1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 1 giới thiệu môn học

31 2,7K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu môn học
Tác giả Lê Thu Hoa
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thu Hoa
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế vùng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu: Vùng/ lãnh thổàCác hoạt động kinh tế của con người được thể hiện dưới hình thức không gian bằng các hệ thống lãnh thổ/ vùng kinh tế rất đa dạng -Lãnh thổ territory

Trang 1

Giảng viên: PGS.TS Lê Thu Hoa E-mail: hoalethu@neu.edu.vn ;

hoalethu@yahoo.com Tel 04 35651971; Mob: 0913043585

Kinh tế Vùng

Giới thiệu môn học

TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Bộ môn Kinh tế và Quản lý Môi trường, Tập bài giảng về

Kinh tế Vùng (1999)

2 Lê Thu Hoa, Kinh tế Vùng ở Việt Nam: Từ lý luận đến

thực tiễn, NXB Lao động xã hội, Hà Nội, (2007)

3 Lê Bá Thảo, Việt Nam - lãnh thổ và các vùng địa lý,

NXB Thế Giới (2001)

4 Ngô Doãn Vịnh, Nghiên cứu chiến lược qui hoạch

phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam: học hỏi và

sáng tạo, NXB Chính trị Quốc gia (2003)

Trang 2

TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO

5 Trương Mạnh Tiến (Chủ biên), Môi trường và quy

hoạch tổng thể theo hướng phát triển bền vững: Một

số cơ sở lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị Quốc gia

trọng điểm ở Việt Nam, NXB Thông tin và Truyền thông

TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ THAM KHẢO

Tiếng Anh

1 Harry W.Richardson, Regional Economics (1978)

2 Marion Temple, Regional Economics (1994), Oxford

Univ

3 John P Blair, Urban and Regional Economics (1991)

4 Phillip Mc Cann, Urban and Regional Economics

(2001)

5 J.Schofield, CBA in Urban & Regional Planning

(1995), Univ of Victoria, British Columbia

6 Benjamin Higgins & Donald J Savoie, Regional

Development: Theories and Their Application (1997),

Transaction Publisher, New Jersey, USA

Trang 3

Giảng viên: PGS.TS Lê Thu Hoa E-mail: hoalethu@neu.edu.vn ;

hoalethu@yahoo.com Tel 04 35651971; Mob: 0913043585

Vùng kinh tế -

xã hội

Vùng động lực và các lãnh thổ khác

Vùng Hành chính

I Đối tượng nghiên cứu: Vùng/ lãnh thổ

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu: Vùng/ lãnh thổ

àCác hoạt động kinh tế của con người được thể hiện

dưới hình thức không gian bằng các hệ thống lãnh

thổ/ vùng kinh tế rất đa dạng

-Lãnh thổ (territory) là một bộ phận của bề mặt trái đất (tức

là một không gian địa lý xác định) thuộc quyền sở hữu

của một quốc gia nhất định; Lãnh thổ có thể là một quốc

gia hoặc những phần nhỏ hơn thuộc phạm vi quốc gia

- Vùng (region)là 1 lãnh thổ xác định, thuộc quyền sở

hữu của 1 quốc gia, có cơ cấu khá phức tạp và tổng

hợp, có thể hoạt động một cách độc lập (tương đối, vì

trong hầu hết các trường hợp thực tế, các vùng luôn có

mối quan hệ chặt chẽ & mạnh mẽ với các vùng/ khu vực

còn lại của nền kinh tế)

Vị trí của vùng trong thang bậc không gian/ lãnh thổ

Liên hệ với hệ thống vùng của Việt Nam

-6 vùng kinh tế lớn

-63 vùng kinh tế hành chính cấp 1

Trang 5

-Các Vùng ở Việt Nam

1. Vùng trung du và miền núi phía Bắc, gồm 14 tỉnh: Lai

Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình, Cao Bằng, Lạng

Sơn, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Hà Giang,

Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai, Yên Bái

2. Vùng đồng bằng sông Hồng, gồm 11 tỉnh, thành phố:

Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình,

Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc,

Quảng Ninh

3. Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, gồm

14 tỉnh, thành phố: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh,

Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng,

Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh

Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận

6 Vùng đồng bằng sông Cửu Long, gồm 13 tỉnh, thành

phố: Long An, Bến Tre, Tiền Giang, Đồng Tháp, Kiên

Giang, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu

Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu: Vùng/ lãnh thổ

Phân biệt Vùng với các khái niệm khác

Ø Vùng (Region) khái niệm mang tính đa chiều

Ø Khu vực/ vùng (Area): một thuật ngữ chung để chỉ bất

cứ bộ phận nào của không gian hai chiều

- Vùng thị trường (market area)

- Vùng lân cận (surrounding area)

Ø Miền/ đới/ vùng (Zone): một khái niệm xuất phát từ kỹ

thuật để chỉ một vành đai theo vĩ độ của trái đất (như

miền nhiệt đới, vùng ôn đới ); Zone cũng được dùng để

chỉ một khu vực (thường không lớn lắm) có những đặc

điểm khác với các vùng xung quanh nó như Khu công

nghiệp/ chế xuất, khu trung tâm thành phố

II Nội dung nghiên cứu của Kinh tế Vùng

Kinh tế Vùng (Regional Economics) là môn

khoa học kinh tế, nghiên cứu các hệ thống

lãnh thổ (nội dung, bản chất, các quá trình &

hoạt động kinh tế - xã hội…) nhằm rút ra những

đặc điểm, quy luật hình thành và hoạt động

của chúng để vận dụng vào tổ chức tối ưu

các quá trình và hoạt động theo lãnh thổ

trong thực tiễn

Trang 7

II Nội dung nghiên cứu của Kinh tế Vùng

à KTV cónguồn gốc từ (hay là sự tiếp cận của) địa lý học

và kinhtế học

Ø Địa lý học (Geography) là sự lý giải (graphy) các vấn đề liên

quan đến các vùng đất (Geo)

Ø Kinh tế học (Economics) nghiên cứu cách thức con người tự tổ

chức để giải quyết các vấn đề cơ bản về các nguồn lực khan

hiếm

à KTV sử dụng các lý thuyết và công cụ phân tích kinh tế

để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề về vùng/ hệ

thống vùng(nghiên cứu và giải quyết các vấn đề lãnh

thổ từ quan điểm của nhà kinh tế - hay là sự lý giải và đề

xuất giải quyết các nội dung và vấn đề của lãnh thổ bằng

các kiến thức kinh tế)đồng thời bổ sung và làm phong

phú thêm cho các lýthuyết kinh tế truyền thống

II Nội dung nghiên cứu của Kinh tế Vùng

àKTV nghiên cứu các khía cạnh kinh tế của các lãnh thổ

(tức là nghiên cứu các hoạt động và sự phát triển kinh tế gắn

liền với các điều kiện thực tiễn của vùng và các hoạt động xã

hội của vùng, các mối quan hệ Kinh tế liên vùng) à đúc rút

các kinh nghiệm, các quy luật hình thành và phát triển của

các vùng/ hệ thống vùng

à KTV xem xét các ảnh hưởng của các yếu tố không gian/

khoảng cách (space), mật độ (density) và sự phân chia

(division) tới các khái niệm kinh tế cơ bản như cung, cầu,

hành vi của người sản xuất, người tiêu dùng, lợi ích, chi phí,

lợi nhuận, tăng trưởng và phát triển vùng… à các khái niệm

kinh tế quen thuộc sẽ được xem xét lại trong một bối cảnh

không gian à hình thành các mô hình lý thuyết mới, bổ sung

và làm phong phú thêm cho các lý thuyết kinh tế truyền thống

Trang 8

II Nội dung nghiên cứu của Kinh tế Vùng

àKTV giúp trả lời những câu hỏi như:

p Có bao nhiêu vùng trong phạm vi nền kinh tế? Tại sao? Vị trí vai trò

của mỗi vùng đối với toàn bộ nền kinh tế như thế nào? Mối quan hệ

giữa các vùng ra sao???

p Cơ cấu kinh tế của một vùng? Trong cơ cấu đó, lĩnh vực (sector) nào

là quan trọng nhất? Các hoạt động kinh tế của vùng chỉ tập trung vào

một lĩnh vực đó hay “trải rộng” ra các lĩnh vực khác?

p Trong lĩnh vực được cho là quan trọng nhất, có ngành nào được

đánh giá là có ưu thế hơn các ngành khác hay các ngành đều như

nhau?

p Tại sao vùng có cơ cấu kinh tế như vậy? Cơ cấu đó ảnh hưởng như

thế nào đến tăng trưởng và phát triển vùng?

p Cơ cấu ngành & lãnh thổ như vậy đã hiệu quả chưa (Max NSB cho

từng vùng và tổng thể các vùng)? Có thể có những tác động như thế

nào để cải thiện tính hiệu quả??? Kết hợp giữa tính hiệu quả và tính

công bằng trong phát triển vùng???

II Nội dung nghiên cứu của Kinh tế Vùng

à Kinhtế vùng là một môn khoa học tổng hợp cao, mang

tính liên ngành, nghiêncứu những vấn đề lý luận

-phương pháp luận và -phương pháp tương đối rộng lớn

vàphức tạp của thực tiễn phát triển các vùng, các không

gian kinhtế

àNội dung nghiên cứu của KTV ở Việt Nam hiện nay:

n Tập trung nhiều vào các vấn đề ứng dụng và chính

sách

n Cụ thể, xem “Kinh tế Vùng ở Việt Nam: từ lý luận đến

thực tiễn”

Trang 9

III Các quan điểm và phương pháp

nghiên cứu Kinh tế Vùng

1 Quan điểm tiếp cận hệ thống và tổng hợp

Ø Vùng là một hệ thống do nhiều phần tử cấu thành

Ø Các phân tử cấu thành vùng có bản chất, có chức năng khác

nhau, hình thành và hoạt động theo các quy luật khác nhau

nhưng giữa chúng có quan hệ tương tác chặt chẽ tạo thành

một hệ thống có sự phụ thuộc lẫn nhau và sự thay đổi của 1

yếu tố, 1 phần tử sẽ tạo ra các tác động tới các yếu tố, phần

tử khác

Ø Đồng thời mỗi vùng cũng là 1 bộ phận trong toàn hệ thống

kinh tế lãnh thổ mà giữa các bộ phận lãnh thổ này cũng có

quan hệ tác động lẫn nhau (Mỗi vùng như là một mắt xích

trong toàn bộ sợi dây xích của nền kinh tế)

àNghiên cứu, lý giải và giải quyết các vấn đề của vùng trong

mối quan hệ tổng thể (rứt dây động rừng…)

III Các quan điểm và phương pháp

nghiên cứu Kinh tế Vùng

2 Quan điểm động và lịch sử

Ø Sự hình thành và phát triển của vùng nói riêng, hệ thống

lãnh thổ nói chung là 1 quá trình lịch sử và luôn luôn có

sự vận động và phát triển à vùng và hệ thống vùng

không phải là những yếu tố nhất thành bất biến

Ø Sự phát triển của vùng mang tính kế thừa Kết quả của

quá trình phát triển trong lịch sử là hiện trạng phát triển

của vùng ở hiện tại Hiện tại của vùng là cơ sở, căn cứ

cho phát triển trong tương lai của vùng

à Lý giải nguyên nhân lịch sử của quá trình phát triển, xem

xét vấn đề trong một khoảng thời gian đủ dài để đánh

giá đúng xu hướng;

à Đề xuất các giải pháp có tính định hướng & kế thừa

Trang 10

3 Phương pháp phân tích tổng hợp:

Ø Xuất phát từ quan điểm hệ thống và tổng hợp

Ø Trong quá trình nghiên cứu vùng/ hệ thống vùng cũng

như đề xuất các giải pháp phát triển cho vùng/ hệ thống

vùng, cần phân tích mối liên hệ đa dạng, đa chiều bên

trong và bên ngoài vùng (hệ thống mở & phức tạp)

Ø Phương pháp này đòi hỏi sử dụng nhiều số liệu, tài liệu

về đối tượng nghiên cứu đã được thu thập, lưu trữ và

cập nhật tại các cơ quan, tổ chức khác nhau (số liệu thứ

cấp), kết hợp với số liệu thu thập thêm trên thực địa (số

liệu sơ cấp)

III Các quan điểm và phương pháp

nghiên cứu Kinh tế Vùng

3 Phương pháp phân tích tổng hợp:

Một số kỹ thuật phục vụ phân tích

à Lập luận, diễn giải, so sánh

à Xây dựng sơ đồ mạng lưới các mối quan hệ

à Phân tích SWOT

III Các quan điểm và phương pháp

nghiên cứu Kinh tế Vùng

Trang 11

III Các quan điểm và phương pháp

nghiên cứu Kinh tế Vùng

3 Phương pháp phân tích tổng hợp:

Sơ đồ mạng lưới

q Được sử dụng trong KTV để minh họa:

n Cácảnh hưởng của một quyết định được đề xuất đến

cácquyết định sau đó và các tác động nổi bật đến các

pháttriển khác, hoặc

n Sự diễn tiến theo trình tự từ các tác động trực tiếp

trước mắt cho đến các tác động gián tiếp hoặc lâu dài

hoặc tác động đến trễ hơn(mạng lưới tác động)

Trang 12

3 Phương pháp phân tích tổng hợp:

Phân tích SWOT:

Nêu bật những vấn đề cốt lõi bên trong (điểm mạnh & điểm

yếu)và bên ngoài (cơ hội và nguy cơ) cần được xem xét

trong quá trình đánh giá và xây dựng chiến lược/ quy

hoạch/ kế hoạch phát triển vùng

p Strengths:Điểm mạnh (yếu tố nội tại)

Ví dụ: vị trí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên, dân cư

đông, lao động dồi dào và có truyền thống cần cù…

p Weakness: Điểm yếu (yếu tố nội tại)

Ví dụ: xuất phát điểm của nền kinh tế thấp, cơ cấu kinh tế

lạc hậu, hạ tầng chưa phát triển, trình độ lao động chưa

cao…

III Các quan điểm và phương pháp

nghiên cứu Kinh tế Vùng

3 Phương pháp phân tích tổng hợp:

Phân tích SWOT:

p Opportunities: Các cơ hội (yếu tố bên ngoài không thể

kiểm soát được, có thể là những đòn bẩy tiềm năng

mang lại cho vùng cơ hội phát triển)

Ví dụ: bối cảnh hội nhập, khả năng học hỏi kinh nghiệm,

thu hút vốn đầu tư bên ngoài…

p Threats:Các thách thức/ đe dọa (yếu tố bên ngoài, có

thể gây ra tác động tiêu cực cho phát triển vùng)

Ví dụ: cạnh tranh giữa các nước/ vùng trong thu hút đầu

tư, yêu cầu hội nhập (hạ thuế, chống bảo hộ, tăng

cường rào cản kỹ thuật…)

III Các quan điểm và phương pháp

nghiên cứu Kinh tế Vùng

Trang 13

3 Phương pháp phân tích tổng hợp:

Thực hiện SWOT như thế nào?

p Lập một bảng gồm bốn ô, tương ứng với bốn yếu tố của mô hình SWOT

p Trong mỗi ô, nhìn nhận và viết ra các đánh giá dưới dạng gạch đầu dòng,

càng rõ ràng càng tốt

p Sử dụng phương pháp làm việc nhóm hoặc phương pháp chuyên gia

III Các quan điểm và phương pháp

nghiên cứu Kinh tế Vùng

Những điểm mạnh chủ yếu của SWOT

p Giảm được số lượng lớn công việc vì chỉ cần tập trung vào việc

tổng quan những vấn đề cốt lõi cần xem xét trong quá trình xây

dựng chiến lược/ quy hoạch/ kế hoạch phát triển hoặc trong

việc đánh giá

p Là một phương pháp hữu ích để nắm bắt các quan điểm khác

nhau về hiện trạng và tương lai

p Chỉ bị phụ thuộc vào kiến thức và trình độ chuyên sâu riêng của

các chuyên gia tham gia –ít đòi hỏi đến sự cung cấp các dữ

liệu

p Có thể được thực hiện bằng việc đánh giá nhanh của một

người hoặc bằng một quá trình đánh giá nhanh liên quan tới

nhiều bên khác nhau

p Có khả năng phân tích được những điều chưa chắc chắn

p Có tính minh bạch cao

Trang 14

Những hạn chế chủ yếu của SWOT

p SWOT có xu hướng dẫn đến làm quá đơn giản tình

hình

p Việc trình bày một cách đơn giản về các điểm mạnh

và điểm yếu sẽ không lý giải được rằng tại sao lại

có những điểm mạnh và điểm yếu đó (nguyên nhân

gốc rễ) và liệu có hay không có các mối liên kết

giữa chúng

III Các quan điểm và phương pháp

nghiên cứu Kinh tế Vùng

4 Các phương pháp dự báo:

p Xuất phát từ quan điểm động và lịch sử

p Phân tích xuhướng phát triển đã diễn ra trong lịch sử để

đánh giá đúng hơn hiện trạng, đồng thời kết hợp để dự báo

xuhướng phát triển trong tương lai

p Cácdự báo định lượng được sử dụng ngày càng rộng rãi,

tínhthuyết phục cao hơn

p Dự báo định lượng: phân tích cácchuỗi số liệu theo thời

gian và xâydựng các mô hình, hàm mang tính đặc trưng à

xâydựng các kịch bản phát triển cho tương lai

Trang 15

Phương pháp phân tích xu hướng và ngoại suy

p Phân tích xu hướng và ngoại suy giúp diễn giải về các vấn đề

trong phát triển vùng/ hệ thống vùng và các biến đổi xảy ra theo

thời gian

p Các xu hướng cần được phân tích theo một phạm vi thời gian

chính xác Việc trình bày xu hướng có thể khá đơn giản, ví dụ

bằng một biểu đồ tuyến, hoặc bằng tập hợp các biểu đồ liên kết

các xu hướng phát triển với sự thay đổi về động lực của chúng

p Phương pháp có thể hỗ trợ để dự báo các tác động tương lai vì

một số xu hướng có thể được ngoại suy dựa trên giả thiết rằng xu

hướng này tiếp diễn trong khi động lực không thay đổi

p Tuy nhiên, phải rất cẩn trọng trong trường hợp ngoại suy một cách

quá đơn giản mà không cân nhắc đến sự biến hoá của các xu

hướng trong trường hợp có các động lực khác nhau; các xu

hướng đó có thể đổi chiều hoặc có thể dẫn tới một điểm bị gấp

khúc

Ví dụ: Xu hướng phát thải khí CO2của

giao thông đô thị (APTA, 2008)

30

Trang 16

Ví dụ đơn giản về phân tích xu hướng

(EC 1999)

Sử dụng kịch bản

nhận được về tình hình có thể xảy ra trong

tương lai trên cơ sở giả định cái gì, nếu

mà chỉ là sự phác hoạ về tình hình có thể xảy

ra trong tương lai được phản ánh từ các hoạt

động phát triển hiện tại và tương lai.

Trang 17

Sử dụng kịch bản

Xây dựng kịch bản là việc cân nhắc đến những động

lực chủ yếu và những vấn đề còn chưa chắc chắn có

ảnh hưởng đến sự phát triển trong tương lai

Xây dựng kịch bản tập trung vào những câu hỏi sau đây:

Luôn luôn phải:

1. Mô tả tình trạng vùng lúc ban đầu

2. Mô tả những động lực và những thay đổi mà có thể xác

định được tình trạng vùng trong tương lai

3. Xácđịnh những vấn đề còn chưa chắc chắn mà có thể

dẫn đến sự thay đổi khác của vùng/ hệ thống vùng

trongtương lai

4. Pháchoạ những tình hình có thể xảy ra trong tương lai

Trang 18

p Bắt đầu bằng tình trạng hiện tại và sau đó xem xét đến các phương

án phát triển trong tương lai trên cơ sở một số giả định cụ thể

Các thành tố trong kịch bản theo trục thời gian

Quá khứ Hiện tại Tương lai

Hướng xảy ra trong tương lai

Hình ảnh của tương lai Hình ảnh của tương lai

Hình ảnh của tương lai

Trang 19

Kịch bản hồi cứu

p Bắt đầu bằng một tầm nhìn của tương lai (lạc quan, bi quan, trung

hoà, ý nghĩ mong muốn, v.v ) và sau đó phân tích các biện pháp

chiến lược khác nhau để đạt được tình trạng đó

Quá khứ Hiện tại

A B C

Tương lai ở một mốc được xác định trước

Tương lai mong muốn

A, B, C – biện pháp chiến lược có thể có

Kịch bản định tính (dạng văn mô tả)

p Hoàn toàn được trình bày dưới dạng văn mô tả

p Dễ hiểu và có thể miêu tả được quan điểm của các bên

liên quan khác nhau

p Là cách dễ hơn để liên tưởng tới tương lai (so với cách

mà phải dùng đến các con số, các bảng biểu, v.v )

p Thường những giả định đưa ra là không rõ ràng và

không thoả mãn được nhu cầu thông tin bằng những

con số

Ngày đăng: 22/05/2014, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mạng lưới - slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 1 giới thiệu môn học
Sơ đồ m ạng lưới (Trang 11)
Hình ảnh của tương lai Hình ảnh của tương lai - slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 1 giới thiệu môn học
nh ảnh của tương lai Hình ảnh của tương lai (Trang 18)
Hình ảnh của tương lai - slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 1 giới thiệu môn học
nh ảnh của tương lai (Trang 18)
Bảng IO thường được xây dựng trễ 5 – 7 năm so với thực tế - slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 1 giới thiệu môn học
ng IO thường được xây dựng trễ 5 – 7 năm so với thực tế (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm