự kết hợp các yếu tố môi

trường tự nhiên và cách thức con người khai thác

chúng

Ø Trả lời cho câu hỏi trọng tâm:

1 Phát triển cái gì? Tại sao?

2 Phát triển ở đâu? Tại sao?

Quy hoạch vùng trong điều kiện kinh tế thị trường

Các loại phát triển kinh tế - xã hội của các vùng (QHV)

• QH các vùng KT - XH lớn: là loại vùng cần được phân

định để xây dựng chiến lược phát triển lãnh thổ và quy

hoạch tổng thể Kinh tế – Xã hội cả nước QH vùng lớn

nhằm giải quyết vấn đề phát triển liên quan đến nhiều

tỉnh gần kề

• QH các vùng lãnh thổ đặc biệt:

Ø Vùngtrọng điểm và các tuyến hành lang kinh tế, khu kinh tế

Ø Các trung tâmđầu mối phát triển khu công nghiệp, khu chế

xuất

Ø Dải biên giới, hải đảo

• QH các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (vùng kinh

tế - hành chính cấp I)

• QH các quận, huyện, thị xã …( vùng kinh tế - hành chính

cấp II)

à Quy hoạch cấp càng thấp càng đòi hỏi sự chi tiết,

cụ thể hơn

Trang 3

Mục đích QHV:

ü Phục vụ cho công tác điều hành và chỉ đạo vĩ

mô về phát triển kinh tế và cung cấp những căn

cứ cần thiết cho hoạt động kinh tế – xã hội của

nhân dân trong vùng và các nhà đầu tư bên

trong/ bên ngoài vùng

ü Giúp cơ quan quản lý vùng các cấp có căn cứ

khoa học để đưa ra chủ trương, chính sách,

các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa

phương, giúp nhân dân trong vùng và các nhà

đầu tư hiểu rõ tiềm năng, cơ hội đầu tư và yêu

cầu phát triển kinh tế – xã hội của vùng

Quy hoạch vùng trong điều kiện kinh tế thị trường

Yêu cầu của QHV:

ü Đáp ứng được yêu cầu của kinh tế thị trường, tiến

bộ khoa học và công nghệ, hiệu quả và bền vững

ü Quá trình động, có trọng tâm, trọng điểm cho từng

thời kỳ

ü Kết hợp giữa yêu cầu của sự phát triển với khả

năng hiện thực, giữa yêu cầu trước mắt và yêu cầu

phát triển ổn định, bền vững và lâu dài.

ü Kết hợp giữa phát triển điểm và diện, từng mặt và

toàn diện (kinh tế – xã hội – môi trường và yêu cầu

an ninh quốc phòng)

ü Kết hợp giữa sự hoàn thiện của hệ thống với sự

không hoàn thiện của một số phân hệ

ü Kết hợp giữa định tính và định lượng

Trang 4

Nội dung QH phát triển Kinh tế – Xã hội vùng

Các yếu

tố và

nguồn

lực nội

tại của

vùng

Hiện

trạng

Lợi thế

so sánh, thuận lợi, khó

khăn, hạn chế

Định hướng phát triển của cả nước và vùng

Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu và phương hướng phát triển dài hạn

Tác động của tình hình, các yếu tố phát triển khu vực và quốc tế

Phương án phát triển và tổ chức không gian 10-15

năm 5 năm đầu

Một vài năm trước mắt

Hệ thống chính sách

và các giải pháp thực hiện

1 Xác định các nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về

các yếu tố, điều kiện phát triển; Phân tích, đánh giá thực trạng phát

triển kinh tế - xã hội và thực trạng khai thác lãnh thổ vùng

a) Phân tích, đánh giá và dự báo khả năng huy động các yếu tố tự

nhiên, kinh tế, xã hội vào mục tiêu phát triển của vùng

} Vị trí địa lý, mối quan hệ lãnh thổ và khả năng phát huy các yếu tố này cho quy

hoạch phát triển

} Vị trí của vùng trong chiến lược phát triển của quốc gia

} Phân tích,đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo

khả năng khai thác, bảo vệ chúng

} Phân tích,đánh giá phát triển và dự báo dân số, phân bố dân cư gắn với yêu

cầu phát triển kinh tế - xã hội và các giá trị văn hoá phục vụ phát triển

} Phân tích,đánh giá hệ thống kết cấu hạ tầng về mức độ đáp ứng yêu cầu phát

triển cao hơn

} Phân tích,đánh giá quá trình phát triển và hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

