1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 5 các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế và phát triển vùng

20 2,2K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 568,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

04 35651971; Mob: 0913043585 Chương V CÁC LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG p Tăng trưởng vùng: là quá trình tích tụ, tập trung và lớn lên về quy mô kinh tế của vùng trong một

Trang 1

Giảng viên: PGS.TS Lê Thu Hoa E-mail: hoalethu@neu.edu.vn ;

hoalethu@yahoo.com

Tel 04 35651971; Mob: 0913043585

Chương V

CÁC LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG

p Tăng trưởng vùng: là quá trình tích tụ, tập trung và lớn lên về

quy mô kinh tế của vùng trong một thời gian nhất định

p Phát triển vùng: bao gồm tăng trưởng kinh tế (điều kiện cần),

và chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế - xã hội của vùng (ĐK đủ);

PTV còn liên quan đến mối quan hệ của vùng với các vùng khác

& với toàn bộ nền kinh tế, đến lực hút và lực đẩy, các tác động

phân cực hay lan tỏa của vùng đối với các lãnh thổ xung quanh

p Các lý thuyết về tăng trưởng vùng nhằm mục tiêu giải thích các

yếu tố tác động đến sự gia tăng quy mô kinh tế của vùng và sự

khác nhau trong tốc độ tăng trưởng kinh tế của các vùng

p Các lý thuyết PTV ngoài việc tìm kiếm cách giải thích nguyên

nhân dẫn đến tăng trưởng kinh tế vùng còn giải thích lý do dẫn

đến những thay đổi trong cơ cấu kinh tế vùng (cơ cấu ngành, cơ

cấu lãnh thổ); giải thích các tác động qua lại giữa các vùng trong

quá trình tăng trưởng và phát triển của hệ thống vùng

Tổng quan

Trang 2

1. Lý thuyết định vị công nghiệp

2. Lý thuyết vị trí trung tâm

3. Lý thuyết vành đai nông nghiệp

4. Lý thuyết cực tăng trưởng và phát triển

5. Lý thuyết tăng trưởng nội sinh

6. Lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh (dựa vào xuất

khẩu)

7. Lý thuyết Hội tụ kinh tế (Tân cổ điển)

8. Lý thuyết về các giai đoạn phát triển vùng

Ø Các đô thị được hình thành và phát triển tại nơi có sự

tập trung lao động và hoạt động sản xuất kinh doanh

của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế

nghĩa như là những hạt nhân cho sự phát triển của

toàn vùng

của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế đóng vai trò

quan trọng trong sự phân bố của các đô thị nói riêng và

sự phát triển của vùng nói chung

I Lý thuyết định vị công nghiệp

Trang 3

Lý thuyết dựa trên phân tích định hướng không gian về

hoá chi phí vàcực đại hoá lợi nhuận

Cácyếu tố định vị:

Ø Vị trí

Ø Các yếu tố môi trường (môi trường tự nhiên và môi trường

thể chế)

Ø Văn hóa, chính trị

Ø Lao động (số lượng và chất lượng),

Ø Giao thông vận tải,

Ø Thông tin - liên lạc…

Tập trung công nghiệp dẫn đến sự phát triển của 2 loại

thànhphố:

Ø Thành phố dựa vào nguồn nguyên liệu: là địa điểm

được lựa chọn của các doanh nghiệp/ ngành định

hướng nguồn lực

Ø Thành phố có chức năng như những trung tâm tiêu

ngànhđịnh hướng thị trường

I Lý thuyết định vị công nghiệp

Trang 4

Ø Tính hấp dẫn của tập trung công nghiệp do các lợi

ích ngoại ứng: các doanh nghiệp có thể chia xẻ gánh

nặng chi phí nhờ sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ

tầng (đường giao thông, công trình cung cấp điện,

nước, dịch vụ nhà ở, dịch vụ xã hội, thông tin .) và có

thể hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động, thực hiện chuyên

môn hoá,hợp tác hoá, làm tăng năng suất lao động, hạ

Ø Phi kinh tế ngoại ứng: tập trung quá mức dẫn đến

quá tải về lãnh thổ; đồng thời cạnh tranh, chèn ép lẫn

nghiệp

Ø Vận dụng lý thuyết: lựa chọn các vùng/ lãnh thổ

trọng điểm cho phát triển

Ø Chọn những vùng/ lãnh thổ hội tụ được nhiều yếu tố

thuận lợi cho sự phát triển à lợi ích ngoại ứng à

hấp dẫn nhiều doanh nghiệp à tăng cường tiềm

lực kinh tế cho vùng/ lãnh thổ

Ø Lưu ý tới sức chứa hợp lý của các vùng lãnh thổ

I Lý thuyết định vị công nghiệp

Trang 5

p Lý thuyết dựa trên sự mở rộng của phân tích phạm vi thị

trường/ vùng thị trường của doanh nghiệp nhằm khám

phá quy luật phân bố không gian tương quan giữa các

điểm dân cư, phát hiện một trật tự được tính toán của

sự phân bố các thành phố và nông thôn

p Sử dụng để phân tích và dự đoán số lượng, quy mô và

phạm vi của các thành phố trong một vùng –

trả lời cho câu hỏi:

n Bao nhiêu thành phố đã và sẽ được phát triển trong vùng?

n Các thành phố được hình thành như thế nào?

n Tại sao có những thành phố nhỏ hơn và những thành phố lớn

hơn trong một vùng?

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Vùng thị trường của một doanh nghiệp là khoảng

cách không gian cho phép doanh nghiệp cung cấp các

sản phẩm của mình một cách có hiệu quả với mức giá

thấp hơn giá của đối thủ cạnh tranh

P1= P0+ TTC + Õ Nghiên cứu của Leonard (Mỹ):

tiêu thụ

Ø Qui mô của VTT thay đổi khác nhau tùy theo loại sản

phẩm: các hàng hoá công nghiệp có qui mô thị trường

lớn hơn so với các hàng hoá khác

II Lý thuyết vị trí trung tâm

Trang 6

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.1 Vùng thị trường của một doanh nghiệp

Leonard:

Bán kính thị trường của một số sản phẩm (ĐV: dặm):

Ø Gạch ngói xây dựng 200

Ø Hộp kim loại 362

Ø Săm lốp cao su 833

Ø Nước giải khát 70

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.2 Ngưỡng cầu:

Ø Là mức cầu thấp nhất để một nhà sản xuất có thể cung

cấp các hàng hoá hoặc dịch vụ của mình một cách có

hiệu quả

qua số dân và thu nhập bình quân của người dân

cung cấp hàng hoá hoặc dịch vụ đủ để thu được mức lợi

nhuận trung bình

Ø Nghiên cứu thực nghiệm của Berry và Garisson (Bang Washington,

Mỹ): số lượng dân tối thiểu để một doanh nghiệp cung cấp các sản

phẩm có thể hoạt động được khác nhau tuỳ theo loại sản phẩm

II Lý thuyết vị trí trung tâm

Trang 7

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.2 Ngưỡng cầu:

Nghiên cứu của Berry và Garisson

Ngành hoạt động Ngưỡng cầu (số người)

Các cửa hàng thực phẩm 250

Cửa hàng bán dụng cụ thể thao 5500

2.1 Các khái niệm liên quan

2.1.2 Mật độ cầu:

Là lượng cầu tính trên một đơn vị diện tích

DD = D/ người x Người/ km2

Mối quan hệ giữa mật độ cầu, tổng cầu và vùng thị

trường:

p Mật độ cầu càng cao thì tổng cầu trong một vùng càng

lớn à Số người sản xuất trong vùng đó càng nhiều à

Các sản phẩm có mật độ cầu cao thì diện tích vùng thị

trường nhỏ

p Ngưỡng cầu và vùng thị trường của các hàng hoá thiết

yếu nhỏ hơn ngưỡng cầu và vùng thị trường của các

hàng hóa cao cấp hay xa xỉ

II Lý thuyết vị trí trung tâm

Trang 8

2.1 Các khái niệm liên quan

Ví dụ về mật độ cầu, tổng cầu và vùng thị trường:

p Vùng A có diện tích 100 km 2; mật độ dân số: 2000 ng/ km 2

Diện tích vùng thị trường (km 2 / cửa hàng) 0,25 0,1

2.2 Quá trình phát triển của các vị trí trung tâm

Giả thiết:

p Các hoạt động kinh tế diễn ra trên một bình diện đồng

nhất à các chi phí sản xuất không bị ảnh hưởng bởi vị

trí

p Các chi phí vận chuyển bằng nhau theo mọi chiều

hướng (vùng thị trường hình tròn)

