Với hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 80%, để điều chế được 1 tấn cao su thì khối lượng nguyên liệu ban đầu có 19% tạp chất cần là Câu 7 TH: Các loài thủy hải sản như lươn, cá… thường có n
Trang 1THPT CHUYÊN LÊ KHUYẾT MÔN: Hóa – Lớp 12
Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 (TH): Este C2H5COOCH3 có tên là
A etyl metyl este B metyl butanoat C metyl propionat D etyl axetat
Câu 2 (NB): Chất hữu cơ thuộc loại cacbohiđrat là
A protein B xenlulozơ C glixerol D poli(vinyl clorua)
Câu 3 (TH): Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin và phenol ta chỉ cần dùng các hóa
chất (dụng cụ, điều kiện thí nghiệm đầy đủ) là
A dung dịch HCl, dung dịch Br2 và khí CO2
B dung dịch NaOH, dung dịch Br2 và khí CO2
C dung dịch NaOH, dung dịch HCl và khí CO2
D dung dịch NaOH, dung dịch NaCl và khí CO2
Câu 4 (VD): Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam este X (không phân nhánh) thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và
3,6 gam nước Mặt khác, nếu đun nóng 4,4 gam X với NaOH thu được 3,4 gam muối Vậy X là
A propyl fomat B metyl propionat C isopropyl fomat D etyl axetat
Câu 5 (TH): Cho các chất sau: metylamin, glyxin, lysin, axit glutamic, anilin Số dung dịch làm quỳ tím
hóa xanh là
Câu 6 (VD): Từ xenlulozơ người ta điều chế cao su buna theo sơ đồ: xenlulozơ → C6H12O6 → C2H5OH
→ C4H6 → cao su buna Với hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 80%, để điều chế được 1 tấn cao su thì khối
lượng nguyên liệu ban đầu (có 19% tạp chất) cần là
Câu 7 (TH): Các loài thủy hải sản như lươn, cá… thường có nhiều nhớt, nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng
hầu hết các chất này là các loại protein Để làm sạch nhớt thì không thể dùng biện pháp nào sau đây ?
A dùng giấm ăn B dùng nước vôi C dùng tro thực vật D rửa bằng nước lạnh
Câu 8 (VD): Hỗn hợp X gồm chất Y (C4H12O2N2) và chất Z (C5H10O3N2), trong đó Z là một đipeptit Đun nóng 41,2 gam X với 500 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một amin T (có tỷ khối so với H2 nhỏ hơn 16) và m gam hỗn hợp gồm hai muối Giá trị của m là
Câu 9 (TH): Trong các polime sau: tơ tằm, sợi bông, tơ nilon-7, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat Loại tơ
có nguồn gốc xenlulozơ là
A sợi bông, tơ axetat, tơ visco B tơ viso, tơ axetat
C tơ tằm, sợi bông, tơ axetat D sợi bông, tơ nilon-6,6
Trang 2Câu 10 (TH): Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ Số chất trong dãy
tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 11 (VD): Chất X có công thức phân tử là C5H16O3N2 Biết:
X + HCl → khí Y (làm đỏ quỳ tím) + …
Y + NaOH → hỗn hợp khí Z (đều làm xanh quỳ tím) +
Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
Câu 12 (TH): Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh
lam là
A glixerol, glucozơ, anđehit axetic B axetilen, glucozơ, fructozơ
C saccarozơ, glucozơ, tinh bột D glixerol, glucozơ, fructozơ
Câu 13 (VD): Cho 360 gam glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ
vào dung dịch NaOH dư được 318 gam muối Hiệu suất pahrn ứng lên men là
Câu 14 (TH): Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm phân cắt mạch polime?
A poli (vinyl clorua) + Cl2 → B cao su thiên nhiên + HCl →
C poli (vinyl axetat) + H2O → D amilozơ + H2O →
Câu 15 (NB): Khi cho hai chất X và Y trùng ngưng tạo ra polime Z có công thức (-O-CH2-CH2
-OOC-C6H4-CO-)n Công thức của X, Y lần lượt là
A HOOC-CH2-CH2-COOH; HO-C6H4-OH B HO-CH2-CH2-OH; HOOC-C6H4-COOH
C HO-CH2-COOH; HO-C6H4-COOH D HO-CH2-CH2-COOH, HO-C6H4-COOH
Câu 16 (NB): Polime nào không phải là chất dẻo?
A poli(phenol fomanđehit) B poli(vinyl clorua)
Câu 17 (TH): Mệnh đề nào sau đây sai?