của vùng và các tiểu vùng lãnh thổ

Trang 5

1 Xác định các nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố,

điều kiện phát triển; Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

và thực trạng khai thác lãnh thổ vùng

b) Phân tích,dự báo ảnh hưởng của các yếu tố trong nước và quốc tế đến phát

triển kinh tế - xã hội của vùng

c)Đánh giá về các lợi thế so sánh, hạn chế và cơ hội cùng các thách thức đối với

pháttriển vùng trong thời kỳ quy hoạch

2 Luận chứng mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển kinh tế, xã hội

phù hợp với chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của

cả nước

} Xácđịnh vị trí, vai trò và chức năng của vùng đối với nền kinh tế quốc dân cả nước,

từ đó luận chứng mục tiêu và quan điểm phát triển vùng

} Luận chứng mục tiêu phát triển (gồm cả mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể)

2 Luận chứng mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển

kinh tế, xã hội phù hợp với chiến lược và quy hoạch tổng thể phát

triển kinh tế - xã hội của cả nước

} Luận chứng mục tiêu phát triển (gồm cả mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể)

Ø Mục tiêu kinh tế: tăng trưởng GDP, tổng GDP, giá trị xuất khẩu và tỷ

trọng đóng góp của vùng đối với cả nước, GDP/người, đóng góp vào

ngân sách, năng suất lao động và khả năng cạnh tranh

Ø Mục tiêu xã hội: mức tăng việc làm, giảm thất nghiệp, giảm đói nghèo,

mức độ phổ cập về giáo dục, tỷ lệ tăng dân số, tỷ lệ lao động qua đào

tạo, mức giảm bệnh tật và tệ nạn xã hội

Ø Mục tiêu môi trường: giảm mức độ ô nhiễm môi trường và mức bảo

đảm các yêu cầu về môi trường trong sạch

Ø Mục tiêu quốc phòng, an ninh: ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội,

phát triển kinh tế gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng

Trang 6

3 Xác định nhiệm vụ cụ thể để đạt các mục tiêu của quy

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

ØLuận chứng phát triển cơ cấu kinh tế, luận chứng các

phương án phát triển; xác định hướng phát triển ngành, lĩnh

vực then chốt và sản phẩm chủ lực, trong đó xác định chức

năng, nhiệm vụ và vai trò đối với vùng của các trung tâm đô

thị và tiểu vùng trọng điểm.

ØLựa chọn phát triển cơ cấu kinh tế, luận chứng và lựa chọn

phương án phát triển; phương hướng phát triển và phân bố

các ngành, các sản phẩm chủ lực và lựa chọn cơ cấu đầu

tư (kể cả đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng

điểm trong giai đoạn 5 năm đầu và cho thời kỳ quy hoạch).

ØCăn cứ để phát triển nguồn nhân lực và các giải pháp phát

triển, đào tạo nguồn nhân lực.

4 Luận chứng phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế,

xã hội trên lãnh thổ vùng (lựa chọn phương án tổng thể

khai thác lãnh thổ)

} Tổ chức lãnh thổ hệ thống đô thị, khu công nghiệp và khu

kinh tế

} Định hướng tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn; các vùng

sản xuất nông, lâm ngư nghiệp tập trung

} Xác định phương hướng phát triển cho những lãnh thổ

đang kém phát triển và những lãnh thổ có vai trò động lực

} Xác định biện pháp giải quyết chênh lệch về trình độ phát

triển và mức sống dân cư giữa các khu vực, giữa thành thị

và nông thôn, giữa các tầng lớp dân cư

Trang 7

5 Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng bảo đảm yêu cầu

trước mắt và lâu dài của các hoạt động kinh tế, xã hội

của vùng và gắn với vùng khác trong cả nước

a) Lựa chọn phương án phát triển mạng lưới giao thông

b) Lựa chọn phương án phát triển thông tin liên lạc, bưu

chính, viễn thông

c) Lựa chọn phương án phát triển nguồn và mạng lưới

chuyển tải điện

d) Lựa chọn phương án phát triển các công trình thủy lợi,

cấp nước

đ) Lựa chọn phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng

xã hội và phúc lợi công cộng

6 Định hướng quy hoạch sử dụng đất (dự báo các phương

án sử dụng đất căn cứ vào định hướng phát triển ngành,

lĩnh vực)

7 Luận chứng Danh mục dự án ưu tiên đầu tư

8 Luận chứng bảo vệ môi trường

ØXác định những lãnh thổ đang bị ô nhiễm trầm trọng, những

lãnh thổ nhạy cảm về môi trường và đề xuất giải pháp thích

ứng để bảo vệ hoặc sử dụng các lãnh thổ này

Trang 8

9 Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực

hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất các chương trình, dự án

đầu tư trọng điểm có tính toán cân đối nguồn vốn để bảo

đảm thực hiện và luận chứng các bước thực hiện quy

hoạch; đề xuất phương án tổ chức thực hiện quy hoạch

a) Giải pháp về huy động vốn đầu tư

b) Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

c) Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường

d) Giải pháp về cơ chế, chính sách

đ) Giải pháp về tổ chức thực hiện

10 Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

-xã hội vùng trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500.000 và

1/250.000 đối với các khu vực kinh tế trọng điểm

Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC):

Công cụ lồng ghép các vấn đề môi trường trong quá trình xây dựng Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch

ĐMC là việc phân tích và dự báo các tác động tiềm tàng của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững

(Luật Bảo vệ Môi trường 2005, Chương I, Điều 3, Khoản 19).

Trang 9

Đ ối t-ợng phải lập báo cáo ĐMC: Theo Điều 14:

1 Chiến l-ợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

cấp quốc gia

2 Chiến l-ợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực

trên quy mô cả n-ớc

3 Chiến l-ợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

của tỉnh, thành phố trực thuộc trung -ơng (sau đây gọi

chung là cấp tỉnh), vùng

4 Quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ vệ phát triển rừng; khai

thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác

trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng

5 Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm

6 Quy hoạch tổng hợp l-u vực sông quy mô liên tỉnh

17

Tiến hành ĐMC và lập bỏo cỏo ĐMC:

Theo tinh thần quy định tại Điều 15 của Luật BVMT 2005:

} Cơ quan được giao nhiệm vụ xõy dựng cỏc dự ỏn về

chiến lược, quy hoạch và kế hoạch (CQK) nờu tại điều

14 của Luật cú trỏch nhiệm tiến hành ĐMC và lập bỏo

cỏo ĐMC.

} Bỏo cỏo ĐMC là một nội dung của dự ỏn và phải được lập

đồng thời với quỏ trỡnh lập dự ỏn (quỏ trỡnh xõy dựng CQK) ,

tức là, quỏ trỡnh ĐMC đi song song với quỏ trỡnh xõy dựng

CQK.

Trang 10

Nội dung báo cáo ĐMC:

Điều 16 Luật BVMT 2005 quy định nội dung của báo cáo

ĐMC như sau:

} 1 Khái quát về mục tiêu, quy mô, đặc điểm của dự án có liên

quan đến môi trường.

} 2 Mô tả tổng quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi

trường có liên quan đến dự án.

} 3 Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra

khi thực hiện dự án.

} 4 Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dữ liệu và phương pháp

đánh giá

} 5 Đề ra phương hướng, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn

đề về môi trường trong quá trình thực hiện dự án.

19

Mục tiêu của ĐMC

Trang 11

Những lợi ích cơ bản của ĐMC

v Tăng tính hiệu quả của việc soạn thảo chiến lược/ quy

h o ạch/ kế hoạch (CQK)

v Hỗ trợ xác định các cơ hội mới cho sự phát triển

v Giúp phòng ngừa những sai phạm gây tổn thất

v Nâng cao vai trò của cơ quan quản lý Nhà nước

v Hỗ trợ hợp tác xuyên biên giới

Vị trí

các

công cụ

quản lý

môi

trường

trong

tiến

trình

phát

triển

Trang 12

Một số điểm so sánh giữa ĐTM và ĐMC

ĐTM đối với các dự án ĐMC với các CQK

•Thực hiện vào giai đoạn cuối của quá trình ra

quyết định

•Thực hiện ngay giai đoạn đầu của quá trình ra quyết định

•Cách tiếp cận mang tính ứng phó (đáp ứng) với

các đề xuất về phát triển

•Cách tiếp cận mang tính chủ động với các đề xuất

về phát triển

•Xác định các tác động cụ thể lên môi trường •Xác định các vấn đề về môi trường và phát triển

bền vững

•Xem xét một số ít các phương án lựa chọn có tính

khả thi •Xem xét nhiều phương án lựa chọn hơn

•Việc xem xét các tác động lũy tích chỉ được thực

hiện một cách hạn chế

•Cảnh báo sớm các tác động lũy tích

•Chú trọng vào việc làm giảm nhẹ và giảm thiểu

các tác động

•Chú trọng vào việc đạt được các mục tiêu môi trường, duy trì các hệ thống tự nhiên