p Các thị trường được phân bố tương đối đồng đều (mật

độ dân số và mật độ cầu tương đối bằng nhau)

p Các yếu tố phi kinh tế (hoạt động quốc phòng, văn hoá,

…) có ảnh hưởng rất ít đến sự phát triển của các đô thị

II Lý thuyết vị trí trung tâm

Trang 9

2.2 Quá trình phát triển của các vị trí trung tâm

p Khi số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh còn ít à các cơ sở

này phân bố ở cách xa nhau để có giới hạn diện tích vùng thị

trường là lớn nhất (hình tròn)

p Nhiều cơ sở tiếp tục tham gia thị trường và phân bố vào các

điểm còn trống à diện tích vùng thị trường của mỗi cơ sở thu

hẹp lại và đạt đến ngưỡng

p Khi thị trường được lấp đầy hoàn toàn à vùng thị trường của

mỗi cơ sở sẽ là hình lục giác (tổ ong)

p Do ngoại ứng tích cực của tập trung hoá (sử dụng chung

đường giao thông, điện nước, sử dụng chung thị trường, hỗ

trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm …) à các cơ sở

thuộc các ngành khác nhau nhưng có qui mô thị trường

tương tự nhau sẽ cùng phân bố tại một vị trí trung tâm

Các

vùng thị

trường

hình lục

giác

II Lý thuyết vị trí trung tâm

Trang 10

2.2 Quá trình phát triển của các vị trí trung tâm

p Các trung tâm cấp 1 là nơi phân bố của các loại hoạt

động có ngưỡng cầu thấp, vùng thị trường nhỏ à

những trung tâm này sẽ bảo đảm cung cấp các sản

phẩm thiết yếu

cao hơn, vùng thị trường lớn hơn, bán các loại hàng hoá

cao cấp hơn sẽ lựa chọn phân bố ở các trung tâm cấp 2

p Tiếp tục, các trung tâm cấp 3 sẽ là nơi phân bố của các

hoạt động có ngưỡng cầu lớn hơn, vùng thị trường rộng

hơn so với các hoạt động ở trung tâm cấp 1 và 2

2.2 Quá trình phát triển của các vị trí trung tâm

à Sự phát triển của các vị trí trung tâm theo một trật tự thứ

bậc nhất định

Ø Các đô thị trung tâm cấp 2 bao gồm trong nó nhiều đô thị

trung tâm cấp 1

Ø Đô thị trung tâm cấp 2 lại chỉ là một bộ phận của đô thị trung

tâm cấp 3

Ø Các đô thị lớn nhất sẽ là các trung tâm cấp cao nhất, sản xuất

và cung cấp hàng hoá có ngưỡng cầu và vùng thị trường lớn

nhất

Đồng thời các trung tâm cấp cao cũng đảm bảo các chức năng

của các trung tâm có thứ bậc thấp hơn àtrung tâm của các

thành phố càng lớn sẽ có chức năng đa dạng phong phú hơn

các thành phố nhỏ

II Lý thuyết vị trí trung tâm

Trang 11

p Do các trung tâm cấp thấp có

vùng thị trường nhỏ nên trong

phạm vi một quốc gia, một

vùng sẽ có nhiều trung tâm

cấp thấp và càng lên cấp cao,

số lượng các trung tâm càng ít

p Trong thực tế sự phân bố của

các trung tâm có thể không

được đồng đều trên một mặt

bằng Khoảng cách giữa các

trung tâm không hoàn toàn

bằng nhau, do ảnh hưởng của

mật độ dân, biên giới quốc gia,

địa hình….

Ghi chó:

C: Thủ đô M: Thành phố lớn T: Thành phố nhỏ V: Làng, xóm

2.3 Ứng dụng của lý thuyết vị trí trung tâm

2.3.1 Giải thích lịch sử hình thành và phát triển các hệ

thống đô thị trên thế giới

p Con đường từ dưới lên: phổ biến ở các quốc gia châu

Âu, từ làng nhỏ dần hình thành các thị trấn, các đô thị

nhỏ, tiếp đến là các đô thị lớn

p Con đường từ trên xuống: là mô hình phổ biến của

các quốc gia mới phát triển sau này như Hoa Kỳ,

Canada… ; Theo con đường này, các trung tâm lớn

được hình thành trước, sau đó mới lan tỏa tạo ra các

trung tâm nhỏ hơn

II Lý thuyết vị trí trung tâm

Trang 12

2.3 Ứng dụng của lý thuyết vị trí trung tâm

2.3.2 Quy hoạch mới hệ thống đô thị và quy hoạch lại

trong trường hợp không hợp lý

Ø Lựa chọn ví trí để phát triển đô thị mới

Ø Dự tính khả năng phát triển của đô thị căn cứ vào vị trí

(cấp bậc) của đô thị đó trong hệ thống đô thị của vùng/

toàn quốc

2.3 Ứng dụng của lý thuyết vị trí trung tâm

2.3.3 Nghiên cứu và phân tích các yếu tố làm thay đổi

chức năng, cấu trúc và thứ hạng của hệ thống đô thị

đã được hình thành và phát triển tương đối hoàn chỉnh

Ví dụ:

p Thu nhập tăng & giao thông vận tải thuận lợi à hoạt động kinh tế

chuyển dịch về các trung tâm cấp thấp đối với nhiều loại hàng hóa

cao cấp, làm giảm ý nghĩa của các trung tâm cấp cao

p Thu nhập tăng, tính kinh tế nhờ qui mô tăng & giao thông vận tải

được cải thiện: có thể làm giảm ý nghĩa của các trung tâm cấp thấp

đối với một số hàng hoá cao cấp – ví dụ giáo dục & một số dịch vụ

(do người tiêu dùng có thể có tâm lý thích tiêu dùng hàng hóa ở

trung tâm lớn hơn là tiêu dùng ở các trung tâm nhỏ)

II Lý thuyết vị trí trung tâm

Trang 13

2.4 Xác định phạm vi ảnh hưởng

của vị trí trung tâm đô thị à

Định luật Relly

Ø A, B: hai đô thị gần nhau

Ø Dab: khoảng cách từ A đến B

Ø Da, Db: khoảng cách từ trung tâm đô thị A, B tới điểm phân

chia phạm vi ảnh hưởng

Ø Pa, Pb: số dân của mỗi đô thị

Ví dụ: Dab = 100km; Pa = 50.000 người; Pb = 30.000 người

b

a

b

a P

P D

D =

2 2

a b

ab a

P P

D S

+

= 1

Da= 56 km; Db= 44km

III Lý thuyết vành đai nông nghiệp

p Địa tô: một dạng hình đặc trưng của thu nhập mà chủ sở

hữu đất đai nhận được

p Địa tô chênh lệch dẫn đến sự phân chia lãnh thổ của

một quốc gia thành các vùng sử dụng đất khác nhau

p Địa tô chênh lệch giảm dần từ vị trí trung tâm thành phố

tới các vùng xung quanh

R = Q [ (P - AC) - DT]

R: Địa tô chênh lệch theo một vị trí phân bố

Q: Sản lượng sản phẩm (Tấn/ Km 2 )

AC: Chi phí sản xuất/ 1 đơn vị sản phẩm ($/ tấn)

P: Giá thị trường/ 1 đơn vị sản phẩm ($/ tấn)

D: Khoảng cách từ thị trường trung tâm (Km)

T: Cước phí vận chuyển ($/ tấn/ km)

Trang 14

p Các hoạt động nông nghiệp được phân bố trong các

vành đai quanh thành phố với các khoảng cách khác

nhau, phụ thuộc vào:

Ø sự khác nhau về chi phí vận tải

Ø khoảng cách vận chuyển

Ø trọng lượng sản phẩm

Ø nhu cầu đa dạng của người thành phố

III Lý thuyết vành đai nông nghiệp

các vành đai nông

nghiệp xung quanh

thành phố

1 Thực phẩm

2 Lương thực và

Thực phẩm

3 Lương thực

và Cây ăn quả

4 Lương thực và

Chăn nuôi

5 Lâm nghiệp

1 2 3 4 5

Trang 15

4.1 Tổng quan

p Sự phát triển của một vùng không thể đồng đều ở tất cả các

điểm theo cùng một thời gian

p Một số điểm có xu hướng tăng trưởng/ phát triển nhanh,

trong khi các điểm khác có xu hướng chậm phát triển hoặc trì

trệ hơn

p Các điểm có sự tăng trưởng/ phát triển nhanh và mạnh

thường là những trung tâm có lợi thế so với toàn vùng

p Sự phát triển nhanh ở các điểm cực sẽ tạo ra những ảnh

hưởng tác động đến sự phát triển của các lãnh thổ xung

quanh à tạo ra những “đầu tàu” lôi kéo theo sự phát triển của

vùng/ các vùng lãnh thổ khác, tạo điều kiện cho nền kinh tế

cả nước phát triển nhanh và mạnh hơn

àtập trung công nghiệp và dịch vụ ở các đô thị các cực

-giữ vai trò hạt nhân phát triển

IV Lý thuyết cực tăng trưởng và phát triển

6.1 Tổng quan

Cực tăng trưởng

Ø Là một hệ thống hay một phức hợp các hoạt động thụ

động, chịu ảnh hưởng thúc đẩy từ bên ngoài của một

cực phát triển

Ø Là vệ tinh của cực phát triển

Ø Nhịp độ phát triển mạnh bởi sự phản ứng mạnh mẽ và

sâu sắc đối với những sức thúc đẩy, lôi cuốn từ các cực

phát triển

Trang 16

Lãnh thổ có lợi thế

à phát triển công nghiệp

mũi nhọn: công nghệ hiện

đại, tốc độ đổi mới cao, sản

phẩm có độ co dãn của cầu

theo thu nhập lớn, có phạm vi

thị trường rộng lớn trên nhiều

vùng hoặc toàn quốc

Tập trung hóa: phát triển rất

nhọn à tăng việc làm, thu

nhập à sức mua tăng à thu hút các ngành công nghiệp mới, các hoạt động dịch vụ kinh

tế - xã hội và các hoạt động phát triển mới

Hiệu ứng lan toả:

àphát triển và hưng thịnh của

lãnh thổ (tác động số nhân)

à các cơ hội phát triển mới bắt đầu xuất hiện ở nhiều địa phương khác

IV Lý thuyết cực tăng trưởng và phát triển

4.2 Tác động của các cực phát triển

p Sức hút về trao đổi hàng hoá, với tư cách là nguồn cung

cấp lớn nhất hay thị trường lớn nhất

p Sức lôi cuốn về đầu tư để thiết lập những hoạt động

mới, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng sản xuất và xã

hội, đầu tư phát triển đô thị

p Lan truyền những đổi mới kỹ thuật, vật chất và thúc đẩy

các nghiên cứu, triển khai khoa học công nghệ

p Lan truyền những đổi mới về văn hoá, giáo dục, thể chế,

những đổi mới về tư tưởng và tâm lý của người sản xuất

và tiêu dùng v.v

Trang 17

4.2 Tác động của các cực phát triển

p Hiệu ứng phân cực (hay tập trung hoá):

của nền kinh tế, tăng khoảng cách chênh lệch về tiềm lực kinh tế,

tới sự tăng trưởng, phát triển các vùng xung quanh

Ø Liên quan đến quá trình tập trung hoá nguồn lực, thu hút vốn đầu tư

cho phát triển sản xuất và xây dựng kết cấu hạ tầng, sự phát triển mạnh

mẽ của hệ thống đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công

nghệ cao, các hoạt động kinh tế - xã hội tại các vùng cực/ trọng điểm

IV Lý thuyết cực tăng trưởng và phát triển

4.2 Tác động của các cực phát triển

p Hiệu ứng lan toả: tác động tích cực của tăng trưởng tại

điểm cực tới tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân

đầu người và cơ cấu kinh tế của các vùng lãnh thổ xung

quanh (quá trình phân bố lại các cơ sở kinh tế, tạo việc làm cho người

lao động, đóng góp cho ngân sách để bổ sung nguồn vốn cho phát triển

sản xuất và kết cấu hạ tầng, lan truyền tiến bộ công nghệ, văn hoá, xã hội)

p Hiệu ứng lan toả theo phạm vi không gian:

Sr = S0 e-ar

Sr: hiệu ứng lan toả tại một điểm cách xa trung tâm cực khoảng cách r

S0: hiệu ứng tại điểm cực

r: khoảng cách từ trung tâm cực

e: cơ số của logarit tự nhiên (e = 2,71828…)

a: Hệ số suy giảm theo khoảng cách

Ngày đăng: 22/05/2014, 17:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lục - slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 5 các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế và phát triển vùng
Hình l ục (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w