1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chương 5 THIẾT KẾ BẢNG HỎI | NGHIÊN CỨU MARKETING

49 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bảng hỏi
Tác giả Vu Van Hai
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Nghiên cứu Marketing
Thể loại Chương trong sách giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 5,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. Mô tả quy trình thiết kế bảng hỏi, các bước liên quan và các nguyên tắc phải tuân theo ở mỗi bước. 2. Thảo luận về hình thức thu thập dữ liệu quan sát và chỉ rõ ai, cái gì, khi nào, ở đâu, tại sao và cách hành vi sẽ được quan sát. 3. Hiểu các vấn đề đạo đức liên quan đến thiết kế bảng hỏi. 4. Thảo luận về việc sử dụng Internet và máy tính trong việc thiết kế bảng hỏi.Nội dung 9.1. Khái quát về thiết kế bảng hỏi 9.2. Xác định dữ liệu cần tìm 9.3. Xác định phương pháp phỏng vấn 9.4. Thiết kế thuận tiện cho người trả lời 9.5. Quyết định loại câu hỏi 9.6. Xác định từ ngữ câu hỏi 9.7. Sắp xếp thứ tự câu hỏi 9.8. Sắp xếp hình thức và bố cục bảng hỏi 9.9. Điều tra thử nghiệm bảng hỏiKHÁI QUÁT VỀ THIẾT KẾ BẢNG HỎI 9.1Khái niệm bảng hỏi Bảng hỏi là một tập hợp các câu hỏi được chính thức hóa để thu thập thông tin từ người trả lời. “Bảng hỏi là một công cụ nghiên cứu bao gồm một loạt các câu hỏi và các lời nhắc khác nhằm mục đích thu thập thông tin từ những người trả lời.” (Wikipedia)Khái niệm bảng hỏi (tt) Bảng hỏi: Một thiết bị đo lường được sử dụng để truy vấn một quần thể hoặc một mẫu nhằm thu được thông tin để phân tích. Bảng hỏi chỉ đơn giản là một danh sách các câu hỏi được in ra hoặc mô phỏng lại được hoàn thành bởi hoặc cho một người trả lời. (Phương pháp nghiên cứu sức khỏe xuất bản lần thứ 2 năm 2001 WHO)Các mục tiêu của bảng hỏi § Bảng hỏi phải chuyển thông tin cần thiết thành một tập hợp các câu hỏi cụ thể mà người được hỏi có thể và sẽ trả lời. § Bảng hỏi phải nâng cao tinh thần, động viên và khuyến khích người trả lời tham gia vào cuộc phỏng vấn, hợp tác và hoàn thành cuộc phỏng vấn. § Một bảng câu hỏi nên giảm thiểu lỗi trả lời.Thiết kế nghiên cứu § Định nghĩa vấn đề § Tạo giả thuyết § Quyết định về các loại nghiên cứu phù hợp với vấn đề § Quyết định về phương pháp thu thập dữ liệu § Xây dựng kế hoạch phân tích § Thu thập dữ liệu § Hiệu suất phân tích § Rút ra kết luận và khuyến nghịÝ nghĩa của bảng hỏi § Phương pháp thu thập dữ liệu là một trong những bước quan trọng của quá trình nghiên cứu. § Questionnaire là một trong những công cụ như vậy được sử dụng để thu thập thông tin có thể bao gồm hầu hết các vấn đề thực tế § Bảng câu hỏi được sử dụng rộng rãi trong các cuộc khảo sát và tạo thành xương sống của quy trình khảo sát § Bảng câu hỏi được phát minh bởi Sir Francis Galton, một nhà nhân chủng học, nhà thám hiểm và nhà thống kê người Anh, đã phát minh ra bảng câu hỏi vào cuối những năm 1800Tại sao bảng câu hỏi lại quan trọng? § Bảng câu hỏi là phương tiện chính để thu thập dữ liệu sơ cấp định lượng § Bảng câu hỏi cho phép dữ liệu định lượng được thu thập theo cách độc lập để dữ liệu nhất quán và mạch lạc để phân tích. § Bảng câu hỏi đảm bảo tính chuẩn hóa và khả năng so sánh của dữ liệu giữa những người phỏng vấn, tăng tốc độ và độ chính xác của việc ghi chép, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý dữ liệuMột câu hỏi tố

Trang 1

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 2

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 3

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

1 Mô tả quy trình thiết kế bảng hỏi, các bước liên quan và các nguyên

tắc phải tuân theo ở mỗi bước.

2 Thảo luận về hình thức thu thập dữ liệu quan sát và chỉ rõ ai, cái gì, khi

nào, ở đâu, tại sao và cách hành vi sẽ được quan sát.

3 Hiểu các vấn đề đạo đức liên quan đến thiết kế bảng hỏi.

4 Thảo luận về việc sử dụng Internet và máy tính trong việc thiết kế bảng

hỏi.

Trang 4

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

9.6 Xác định từ ngữ câu hỏi 9.7 Sắp xếp thứ tự câu hỏi 9.8 Sắp xếp hình thức và bố cục bảng hỏi 9.9 Điều tra thử nghiệm bảng hỏi

Trang 5

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 6

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Khái niệm bảng hỏi

Bảng hỏi là một tập hợp các câu hỏi được chính thức hóa để thu thập thông tin từ người trả lời.

“Bảng hỏi là một công cụ nghiên cứu bao gồm một loạt các câu hỏi và các lời nhắc khác nhằm mục đích thu thập thông tin từ những người trả lời.” (Wikipedia)

Trang 7

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Khái niệm bảng hỏi (tt)

Bảng hỏi: Một thiết bị đo lường được sử dụng để truy vấn một quần thể hoặc một mẫu nhằm thu được thông tin để phân tích.

Bảng hỏi chỉ đơn giản là một danh sách các câu hỏi được in ra hoặc mô phỏng lại được hoàn thành bởi hoặc cho một người trả lời (Phương pháp nghiên cứu sức khỏe xuất bản lần thứ 2 năm

2001 WHO)

Trang 8

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Các mục tiêu của bảng hỏi

§ Bảng hỏi phải chuyển thông tin cần thiết thành một tập hợp các câu hỏi cụ thể mà người được hỏi có thể và sẽ trả lời.

§ Bảng hỏi phải nâng cao tinh thần, động viên và khuyến khích người trả lời tham gia vào cuộc phỏng vấn, hợp tác và hoàn thành cuộc phỏng vấn.

§ Một bảng câu hỏi nên giảm thiểu lỗi trả lời.

Trang 9

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Tạo giả thuyết

§ Quyết định về các loại nghiên cứu phù hợp với vấn đề

§ Quyết định về phương pháp thu thập dữ liệu

§ Xây dựng kế hoạch phân tích

§ Thu thập dữ liệu

§ Hiệu suất phân tích

§ Rút ra kết luận và khuyến nghị

Trang 10

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Ý nghĩa của bảng hỏi

§ Phương pháp thu thập dữ liệu là một trong những bước quan trọng của quá trình nghiên cứu.

§ Questionnaire là một trong những công cụ như vậy được sử dụng

để thu thập thông tin có thể bao gồm hầu hết các vấn đề thực tế

§ Bảng câu hỏi được sử dụng rộng rãi trong các cuộc khảo sát và tạo thành xương sống của quy trình khảo sát

§ Bảng câu hỏi được phát minh bởi Sir Francis Galton, một nhà nhân chủng học, nhà thám hiểm và nhà thống kê người Anh, đã phát minh ra bảng câu hỏi vào cuối những năm 1800

Trang 11

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Tại sao bảng câu hỏi lại quan trọng?

§ Bảng câu hỏi là phương tiện chính để thu thập dữ liệu sơ cấp định lượng

§ Bảng câu hỏi cho phép dữ liệu định lượng được thu thập theo cách độc lập để dữ liệu nhất quán và mạch lạc để phân tích.

§ Bảng câu hỏi đảm bảo tính chuẩn hóa và khả năng so sánh của dữ liệu giữa những người phỏng vấn, tăng tốc độ và độ chính xác của việc ghi chép, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý dữ liệu

Trang 12

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Có được thông tin đầy đủ và chính xác nhất có thể.

§ Được tổ chức và diễn đạt để khuyến khích người trả lời cung cấp thông tin chính xác, không thiên vị và đầy đủ.

§ Giúp người trả lời dễ dàng đưa ra những thông tin cần thiết và người phỏng vấn ghi lại câu trả lời, và nó phải được sắp xếp

để có thể phân tích và diễn giải hợp lý.

§ Giữ cho cuộc phỏng vấn ngắn gọn và đi vào trọng tâm và được sắp xếp sao cho người trả lời vẫn quan tâm trong suốt cuộc phỏng vấn.

Trang 13

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Ưu điểm của questionnaire

§ Chi phí thấp ngay cả khi tổng thể rộng lớn và được phổ biến rộng rãi về mặt địa lý.

§ Không thiên vị người phỏng vấn; câu trả lời bằng từ ngữ của chính người trả lời.

§ Người trả lời có đủ thời gian để đưa ra các câu trả lời được suy nghĩ thấu đáo

§ Người trả lời không dễ tiếp cận cũng có thể được liên lạc một cách thuận tiện.

§ Có thể sử dụng các mẫu lớn và do đó kết quả có thể được tin cậy

và đáng tin cậy hơn.

Trang 14

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Nhược điểm của câu hỏi

§ Tỷ lệ các bảng câu hỏi được điền đầy đủ thông tin thấp

§ Nó chỉ có thể được sử dụng khi người trả lời được hướng dẫn và hợp tác.

§ Quyền kiểm soát bảng câu hỏi có thể bị mất sau khi nó được gửi đi

§ Rất khó để biết liệu những người trả lời sẵn sàng có thực sự đại diện hay không

§ Cũng có khả năng trả lời không rõ ràng hoặc bỏ qua hoàn toàn câu trả lời cho một số câu hỏi nhất định

§ Phương pháp này có thể chậm nhất trong tất cả các phương pháp

§ Người trả lời có thể hiểu sai câu hỏi, do đó hạn chế tính hợp lệ của kết quả

Trang 15

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Làm thế nào để vượt qua

§ Kiểm tra thí điểm bảng câu hỏi với các cá nhân tương tự dân số mẫu đã được chọn tham gia KS có thể giảm thiểu bất lợi.

§ Những cá nhân này có thể cảnh báo điều tra viên về bất kỳ mục nào không rõ ràng.

§ Sau khi xem xét các kết quả từ nghiên cứu thí điểm, nhà nghiên cứu có thể sửa đổi bảng hỏi cho phù hợp trước khi phân phối cho mẫu dân số.

§ Cần cung cấp hướng dẫn rõ ràng cho người trả lời, giải thích cách hoàn thành bảng hỏi và yêu cầu tất cả các mục phải được trả lời hoàn chỉnh.

Trang 16

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

3 Xác định nội dung của các câu hỏi riêng lẻ.

4 Thiết kế thuận tiện cho người trả lời.

5 Quyết định loại câu hỏi.

Trang 17

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 18

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

cứu Bảng câu hỏi là công cụ nối liền giữa thông tin cần

cho dự án và dữ liệu sẽ được thu thập.

§ Khi thiết kế bảng câu hỏi phải dựa vào mục tiêu và phương pháp nghiên cứu.

§ Xác định tổng thể nghiên cứu, nội dung, và các dữ liệu cần phải thu thập trên tổng thể đó.

Mối quan hệ này được minh họa trong hình vẽ dưới đây.

Trang 19

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Mối quan hệ giữa thông tin – Câu hỏi – Dữ liệu

Kimnear & Taylor (1991)

CÁC CÂU HỎI Dữ liệu cần thu thập

Thông tin

cần thu

thập

Thông tin cần thu thập

Trang 20

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 21

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Tuỳ theo phương pháp phỏng vấn sẽ thiết kế bảng câu hỏi khác nhau.

§ Phỏng vấn bằng thư: Đặt câu hỏi đơn giản và có những chỉ dẫn về

cách trả lời rõ ràng chi tiết;

§ Phỏng vấn qua điện thoại: Giải thích cặn kẽ rõ ràng để người trả lời

hiểu rõ câu hỏi và trả lời chính xác; bởi vì người trả lời không thấy được bảng câu hỏi và các hình ảnh minh hoạ;

§ Phỏng vấn trực tiếp: có thể dùng câu hỏi dài và phức tạp vì vấn viên có

điều kiện để giải thích rõ câu hỏi, kèm theo có thể dùng hình ảnh minh hoạ;

§ Phỏng vấn bằng thư điện tử: có thể dùng các câu hỏi phức tạp và có

thể gửi kèm hình ảnh minh hoạ.

Trang 22

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

XÁC ĐỊNH NỘI DUNG CỦA

CÁC CÂU HỎI RIÊNG LẺ.

Trang 23

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Xác định nội dung của các câu hỏi riêng lẻ

§ Câu hỏi có cần thiết không?

§ Câu hỏi có cần tách ra thành nhiều câu hỏi không?

Trang 24

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

THIẾT KẾ CÂU HỎI THUẬN

TIỆN CHO NGƯỜI TRẢ LỜI

Trang 25

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Kiến thức của đối tượng được hỏi;

§ Ý kiến thái độ của người đó;

§ Một số dữ liệu căn bản về cá nhân đối tượng nghiên cứu để phân loại, thông tin liên lạc, và tìm kiếm các biến số liên quan.

Trang 26

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Đặt mình vào vị trí của đối tượng NC để xem xét:

§ Người trả lời có hiểu câu hỏi không?

§ Họ có thông tin không?

§ Họ có cung cấp thông tin không?

§ Thông tin họ cung cấp có đúng sự thật không?

§ Thông tin họ cung cấp có đúng là thông tin cần thu thập hay không?

Trang 27

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Người thiết kế bảng hỏi cần

§ Lọai bỏ những câu hỏi tối nghĩa, xa lạ hoặc có nhiều từ kỹ thuật, chuyên ngành, tuyệt đối tránh dùng từ (cụm từ) đa nghĩa.

§ Tránh những câu hỏi trực tiếp về đời tư, bí mật nghề nghiệp, thu nhập cá nhân, các vấn đề tôn giáo, giới tính, và các vấn đề nhạy cảm.

Trang 28

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 29

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Loại câu hỏi ĐÓNG - MỞ

§ Câu hỏi trả lời tự do

§ Câu hỏi có tính chất thăm dò

§ Các câu hỏi sử dụng kỹ thuật

diễn dịch

§ Câu hỏi chọn 1 trong 2

§ Câu hỏi xếp hạng theo thứ tự

§ Câu hỏi đánh dấu tình huống

§ Câu hỏi dạng bậc thang

Trang 30

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Câu hỏi mở trả lời tự do:

§ Ví dụ: Xin vui lòng cho biết ý kiến của anh chị về chất lượng sản

phẩm kem đánh răng nhãn hiệu ?

§ Ưu điểm: Có thể thu thập được các ý kiến bất ngờ ngoài dự kiến

của nhà NC (đặc biệt trong NC khám phá); Người trả lời có cơ hội trình bày rõ quan điểm của mình; có thể làm cho họ hứng thú hơn khi có dịp nói ra những điều “chất chứa” trong lòng;…

§ Nhược điểm: Có thể tạo ra những quan niệm cực đoan; dễ lạc đề;

người trả lời do ngại suy nghĩ, ngại viết dễ gây ra sự thiên lệch; mất thời gian trong việc xử lý thông tin;…

Trang 31

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Câu hỏi mở có tính thăm dò:

Là những câu hỏi có tính gợi mở thêm thông tin cho những câu hỏi trước đó.

Ví dụ: Lý do nào mà bạn cho là kem đánh răng P/S có chất lượng tốt? trả lời… Và còn gì nữa? Trả lời…

Trang 32

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Câu hỏi đóng (Close ended question):

Là dạng câu hỏi mà ta đã cấu trúc sẵn phương án trả lời Bao gồm 4 dạng sau :

1 Câu hỏi dạng chọn 1 trong 2 (nhị phân- Dichotomous): Là dạng câu hỏi mà câu trả lời có dạng: “có hoặc không”.

Ví dụ: Bạn có sử dụng điện thọai di động không?

Trang 33

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

(Ranking): Là dạng câu hỏi mà ta

đưa ra sẵn các phương án trả lời,

và để cho người trả lời lựa chọn,

so sánh và xếp hạng chúng theo

thứ tự.

Ví dụ 1: Hãy xếp hạng thứ tự mức

độ ảnh hưởng (1-UP) đến quyết

định lựa chọn (mua) ĐTDĐ trong

các yếu tố sau đây:

Trang 34

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Do ảnh hưởng của SVcác khoá trước □

§ Do uy tín của giảng viên □

Trang 35

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Câu hỏi đánh dấu tình huống trong danh sách:

Là dạng câu hỏi mà ta đưa ra sẵn danh sách các phương án trả lời,

và người trả lời sẽ đánh dấu vào những đề mục phù hợp với họ.

Ví dụ: Bạn hãy đánh dấu vào nhãn hiệu kem đánh răng mà bạn sử dụng nhiều nhất trong danh sách các nhãn hiệu dưới đây (chỉ chọn 1):

Colgate □ Close-up □ Fresh □ Nhãn khác □ (ghi rõ tên)

Trang 36

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Câu hỏi dạng bậc thang:

Là dạng câu hỏi dùng thang đo thứ tự hoặc thang đo khoảng để hỏi về mức

độ đồng ý hay phản đối, mức độ thích hay ghét…của người trả lời về một vấn đề nào đó

Ví dụ: Đối với công dụng tạo mùi thơm cho quần áo của sản phẩm bột giặt OMO, mức độ hài lòng của bạn về sản phẩm như thế nào (chỉ được chọn 1)

Trang 37

}

return n > 0;

}

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Trang 38

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

Cần tuân theo nguyên tắc chung sau khi xác định từ ngữ cho bảng câu hỏi:

§ Dùng từ ngữ quen thuộc, tránh dùng tiếng lóng hoặc từ chuyên môn.

§ Dùng từ ngữ dễ hiểu, mọi người ở bất cứ trình độ nào cũng có thể hiểu.

§ Tránh đưa ra câu hỏi dài quá.

§ Tránh đặt câu hỏi mơ hồ, không rõ ràng.

Ví dụ: Không nên hỏi : Bạn có thường xuyên đi mua sắm tại siêu thị không?

§ Tránh đưa ra câu hỏi quá cụ thể.

Ví dụ: Không nên hỏi: Khi đến một viện bảo tàng, bạn đã đọc bao nhiêu lần

các bảng ghi hướng dẫn về hiện vật được trưng bày

Trang 39

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Tránh hỏi trực tiếp những vấn đề riêng tư cá nhân.

Ví dụ: Không nên hỏi con số cụ thể về thu nhập/tháng của một người,

chỉ nên hỏi theo từng nhóm : chẳng hạn <5 triệu; 1 - 3 triệu; 3 - 5 triệu,…

§ Tránh đưa ra câu hỏi quá cường điệu hay quá nhấn mạnh vào một khía cạnh nào đó.

Ví dụ: Bạn có ủng hộ việc tăng giá điện để đầu tư phát triển ngành

điện trong điều kiện lạm phát giá cả hiện nay không ?

Trang 40

public ArrayList<NhanVien> getTimKiem(String ma){

ArrayList<NhanVien> dsnv = new ArrayList<NhanVien>();

§ Tránh đặt câu hỏi đã gợi ý sẵn câu trả lời Ví dụ: Bạn có tán thành

việc không cho học sinh sử dụng xe máy đến trường nhằm làm giảm bớt tai nạn giao thông không?

§ Tránh đặt câu hỏi dựa theo giá trị xã hội đã xác nhận Ví dụ: ông có

kiếm nhiều tiền hơn vợ không? (thông thường sẽ nhận được câu trả lời là “có” vì theo quan niệm xã hội thì chồng phải hơn vợ)

§ Tránh dùng ngôn từ đã có sẵn sự đánh giá thiên kiến Không nên dùng những từ như : sản phẩm hàng đầu, sản phẩm đại hạ giá,…

Ngày đăng: 06/06/2023, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w