1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx

118 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty TNHH Nhà Nước MTV Yến Sào Khánh Hòa
Trường học Trường Đại Học Khánh Hòa
Chuyên ngành Marketing
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2012
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ INTERNET MARKETING ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU SANEST CỦA CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV YẾN SÀO KHÁNH HÒA LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Điện thoại phải mất 35 n[.]

Trang 1

Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÁC CÔNG CỤ INTERNET MARKETING ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU SANEST CỦA CÔNG

TY TNHH NHÀ NƯỚC MTV YẾN SÀO KHÁNH HÒA.

LỜI MỞ ĐẦU.

1 Lý do chọn đề tài

Điện thoại phải mất 35 năm để tiếp cận với 25% dân số Mỹ, truyền hìnhmất 26 năm, phát thanh mất 22 năm và điện thoại mất 12 năm, còn Internet thìsao? Chỉ mất 7 năm, trên toàn cầu đã có khoảng 1,6 tỷ người truy cập vào mạngInternet, tốc độ tăng trưởng là 362.3% từ năm 2000 đến năm 2009 (trích “Tiếpthị số - Hướng dẫn thiết yếu cho truyền thông mới”, tác giả Kent Wertime, IanFenwick; nhà xuất bản Tri Thức 2009, trang 9) Việt Nam biết đến Internet cũngkhông phải là quá sớm (1997) nhưng tốc độ phát triển Internet tại nước ta là khánhanh WeAreSocial cho biết số người dùng Internet Việt Nam năm 2012 là 30,8triệu Tỉ lệ người dùng Internet trên tổng số dân là 34% (cao hơn mức trung bìnhcủa thế giới là 33%) Đó là những con số ấn tượng cho thấy cơ hội kinh doanhcũng như giá trị tiềm năng mà các giải pháp, sản phẩm và dịch vụ liên quan đếncông nghệ thông tin hay ứng dụng phương tiện điện tử mang lại Đây cũng là cơhội hiếm có để các nhà làm chiến lược marketing, thương hiệu sản phẩm giảmchi phí đầu tư mà vẫn mang lại hiệu quả cao như mong đợi

Trong bối cảnh tác động sâu sắc của công nghệ thông tin và các phươngtiện điện tử đối với kinh doanh như hiện nay, marketing là một trong những hoạtđộng tiên phong chịu ảnh hưởng từ những biến đổi như vậy Để đạt tới thànhcông, các nhà tiếp thị không thể chỉ đơn giản thêm một vài hoạt động kỹ thuật sốvào những kế hoạch tiếp thị truyền thống của mình Thay vào đó, họ phải địnhhình lại một cách cơ bản hướng tiếp cận tiếp thị, dựa trên những đặc trưng truyền

Trang 2

thống mới và tiếp thị số Điều này dẫn đến một cuộc đổi mới trong hoạt động tiếpthị nói chung.

Tuy mới xuất hiện chưa lâu nhưng Internet Marketing đã làm thay đổi dầnhình thức Marketing truyền thống, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệptrong bối cảnh hội nhập nền kinh tế thế giới Internet Marketing cũng là một xuhướng tất yếu của sự phát triển và là một lựa chọn sáng suốt nếu doanh nghiệpnào muốn vươn ra đấu trường quốc tế, hội nhập với thị trường thế giới Đặc biệt

là trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế như hiện nay, các doanh nghiệp đều đangcần thắt chặt chi tiêu trong sản xuất kinh doanh, và Internet Marketing được xemnhư là một sự lựa chọn sáng suốt vì tính tiết kiệm cũng như khả năng lan truyềnrộng rãi của nó Hơn nữa, trên môi trường Internet, khái niệm về không gian vàthời gian là rất mờ nhạt và Internet Marketing đã tận dụng đặc điểm này để pháthuy thế mạnh của mình, củng cố lợi ích mang lại cho doanh nghiệp ứng dụng

Tại Việt Nam, Internet Marketing bắt đầu xuất hiện khoảng 6 năm trở lạiđây dưới nhiều hình thức khác nhau và bắt đầu được ghi nhận dấu ấn từ đầu năm

2008 Nhìn chung, hiệu quả mang lại cho doanh nghiệp được đánh giá khá tíchcực Song, Internet Marketing vẫn chưa thực sự tạo ra những bước tăng trưởngngoạn mục do rào cản nhận thức từ người tiêu dùng và các nhà làm tiếp thị khichưa có cái nhìn thấu đáo và đúng đắn về Internet Marketing

Qua 20 năm thành lập và phát triển, công ty TNHH Nhà nước MTV YếnSào Khánh Hòa đã trở thành đơn vị dẫn đầu cả nước về sản lượng yến sào đảothiên nhiên với doanh thu năm 2012 là 2.624 tỷ đồng và là doanh nghiệp duynhất tại Khánh Hòa đạt được Thương hiệu mạnh Việt Nam 2012 do Ban biên tập

và độc giả của Thời báo kinh tế Việt Nam bình chọn và trao tặng Vì vậy có thểnói thương hiệu Yến Sào Khánh Hòa nói chung và Sanest – một trong nhữngnhãn hiệu hàng hóa của công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa nóiriêng đã có một dấu ấn đặc biệt trong lòng người tiêu dùng Việt Nam Tuy nhiên,

Trang 3

gần đây, thương hiệu Sanest của công ty đã bị Hợp tác xã Thương mại Dịch vụYến Sào Gò Công vi phạm nghiêm trọng quyền sở hữu trí tuệ bằng việc cho rađời sản phẩm “Sanest Gò Công”, từ đó đã gây ra ra những nhầm lẫn nghiêmtrọng cho người tiêu dùng Vì vậy, để có thể nâng cao khả năng nhận biết thươnghiệu Sanest của công ty trong tâm trí người tiêu dùng, ngoài việc phối hợp cácchiến lược marketing – mix truyền thống, công ty TNHH Nhà nước MTV YếnSào Khánh Hòa cũng nên xây dựng các chiến lược Internet Marketing cho riêngmình nhằm quảng bá thương hiệu của công ty ngày một rộng rãi hơn Đặc biệt,trong kỳ Hội nghị khách hàng toàn quốc của công ty TNHH Nhà nước MTV YếnSào Khánh Hòa được tổ chức vào ngày 16/6/2013 tại Trung tâm Hội nghị tỉnhKhánh Hòa mới đây, có rất nhiều ý kiến của khách hàng đề nghị công ty nên đầu

tư và chú trọng nhiều hơn đến việc quảng bá thương hiệu của mình trên Internet

Có thể thấy rằng, công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa cũng chưahoàn toàn quan tâm đến Internet Marketing như các doanh nghiệp Việt Nam nóichung, cũng như các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng

Vì vậy, đề tài “Một số giải pháp ứng dụng các công cụ Internet Marketingnhằm phát triển thương hiệu Sanest của công ty TNHH Nhà nước MTV Yến SàoKhánh Hòa” hy vọng sẽ là một tài liệu tham khảo mang tính thực tiễn cao vềtầm quan trọng của các công cụ Internet Marketing trong vấn đề xây dựng vàphát triển thương hiệu ngày nay

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đó là: “Đề xuất một số giải pháp ứng dụngcác công cụ Internet Marketing nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm nước yếnsào cao cấp Sanest”

Từ mục tiêu trên, tôi xác định các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể của đề tài là:

Trang 4

Hệ thống hóa các lý luận liên quan đến vấn đề phát triển thương hiệu sảnphẩm trong doanh nghiệp, và các hoạt động Internet Marketing nhằm phát triểnhình ảnh thương hiệu.

Phân tích thực trạng hoạt động phát triển hình ảnh thương hiệu thông quacác công cụ Internet Marketing

Đề xuất một số giải pháp ứng dụng các công cụ Internet Marketing nhằmxây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu Sanest của công ty TNHH Nhànước MTV Yến Sào Khánh Hòa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: người dùng sử dụng Internet có độ tuổi từ 24 tuổi trở lên.Phạm vi nghiên cứu: trên toàn quốc

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp kết hợp giữa cácphương pháp sau:

Nghiên cứu khám phá được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu địnhtính thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung, phỏng vấn chuyên giamarketing

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượngthông qua kỹ thuật thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn online 157 người có

5 Cấu trúc luận văn (gồm 3 chương)

 Chương 1: Một số vấn đề về cơ sở lý thuyết

Trang 5

 Chương 2: Thực trạng phát triển hình ảnh thương hiệu Sanest thông quacác hoạt động Internet Marketing của công ty TNHH Nhà nước MTV YếnSào Khánh Hòa.

 Chương 3: Một số giải pháp Internet Marketing nhằm phát triển thươnghiệu Sanest của Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

1.1 Marketing

1.1.1 Quá trình ra đời và phát triển của Marketing

Marketing ra đời trong nền sản xuất hàng hoá tư bản chủ nghĩa nhằm giảiquyết mâu thuẫn giữa cung và cầu Xuất phát từ nước Mỹ, sau đó được truyền bádần dần sang các nước khác

Từ tư duy kinh doanh “Bán những cái mình có sẵn” trong điều kiện cung nhỏ hơn cầu, các doanh ngiệp phải chuyển dần sang tư duy “Bán cái mà khách hàng cần” khi cung vượt cầu và cạnh tranh gia tăng Đó chính là tư duy kinh

doanh Marketing

Để thực hiện được tư duy “Bán cái mà khách hàng cần” thì nhà sản xuất

phải hiểu rất rõ khách hàng của mình qua công tác nghiên cứu thị trường Dovậy, doanh ngiệp phải tiến hành hoạt động Marketing ở tất cả các giai đoạn củaquá trình sản xuất, từ khi nghiên cứu thị trường để nắm bắt yêu cầu cho đến cảsau khi bán hàng

1.1.2 Khái niệm về Marketing

1.1.2.1 Khái niệm của viện nghiên cứu Marketing Anh.

“ Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn

bộ các hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt hàng cụ thể, đến việc đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng đảm bảo cho công ty thu hút được lợi nhuận dự kiến.”(Quản trị Marketing - Philip Kotler – NXB Thống Kê – 1997, trang 18).

Phát triển

nhu cầu sản phẩmSản xuất Bán Dịch vụ hậu mãi

Trang 7

Khái niệm này liên quan đến bản chất của Marketing là tìm kiếm và thỏamãn nhu cầu, khái niệm nhấn mạnh đến việc đưa hàng hóa tới người tiêu dùng,các hoạtđộng trong quá trình kinh doanh nhằm thu hút lợi nhuận cho công ty.Tức là nó mang triết lý của Marketing là phát hiện, thu hút, đáp ứng nhu cầu mộtcách tốt nhất trên cơ sở thu được lợi nhuận mục tiêu

1.1.2.2 Khái niệm của hiệp hội Marketing Mỹ.

“Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức” (Quản trị Marketing –

Philip Kotler – NXB Thống Kê – 1997, trang 20)

Khái niệm này mang tính chất thực tế khi áp dụng vào thực tiễn kinhdoanh Qua đây ta thấy nhiệm vụ của Marketing là cung cấp cho khách hàngnhững hàng hóa và dịch vụ mà họ cần Các hoạt động của Marketing như việclập kế hoạch Marketing, thực hiện chính sách phân phối, và thực hiện các dịch vụkhách hàng, nhằm mục đích đưa ra thị trường những sản phẩm phù hợp và đápứng được nhu cầu của khách hàng hơn hẳn đối thủ cạnh tranh thông qua các nỗlực Marketing của mình

1.1.2.3 Khái niệm Marketing của Philip Kotler.

“Marketing là hoạt động của con người hướng tới thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng thông qua quá trình trao đổi” (Philip Kotler –

Marketing căn bản – NXB Thống Kê – 1997, trang 9)

Định nghĩa này bao gồm cả quá trình trao đổi không kinh doanh như làmột bộ phận của Marketing Hoạt động Marketing diễn ra trong tất cả các lĩnhvực trao đổi nhằm hướng tới thỏa mãn nhu cầu với các hoạt động cụ thể trongthực tiễn kinh doanh

1.1.3 Vai trò & chức năng của Marketing

1.1.3.1 Vai trò của Marketing trong doanh nghiệp.

Trang 8

Marketing có vai trò là cầu nối trung gian giữa hoạt động của doanhnghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến thịtrường, lấy thị trường làm mục tiêu kinh doanh Nói cách khác, Marketing cónhiệm vụ tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp.

1.1.3.2 Chức năng của Marketing trong doanh nghiệp.

Marketing cần phải trả lời các vấn đề sau của doanh nghiệp:

 Ai là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp? Họ có các đặc điểm gì? Nhu

cầu, mong muốn của họ như thế nào? (Hiểu rõ khách hàng).

 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có tác động tích cực, tiêu cực

như thế nào đến doanh nghiệp? (Hiểu rõ môi trường kinh doanh).

 Các đối thủ nào đang cạnh tranh với doanh nghiệp? Họ mạnh yếu như thế

nào so với doanh nghiệp? (Hiểu rõ đối thủ cạnh tranh).

 Doanh nghiệp sử dụng các chiến lược Marketing gì để tác động tới kháchhàng?

Như vậy, có thể nói muốn kinh doanh thành công, doanh nghiệp phải hiểu

rõ mình, hiểu rõ đối phương, hiểu rõ khách hàng, hiểu rõ thiên thời địa lợi (Điều kiện môi trường).

1.2 Internet Marketing

1.2.1 Khái niệm

“E – Marketing hay Internet Marketing (Marketing trực tuyến) là hoạt động Marketing cho sản phẩm và dịch vụ thông qua kênh truyền thông Internet”.

(theo Hội Marketing Việt Nam)

1.2.2 Mô hình Internet Marketing

Trang 9

Nguồn: www.eqvn.net

Hình 1.1 Mô hình Internet Marketing 1.2.3 Bản chất Internet Marketing

 Môi trường: Marketing trong môi trường mới – môi trường Internet

 Phương tiện: Internet và các thiết bị thông tin được kết nối vào Internet

 Bản chất: vẫn giữ nguyên bản chất của Marketing truyền thống là thỏa mãnnhu cầu người tiêu dùng, tuy nhiên người tiêu dùng trong thời đại công nghệthông tin sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyền thống (bình

cũ, rượu mới); họ có thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên cácnguồn thông tin mới, hành động mua hàng cũng khác,

1.2.4 Đặc điểm riêng của Internet Marketing

Những điểm khác biệt so với Marketing truyền thống:

 Tốc độ: tốc độ giao dịch nhanh hơn, thông tin về sản phẩm dịch vụ được tung

ra thị trường nhanh hơn

 Liên tục 24/7: hoạt động liên tục, không gián đoạn

 Phạm vi: mở rộng ra phạm vi toàn cầu, các rào cản thị trường có thể bị hạthấp, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin thị trường

Trang 10

 Đa dạng hóa sản phẩm: khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụhơn đồng thời nhà cung cấp cũng có khả năng cá biệt hóa sản phẩm phù hợpvới các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai thác và chia sẻthông tin qua Internet.

 Khả năng tương tác: chia sẻ thông tin với khách hàng 24/7

 Tự động hóa: các giao dịch cơ bản

1.2.5 Một số lợi ích của Internet Marketing

 Rút ngắn khoảng cách: vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng.Internet đã rút ngắn khoảng cách, các đối tác có thể gặp nhau qua không gianmáy tính mà không cần biết đối tác ở gần hay ở xa Điều này cho phép muabán bỏ qua những khâu trung gian truyền thống tốn kém

 Tiếp thị toàn cầu: Internet là một phương tiện hữu hiện để các nhà hoạt độngMarketing tiếp cận với các thị trường khách hàng trên toàn thế giới, điều màcác phương tiện Marketing thông thường khác hầu như không thể

 Giảm thời gian: những người làm Marketing trực tuyến có thể truy cập lấythông tin cũng như giao dịch với khách hàng 24/7

 Giảm chi phí: chi phí sẽ không còn là gánh nặng Chi phí 1/10 chi phí thôngthường nhưng Marketing trực tuyến có thể đem lại hiệu quả gấp đôi

Từ khi cuộc khủng hoảng toàn cầu diễn ra đến nay, các chuyên gia Marketing

đã liên tục dự đoán về sự thăng hoa của kênh truyền thông Internet

1.2.6 Điều kiện áp dụng Internet Marrketing

Trang 11

- Trong Marketing B2B: các tổ chức phối hợp với nhau Giai đoạn này chỉ mớixuất hiện ở các nước phát triển.

Doanh nghiệp.

- Nhận thức của các tổ chức: Internet có được coi là phương tiện thông tinchiến lược không

- Đánh giá được lợi ích của đầu tư vào Internet Marketing

Môi trường kinh doanh.

- Sự phát triển của các mô hình kinh doanh thương mại điện tử

- Sự phát triển của các ứng dụng Marketing trên Internet: nghiên cứu thịtrường, thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, phát triển sản phẩm mới,quảng cáo, mô hình phối hợp giữa nhà kinh doanh và người phân phối

1.2.7 Các công cụ của Marketing Online

1.2.7.1 Trang thông tin điện tử (Website).

Website là một giải pháp Internet Marketing quen thuộc đối với các doanhnghiệp Hầu hết các doanh nghiệp đều đã thiết kế website riêng để giới thiệu sảnphẩm, dịch vụ và quảng bá thương hiệu Tuy nhiên, cách thức khai thác và sửdụng website hiệu quả vẫn còn là một vướng mắc đối với doanh nghiệp Để tăngcường hiệu quả sử dụng, các doanh nghiệp phải tiến hành theo một trình tựchuẩn Đầu tiên, tiến hành thiết kế website cần dựa vào mục tiêu và đặc điểm củanhững người truy cập thường xuyên Bởi vì mục tiêu kinh doanh và những ngườitruy cập thường xuyên sẽ quyết định website đó trông như thế nào trên màn hìnhmáy tính, cách thức người truy cập tương tác trên phần mục để người dùng thamgia bình luận, đánh giá chất lượng của bài viết (đối với website cung cấp thôngtin) hay mục tiêu thu hút khách hàng mới nhờ việc cung cấp thông tin, hình ảnhchi tiết liên quan đến sản phẩm

Sau khi hoàn tất công việc thiết kế website và đưa website vào giai đoạnhoạt động, chủ sở hữu website phải lập một kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu

Trang 12

quả tiếp thị thông qua việc sử dụng các công cụ truyền thông truyền thống vàtrực tuyến Tiến hành hoạt động quảng cáo website trên các công cụ tìm kiếm,diễn đàn, mạng xã hội, website khác,

Website được cấu thành bởi ba yếu tố cơ bản, đó là: nội dung, tính tươngtác và bố cục website Khi biết cách phối hợp một cách hợp lý ba yếu tố đó thìchúng ta sẽ có được một website hiệu quả

 Nội dung: là một yếu tố hết sức quan trọng đối với một website Nội dungđược hiểu là tất cả những thứ được cung cấp trên website như từ ngữ, sảnphẩm, hình ảnh, audio, Để có được những nội dung phong phú, hấp dẫnđòi hỏi bạn phải xây dựng nội dung dựa vào mô hình AIDA (Attention,Interest, Desire, Action) Dùng tiêu đề để thu hút sự chú ý, dùng hình ảnh

để khơi gợi sự yêu thích, dùng kiểu mẫu để tạo sự ham muốn và dùng lời

lẽ để khiến người truy cập website đi đến hành động

 Tính tương tác: thể hiện ở việc người truy cập có thể dễ dàng tìm đượcnhững thông tin mà họ muốn; dễ dàng tải tài liệu; dễ dàng di chuyển từtrang chủ sang các trang khác nhờ việc sử dụng công cụ tương tác nhưdanh mục, siêu liên kết; dễ dàng khám phá các đường link; dễ dàng theodõi quá “quá trình bán hàng”; dễ dàng gửi bình luận, ý kiến đánh giá, quanđiểm của bạn để người khác cùng xem, cùng trao đổi về một vấn đề Dovậy, có thể hiểu một cách đơn giản là một website dễ sử dụng đồng nghĩavới việc có tính tương tác tốt Chính vì thế mà cấu trúc của website khôngđược quá phức tạp và không được quá lớn

 Bố trí website: đó là cách bố trí, sắp xếp, phối hợp một cách hài hòa tất cảcác yếu tố, bao gồm màu sắc, nút bấm, hình nền, kết cấu, quy tắc, đồ họa,hình ảnh, âm thanh

Một trang web giúp thực hiện rất nhiều kiểu Marketing khác nhau cũngnhư hoàn thành được nhiều mục tiêu truyền thông, trong đó có:

Trang 13

 Các hoạt động bên ngoài.

- Khiến khách hàng biết đến thương hiệu

- Truyền đạt kiến thức bằng cách cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ

- Tăng độ yêu thích hay chuộng dùng sản phẩm, dịch vụ

- Tăng sức thuyết phục của việc mua hàng bằng các chiêu bài khuyến mãi,xúc tiến bán sản phẩm, dịch vụ

 Các hoạt động bên trong

- Cho phép thực hiện giao dịch

hệ với khách hàng cũ, nhưng sự gia tăng từ những biến chất qua email (spam,virus, lừa đảo, ) đã làm hiệu quả quảng cáo qua hình thức này giảm mạnh

Có 3 loại Marketing bằng thư điện tử

- Loại thứ nhất liên quan đến thư điện tử được gửi đi từ công ty đến người sử

dụng nhằm mục đích quảng bá sản phẩm – dịch vụ, thúc đẩy khả năng muahàng

- Loại thứ hai là các kênh ngược lại: từ người sử dụng đến công ty Người sử

dụng mong muốn nhận được một sự gợi ý và những câu trả lời đầy đủ chonhững đòi hỏi của họ Theo Amazon.com, chức năng này rất quan trọng đểphát triển quan hệ khách hàng và họ đã đưa một số nhân viên có tài năng vàotrong dịch vụ khách hàng

- Loại thứ ba là thư điện tử từ người tiêu dùng được sử dụng để hỗ trợ các

công ty marketing Song khi sử dụng email marketing, công ty cần lưu ý tùy

Trang 14

tính chất của sản phẩm – dịch vụ ta mới quyết định có sử dụng spamhaykhông, nếu không sẽ gây hiệu quả ngược với mong muốn.

1.2.7.3 Quảng cáo trực tuyến.

- Quảng cáo banner – logo: Đặt logo hoặc banner quảng cáo trên các trang

web có lượng người truy cập cao hoặc có thứ hạng cao trên Google Đây làcách quảng cáo phổ biến nhất và được đánh giá là có hiệu quả cao trong việcquảng bá thương hiệu, đồng thời nhắm đến khách hàng tiềm năng trênInternet

- Rich Media/Video: Một hình thức tiềm năng của quảng cáo trên các phương

tiện truyền thông được các chuyên gia kinh tế đánh giá cao ngang với cácvideo quảng cáo trên truyền hình Những địa chỉ tiện lợi và có hiệu quả chocác loại hình này là các trang web chia sẻ video, hoạt hình, nhạc trực tuyến vàđặc biệt là trò chơi trực tuyến Các công ty quảng cáo có thể đăng xen sảnphẩm, dịch vụ vào các loại hình này, đồng thời xây dựng một số thành phầntích hợp liên quan đến thương hiệu của họ Hình thức này được dự báo có tốc

độ tăng trưởng cao nhất trong các loại hình quảng cáo trực tuyến

Hộp 1.1 Yêu cầu đối với thư điện tử quảng cáo

1 Chủ đề phải phù hợp với nội dung và nội dung quảng cáo

phải tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật về quảng

cáo;

2 Thư điện tử quảng cáo phải được gắn nhãn;

3 Có thông tin về người quảng cáo;

4 Trường hợp sử dụng dịch vụ quảng cáo phải có thêm thông

tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo;

5 Có chức năng từ chối

Trang 15

- Pop –ups (cửa sổ quảng cáo): là cửa sổ bật mở hay cửa sổ tự mở mà không

cần sự cho phép của bạn Nó có rất nhiều kích thước khác nhau nhưng thường

là không che hết toàn bộ màn hình Nhiều cửa sổ quảng cáo có thể xuất hiệnbên trên hoặc bên dưới, bên góc tay trái hoặc tay phải của màn hình

1.2.7.4 SEM (Marketing trên công cụ tìm kiếm).

Hiểu chính xác thì SEM là 1 hình thức Internet Marketing, áp dụng vàocác công cụ tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo,

Khi mà con người online ngày càng nhiều thì hành vi của người mua hàngcũng thay đổi theo, họ online nhiều hơn đồng thời với nhu cầu tìm kiếm nhiềuhơn Khi có sự quan tâm, thích thú đến một mặt hàng nào đó, họ sẽ search, vàđây là thời điểm, vị trí để làm SEM Hiện nay, SEM được xem là hình thứcquảng cáo hiệu quả do tiết kiệm được chi phí, dễ dàng kiểm soát, minh bạch, dễdàng đánh giá được tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư

Trên thực tế, người dùng Internet có thể truy cập vào một website bằng bacách , đó là: sử dụng công cụ tìm kiếm; nhấp vào liên kết từ các trang khác; hoặcđánh địa chỉ URL Theo báo cáo của Pew Internet & American Life thì gần mộtnửa người dùng Internet trên thế giới sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm kiếmthông tin về các vấn đề khác nhau Như vậy, quảng cáo thông qua công cụ tìmkiếm là một hình thức có thể đem lại hiệu quả cao

Trong SEM được chia làm 2 kênh nhỏ riêng biệt là SEO và PPC

SEO (tối ưu hóa công cụ tìm kiếm)

SEO (viết tắt của search engine optimization) là quá trình tối ưu nội dungtext và định dạng website (hay cấu trúc) để các công cụ tìm kiếm lựa chọn trangweb cho phù hợp nhất, phục vụ người tìm kiếm trên Internet Đơn giản hơn cóthể hiểu SEO là một tập hợp các phương pháp nhằm đưa website lên vị trí TOP

10 (trang đầu tiên) trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm (theo địnhnghĩa từ Bách khoa toàn thư mở Wikipedia).SEO có thể nhắm mục tiêu tìm kiếm

Trang 16

bao gồm cả tìm kiếm hình ảnh, tìm kiếm địa phương, tìm kiếm video và tìm kiếmtheo chiều dọc (vertical search).

Là một kênh Internet Marketing chiến lược, SEO là cách xem xét cáchvận hành của công cụ tìm kiếm và những gì mọi người tìm kiếm Tối ưu hóa mộttrang web có thể bao gồm chỉnh sửa nội dung, HTML, phương thức lập trình đểgia tăng sự liên quan của nó đến từ khóa cụ thể và để loại bỏ các rào cản đối vớicác hoạt động lập chỉ mục của công cụ tìm kiếm Quảng bá một trang web đểtăng số lượng backlinks, hoặc liên kết Inbound, là một chiến thuật SEO khác

Một số vấn đề chính mà một tổ chức hay cá nhân quan tâm đến SEO

* Khả năng tài chính.

Dù doanh nghiệp tự triển khai hoặc thuê tư vấn chuyên nghiệp về dịch vụSEO thì giải pháp này không ảnh hưởng quá nhiều tới ngân sách marketing củadoanh nghiệp Đơn giản bởi việc lựa chọn từ khóa phù hợp nhất với website vàmức độ tối ưu sẽ giúp doanh nghiệp cân đối được các khoản chi Điều quan trọngnhất luôn phải nhớ đối với SEO, đó là: xây dựng website và chọn từ khóa đúngvới dịch vụ và khách hàng của doanh nghiệp

* Sự sáng tạo

Cuộc cạnh trnah với các thương hiệu lớn luôn là cuộc chiến không cânsức, nhưng sự linh hoạt và sáng tạo để chuyển hướng nhanh chóng là lợi thế củacác doanh nghiệp nhỏ Các doanh nghiệp nên bắt đầu chiến dịch với các phươngthức quảng bá miễn phí, thực hiện tối ưu website của doanh nghiệp, kiểm tra cáctiêu đề khác nhau để tìm từ khóa phù hợp nhất, xây dựng các đường link phù hợptới website của doanh nghiệp ngay khi bắt đầu

* Tính hiệu quả

Doanh nghiệp nằm trong 10 kết quả tìm kiếm đầu tiên của Google thì sẽ

dễ dàng được khách hàng tìm thấy và doanh nghiệp đó có “thương hiệu” Thuhút được 10 -15% khách hàng tìm kiếm từ khóa liên quan đến dịch vụ của doanh

Trang 17

nghiệp đó cũng là một thắng lợi to lớn và chính là mục tiêu mà doanh nghiệp đềra.

* SEO tạo nên một website tốt.

Nền tảng cơ bản của SEO đó là tạo nên một website tốt, nội dung đa dạng

và hữu ích đối với người truy cập Khi doanh nghiệp đầu tư vào SEO cũng chính

là đang đầu tư cho chất lượng website và ấn tượng ban đầu của khách hàng.Website sẽ là bộ mặt của sản phẩm/dịch vụ mà doanh nghiệp đem lại cho kháchhàng

* Các đối thủ cạnh tranh cũng đang tiến hành.

Ngày càng nhiều doanh nghiệp nhận thức được vai trò quan trọng củaSEO và đang đầu tư vào dịch vụ này Cuộc chiến lên TOP 10 của Google sẽ ngàycàng quyết liệt hơn bao giờ hết và nếu doanh nghiệp là người đi sau thì việc xáclập vị thế sẽ ngày càng khó khăn Tất nhiên chi phí cạnh tranh do đó cũng tăngtheo

 PPC (pay per click hay Adwords)

Là dịch vụ quảng cáo có thu phí trên từng lần nhấp chuột, đại diện làGoogle Adwords Danh sách các kết quả trả phí thường xuất hiện dòng

“sponsored link” hoặc “liên kết tài trợ” hoặc “quảng cáo” Khi sử dụng PPC thìwebsite của doanh nghiệp sẽ được liệt kê trong danh sách một số liên kết tài trợ.Bất cứ khi nào khách thăm nhấp chuột vào quảng cáo của doanh nghiệp, doanhnghiệp sẽ bị mất một chi phí nhất định tương ứng với nhấp chuột đó, giá bỏ thầucho một click càng cao thì doanh nghiệp càng được liệt kê ở vị trí cao, do vậy sẽthu được lượng khách thăm lớn hơn Facebook cũng áp dụng PPC và giá khá tốt,Conversion cũng rất ổn với chi phí từ 200 đồng cho đến 3000 đồng cho 1 clicktùy theo khả năng tối ưu

Trang 18

Ngày nay ở Việt Nam có một số Adnetwork (Mạng quảng cáo) dùng PPCnhư Admicro của VC Corp, Ad360 của Netlink, Vietad của Moore corp, vật giáads, FPT ads, Novaads,

1.2.7.5 Mobile Marketing (m-marketing).

Hiện nay chưa có một định nghĩa hay một cái hiểu khái quát nhất vềmobile marketing Tuy nhiên có thể hiểu nôm na Mobile Marketing là sử dụngcác kênh thông tin di động làm phương tiện phục vụ cho các hoạt độngmarketing

Mobile Marketing là loại hình được các nhà tiếp thị lựa chọn do nó đã thểhiện được một số ưu thế khác biệt mà các loại hình khác không có

Thứ nhất, Mobile Marketing là một công cụ truyền thống có thể đo lườnghiệu quả chính xác hơn các loại hình truyền thông truyền thống Theo ước tínhcủa các công ty trong ngành, có khoảng trên 75% khách hàng nhận thông điệpquảng cáo nhờ được thông tin quảng cáo trên mobile

Thứ hai, Mobile Marketing có khả năng tương tác, đối thoại hai chiều vớingười tiêu dùng với tốc độ nhanh, chính xác Điều này có nghĩa là khách hàng cóthể gửi phản hồi cho nhà tiếp thị ngay khi nhận được thông điệp tiếp thị

Thứ ba, công cụ này có thể tích hợp với các công cụ truyền thông khácnhư: truyền hình, đài phát hanh, tờ rơi, áp – phích, Chẳng hạn như, khi xemchương trình “Bước nhảy hoàn vũ” có phần hướng dẫn người xem gửi tin nhắnbình chọn cho cặp đôi bạn yêu thích nhất

Các ứng dụng có thể đưa vào hoạt động Mobile Marketing ngày càng pháttriển, và điều này đôi khi mang đến cho doanh nghiệp một số rắc rối bởi vì doanhnghiệp không biết ứng dụng nào là tốt nhất cho chương trình marketing của bạn.Sau đây là một số ứng mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong hoạt động InternetMarketing của mình

Trang 19

- SMS – Tin nhắn văn bản: là một công cụ quảng cáo hướng tới người tiêu

dùng thông qua tin nhắn đến điện thoại của họ Quảng cáo di động dựa trên sựphát triển mạnh mẽ của hệ thống Internet toàn cầu và thị trường điện thoại diđộng Tuy nhiên có một điểm hạn chế là số ký tự cho phép của một tin nhắnSMS hiện nay chỉ là 160 ký tự Vì thế, doanh nghiệp sẽ phải cân nhắc thật kỹ vềnội dung thông tin gửi đi Mặt khác, việc gửi tin nhắn cũng nên được sự đồng ýcủa khách hàng, nếu không, tin nhắn của công ty sẽ bị xếp vào dạng “tin rác” vàlàm phản tác dụng của chương trình marketing

Ứng dụng của hình thức quảng bá bằng tin nhắn:

o Tin nhắn SMS giới thiệu sản phẩm trong những đợt tung ra sản phẩm mới

o Tin nhắn SMS giúp khôi phục thương hiệu

o Tin nhắn SMS giúp giữ lòng trung thành của khách hàng

o Tin nhắn SMS hỗ trợ các đợt khuyến mãi và các sự kiện

o Tin nhắn SMS khảo sát

- PMSM: Đây là một dạng phát triển hơn của SMS, có mức phí cao hơn tin

nhắn văn bản thông thường và thường được sử dụng để kêu gọi khách hàngtham gia vào một trò chơi dự đoán nào đó, hoặc để bán các dịch vụ như nhạcchuông, hình nền cho điện thoại di động

- MMS: Tin nhắn đa phương tiện, bao gồm cả văn bản, hình ảnh và âm thanh

đi cùng tin nhắn Hình thức này chỉ mới được sử dụng một vài năm trở lại đâycho các chương trình marketing của một số hãng lớn trên thế giới Lý do dễhiểu là vì chi phí cho tin nhắn MMS lớn hơn và không phải khách hàng nàocủa doanh nghiệp cũng có chức năng gửi/nhận tin nhắn MMS trên điện thoại.Tuy nhiên, hiệu quả nó đem lại có thể khá bất ngờ

- Video xem trên điện thoại di động: Tương tự như tin nhắn MMS, tác động

của video đối với khách hàng có thể khá bất ngờ nhưng hình thức này khó áp

Trang 20

dụng vì sự hạn chế của cơ sở hạ tầng công nghệ ở nhiều nước chưa cho phép,cũng như số thiết bị có thể xem được video di động cũng chưa nhiều.

1.2.7.6 Kênh truyền thông xã hội (Social Media Marketing).

Social Media Marketing là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyềnthông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, với mục đích tập trungcác thông tin có giá trị của những người tham gia, mà các nhà tiếp thị Việt Namthường gọi là truyền thông xã hội hay truyền thông đại chúng Hiểu một cách rõhơn, truyền thông xã hội là quá trình tác động đến hành vi của con người trênphạm vi rộng, sử dụng các nguyên tắc tiếp thị với mục đích mang lại lợi ích xãhội hơn là lợi nhuận thương mại

Truyền thông xã hội được thể hiện dưới hình thức là các mạng giao lưuchia sẻ thông tin cá nhân như Facebook, Yahoo 360, Tamtay, Zingme, hay cácmạng chia sẻ tài nguyên cụ thể như: ảnh (tại trang www.flickr.com;www.anhso.net, ), video (tại trang www.youtube.com hay www.clip.vn), tàiliệu (truy cập trang www.scribb.com., www.tailieu.vn, ) mà mọi người thườnggọi là mạng xã hội

Các loại hình truyền thông mạng xã hội

Social News: Digg, Sphinn, Newsvine, Chúng ta có thể đọc tin từ cáctopic sau đó có thể vote hoặc comment

Social Sharing: Flickr, Snapfish, Youtube, Chúng ta có thể tạo, chia sẻcác hình ảnh, video cho tất cả mọi người

Hộp 1.2 Yêu cầu đối với tin nhắn quảng cáo

1 Tin nhắn quảng cáo phải được gắn nhãn;

2 Trường hợp sử dụng dịch vụ quảng cáo phải có thêm thông tin về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo;

3 Có chức năng từ chối

Trang 21

Social Networks: Facebook, Linkedln, Myspace, và Twitter là những đạidiện rõ ràng nhất cho loại hình này, cho phép bạn bè có thể tìm thấy và chia sẻvới nhau.

Social Bookmarking: Delicious, Faves, StumbleUpon, BlogMarks vàDiigo là nơi chúng ta có thể chia sẻ hoặc bookmark các site quan tâm

1.2.7.7 PR trực tuyến (PR Online).

PR trực tuyến (đôi khi còn được gọi là PR 2.0) là hoạt động PR dựa trênnền tảng Internet Hoạt động PR trực tuyến đòi hỏi phải tinh tế, tự nhiên, nắm bắtđược nhu cầu khách hàng và có chiến lược thông minh để thông tin có sức lantỏa và đạt hiệu quả mong muốn Hành động vội vã, hấp tấp sẽ trở nên lộ liễu, đôikhi là phản tác dụng Người quản lý chiến dịch PR trực tuyến cũng phải lên kếhoạch, dự đoán các tình huống để chủ động khéo léo xử lý các tình huống bấtngờ, những đòn phản công và chơi xấu của đối thủ cạnh tranh

Và PR trực tuyến cũng chính là một phần sáng tạo trong nghệ thuật ấy,giúp doanh nghiệp có thể thực hiện những ý tưởng PR mà không bị giới hạn bởithời gian, không gian Đồng thời, hình ảnh và thông tin của doanh nghiệp đượcbiết đến rộng rãi thông qua dư luận và khả năng lan truyền nhanh chóng bởi sựlinh hoạt của cộng đồng người sử dụng Internet và tính chất ưu việt của các công

cụ Internet Do vậy, PR trực tuyến trở thành “mốt thời thượng đối với mọi doanhnghiệp có website”

Những ưu điểm của PR trực tuyến

- Hỗ trợ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm như Google, Bling, bằng những từ khóa

thích hợp trong các bản tin, bài báo, giúp nâng cao thứ hạng trang web củadoanh nghiệp trong kết quả tìm kiếm

- Tốc độ truyền tin gần như là tức thời đến đông đảo người dùng Internet trên

thế giới

Trang 22

- Thông tin sẽ được lưu trữ lâu dài trên Internet, được lan truyền, nhân bản rất

nhiều lần

- Tác động trực tiếp tới người mua có sử dụng Internet Đây thường là những

đối tượng có thu nhập và tri thức cao, tập trung nhiều tại các đô thị, khi thôngtin truyền miệng được lan truyền thông qua các đối tượng này sẽ được ngườikhác rất tin tưởng

- Tạo đường dẫn tới website của doanh nghiệp để hỗ trợ bán hàng.

- Chi phí chỉ bằng 10% quảng cáo nhưng hiệu quả cao hơn.

- Hỗ trợ và phối hợp với PR truyền thống.

- Tổ chức, tài trợ các sự kiện trực tuyến (các chương trình có thưởng, quà tặng,

tích luỹ điểm, các cuộc thi, các buổi giao lưu, ) để tăng lượng truy cập vàotrang web của doanh nghiệp

- Tài trợ các sự kiện trực tuyến uy tín nhằm tăng sự nhận biết thương hiệu.

- Không bị giới hạn bởi thời gian và không gian.

Một số hoạt động của PR trực tuyến:

 Tạo ra một cộng đồng liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

 Có sẵn thông tin về sản phẩm, dịch vụ, trong đó có lời khuyên sử dụng chokhách hàng

 Tạo cơ hội cho khách hàng phản hồi về sản phẩm, dịch vụ

 Cho phép bạn tương tác với khách hàng

 Tạo ra cảm giác thú vị

Trang 23

Forum Seeding.

Là một hình thức Internet Marketing phổ biến trên Internet hiện nay.Forum Seeding là chỉ sự gieo mầm trên các diễn đàn, trên các cộng đồng mạng,trên các phương tiện mà máy tính và mạng có thể vươn tới nhằm một mục đíchtruyền đạt thông điệp có lợi cho thương hiệu

Các dạng thức của Forum Seeding

 Bài viết: giới thiệu, phân tích, đánh giá một cách khách quan về thương hiệu,sản phẩm, dịch vụ,

 Thảo luận ngắn: tạo ra một kịch bản thảo luận ngắn xoay quanh thươnghiệu,sản phẩm, dịch vụ, Từ đó dẫn dắt câu chuyện theo hướng có lợi cho thươnghiệu, sản phẩm,

 Thuận lợi và khó khăn:

 Có thể gây hiệu ứng ngược do các phản hồi không tốt từ người tiêu dùng hoặcđối thủ

 Cần đội ngũ nhân sự đông đảo, mất thời gian theo dõi và cập nhật thườngxuyên

Quy trình thực hiện

 Bước 1: Phân tích, xách định mục tiêu, đối tượng cần nhắm tới

 Bước 2: Lựa chọn Forum, mạng xã hội phù hợp

 Các kênh làm Forum Seeding phổ biến: Yahoo hỏi đáp, Google hỏi đáp, Vậtgiá hỏi đáp, Facebook, Zingme, Go.vn,

 Bước 3: Lựa chọn thông điệp, dạng thức Seeding

 Bước 4: Thực hiện (đăng ký tài khoản, post bài, )

 Bước 5: Dự đoán rủi ro – Xử lý khủng hoảng

 Lường trước các đánh giá khen che, có phương án trả lời

 Xoá các topic (trong trường hợp bị phản ứng ngược)

 Đo lường, đánh giá và điều chỉnh

Trang 24

 Dùng công cụ Google Analytics để thống kê Traffic.

 Thống kê Comment, Like, Vote, Thanks, đánh giá Comment

Yêu cầu và lưu ý

Nội dung cần đảm bảo tính khách quan, gần gũi và bám sát xu hướng, thóiquan tìm kiếm của người dùng Theo sát chủ đề, trả lời câu hỏi của các thànhviên kịp thời Tạo mối quan hệ tốt với Admin Forum để có thể xử lý rủi ro mộtcách nhanh nhất (xóa Topic, xóa comment, ) Có công cụ thống kê trực quan,chính xác phân tích phản ứng người dùng để đưa ra phương án chỉnh sửa, thayđổi nội dung một cách hợp lý

Bài báo PR/Thông cáo báo chí trực tuyến.

Thông cáo báo chí trực tuyến là cách rất tốt để lan truyền thông tin màkhông phải tiêu tốn quá nhiều tiền Một số trang thông cáo báo chí trực tuyếntrên mạng cho phép doanh nghiệp đăng thông cáo báo chí miễn phí Một số trangthông cáo báo chí phổ biến và thông dụng là www.prweb.com,www.pressbox.com và www.webwire.com

Khi viết và phổ biến thông cáo báo chí, việc đăng chúng trên một trangweb đem lại cho doanh nghiệp nhiều danh tiếng hơn Doanh nghiệp có thể đi xahơn nữa bằng việc phát triển từ khóa cho mỗi trang mà những thông cáo này xuấthiện, sau đó đăng ký chúng riêng với các công cụ tìm kiếm Một lợi ích khác củaviệc đăng các thông cáo báo chí này trên web là ở chỗ doanh nghiệp có thể thêmcác siêu liên kết để có thêm thông tin Có thể thêm cả hình ảnh và âm thanh đểtăng cường hiệu quả truyền tải thông tin của doanh nghiệp

Báo chí trực tuyến đang ngày càng trở nên phổ biến Báo chí trực tuyếncũng có các mục như trong báo chí truyền thống nhưng dưới dạng điện tử và dễ

sử dụng trên mạng Báo chí trực tuyến đặt trang web của công ty trong một khuvực thường được gọi là phòng báo trực tuyến Những phòng này có thể chứa bất

kỳ dạng bài báo nào dưới đây: các bài báo liên quan đến công ty tham gia hoạt

Trang 25

động trong lĩnh vực truyền thông, sách trắng dưới dạng PDF, các bài viết về lậptrường của công ty và các tuyên bố đối với giới báo chí, các số liệu thống kêtrong ngành và thường là tên và thông tin liên lạc của những người chịu tráchnhiệm PR trong công ty của doanh nghiệp.

1.2.8 Quy trình lập kế hoạch quảng cáo trực tuyến

+ Bước 3 : Lựa chọn hình thức quảng cáo.

Một số tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn hình thức quảng cáo trực tuyến làkhả năng phân loại đối tượng tiếp nhận quảng cáo, tỉ lệ CTR (Click-through rate:

Tỉ lệ click vào thông điệp quảng cáo trên tổng số lần quảng cáo xuất hiện) vàcách tính chi phí

Về chỉ số CTR, bạn có thể tham khảo từ các báo cáo thống kê hiệu quả quảngcáo do các nhà cung cấp dịch vụ hoặc các nhà nghiên cứu thị trường cung cấp

Trang 26

CTR càng cao thường đi đôi với thông điệp quảng cáo càng hiệu quả Đây là mộtchỉ số khá nhạy cảm do nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: sản phẩm quảng cáo,website đăng quảng cáo, thời điểm, từ khóa,

Bảng 1.1 CTR bình quân của một số hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến

Banner Pop-up In-text Text link Rich media

(chỉ số CTR có tính chất tham khảo).

Về cách tính chi phí quảng cáo, tính theo một trong số các cách dưới đây:

 Chi phí cố định (Fixed cost): Chi phí quảng cáo tính theo thời gian đăngquảng cáo (theo tuần hoặc theo tháng)

 CPM (Cost per thousand Impression): Đây là cách tính chi phí dựa trên số lầnquảng cáo xuất hiện

 CPC (Cost per Click): Đây là hình thức đang khá được ưa chuộng do nó dunghòa giữa quyền lợi của bên bán và bên mua quảng cáo Người mua quảng cáo

có lợi do chỉ phải trả tiền khi người xem click vào thông điệp quảng cáo, tuynhiên chi phí cho 1 lần click thường khá cao và hiện tượng click giả để kiếmtiền chưa được giải quyết triệt để

 CPA (Cost per Action): Chưa có nhà khai thác dịch vụ quảng cáo nào ở ViệtNam áp dụng tính chi phí theo cách này Trả tiền cho các hành động tiếp theocủa khách hàng là cách tính chi phí hiệu quả cho bên mua quảng cáo nhưngchỉ có thể áp dụng khi thương mại điện tử thực sự phát triển

+ Bước 4 : Kí kết hợp đồng quảng cáo.

Xu hướng hiện tại của thị trường quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam là sựhình thành các nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo trung gian thay cho việc các chủwebsite phải tự khai thác quảng cáo trên site của mình Lựa chọn nhà cung cấpdịch vụ quảng cáo trực tuyến chuyên nghiệp cho chiến dịch của mình đồng nghĩavới việc bạn sẽ được tư vấn tốt và chăm sóc tốt hơn Bên cạnh đó, với những hợpđồng có giá trị cao hay thời gian chạy quảng cáo dài thì đừng bỏ qua công đoạn

Trang 27

đàm phán về giá (thông thường luôn có khung chiết khấu từ 5% đến 20% chonhững hợp đồng loại này).

+ Bước 5 : Theo dõi và đánh giá hiệu quả.

Tính linh hoạt là ưu điểm nổi trội của quảng cáo trực tuyến Việc thay đổi nộidung thông điệp và ngày giờ chạy quảng cáo luôn được tiến hành rất nhanhchóng và thuận tiện Nhiều hình thức quảng cáo mới xuất hiện còn cho phép bênmua quảng cáo theo dõi và quản lý chiến dịch trực tiếp trên các tài khoản cánhân Nếu không được bên cung cấp dịch vụ hỗ trợ thống kê về những số liệunày, bạn hoàn toàn có thế sử dụng dịch vụ miễn phí Google Analytics theo cậpnhật các bảng thống kê chi tiết về số lượng khách đã viếng thăm website

+ Bước 6 : Báo cáo hiệu quả.

Dựa trên những số liệu đã có, việc tổng kết và lập báo cáo về hiệu quả củachiến dịch trở nên khá đơn giản

1.2.9 Nguyên tắc của Marketing trên Internet

1.2.9.1 Nguyên tắc ngõ cụt.

Nguyên tắc của ngõ cụt ngụ ý thiết lập 1 website cũng giống như xâydựng 1 cửa hàng trên một ngõ cụt Nếu chúng ta muốn có người đến mua hàng,chúng ta phải cho họ có một lý do để ghé thăm Rất nhiều các dot com, websitehiện nay cả ở Việt Nam và trên thế giới được xây dựng theo kiểu “cứ làm đi, rồi

sẽ có người đến thăm” điều này là sai lầm, đặc biệt là kinh doanh trên mạng.Nhưng tại sao vẫn có nhiều người đi theo lối mòn này vậy? Đó hẳn là vìMicrosoft Frontpage hứa với người ta rằng “bạn sẽ có 1 website trông hết sứcchuyên nghiệp” Có lẽ website đẹp nhất thế giới hẳn là phí phạm trừ khi người tangưỡng mộ nó đến mức phải mua hàng trên đó Đó cũng là lý do vì sao hầu hếtnhững người thợ thủ công khéo léo nhất, một mình đều không thể trở thành triệuphú Họ tạo ra những sản phẩm tuyệt vời nhất nhưng lại không thể marketing sảnphẩm của mình

Trang 28

Vậy thì trước khi xây dựng website cho doanh nghiệp, chúng ta cần đặtcâu hỏi trước làm thế nào để khách hàng truy cập vào website thường xuyên.Một cách thông thường, kế hoạch marketing phải như sau:

- Quảng bá 2 tháng qua banner để tăng nhận thức người dùng về tên tuổi

- Đăng ký lên các search engine

- Đăng ký liên kết vào các danh bạ

- Thiết lập các bản tin định kỳ nhằm thiết lập quan hệ thường xuyên với kháchhàng

Rất nhiều website hiện nay rất đẹp những chẳng có gì làm khách đến thămphải ghi nhớ vào bookmark cho họ cả Nhiều website thay vì tuyên bố “hãy liênkết đến chúng tôi bởi chúng tôi đưa ra những dịch vụ hữu ích” thì lại nói “hãyliên kết với chúng tôi bởi chúng tôi rất tuyệt vời”

1.2.9.2 Nguyên tắc cho và bán.

Một trong những thứ được coi là văn hóa của Internet là “miễn phí”.Nguyên tắc cho và bán nói rằng hãy thu hút khách bằng cách hãy cho họ một sốthứ miễn phí và bán một số dịch vụ gia tăng Những cửa hàng truyền thốngthường có những biểu ngữ như “miễn phí cho 50 khách hàng đầu tiên” và rồi họbán một số sản phẩm khác

1.2.9.3 Nguyên tắc sự tin tưởng.

Thông thường một sản phẩm được coi là tính cạnh tranh cao khi giá cảhợp lý và chất lượng được đảm bảo Trên Internet, rào cản lớn nhất là sự tintưởng Sự tin tưởng của một thương hiệu trên các cửa hàng truyền thống đượcthiết lập bằng các chương trình quảng cáo trên nhiều phương tiện khác nhau Tuyvậy, nếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ thì doanh nghiệp không thể trang trải đượcnhững chương trình như vậy Nếu là một cửa hàng truyền thống, thông qua tươngtác giữa nhân viên và khách hàng, sự tin tưởng cũng có thể được thiết lập Vớimột website thương mại, bạn hãy thiết lập sự tin tưởng bằng cách công bố chính

Trang 29

sách rõ ràng về việc giao hàng, trả hàng và bảo hành đầy đủ Xây dựng mộtwebsite có navigation hợp lý, bảo mật được công nhận.

1.2.9.4 Nguyên tắc kéo và đẩy.

Nguyên tắc này cho bạn biết bạn hãy kéo mọi người đến website của bạnbằng một nội dung hấp dẫn và hãy đẩy những thông tin có chất lượng cao đếnmột cách thường xuyên qua e-mail Mọi hình thức kinh doanh đều không thể tồntại với chỉ bán hàng cho họ có một lần Đây là lý do mà nguyên tắc kéo và đẩy làhết sức quan trọng Khi thu thập và gửi e-mail cho khách hàng, hãy nhớ hai điều:một là bạn sẽ gửi cho họ một điều gì đáng giá, hai là bạn hãy giữ bí mật về e-mail của khách hàng

1.2.9.5 Nguyên tắc của thị trường mục tiêu.

Những hãng lớn như Amazon, Wal-mart có khả năng phát triển nhữngmảng thị trường lớn bởi họ có tiềm lực về tài chính Những doanh nghiệp vừa vànhỏ trong thương mại điện tử thành công bởi tìm kiếm được những mảnh thịtrường nhỏ chưa được thỏa mãn và đáp ứng xuất sắc được những nhu cầu đó

Tất cả những nguyên tắc trên đều hết sức quan trọng, không có nguyên tắcnào quan trọng hơn nguyên tắc nào Nếu bạn biết cách kết hợp những nguyên tắctrên thì bạn sẽ thành công trong kinh doanh mạng

Sự ra đời của Internet mở ra cho doanh nghiệp các cơ hội kinh doanh mới Cùng với đó là hàng loạt những tiện ích ngày càng được nâng cấp tối đa để phục vụ doanh nghiệp, phục vụ cộng đồng một cách tốt nhất Hãy sử dụng hiệu quả những gì Online Marketing đem lại cho bạn để trở thành người dẫn đầu, ít nhất là trong lĩnh vực mà bạn tham gia.

1.3 Thương hiệu

1.3.1 Khái niệm

Là một tập hợp các thuộc tính cung cấp cho khách hàng các giá trị mà họđòi hỏi Nó là một cái tên, biểu tượng/ký hiệu, khẩu hiệu, hay một sự phối hợp

Trang 30

của các yếu tố đó nhằm mục đích nhận dạng sản phẩm của một doanh nghiệp vớicác doanh nghiệp khác.

1.3.2 Các thành tố của thương hiệu

1.3.2.1 Nhãn hiệu hàng hóa.

Là những dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các cơ sởsản xuất, kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu hàng hóa có thể là từ ngữ, hình ảnhhoặc sự kết hợp của các yếu tố được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

1.3.2.2 Tên gọi xuất xứ hàng hóa.

Là tên địa lý của nước, địa phương dùng để chỉ xuất xứ của mặt hàng từnước, địa phương đó với điều kiện những mặt hàng này có các tính chất, chấtlượng đặc thù dựa trên các điều kiện địa lý độc đáo và ưu việt, bao gồm yếu tố tựnhiên, con người hoặc kết hợp cả hai yếu tố đó

1.3.2.3 Chỉ dẫn địa lý.

Là thông tin về nguồn gốc địa lý của hàng hóa Thể hiện dưới dạng một từngữ, dấu hiệu, biểu tượng hoặc hình ảnh, dùng để chỉ một quốc gia hoặc mộtvùng lãnh thổ, địa phương thuộc một quốc gia Thể hiện trên hàng hóa, bao bìhàng hóa hay giấy tờ giao dịch liên quan đến việc mua hàng hóa Trong nhiềutrường hợp thì chỉ dẫn địa lý trùng với tên gọi xuất xứ hàng hóa

1.3.2.4 Tên thương mại.

Là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh Là tậphợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số phát âm được; phân biệt các chủ thểkinh doanh trong cùng lĩnh vực kinh doanh

1.3.2.5 Kiểu dáng công nghiệp.

Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hìnhkhối, màu sắc kết hợp các yếu tố đó, có tính mới đối với thế giới và dùng làmmẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công

Trang 31

Cần nhận thức rằng, không phải cứ nói đến thương hiệu là gộp chung chotất cả các yếu tố của thương hiệu, mà trong từng trường hợp cụ thể, thương hiệu

có thể là:

- Nhãn hiệu hàng hóa (Biti’s, Honda, Pepsi, Cocacola, )

- Tên gọi xuất xứ, chỉ dẫn địa lý (nước mắm Phú Quốc, nhãn lồng Hưng Yên,yến sào Khánh Hòa, )

- Sự cá biệt trong kiểu dáng hàng hóa bao bì (kiểu dáng công nghệ - chai nướcsuối Lavie, chai bia rụt cổ Sài Gòn Special, )

- Yếu tố thuộc về quyền tác giả (đoạn nhạc hiệu của một nhac sĩ, bức ảnh củamột nhà nhiếp ảnh, được sử dụng để tạo hình ảnh về một loại hàng hóa,dịch vụ)

1.3.3 Phân loại thương hiệu

Theo cách tiếp cận quản trị thương hiệu và marketing, thương hiệu đượcchia thành các loại sau: thương hiệu cá biệt thương hiệu gia đình, thương hiệutập thể và thương hiệu quốc gia

1.3.3.1 Thương hiệu cá biệt (thương hiệu cá thể hoặc thương hiệu

riêng).

Là thương hiệu của từng chủng loại hoặc từng tên hàng hóa, dịch vụ cụthể Ví dụ: Yomilk, Ông Thọ, Mikka, là những thương hiệu của công ty sữaViệt Nam (Vinamilk) Đặc điểm của thương hiệu này là thường mang nhữngthông điệp của những hàng hóa cụ thể (tính năng nổi trội, tính ưu việt, những tiệních đích thực) và sự cá biệt của bao bì hàng hóa; luôn tạo cho người tiêu dùngmột cơ hội lựa chọn cao ngay cả trong trường hợp là thương hiệu thuộc sở hữucủa một công ty (ví dụ: dầu gội đầu Sunsilk, Clear, Dove, Lifebuoy, đều là củaUnilever nhưng đã tạo ra cơ hội lựa chọn rất lớn cho người tiêu dùng nhờ nhữngthuộc tính khác biệt riêng dành cho từng tập thể khách hàng)

Trang 32

Người ta có thể nói là sữa Ông Thọ của Vinamilk nhưng có thể chỉ biếtSunsilk, Clear, Dove mà không cần biết đến Unilever.

1.3.3.2 Thương hiệu gia đình (thương hiệu doanh nghiệp).

Là thương hiệu dùng chung cho tất cả các loại hàng hóa dịch vụ của mộtdoanh nghiệp Mọi hàng hóa khác nhau của một doanh nghiệp đều mang thươnghiệu như nhau Ví dụ như Honda gắn cho các nhãn hiệu hàng hóa của công tyHonda bao gồm xe máy, ô tô, máy thủy, máy cưa, Đặc điểm là khái quát rấtcao và có tính đại diện cho các chủng loại hàng hóa của doanh nghiệp

1.3.3.3 Thương hiệu tập thể (thương hiệu sản phẩm).

Là thương hiệu của một nhóm hay một số chủng loại hàng hóa nào đó, cóthể do một doanh nghiệp sản xuất hoặc do các doanh nghiệp khác nhau sản xuất

và kinh doanh Thương hiệu sản phẩm thường là do các doanh nghiệp trong cùngmột khu vực địa lý, gắn bó chặt chẽ với chỉ dẫn địa lý và tên gọi xuất xứ hànghóa sản xuất dưới cùng một thương hiệu Ví dụ rượu mạnh Cognac của Pháp docác công ty khác nhau trong cùng một hiệp hội Cognac sản xuất như Henessy,

XO, Napoleon, Thương hiệu tập thể cũng có tính khái quát và tính đại diện rấtcao

1.3.3.4 Thương hiệu quốc gia.

Là thương hiệu gắn chung cho các sản phẩm, hàng hóa của một quốc gianào đó (gắn với những tiêu chí nhất định, tùy thuộc vào từng quốc gia, từng giaiđoạn) Ví dụ Thai’s Brand là thương hiệu quốc gia của Thái Lan, Vietnam ValueInside là thương hiệu quốc gia của Việt Nam

Đặc điểm của thương hiệu quốc gia thường có tính khái quát và trừutượng rất cao, không bao giờ độc lập, luôn phải gắn liền với các thương hiệu cábiệt, thương hiệu gia đình và thương hiệu tập thể

1.3.4 Vai trò của thương hiệu

Trang 33

Thương hiệu mạnh mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích Thương hiệugiúp doanh nghiệp đáp ứng mục đích nhận diện để đơn giản hóa việc xử lý sảnphẩm hoặc truy tìm nguồn gốc sản phẩm Về mặt hoạt động, nó giúp doanhnghiệp kiểm kê, tính toán và thực hiện các ghi chép khác Thương hiệu cho phépdoanh nghiệp bảo vệ hợp pháp những đặc điểm hoặc hình thức đặc trưng riêngcủa sản phẩm Thương hiệu sẽ cam kết một tiêu chuẩn hay đẳng cấp chất lượngsản phẩm và đáp ứng mong muốn của khách hàng Lòng trung thành với thươnghiệu của khách hàng cho phép doanh nghiệp dự báo và kiểm soát thị trường Hơnnữa, nó tạo nên rào cản đối với các công ty khác khi muốn xâm nhập vào thịtrường Ngay cả khi trong trường hợp các quy trình sản xuất và thiết kế sản phẩm

bị sao chép thì ấn tượng trong tâm trí khách hàng theo thời gian cũng không dễ gì

bị sao chép Ngoài ra, thương hiệu mạnh giúp cho doanh nghiệp không chỉ một

mà còn nhiều sản phẩm khác của doanh nghiệp đó

Đối với người tiêu dùng, thương hiệu xác định nguồn gốc của sản phẩmhoặc đơn vị nào sản xuất ra sản phẩm đó và giúp khách hàng xác định được nhàsản xuất cụ thể và nhà phân phối nào chịu trách nhiệm Qua thương hiệu, ngườitiêu dùng có thể lựa chọn sự phù hợp với cách thức tiêu dùng và nhu cầu củachính mình Thương hiệu mang đến cho người tiêu dùng sự nhanh chóng và đơngiản hóa đối với quyết định mua hàng hóa Đây chính là điều cực kỳ quan trọng

mà một thương hiệu và doanh nghiệp gắn với thương hiệu cần phải hướng tới đểphục vụ tốt hơn cho người tiêu dùng

“Sản phẩm là cái được sản xuất ra ở nhà máy Thương hiệu là cái người tiêu dùng chọn mua Sản phẩm có thể bị nhái, nhưng thương hiệu thì không Sản phẩm có thể lỗi thời, nhưng thương hiệu nổi tiếng thì còn mãi với thời gian.”

(Stephen King)

Trang 34

1.4 Xu hướng phát triển của Internet ở Việt Nam và sự phát triển tất yếu củaMarketing Online.

dữ liệu khi tiến hành giao dịch Luật giao dịch điện tử chủ yếu điều chỉnh giaidịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong lĩnh vực dân sự,kinh doanh, thương mại; trong khi đó Luật Công nghệ thông tin quy định chung

về hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin cùng những biện phápbảo đảm hạ tầng công nghệ cho các hoạt động này Kết hợp với nhau, hai Luật đãđiều chỉnh một cách tương đối toàn diện những khía cạnh liên quan đến ứngdụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử trong các hoạt động kinh tế - xãhội tại Việt Nam

Dựa trên cơ sở của hai bộ Luật này, nhiều văn bản được ban hành làm hoàn thiện

và nâng cao hiệu quả cho hệ thống Luật – chính sách về giao dịch điện tử và ứngdụng công nghệ thông tin, góp phần hướng dẫn thực thi và triển khai pháp luậtTMĐT trên mọi phương diện của đời sống xã hội Các văn bản này tập trunghướng dẫn Luật Giao dịch điện tử trong các lĩnh vực thương mại, tài chính vàngân hàng và quy định các vấn đề chung về môi trường và hạ tầng CNTT chogiao dịch điện tử trong toàn xã hội như vấn đề chữ ký số, thư rác, ứng dụngCNTT trong cơ quan nhà nước, dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet

Trang 35

Có thể nói tuy chưa có văn bản nào trực tiếp điều chỉnh lĩnh vực InternetMarketing nhưng sự ra đời của các văn bản này đã thúc đẩy sự phát triển mạnh

mẽ của Internet và các hoạt động liên quan đến môi trường Internet Hiện nay,hoạt động mua bán trực tuyến đã trở nên quen thuộc với một bộ phận người tiêudùng tại thành phố lớn, việc bán hàng hóa và dịch vụ qua mạng Internet đã đượctriển khai trên nhiều lĩnh vực như hàng không, du lịch, khách sạn, siêu thị bánhàng tổng hợp, v.v Cùng với sự phát triển của những hoạt động này, quảng cáotrực tuyến cũng đang dần trở thành xu hướng và chắc chắn có sự tăng trưởngmạnh trong thời gian tới

Bảng 1.2 Một số văn bản trong hệ thống văn bản pháp lý về giao dịch điện tử vàcông nghệ thông tin

Luật

29/11/2005 Luật Giao dịch điện tử

29/06/2006 Luật Công nghệ thông tin

Nghị định hướng dẫn Luật

09/06/2006 Nghị định số 57/2006/NĐ – CP của Chính phủ về Thương

mại điện tử 10/04/2007

Nghị định số 64/2007/NĐ – CP của Chính phủ về Ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhànước

13/08/2008 Nghị định số 90/2008/NĐ – CP của Chính phủ về chống

thư rác28/08/2008 Nghị định số 97/2008/NĐ – CP của Chính phủ về quản lý,

cung cấp, sử dụng Internet và thông tin điện tử trên Internet

Trang 36

20/03/2009 Nghị định số 28/2009/NĐ – CP của Chính phủ về việc quy

định xử phạt hành chính trong quản lý, cung cấp, sử dụngdịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet

Thông tư hướng dẫn thi hành một số nội dung của các Nghị định

21/07/2008 Thông tư số 09/2008/TT – BCT của Bộ Công Thương

hướng dẫn Nghị định Thương mại điện tử về cung cấpthông tin và giao kết hợp đồng tren website thương mạiđiện tử

12/11//2008 Thông tư số 05/2008/TT – BTTTT của Bộ Thông tin và

Truyền thông về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định

số 97/2008/NĐ – CP ngày 28/08/2008 của Chính phủ vềquản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tinđiện tử trên Internet

18/12/2008 Thông tư số 07/2008/TT – BTTTT của Bộ Thông tin và

Truyền thông về việc hướng dẫn một số nội dung về hoạtđộng cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhântrong Nghị định số 97/2008/NĐ – CP ngày 28/08/2008 củaChính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet

và thông tin điện tử trên Internet24/12/2008 Thông tư số 09/2008/TT – BTTTT của Bộ Thông tin và

Truyền thông hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài nguyênInternet

24/12/2008 Thông tư số 10/2008/TT – BTTTT của Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định về giải quyết tranh chấp tên miềnquốc gia Việt Nam “.vn”

30/12/2008 Thông tư số 12/2008/TT – BTTTT của Bộ Thông tin và

Truyền thông hướng dẫn thực hiện một số nội dung củaNghị định số 90/2008/NĐ – CP của Chính phủ về chống

Trang 37

thư rác02/03/2009 Thông tư số 03/2009/TT – BTTTT của Bộ Thông tin và

Truyền thông quy định về mã số quản lý và mẫu giấy chứngnhận mã số quản lý đối với nhà cung cấp dịch vụ quảng cápbằng thư điện tử; nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo bằng tinnhắn; nhà cung cấp dịch vụ tinh nhắn qua mạng Internet

1.4.2 Thực trạng sử dụng Internet ở Việt Nam

Trong số các quốc gia trọng điểm ở Châu Á, có ba mức độ khác nhau về

tỷ lệ sử dụng Internet Tại các nước phát triển (Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore,Hồng Kông, Đài Loan, và Malaysia), tỷ lệ sử dụng Internet ở mức 60 – 80%, vớitốc độ tăng trưởng nhẹ qua mỗi năm Còn ở các thị trường mới nổi (như TrungQuốc, Việt Nam, Philippines và Thái Lan), tỷ lệ sử dụng Internet chỉ vào khoảng

20 – 30% Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng mỗi năm lại cao hơn nhiều Đối với thịtrường đang phát triển (Lào, Campuchia) hay là những nước có lượng dân cưnông thôn đông đúc (Indonesia, Ấn Độ), tỷ lệ sử dụng Internet thường ở mứcdưới 10%

Trang 38

Nguồn: www.vnnic.vn

Hình 1.2 Tỷ lệ sử dụng Internet ở một số quốc gia Châu Á

Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng Internet nhanh nhất trong khuvực và nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất trên thế giới Từnăm 2000, số lượng người sử dụng Internet đã nhân lên khoảng 120 lần Cáchđây 10 năm, tỷ lệ sử dụng Internet của Việt Nam nằm cách xa hầu hết các nướcChâu Á khác Hiện tại, Việt Nam đã bắt kịp mức độ sử dụng Internet và đã đạttới mức độ của các thị trường mới nổi khác

Trang 39

Nguồn: www.internetworldstats.com

Hình 1.3 Tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn 2000 – 2010 ở một số nước Châu Á Với dân số hơn 90 triệu người và một nền kinh tế tăng trưởng 5,4% trongquý 3 năm 2012, Việt Nam mang đến một cơ hội phát triển kinh doanh cho tất cảcác thương hiệu trên toàn thế giới nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nóiriêng Mạng xã hội, thiết bị kỹ thuật số và điện thoại di động của Việt Nam đangphát triển với tốc độ đáng kinh ngạc, với người sử dụng Internet trong nước tăng5% kể từ báo cáo khảo sát của WeAreSocial vào cuối năm 2011

WeAreSocial cho biết số người dùng Internet Việt Nam là 30,8 triệu Tỉ lệngười dùng Internet trên tổng số dân là 34% (cao hơn mức trung bình của thếgiới là 33%) Riêng năm 2012, Việt Nam có thêm 1,59 triệu người dùng mới.Hiện Việt Nam đã du nhập 22/28 loại hình mạng xã hội trên thế giới, trong đóvới 8,5 triệu thành viên Facebook; 7,4 triệu thành viên ZingMe; 2 triệu thành

Trang 40

viên Google tại Việt Nam Vượt qua cả Đài Loan, Indonesia, Philippines, tính tớitháng 9/2012, Việt Nam có tới 13,1 triệu người dùng Youtube, trung bình mỗingười xem 137 video/ngày.

Với 65% dân số trong độ tuổi từ 15 đến 59 (theo vi.wikipedia.org 2011),

Internet là kênh truyền thông lý tưởng cho các doanh nghiệp kinh doanh thựcphẩm cao cấp Cụ thể, theo phân tích của Cimigo NetCitizens, năm 2011, hầunhư tất cả trong độ tuổi 15 -24 sử dụng Internet (95%), 2/3 số người trong nhóm

25 – 34 tuổi truy cập Internet Mức độ sử dụng Internet thấp hơn đối với nhữngnhóm người cao tuổi hơn Đồng thời, người sử dụng Internet tại Việt Nam truycập Internet rất thường xuyên Gần 90% người sử dụng Internet truy cập Internethơn 1 lần 1 tuần và hơn 60% truy cập hằng ngày

Nguồn: Cimigo NetCitizens

Hình 1.4 Việc sử dụng Internet theo độ tuổiNhững người thuộc TPKT cao hơn, những người có nhiều điều kiện đểtruy cập Internet hơn thì sử dụng Internet nhiều hơn Tỷ lệ truy cập Internet đốivới thành phần A vượt mức 70%, trong khi tỷ lệ này dưới 10% đối với thànhphần E Đối với thành phần kinh tế trung bình (C/D), tỷ lệ này vào khoảng 30 –50%

Ngày đăng: 06/06/2023, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình Internet Marketing  1.2.3. Bản chất Internet Marketing. - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 1.1 Mô hình Internet Marketing 1.2.3. Bản chất Internet Marketing (Trang 9)
Hình 1.2 Tỷ lệ sử dụng Internet ở một số quốc gia Châu Á Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng Internet nhanh nhất trong khu vực và nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất trên thế giới - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 1.2 Tỷ lệ sử dụng Internet ở một số quốc gia Châu Á Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng Internet nhanh nhất trong khu vực và nằm trong số các quốc gia có tỷ lệ tăng trưởng cao nhất trên thế giới (Trang 38)
Hình 1.3 Tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn 2000 – 2010 ở một số nước Châu Á  Với dân số hơn 90 triệu người và một nền kinh tế tăng trưởng 5,4% trong quý 3 năm 2012, Việt Nam mang đến một cơ hội phát triển kinh doanh cho tất cả các thương hiệu trên toàn thế giới - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 1.3 Tỷ lệ tăng trưởng giai đoạn 2000 – 2010 ở một số nước Châu Á Với dân số hơn 90 triệu người và một nền kinh tế tăng trưởng 5,4% trong quý 3 năm 2012, Việt Nam mang đến một cơ hội phát triển kinh doanh cho tất cả các thương hiệu trên toàn thế giới (Trang 39)
Hình 1.5 Việc sử dụng Internet theo thành phần kinh tế  Hoạt động thường xuyên nhất trên Internet là thu thập thông tin, như đọc tin tức hay sử dụng các công cụ tìm kiếm - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 1.5 Việc sử dụng Internet theo thành phần kinh tế Hoạt động thường xuyên nhất trên Internet là thu thập thông tin, như đọc tin tức hay sử dụng các công cụ tìm kiếm (Trang 41)
Hình 1.6Thói quen sử dụng Internet của người Việt Nam trong năm 2011 - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 1.6 Thói quen sử dụng Internet của người Việt Nam trong năm 2011 (Trang 42)
Hình 1.7Thói quen sử dụng Internet của người Việt Nam theo nhóm tuổi - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 1.7 Thói quen sử dụng Internet của người Việt Nam theo nhóm tuổi (Trang 43)
Hình 1.8Tổng quan thái độ của người dùng Việt đối với Internet - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 1.8 Tổng quan thái độ của người dùng Việt đối với Internet (Trang 44)
Hình 1.9 Các kênh quảng cáo tại Việt Nam năm 2011 Nghiên cứu của Nielsen cho thấy, tại Việt nam, các kênh quảng cáo truyền thống như truyền miệng, TV và báo lần lượt chiếm 3 vị trí dẫn đầu, tương ứng với 79%, 73% và 72% - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 1.9 Các kênh quảng cáo tại Việt Nam năm 2011 Nghiên cứu của Nielsen cho thấy, tại Việt nam, các kênh quảng cáo truyền thống như truyền miệng, TV và báo lần lượt chiếm 3 vị trí dẫn đầu, tương ứng với 79%, 73% và 72% (Trang 50)
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa. - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến Sào Khánh Hòa (Trang 60)
Hình 2.2 Hình ảnh logo thương hiệu Sanest – Yến Sào Khánh Hòa. - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 2.2 Hình ảnh logo thương hiệu Sanest – Yến Sào Khánh Hòa (Trang 64)
Hình 2.3 Một số mẫu bao bì của sản phẩm Sanest – Yến Sào Khánh Hòa - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 2.3 Một số mẫu bao bì của sản phẩm Sanest – Yến Sào Khánh Hòa (Trang 67)
Bảng 2. – Bảng mô tả độ tuổi và nghề nghiệp theo giới tính. - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Bảng 2. – Bảng mô tả độ tuổi và nghề nghiệp theo giới tính (Trang 74)
Bảng 2. Thang đo danh xưng – Câu hỏi một lựa chọn - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Bảng 2. Thang đo danh xưng – Câu hỏi một lựa chọn (Trang 75)
Bảng 2. Thang đo danh xưng – Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 6: Anh/Chị vào website của công ty Yến Sào Khánh Hòa với mục đích gì? - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Bảng 2. Thang đo danh xưng – Câu hỏi nhiều lựa chọn Câu 6: Anh/Chị vào website của công ty Yến Sào Khánh Hòa với mục đích gì? (Trang 76)
Hình 2.6 Giao diện trang web www.yensaokhanhhoa.com.vn - Báo Cáo  Đề Tài Một Số Giải Pháp Ứng Dụng Các Công Cụ Internet Marketing Để Phát Triển Thương Hiệu Sanest Của Công Ty Tnhh Nhà Nước Mtv Yến Sào Khánh Hòa.docx
Hình 2.6 Giao diện trang web www.yensaokhanhhoa.com.vn (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w