•Xem xét trong bối cảnh hẹp và ở mức rất chi tiết •Xem xét ở quy mô bao quát để có thể có được

tầm nhìn và bức tranh tổng thể

•Quy trình được xác định rõ, mở đầu và kết thúc

rõ ràng

•Quy trình nhiều giai đoạn, có những giai đoạn sẽ

bị chồng chéo nhau, kéo dài liên tục và lặp lại trong đánh giá tác động của một chính sách

•Tập trung vào hành động cụ thể, xử lý các dấu

hiệu suy thoái môi trường

•Tập trung vào chương trình bền vững, giải quyêt tận gốc nguyên nhân của suy thoái môi trường

Sự khác nhau cơ bản giữa ĐMC và ĐTM

Bản chất Chiến lược, định hướng, mục tiêu Các hoạt động xây dựng, vận hành

Trọng tâm Thời điểm then chốt (giai đoạn cửa sổ) xuyên suốt quá

trình quyết định

Sản phẩm của quá trình quyết định (kết quả cuối cùng)

Mức độ quyết định Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch Dự án

Mối quan hệ với quyết

định

Phương án lựa chọn Quy hoạch không gian; chiến lược phát triển; giải pháp

thực hiện

Lựa chọn địa điểm; phương án thiết kế/xây dựng/vận hành

Quy mô tác động Vĩ mô, chủ yếu mang tính khu vực, quốc gia, toàn cầu Vi mô, chủ yếu mmang tính địa phương

Phạm vi tác động Các vấn đề phát triển bền vững và các vấn đề kinh tế - xã

hội có thể thấy rõ hơn là các vấn đề tự nhiên và sinh thái

Các vấn đề tự nhiên, sinh thái, kinh tế-xã hội và môi trường với trọng tâm phát triển bền vững

Quy mô thời gian Trung bình đến dài hạn Ngắn hạn đến trung bình

Nguồn cung cấp số liệu

chủ yếu

Báo cáo hiện trạng môi trường, Chương trình Nghị sự 21 địa phương, số liệu thống kê, các công cụ chính sách

Thực địa, phân tích mẫu, số liệu thống kê

Dữ liệu Chủ yếu là mô tả định tính Chủ yếu là định lượng

Tính chính xác của kết

quả phân tích

Ít chính xác, nhiều dự đoán Chính xác, ít dự đoán

Chuẩn đánh giá Chuẩn bền vững (tiêu chí và mục tiêu) Hạn chế về tính pháp lý, nhiều tính thực tế

Kết quả Bao quát rộng Chi tiết

Nhận thức cộng đồng Mơ hồ, không rõ ràng Phản ứng cực đoan

Giám sát sau thẩm định Chỉnh sửa, bổ sung điều chỉnh các hoạt của CQK Điều chỉnh các hoạt động xây dựng/vận hành

Trang 13

Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện ĐMC

Khó khăn/ trở ngại Thuận lợi

Các đề xuất CQK chưa sẵn sàng

được đưa ra đánh giá

ĐMC là một quy trình hỗ trợ quản lý có hiệu quả, tăng cường sự chịu trách nhiệm và tạo dựng sự tin tưởng của cộng đồng

Nhận thức hạn chế về lợi ích của

ĐMC và ĐTM

ĐMC hỗ trợ nâng cao nhận thức BVMT và năng lực hoàn thành trách nhiệm của các cấp quản lý

Thiếu nguồn lực hỗ trợ thực hiện

ĐMC

Đầu tư cho ĐMC có thể giúp tiết kiệm thời gian và chi phí chỉnh sửa lại các hậu quả do thực hiện những nội dung CQK không phù hợp

Thực hiện ĐMC làm tăng chi phí,

tăng khối lượng công việc, tăng sức

ép cho cơ quan thực hiện CQK

Chi phí ĐMC sẽ giảm dần khi được thể chế hóa, đồng thời ĐMC làm giảm chi phí ĐTM của dự án cụ thể Tăng thời gian ra quyết định hoặc trì

hoãn sự thực hiện CQK đề xuất

ĐMC được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu và kết hợp hài hòa với quá trình lập CQK

Thiếu các hướng dẫn rõ ràng, thiếu

các phương pháp kiểm tra

Các nguyên tắc, phương pháp, hướng dẫn thực hiện ĐMC được xây dựng và quốc tế hóa

Ngày đăng: 22/05/2014, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm