Khái niệm Vùng p Là một lãnh thổ xác định, thuộc quyền sở hữu của một quốc gia, có vị trí, hình dáng, kích thước, và quy mô xácđịnh p Là 1 thực thể khách quan, trong đó tồn tại những yếu
Trang 1Giảng viên: PGS.TS Lê Thu Hoa E-mail: hoalethu@neu.edu.vn ;
hoalethu@yahoo.com Tel 04 35651971; Mob: 0913043585
Chương II
Khái niệm, bản chất, phân loại và nội dung vùng
I Khái niệm Vùng
p Là một lãnh thổ xác định, thuộc quyền sở hữu của một
quốc gia, có vị trí, hình dáng, kích thước, và quy mô
xácđịnh
p Là 1 thực thể khách quan, trong đó tồn tại những yếu
tố tự nhiên, xã hội, kinh tế (là các yếu tố cấu thành
nên vùng)
p Cácyếu tố cấu thành vùng không ngừng vận động phát
triển theo các quy luật nhất định
p Các yếu tố cấu thành nên vùng có sự tương đối đồng
nhất bên trong nhưng lại tương đối khác biệt với bên
ngoài à Vùng là 1 bộ phận lãnh thổ đặc thù của đất
nước
Trang 2Địa phươngVùngQuốc gia
Liên k.vực /liên q.gia
Thế giới
Vị trí của vùng trong thang bậc không gian/ lãnh thổ
I Khái niệm Vùng
p Các vùng có liên kết chặt chẽ với nhau chủ yếu thông
qua giao lưu kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, lao động, thông
tin và các mối quan hệ tự nhiên được quy định bới các
quá trình tự nhiên mang tính liên tục như dòng sông,
vùngbiển, các tuyến giao thông chạy qua nhiều lãnh thổ
p Vùng có sự thay đổi về số lượng và quy mô theo thời
gian vì sự tồn tại của vùng là khách quan nhưng lại
được chủ quan hoá, tức là được con người phân định
theo nguyêntắc vì con người
Trang 3I Khái niệm Vùng
p Vùng là công cụ không thể thiếu trong hoạch định các
chiến lược, kế hoạch và chính sách phát triển của nền kinh tế
quốc gia và là đơn vị để quản lý các quá trình phát triển của
quốc gia trên lãnh thổ (Con người nắm bắt các quy luật của
các quá trình vận động & phát triển và sử dụng những thủ
pháp làm cho vùng phát triển một cách có hiệu quả cao phục
vụ cho các nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của mình)
p Xét một cách tổng thể, mục tiêu tác động của con người vào
hệ thống lãnh thổ (vùng) là bố trí nhằm khai thác, sử dụng
các nguồn lực của các vùng lãnh thổ 1 cách hợp lý nhằm đạt
được sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững của mỗi vùng
lãnh thổ trên cơ sở bảo đảm sự cân đối và hài hoà giữa các
vùng trong hệ thống Kinh tế quốc dân (Mục tiêu tối ưu: sử
dụng hợp lý nguồn lực khan hiếm, - Max NSB đối với từng
vùng và toàn bộ hệ thống lãnh thổ của quốc gia)
II Bản chất của Vùng
Vùng làmột hệ thống có các đặc trưng cơ bản sau:
1. Tínhphức tạp và tổng hợp trong cơ cấu
Trang 4III Các loại Vùng
Ø Việc phân loại vùng được con người thực hiện bởi ý chí
chủ quan của mình nhưng trên cơ sở nhận thức sự hình
thành và pháttriển khách quan của vùng
Ø Tuỳ theo mục đích nghiên cứu cũng như cách tiếp cận
vấn đề mà con người có những phương pháp luận khác
nhau, phương pháp và các tiêu chí khác nhau trong việc
phân chia các vùng lãnh thổ để làm cơ sở cho việc xây
dựng các phương án phát triển vùng sau đó
àCónhiều cách phân loại và nhiều loại vùng khác nhau
III Các loại Vùng
3.1 Phân theo bản chất của các quy luật, các quá trình
diễn ra trong vùng
p Vùng tự nhiên: phân theo tiêu chí tự nhiên như các đặc
điểm về khí hậu, đất đai, địa hình, động thực vật, khoáng
sản
p Vùng kinh tế: phân theo tiêu chí kinh tế như nguồn lực
kinh tế, tổng hợp thể kinh tế, tổ chức các ngành/ các
hoạt động, chức năng và năng lực kinh tế
p Vùng xã hội: phân theo tiêu chí xã hội như dân cư, dân
tộc, tôn giáo, mức sống
p Vùng kinhtế - xã hội: được phân chia theo tổng hợp các
yếu tố tự nhiên (nguồn lực) – kinh tế – xã hội
Trang 5à Phân vùng theo quy mô thường không có chỉ
tiêu định lượng rõ ràng về diện tích, dân số, quy
mô kinh tế mà phụ thuộc vào từng quốc gia
III Các loại Vùng
3.3 Phân theo chức năng của vùng
Tùy theo các chức năng/ vai trò của vùng về tự nhiên, kinh
tế - xã hội, môi trường mà chia thành
p Vùng đơn năng (theochức năng hoạt động chủ yếu của
vùng như vùng đầu nguồn, vùng phòng hộ ven biển,
vùng nôngnghiệp, vùng du lịch )
p Vùng đa năng (vùng có nhiều chức năng đa dạng à
phân vùng theomột tổ hợp các tiêu chí về các yếu tố có
tương tác chặt chẽ với nhau như vùng kinh tế – xã hội,
vùng kinhtế – hành chính )
Trang 6III Các loại Vùng
3.4 Phân theo tiềm năng phát triển
p Vùng giàu tiềm năng: lãnh thổ hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế - xã hội như điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình
bằng phẳng, khí hậu ôn hòa, vị trí “đẹp”), tài nguyên thiên nhiên đa
dạng, phong phú, có giá trị lớn; tiềm năng về kinh tế - xã hội (hệ
thống kết cấu hạ tầng phát triển, dân cư & lực lượng lao động, trình
độ lao động cao )
p Vùng nghèo tiềm năng: thường là các lãnh thổ ở xa, điều kiện tự
nhiên không thuận lợi (khí hậu khắc nghiệt, địa hình hiểm trở khó đi
lại…), tài nguyên thiên nhiên ít về số lượng, đơn điệu về chủng loại,
chất lượng không tốt; tiềm năng kinh tế – xã hội hạn chế
Lưu ý tính tương đối và sự thay đổi trong quan niệm về tiềm năng:
đối với nền kinh tế chưa phát triển, TNTN được coi là tiềm năng
quan trọng; đối với nền kinh tế đã phát triển, trình độ lao động, công
nghệ & vốn được coi là tiềm năng quan trọng hơn
Trang 7III Các loại Vùng
3.6 Phân theo trình độ phát triển (kinh tế - xã hội):
p Vùng phát triển: thường là những vùng có lịch sử phát
triển khá lâu, tập trung dân cư và các năng lực sản xuất,
trìnhđộ phát triển cao về kinh tế – xã hội, có vai trò quan
trọng đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước (các vùng
thuộc ĐBSH, Đông Nam Bộ, một số vùng ven biển miền Trung ,
vùng Seoul của Hàn Quốc, vùng thủ đô Băng Kôc của Thái Lan)
p Vùng chậm phát triển: dân trí thấp, đời sống người dân
còn nhiều khó khăn, các ngành nghề kinh tế kém phát
triển Còn được gọi là các vùng cần hỗ trợ trong phát
triển → đối tượng để thực thi các chính sách vùng (các
vùng miền núi và trung du, Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ )
III Các loại Vùng
3.7 Phân theo mức độ phát triển
p Vùng năng động: vùng đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ,
các hoạt động kinh tế - xã hội diễn ra rất sôi động, đặc biệt có sự
thu hút của những ngành công nghệ mới, công nghệ cao đòi hỏi sự
tập trung lực lượng lao động có trình độ cao, cũng là những vùng có
vai trò quan trọng với nền kinh tế đất nước (các vùng kinh tế trọng
điểm của Việt Nam, vùng ven biển phía đông của Trung Quốc với
các thành phố lớn như Thẩm Quyến, Chu Hải, Sán Đầu, Hạ Môn.
Thượng Hải )
p Vùng trì trệ: vùng đã qua thời kỳ phát triển đỉnh cao và bắt đầu có
dấu hiệu suy thoái của các hoạt động kinh tế, một phần là do hậu
quả của quá trình khai thác trước đó làm cho tài nguyên thiên nhiên
của vùng bị cạn kiệt, một phần có thể do sự cạnh tranh của các lãnh
thổ mới (vùng công nghiệp khai thác than nâu Glaxgo của Anh,
vùng công nghiệp hóa chất Rua hay công nghiệp thủy tinh/ dệt may
Linz của Đức)
Trang 8III Các loại Vùng
3.8 Phân theo đặc tính của hoạt động phát triển và
hình thái quần cư
p Vùng đô thị: tập trung các ngành sản xuất phi nông
nghiệp, dân cư ở tập trung với số lượng và mật độ lớn,
các yếu tố/ điều kiện phục vụ đời sống người dân như
nhà ở, giao thông, dịch vụ điện nước, vệ sinh môi
trường phát triển
p Vùng nông thôn: hoạt động sản xuất nông nghiệp phổ
biến; Dân cư thưa thớt, phân bố rải rác, trải ra trên diện
tíchrộng, tỷ lệ lao động nông nghiệp lớn
III Các loại Vùng
3.9 Phân theo mục đích hoạch định và thực thi chính
sách
q Là loại vùng hoạt động theo chương trình hoặc là vùng được
quy hoạch cho các mục đích như xóa đói giảm nghèo, trồng
rừng và bảo tồn, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, đặc khu
kinh tế, vùng trọng điểm
è Thuận lợi trong áp dụng đồng loạt các chính sách, nhất là
chính sách ưu tiên phát triển
è Hạn chế: sự không đồng nhất giữa ranh giới hành chính và
ranh giới vùng chính sách → khó quản lý; ngoài ra còn khó
khăn về thu thập và lưu trữ các dữ liệu phục vụ cho quản lý
và hoạch định chính sách (ví dụ vùng nguyên liệu cho ngành
giấy nằm trên địa bàn nhiều tỉnh)
Trang 9IV Vùng Kinh tế
4.1 Vùng kinh tế ngành
4.1.1 Quan niệm 1: Là vùng lãnh thổ mà trong giới hạn
của nó có sự phân bố tập trung của 1 ngành sản xuất
nhất định cùng với các ngành liên quan và hỗ trợ nó
n VD: vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp
p Vấn đề: kinh tế – xã hội phát triển → cơ cấu kinh tế
vùng phức tạp → mỗi vùng không chỉ tập trung vào 1
ngành mà có nhiều ngành→ sự chồng chéo, đan xen
nhau tạo thành các vùng kinh tế đa ngành rất phức tạp,
sản phẩm đa dạng (các vùng kinh tế đa năng)
IV Vùng Kinh tế
4.1 Vùng kinh tế ngành
4.1.2 Quan niệm 2: Căn cứ vào các yếu tố tự nhiên – kinh tế –
kỹ thuật và yêu cầu phát triển của mỗi ngành trong quá trình
phát triển chung của nền kinh tế quốc gia, các ngành sẽ xác
định hệ thống vùng kinh tế ngành của mình để tiến hành xây
è Các vùng kinh tế ngành có ý nghĩa quốc gia, là cơ sở cho
việc hoạch định chính sách và phân bổ sản xuất của các
ngành, đồng thời là cơ sở để kết hợp kế hoạch hoá và quản
lý theo ngành với kế hoạch hoá và quản lý theo lãnh thổ
Trang 10IV Vùng Kinh tế
4.1 Vùng kinh tế ngành – ví dụ
q 4 vùng kinh tế du lịch: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam
Trung Bộ, Nam Bộ - được phân chia dựa trên các tiềm
năng và định hướng phát triển du lịch
p 7 vùng kinh tế nông nghiệp được phân chia theo quan
điểm sinh thái nông nghiệp (đất đai, địa hình, động thực
vật ):Vùng miền núi & trung du phía Bắc; Đồng bằng
sông Hồng; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ;
Tây Nguyên;Đông Nam Bộ; ĐB sông Cửu Long (Tây
NamBộ)
p 5 vùng kinh tế sinh thái thủy sản (ĐBSH; Bắc Trung
Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và ĐBSCL)
IV Vùng Kinh tế
4.2 Vùng kinh tế tổng hợp
p Lànhững vùng kinh tế đa ngành đa dạng
p Cơ cấu ngành và cơ cấu sản phẩm hàng hóa phong
phú,phức tạp, khối lượng hàng hóa rất lớn
p Được xem xét theo quan điểm tổng thể của tất cả các
ngành, cáclĩnh vực hoạt động có trên lãnh thổ trong mối
quan hệ ảnh hưởng và phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng
và quan hệ với các điều kiện phát triển của các vùng,
quan hệ với các lãnh thổ khác và toàn bộ nền kinh tế
quốc dân
p 2 loại vùng kinh tế tổng hợp: Vùng Kinh tế cơ bản
(Vùng kinhtế lớn, vùng kinh tế - xã hội) và Vùng kinh tế
Trang 11IV Vùng Kinh tế
Vùng Kinh tế cơ bản có nội dung gắn với các điều kiện
địa lý cụ thể, có các hoạt động kinh tế - xã hội tương
thích trong cácđiều kiện kỹ thuật công nghệ nhất định
p Ví dụ: Nhật Bản chia 5 vùng, Pháp chia 8 vùng, Canađa
chia 4 vùng
p Việt Nam
n Trước đây chia 4 vùng: Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung
Bộ, Nam Bộ
n Sau đó chia 8 vùng: Tây Bắc, Đông Bắc, ĐB Sông Hồng,
Bắc Trung Bộ, DH Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Tây Nam
Bộ, Đông Nam Bộ
IV Vùng Kinh tế
Các vùng kinh tế cơ bản ở Việt Nam:Hiện tại, với mục tiêu
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá và Hội nhập Kinh tế quốc tế
→ phân thành 6 vùng, để có hướng đầu tư và chính sách
phát triển phù hợp cho các vùng Bao gồm:
(1) Miền núi và Trung du phía Bắc;
(2) ĐB sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;
(3 ) Duyên hải miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
(4) Tây Nguyên
(5) Đông Nam Bộ và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam
(6) ĐB Sông Cửu Long & VKTTĐ Tây Nam Bộ
Trang 12IV Vùng Kinh tế
Các vùng kinh tế cơ bản ở Việt Nam:
(1)Miền núi và Trung du phía Bắc (14 đơn vị): Hà Giang, Cao
Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái
Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai
Châu, Sơn La, Hòa Bình
(2) ĐB sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (11
đơn vị):, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình; Hà Nội,
Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh,
Vĩnh Phúc
(3) Duyên hải miền Trung và vùng kinh tế trọng điểm miền
Trung (14đơn vị): Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,
Quảng Ngãi, Bình Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận,
Bình Thuận
IV Vùng Kinh tế
Các vùng kinh tế cơ bản ở Việt Nam (tiếp theo):
(4)Tây Nguyên (5 đơn vị): Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc
Nông, LâmĐồng
(5)Đông Nam Bộ và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam
(7 đơn vị): Tp.HCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu,
Bình Dương, Bình Phước, Long An, Tây Ninh
(6) ĐB Sông Cửu Long & VKTTĐ Tây Nam Bộ (12 đơn
vị): Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau, Tiền Giang, Bến Tre,
Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang,
Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau
Trang 13IV Vùng Kinh tế
Vấn đề của vùng kinh tế cơ bản
q Mục tiêu của việc phân vùng kinh tế cơ bản là nhằm
hoạch định chiến lược, xây dựng các kế hoạch phát
triển, xây dựng hệ thống các cơ chế, chính sách vĩ mô
để quản lý các vùng nhằm đạt được mục tiêu phát triển
chungcủa đất nước
q VKT lớn bao gồm nhiều đơn vị hành chính nhưng không
có bộ máy quản lý riêng của vùng à Chức năng quản lý
nhà nước rất hạn chế vì bị chi phối bởi đơn vị hành
chính; VKT CB không có chức năng quản lý tài chính,
hành pháp nên không điều hành hiệu quả các địa
q Có ranh giới kinh tế trùng với ranh giới hành chính
q Mỗi vùng là 1 đơn vị phân cấp của bộ máy quản lý Nhà nước,
có ngân sách riêng, cơ quan chính quyền vừa có chức năng
quản lý các lĩnh vực về hành chính như dân cư, lao động, văn
hoá giáo dục, môi trường, trật tự an ninh, lại vừa có chức
năng quản lý kinh tế với các lĩnh vực hoạt động về nông –lâm
– ngư nghiệp, công nghiệp – kế hoạch đầu tư
q Bộ máy chính quyền vùng vừa có chức năng quản lý bảo
đảm sự phát triển trong vùng, nâng cao mức sống của dân
cư, lại vừa có chức năng quản lý thực hiện các nhiệm vụ để
đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế cả nước
Trang 14IV Vùng Kinh tế
Vùng Kinh tế - hành chính ở Việt Nam
p Vùng kinh tế – hành chính cấp I: tương đương với các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, quy mô trung bình 5000 km2, dân số 1,3
triệu người (63 tỉnh, thành phố)
p Vùng kinh tế – Hành chính cấp II: tương đương với đơn vị hành
chính cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã… (> 600
đơn vị); Quy mô dân số trung bình 10 - 20 vạn dân; quy mô lãnh
thổ: 1,2 vạn ha đối với các đơn vị khu vực đồng bằng ven biển; 6,7
vạn ha với đơn vị ở miền núi trung du
Cơ cấu kinh tế vùng cấp II:
n Công – Thương nghiệp – Dịch vụ: các quận trung tâm & nội thành của các tỉnh,
thành phố lớn
n Nông - CN hoặc C - NN: các quận ven đô và các huyện ngoại thành của các
thành phố lớn và các thành phố thị xã thuộc tỉnh
n Nông nghiệp: phần lớn các huyện của các đồng bằng lớn
n Nông lâm nghiệp: các huyện trung du
n Nông ngư nghiệp hoặc ngư nông nghiệp: các huyện ven biển
V Nội dung của Vùng Kinh tế
q Nội dung của VKT có liên quan đến các phần tử
cơ cấu nên hệ thống vùng và mối quan hệ giữa
các phần tử đó
q Có thể sắp xếp (chia) các phần tử cơ cấu nên
vùng thành 3 nhóm lớn phản ánh những nét cơ
bản trong cơ cấu vùng:
Ø Nhóm các nguồn lực phát triển của vùng
Ø Nhóm các ngành hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 15V Nội dung của Vùng Kinh tế
1 Các nguồn lực của vùng
a Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý (vị trí, diện tích, hình thể,
ranhgiới, địa hình, khí hậu )
Các tài nguyên thiên nhiên: khoáng sản, nhiên liệu năng
lượng, đất đai, rừng, động thực vật, nước, sông, biển
??? Vai trò của các yếu tố tự nhiên trong sự hình
thành và phát triển vùng?
V Nội dung của Vùng Kinh tế
b Dân cư và nguồn lao động
p 2 yếu tố luôn đi cùng nhau (nguồn lao động khoảng 50%
dâncư)
p Vai trò đối với vùng thể hiện trên cả 2 phương diện của
nền kinh tế: cung và cầu; thông qua các yếu tố/ đặc
điểm:
n Quy mô và mật độ
n Tốc độ tăng
n Độ tuổi, giới tính
n Dân tộc, tôn giáo
n Trình độ văn hoá và chuyên môn/ nghề nghiệp
n Phân bố dân cư
Trang 16V Nội dung của Vùng Kinh tế
2 Các ngành sản xuất - kinh doanh
p Bao gồm các hoạt động nông – lâm – ngư nghiệp, công
nghiệp – XD, thương mại – dịch vụ
p Theo chức năng, có thể chia ra thành các nhóm ngành:
n Nhóm ngành chuyên môn hoá
n Nhóm ngành Tổng hợp hóa
ØCác ngành bổ trợ chuyên môn hoá
ØCác ngành nghề phụ và phục vụ
V Nội dung của Vùng Kinh tế
a Nhóm ngành chuyên môn hoá
p Gồm một hoặc 1 số ngành có chi phí sản xuất thấp, chất
lượng sản phẩm tốt, số lượng sản phẩm lớn phục vụ cho
nhu cầu trao đổi liên vùng là chính sau khi đã thoả mãn
nhu cầu nội vùng
à Kháiniệm CMH luôn gắn với sản xuất hàng hóa
à Các ngành CMH được hình thành và phát triển trên cơ
sở phát huy những ưu thế, những điều kiện thuận lợi
của vùng so với các vùng khác (lợi thế tuyệt đối hoặc lợi
thế so sánh)