A Mỡ bò, lợn, gà,…dầu lạc, dầu vừng, có thành phần chính là chất béo
B Chất béo là trieste của glixerol và axit hữu cơ
C Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều
trong các dung môi hữu cơ không phân cực
D Lipit là este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp, steroit,…
Câu 18 (VD): Thủy phân 445,05 gam pentapeptit Val – Gly – Gly – Val – Gly thu được hỗn hợp X gồm
127,5 gam Gly; 163,8 gam Val; 39,6 gam Gly – Gly; 87 gam Val – Gly; 23,1 gam Gly – Val – Gly và m
gam pentapeptit Giá trị của m là
Trang 3Câu 19 (TH): X và Y là hai cacbohiđrat X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan
trong nước lạnh Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loại thực vật, có nhiều nhất trong cây mía,
củ cải đường và hoa thốt nốt Tên gọi của X, Y lần lượt là
A tinh bột và saccarozơ B xenlulozơ và saccarozơ
C tinh bột và glucozơ D saccarozơ và fructozơ
Câu 20 (TH): Thuốc thử duy nhất dùng để phân biệt các dung dịch: glucozơ, glixerol, etanol, lòng trắng
trứng là
Câu 21 (TH): Cho m gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng,
thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là
Câu 22 (TH): Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:
Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucozơ?
A Glucozơ có 6 nguyên tử cacbon B Glucozơ có nhóm chức anđehit
C Glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề D Glucozơ có 5 nhóm OH
Câu 23 (TH): Tinh bột không tham gia phản ứng nào sau đây?
A phản ứng thủy phân, xúc tác enzim B phản ứng thủy phân, xúc tác axit
Câu 24 (VD): Cho 200 ml dung dịch α-aminoaxit X nồng độ 0,2M chia làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M
Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được
2,22 gam muối khan.Vậy công thức của X là
A H2NCH(CH3)COOH B H2NCH2CH2COOH C (H2N)2CHCOOH D
CH3CH2CH(NH2)COOH
Câu 25 (TH): Có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất béo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng
A hiđro hóa B đề hiđro hóa C tách nước D xà phòng hóa
Trang 4Câu 26 (TH): Cho các chất sau: amoniac (1), metylamin (2), anilin (3), đimetylamin (4) Tính bazơ tăng
dần theo thứ tự là
A (3), (1), (4), (2) B (1), (3), (2), (4) C (1), (2), (3), (4) D (3), (1), (2), (4)
Câu 27 (VD): Thủy phân hoàn toàn 17,4 gam đipeptit X có công thức phân tử là C7H14O3N2 trong NaOH
thu được 2 muối của 2 aminoaxit Khối lượng muối thu được là
Câu 28 (VD): Tiến hành trùng hợp 5,2 gam stiren Hỗn hợp sau phản ứng cho tác dụng 100 ml dung dịch
brom 0,15M Sau đó cho tiếp dung dịch KI dư vào thì thu được 0,635 gam iot Hiệu suất trùng hợp stiren
là
Câu 29 (TH): Tơ lapsan thuộc loại:
A tơ polieste B tơ tự nhiên C tơ poliamit D tơ axetat
Câu 30 (NB): Este không có ứng dụng nào sau đây?
A Este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm
B Este dùng làm dung môi để tách, chiết chất hữu cơ, pha sơn
C Polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như poli(vinyl axetat), poli(metyl metacrylat)
D Este là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em
Câu 31 (TH): Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
A CH2=CHCOOCH3 và H2N(CH2)6COOH
B CH3COOCH=CH2 và H2N(CH2)5COOH
C CH2=C(CH3)COOCH3 và H2N(CH2)5COOH
D CH2=C(CH3)COOCH3 và H2N(CH2)6COOH
Câu 32 (VD): Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 3,22 mol O2, sinh ra 2,28 mol
CO2 và 2,12 mol H2O Cho 13,29 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thì khối lượng muối tạo
thành là
Câu 33 (VD): Cho 0,1 mol amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với HCl thu được 9,55 gam muối Vậy
Công thức phân tử của X là
Câu 34 (TH): Polime nào có cấu trúc dạng mạch phân nhánh?
A Cao su lưu hóa B Nhựa bakelit C Amilopectin D Xenlulozơ
Câu 35 (TH): Số đồng phân este có công thức C4H8O2 là
Câu 36 (TH): Cho các polime sau: polietilen, poli (acrinonitrin), tơ visco, nhựa novolac, xenlulozơ, cao
su buna-N, tơ nilon-6,6 Số polime tổng hợp là
Trang 5Câu 37 (TH): Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat Số chất phản
ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
Câu 38 (VD): Từ 1 tấn bột gỗ chứa 60% xenlulozơ có thể điều chế được bao nhiêu lít ancol etylic 700?
Biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8g/ml
Câu 39 (TH): Cho dãy các chất sau: tripanmitin, axit aminoaxetic, Ala – Gly – Glu, etyl propionat Số
chất trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
Câu 40 (VD): A là hỗn hợp chứa một axit đơn chức X, một ancol hai chức Y và một este hai chức Z (biết
X Y, Z đều no, mạch hở) Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol A cần 1,088 lít khí O2 (đktc) Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 11,1 gam Mặt khác, 15,03 gam A tác dụng vừa đủ với 0,15 mol KOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là
etylen glicol Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C
Phương pháp giải:
Xét este RCOOR’
+ Nếu ancol đơn chức R’OH: Tên este = tên gốc hiđrocacbon R’ + tên gốc axit (“ic” → “at”)
+ Nếu ancol đa chức: Tên este = tên ancol + tên gốc axit (“ic” → “at”)
Giải chi tiết:
Este C2H5COOCH3 có tên là metyl propionat
Câu 2: Đáp án B
Phương pháp giải:
Cacbohiđrat được chia làm 3 loại chủ yếu:
+ Monosaccarit: Glucozơ và Fructozơ
+ Đisaccarit: Saccarozơ và Mantozơ
+ Polisaccarit: Xenlulozơ và Tinh bột
Giải chi tiết:
Trang 6Xenlulozơ thuộc loại cacbohiđrat
Câu 3: Đáp án C
Phương pháp giải:
Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin và phenol ta chỉ cần dùng các hóa chất dung dịch NaOH, dung dịch HCl và khí CO2
Giải chi tiết:
Để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin và phenol ta chỉ cần dùng các hóa chất dung dịch NaOH, dung dịch HCl và khí CO2
Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH, chỉ có phenol tan:
C H OHNaOHC H ONaH O
Chiết tách phần không tan gồm C6H6 và C6H5NH2 Sục CO2 dư vào phần còn lại, lọc thu phenol:
C H ONa CO H OC H OHNaHCO
Cho C6H6 và C6H5NH2 vào HCl dư, chiết thu lấy C6H6 không tan Sau đó cho NaOH vào phần còn lại, chiết thu lấy C6H5NH2
C H NH HClC H NH Cl
C H NH ClNaOHC H NH NaClH O
Câu 4: Đáp án A
Phương pháp giải:
- Ta thấy nCO2 = nH2O → Este no, đơn chức, mạch hở
+ BTNT tính được mol C, H
+ BTKL → khối lượng O → mol O
→ mol của X
- Tìm phân tử khối của X, suy ra công thức phân tử của X
- Từ số mol của X, suy ra số mol của muối
- Tìm phân tử khối của muối, suy ra công thức của muối
- Kết luận công thức cấu tạo của X và gọi tên
Giải chi tiết:
Ta thấy nCO2 = nH2O = 0,2 mol → Este no, đơn chức, mạch hở
Bảo toàn nguyên tố C → nC = nCO2 = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố H → nH = 2nH2O = 0,4 mol
BTKL → nO = (mX - mC - mH)/16 = (4,4 - 0,2.12 - 0,4.1)/16 = 0,1 mol
Do este đơn chức → nX = 1/2.nO = 0,05 mol
→ MX = 4,4 : 0,05 = 88
→ CTPT là C4H8O2
Ta có: nmuối = nX = 0,05 mol → Mmuối = 68 (HCOONa)
Trang 7→ X không phân nhánh nên X là HCOOCH2CH2CH3 (propyl fomat)
Câu 5: Đáp án D
Phương pháp giải:
Những chất có tính bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh
Giải chi tiết:
Quỳ hóa xanh: metylamin và lysin
Quỳ hóa đỏ: axit glutamic
Quỳ không đổi màu: glyxin, anilin
Câu 6: Đáp án D
Phương pháp giải:
- Tính số mol cao su
- Tính số mol xenlulozơ
- Tính khối lượng xenlulozơ
Giải chi tiết:
Ta có: ncao su = 1000( )
54 kmol
4
1000 100
xenlulozo
45, 211.162.100%
9042 81%
xenlulozo
Câu 7: Đáp án D
Phương pháp giải:
Để làm sạch nhớt của các loại thủy hải sản, người ta thường dùng giấm, nước vôi, tro thực vật,…
Giải chi tiết:
Để làm sạch nhớt thì không thể rửa sạch bằng nước lạnh
Câu 8: Đáp án D
Phương pháp giải:
- Xác định được công thức cấu tạo của Z
- Xác định amin T
- Suy ra công thức cấu tạo của Y
- Lập phương trình khối lượng của X (1)
- Lập phương trình số mol KOH (2)
- Từ (1) và (2) tìm được số mol của Y và Z
- Kết luận muối thu được, tìm m
Giải chi tiết:
Z là Gly-Ala (z mol)
Trang 8MT < 32 → T là CH3NH2
X + NaOH thu được hai muối nên Y là NH2-CH(CH3)COONH3CH3 (y mol)
120 146 41, 2
X
KOH
n y z (2)
Từ (1) và (2) → y = 0,1 và z = 0,2
Muối gồm GlyK (0,2 mol) và AlaK (0,3 mol)
→ mmuối = 60,7 gam
Câu 9: Đáp án A
Phương pháp giải:
Tơ có nguồn gốc xenlulozơ là sợi bông, tơ axetat, tơ visco
Giải chi tiết:
Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là sợi bông, tơ axetat, tơ visco
Câu 10: Đáp án B
Phương pháp giải:
Các chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương phải có nhóm CHO trong phân tử
Giải chi tiết:
Có hai chất tham gia phản ứng tráng gương: glucozơ và fructozơ
Câu 11: Đáp án A
Phương pháp giải:
- X tác dụng với HCl sinh ra khí Y làm đỏ quỳ tím ẩm là CO2
→ X là muối amoni của axit cacbonic
- X tác dụng với NaOH sinh ra hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím
- Xác định các công thức cấu tạo phù hợp
Giải chi tiết:
X + HCl → khí Y làm đỏ quỳ tím ẩm là CO2
→ X là muối amoni của axit H2CO3
X + NaOH → hỗn hợp khí nên X có 2 cấu tạo:
(CH3)3NHCO3NH3CH3
(CH3)2NH2CO3NH3C2H5
Câu 12: Đáp án D
Phương pháp giải:
Những chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam
+ Poliancol có nhóm OH kề nhau
+ Axit
Giải chi tiết:
Trang 9Nhóm các chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch xanh lam là glixerol, glucozơ và fructozơ
Câu 13: Đáp án B
Phương pháp giải:
- Từ tỷ lệ phương trình, tìm ra khối lượng glucozơ phản ứng
- Áp dụng công thức tính hiệu suất của phản ứng
Giải chi tiết:
C H O CO Na CO
180 → 2.106
m 318
6 12 6
318.180
207 2.106
C H O pu
270
.100% 75%
360
H
Câu 14: Đáp án D
Phương pháp giải:
- Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân
- Polime trùng hợp bị nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp thành các đoạn ngắn, cuối cùng thành các monome ban đầu Phản ứng này được gọi là phản ứng giải trùng hợp
- Một số polime bị oxi hóa cắt mạch
Giải chi tiết:
Phản ứng thủy phân amilozơ là phản ứng làm phân cắt mạch polime
Câu 15: Đáp án B
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết về đại cương polime
Giải chi tiết:
HOCH2CH2OH và HOOCC6H4COOH trùng ngưng tạo ra polime Z (-O-CH2-CH2-OOC-C6H4-CO-)n
Câu 16: Đáp án C
Phương pháp giải:
Một số polime dùng làm chất dẻo: PE, PVC, poli (metyl metacrylat), PPF,…
Giải chi tiết:
Cao su buna không phải chất dẻo
Câu 17: Đáp án B
Phương pháp giải:
Xem lại lý thuyết về chất béo, lipit
Giải chi tiết:
Trang 10B sai, chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
Câu 18: Đáp án C
Phương pháp giải:
- Bảo toàn Val, tìm ra số mol pentapeptit phản ứng
- Tính khối lượng pentapeptit phản ứng, suy ra khối lượng pentapeptit dư
Giải chi tiết:
Các sản phẩm gồm:
1, 4 ; 0,5 ; 0,1
n mol n mol n mol và các chất khác
2
Val Gly Gly Val Gly pu
n
445, 05 1.387 58, 05
Val Gly Gly Val Gly du
m
Câu 19: Đáp án A
Phương pháp giải:
Xem lại trạng thái tự nhiên của các loại cacbohiđrat
Giải chi tiết:
X và Y là hai cacbohiđrat X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh
→ X là tinh bột
Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loại thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt → Y là saccarozơ
Câu 20: Đáp án B
Phương pháp giải:
Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch này là Cu(OH)2
Giải chi tiết:
Dùng Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
+ Có màu tím là lòng trắng trứng (phản ứng màu biure)
+ Không có hiện tượng: etanol
+ Tạo dung dịch xanh lam: glucozơ, glixerol
Đun nóng hai dung dịch này, có kết tủa đỏ gạch là glucozơ, còn lại là glixerol
Câu 21: Đáp án A
Phương pháp giải:
- Tính số mol glucozơ từ số mol Ag
- Tính khối lượng glucozơ
Giải chi tiết:
21, 6
0, 2
108
Ag
n mol
Glu → 2Ag