Vấn đề ôn tập MÔI TRƯỜNG & PHÁT TRIỂN Học thuộc và phân tích nội dung điều 4 7 Luật BVMT 2005 1 Nêu các yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí, phân tích nguồn phát sinh và tác động của chúng? 2 Nêu[.]
Trang 1Vấn đề ôn tập MÔI TRƯỜNG & PHÁT TRIỂN
Học thuộc và phân tích nội dung điều 4-7 Luật BVMT 2005
1.Nêu các yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí, phân tích nguồn phát sinh và tác động của chúng?
2.Nêu các yếu tố gây ô nhiễm nước, phân tích nguồn phát sinh và tác động của chúng?
3.Nêu và phân tích các biểu hiện của suy thoái tài nguyên sinh vật?
4.Nêu các biểu hiện của BĐKH, nêu và phân tích danh sách các khí gây gia tăng hiệu ứng nhà kính, nguồn phát sinh, mức độ gây tác động của chúng 5.Nêu và phân tích mối quan hệ giữa Phát triển không bền vững và môi trường, Phân tích tác động của phát triển lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm
6.Nêu khái niệm phát triển bền vững và phân tích các lĩnh vực của PTBV
7.Dân số môi trường
8.Nêu và phân ích các nội dung cơ bản của Tăng trưởng xanh theo QĐ Ttg
1393 2012
9.Các công cụ kinh tế BVMT,
Đề cương ôn tập MÔI TRƯỜNG & PHÁT TRIỂN
Câu 1:
Điều 4 Nguyên tắc BVMT
1 BVMT phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội
để phát triển bền vững đất nước; BVMT quốc gia phải gắn với BVMT khu vực và toàn cầu
2 BVMT là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
3 Hoạt động BVMT phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng MT
4 BVMT phải phù hợp với quy luật, đặc điểm tự nhiên, văn hóa, lịch sử, trình
độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn
5 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái MT có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại và chịu các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
Điều 5 Chính sách của NN về BVMT
1 Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động BVMT
2 Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế và biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động BVMT
Trang 23 Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải
4 Ưu tiên giải quyết vấn đề MT bức xúc; tập trung xử lý cơ sở gây ON MT nghiêm trọng; phục hồi MT ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng BVMT đô thị, khu dân cư
5 Đầu tư BVMT là đầu tư phát triển; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho BVMT và bố trí khoản chi riêng cho sự nghiệp MT trong ngân sách NN hằng năm
6 ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động BVMT và sản phẩm thân thiện MT; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ, sử dụng có hiệu quả các thành phần MT cho PT
7 Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về BVMT; hình thành, phát triển công nghiệp MT
8 Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về BVMT; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về BVMT
9 PT kết cấu hạ tầng BVMT; tăng cường, nâng cao năng lực QG về BVMT theo hướng chính quy, hiện đại
Điều 6 Những hoạt động BVMT được khuyến khích
1 Tuyên truyền, giáo dục và vận động mọi người tham gia BVMT, giữ gìn vệ sinh MT, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học
2 Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
3 Giảm thiểu, thu gom, tái chế và tái sử dụng chất thải
4 Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, tái tạo; giảm thải khí nhà kính, phá hủy tầng ôzôn
5 Đăng ký cơ sở đạt tiêu chuẩn MT, sản phẩm thân thiện với MT
6 Nghiên cứu KH, chuyển giao, ứng dụng công nghệ xử lý, tái chế chất thải,
CN thân thiện MT
7 Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất thiết bị, dụng cụ BVMT; sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thân thiện với MT; cung cấp dịch vụ BVMT
8 Bảo tồn, phát triển nguồn gen bản địa; lai tạo, nhập nội nguồn gen có giá trị kinh tế, MT
9 XD thôn, làng, bản, buôn, sóc, cơ quan, cơ sở SX, kinh doanh, dịch vụ thân thiện MT
10 Phát triển tự quản, tổ chức hoạt động dịch vụ giữ VSMT của cộng đồng dân cư
Trang 311 Hình thành nếp sống, thói quen giữ gìn vệ sinh MT, xóa bỏ hủ tục gây hại đến MT
12 Đóng góp kiến thức, công sức, tài chính cho hoạt động BVMT
Điều 7 Những hành vi bị nghiêm cấm
1 Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác
2 Khai thác, đánh bắt các nguồn tài nguyên sinh vật bằng phương tiện, công
cụ, phương pháp huỷ diệt, không đúng thời vụ và sản lượng theo quy định của pháp luật
3 Khai thác, kinh doanh, tiêu thụ, sử dụng các loài thực vật, động vật hoang dã quý hiếm thuộc danh mục cấm do cơ quan NN có thẩm quyền quy định
4 Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ, chất thải và chất nguy hại khác không đúng nơi quy định và quy trình kỹ thuật về BVMT
5 Thải chất thải chưa được xử lý đạt tiêu chuẩn MT; các chất độc, chất phóng
xạ và chất nguy hại khác vào đất, nguồn nước
6 Thải khói, bụi, khí có chất hoặc mùi độc hại vào không khí; phát tán bức xạ, phóng xạ, các chất ion hoá vượt quá tiêu chuẩn MT cho phép
7 Gây tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép
8 Nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện không đạt tiêu chuẩn MT
9 Nhập khẩu, quá cảnh chất thải dưới mọi hình thức
10 Nhập, quá cảnh động thực vật chưa qua kiểm dịch; vi sinh vật ngoài danh mục cho phép
11 Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gây nguy hại cho con người, sinh vật và hệ sinh thái; SX, sử dụng nguyên liệu, vật liệu XD chứa yếu tố độc hại vượt quá tiêu chuẩn cho phép
12 Xâm hại di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên
13 Xâm hại công trình, thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động BVMT
14 Hoạt động trái phép, sinh sống ở khu vực cơ quan NN có thẩm quyền xác định là khu vực cấm do mức độ đặc biệt nguy hiểm về MT đối với sức khỏe
và tính mạng con người
15 Che giấu hành vi huỷ hoại MT, cản trở hoạt động BVMT, làm sai lệch thông tin gây hậu quả xấu đối với MT
16 Các hành vi bị nghiêm cấm khác về BVMT theo quy định của pháp luật
Câu 2: Nêu các yếu tố gây ô nhiễm môi trường không khí,
1) Hợp chất COx, NyOx, SOx
2) Khói quang hoá (PAN, O3…)
3) Chất hữu cơ độc dễ bay hơi (VOC), Hyđrôcacbon (CH4,C6H6…),
CFC
4) Sinh vật
Trang 45) Bụi -Sol khí
6) Ánh sáng, Nhiệt, Âm thanh, Phóng xạ
phân tích nguồn phát sinh và tác động của chúng?
Câu 3: Nêu các yếu tố gây ô nhiễm nước,
1) Chất khí (H2S, NH3, CH4, N2O…),
2) chất gây màu mùi, vị,
3) chất lơ lửng
4) Chất dinh dưỡng (C,N,P)
5) Chất kiềm, axit
6) Chất hữu cơ dễ phân hủy (BOD) – Khó phân hủy (COD)
7) Dầu mỡ, Chất tẩy rửa
8) Kim loại nặng (thủy ngân, cadmi, asen, chì…)
9) Sinh vật (ý nghĩa Tiêu chuẩn vi sinh, sinh vật độc hại)
phân tích nguồn phát sinh và, tác động của chúng?
Câu 4: biểu hiện của suy thoái TN SV
1) Giảm đa dạng sinh học (gen/suy thoái gen, loài, hệ sinh thái)
2) Giảm năng suất sinh học
3) Giảm chất lượng sinh khối, sản vật
4) Giảm số lượng & diện tích phân bố tài nguyên
5) Giảm khả năng thực hiện chức năng
+ Bảo vệ môi trường,
+ Đồng hóa chất thải, hấp thụ CO2
+ Nuôi dưỡng hệ sống
6) Mất khả năng kiểm soát loài (đặc biệt loài ngoại lai), Không tự bảo vệ được mình
7) Nhạy cảm hơn với bệnh, tổn thương nhiều hơn vì bệnh ; Xuất hiện bệnh mới (du nhập, từ sinh vật sang người…)
8) Mất toàn bộ, khủng hoảng hệ sinh thái (Sa mạc hóa, phì dưỡng…)
Câu 5 Biểu hiện của BDKH
BĐKH là sự biến động đáng kể của các đặc trưng thống kê như trạng thái trung bình hay bản thân những biến thiên của khí hậu, duy trì trong một thời gian dài (thập kỷ hoặc lâu hơn) BĐKH có thể là do các quá trình nội tại tự nhiên hoặc các tác động bên ngoài gây ra, cũng có thể do những biến đổi kéo dài của các tác nhân nhân tạo tới các thành phần khí quyển hoặc bề mặt đệm
Việt Nam 50 năm qua, Nhiệt độ trung bình tăng 0,7°C; mực nước biển dâng
20 cm thiên tai, bão lũ, ngập lụt, hạn hán ngày càng khốc liệt hơn Dự tính
Trang 5tới năm 2100, mực nước biển sẽ tăng 0,75 - 1m, nhiệt độ tăng 3°C Nếu mực nước biển tăng 1 mét Việt Nam sẽ mất 5% diện tích đất, 11% người mất nhà
cửa, giảm 10% GDP
Khí nhà kính chủ yếu: CO2, CH4, CFC, NOx, O3, Nguồn phát sinh, mức độ tác động????
Biểu hiện BĐKH
1) Nhiệt độ tăng 0,74oC/thế kỷ
2) Thời tiết cực đoan gia tăng số lượng, mức độ ác liệt.
3) Băng 2 cực tan, thu hẹp diện tích, độ dày, băng trôi tăng,
4) Băng núi cao tan, sông băng giảm.
5) Mực nước biển dâng
6) Hoàn lưu khí quyển, chu trình nước, chu trình sinh địa hoá thay đổi 7) Ranh giới đới khí hậu, khí hậu nông nghiệp, dịch tễ mở về hai cực 8) Thay đổi các dòng hải lưu Lưu thông Đại Tây Dương có thể đã yếu đi
khoảng 30% trong hơn nửa thế kỷ
9) Mất tổ sinh thái, khủng hoảng mạng thức ăn, gia tăng côn trùng sinh
vật gây bệnh, thay đổi năng suất sinh học của các hê sinh thái, tuyệt chủng
Câu 6 Nêu và phân tích mối quan hệ giữa Phát triển và môi trường, khái niệm phát triển không bền vững và phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm Phát triển và môi trường
1 Phát triển tạo ra việc làm, tạo ra tiềm lực bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng cuộc sống và các vấn đề xã hội
2 Mô hình phát triển sai lầm gây tổn thất kinh tế, vấn đề xã hội, môi trường phức tạp
1 Tăng trưởng nóng đồng nghĩa tăng trưởng lệch, ưu tiên kinh tếè Tăng chất thải sản xuất, tiêu thụ, Thiếu tiềm lực đầu tư môi trường
2 Vay nợ để phát triển không chắc đem lại hiệu quả kinh tế ngay, nhưng chắc chắn chịu áp lực chính trị
3 Đa dạng hóa, tăng sản xuất sản phẩm tiêu thụ luônđi kèm mặt trái là sa hoa, lãng phí
4 Khủng hoảng kinh tế
1 Đe dọa phát sinh và làm trầm trọng các vấn đề môi trường, xã hội
2 Đe dọa sao nhãng bảo vệ môi trường
3 Cơ hội cho công nghệ mới thân thiện môi trường
5 Khủng hoảng tạo ra cách mạng?????
Trang 6Khái niệm phát triên không bền vững
1 Không hài hòa giữa Kinh tế - Xã hội - Môi trường
Trọng tâm là 1 hoặc 2 lĩnh vực trên
2 Không hài hòa các khu vực kinh tế - quá trọng 1 lĩnh vực
Trọng công/Công nghiệp nặng/Công nghiệp nhẹ/ trọng thương…
3 Khai thác quá mức tài nguyên gây cạn kiệt tài nguyên và Căn bệnh Hà Lan,
4 Phụ thuộc quá mức vào nước ngoài: vay nợ, chính trị…
5 Mất an ninh: sinh thái, môi trường, kinh tế, xã hội… xung đột sắc tộc, tôn giáo…
Phân tích tác động của phát triển lấy tăng trương kinh tế làm trọng tâm
Câu 7 Khái niệm và các lĩnh vực của phát triển bền vững
Khái niệm phát triển bền vững:
Lĩnh vực phát triển bền vững
Phát triển kinh tế bền vững
1 Cơ cấu kinh tế hợp lí, cân đối, tốc độ tăng trưởng dương đủ cao+ổn định (???),không gây khủng hoảng,
2 Tăng trưởng xanh, Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, năng lượng
3 Tổng sản phẩm hàng hóa cao, Mô hình phân phối – tiêu thụ công
bằng hợp lí
4 Tạo đủ việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi người (???)
5 Mô hình tài chính quốc tế hiệu quả, công bằng cùng có lợi
Phát triển xã hội bền vững
1- Ổn định dân số, chính trị, chuyển chi quân sự à phát triển;
10
Tiền tệ hóa các chuẩn mực, thước đo phát triển
kinh tế, xã hội
Tăng sản xuất, tiêu dùng, Tạo hàng hoá, thị
trường mới bằng mọi giá
Coi thường đạo đức, nhân phẩm, bỏ qua các vấn đề xã hội và
môi trường
Dòng tài nguyên, hàng hoá “chảy” 1 chiều trong hệ thống
kinh tê, tạo nhiều chất thải
Mô hình tiêu thụ không bền vững, tăng loại bỏ, xa hoa lãng
phí
Thải
Tài nguyên Sản xuất
hàng hóa
Tiêu thụ hàng hóa Tạo ra chất thải Thải bỏ sau
tiêu thụ
PHÁT TRIỂN LẤY TĂNG TRƯỞNG KÍNH TẾ
LÀM TRỌNG TÂM
SUY THOÁI, CẠN KIỆT TÀI NGUYÊN, Ô NHIỄM KHỦNG HOẢNG MÔI TRƯỜNG TiẾP CẬN GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI KHÔNG ĐÚNG, KHÔNG HIỆU QUẢ KINH TẾ TĂNG TRƯỞNG KHÔNG BỀN VỮNG
TĂNG KHOẢNG CÁCH GIÀU NGHÈO, BẤT BÌNH ĐẲNG XÃ HỘI,
Trang 72- Công bằng trong cơ hội tiếp cận tài nguyên & phát triển
đầu tư vào vốn con người, xóa mù, phổ cập giáo dục,
giảm chênh lệch thu nhập, tiếp cận y tế, cải thiện phúc lợi xã hội, loại bỏ nghèo tuyệt đối, giảm phân hoá giàu nghèo,
bảo vệ đa dạng văn hoá, bảo tồn phát huy tri thức bản địa
công bằng giữa các dân tộc, cộng đồng, người nghèo, khu vực kinh tế…
3- Nâng cao năng lực, minh bạch thông tin, khuyến khích, tạo điều kiện cho mọi lực lượng tham gia vào quá trình lựa chọn, ra quyết định;
4- Tổ chức thể chế, cơ chế luật pháp, hành pháp, thiết chế xã hội mềm mại, thích ứng, phục vụ các nhiệm vụ & hiện thực hoá các mục tiêu trong mọi lĩnh vực
Phát triển bền vững môi trường
1.Thực hiện bảo vệ môi trường (theo điều 3 chương 1 luật BVMT)
2.Bảo vệ hệ sinh thái, khai thác trong khả năng chịu đựng của trái đất 3.Phát triển kinh tế môi trường, công nghiệp môi trường
4.Ưu tiên vấn đề môi trường cấp bách
5.Hợp tác quốc tế giải quyết an ninh môi trường (sinh thái, nước, năng lượng, lương thực, quốc phòng) và các vấn đề môi trường toàn cầu
Câu 8 Dân số môi trường
TÁ
C ĐỘ
NG CỦ
A DÂ
N
CƯ TỚI MÔI TR ƯỜ NG
Trang 8TÁ
C ĐỘ
NG CỦ
A DÂ
N
CƯ TỚI MÔI TR ƯỜ NG
I = P x C x T I – Cư
ờn
g
độ tác độ
ng
P – Dâ
n
cư (dâ
n
số, mậ
t
độ dâ
n số)
C – Mứ
c tiê
u thụ tài ng uy ên/
ng ườ
i (tiê
u thụ nă
ng lư ợn
g, sả
n ph
ẩm sin
h họ c )
T – Đó
ng gó
p củ
a cô
ng ng
hệ và
o tác độ
ng khi tiê
u thụ
1 đơ
n
vị tài ng uy ên
Dân
cư càng đôn
g (P>>
) tác độn
g đến môi trườ
ng càng mạn h
Mỗi ngư
ời &
cộn
g đồn
g tiêu thụ càng nhiề
u (PxC
>>) tác độn
g đến môi trườ
ng càng lớn Côn
g ngh
ệ càng lạc hậu, tiêu tốn tài ngu yên (T>>
) tác độn
g đến môi trườ
ng lớn
Ước tính: cứ tăng 1% dân số thì phải tăng 4% sản xuất lương thực.
Trang 9 Bùng nổ dân số?
Kỷ nguyên vàng dân số khi tổng tỷ suất phụ thuộc <50% Cơ hội và Hệ quả
Câu 9 Chiến lược tăng trưởng xanh của VN (QĐ Ttg 1393 2012)
Khái niệm Tăng trưởng xanh
• tăng trưởng kinh tế, tiến tới nền kinh tế cac-bon thấp
• cải thiện nâng cao chất lượng MT, giảm phát thải, tăng hấp thụ khí nhà kính,
• tăng đầu tư bảo tồn, sử dụng hiệu quả nguồn vốn tự nhiên,
• dựa trên cơ sở khoa học công nghệ hiện đại, phù hợp VN
Nhiệm vụ chiến lược của tăng trưởng xanh
1 Tăng sử dụng năng lượng sạch, tái tạo, Giảm thải khí nhà kính, 2011 -2020:
1 Giảm thải khí nhà kính
1 Chung: giảm 8 - 10% so với mức 2010 (Khoảng 1%/năm)
2 Riêng hoạt động năng lượng Giảm 10% - 20% so với mức 2010
2 Giảm tiêu hao năng lượng 1 - 1,5% tính trên GDP/năm
2 Xanh hóa sản xuất - "công nghiệp hóa sạch“:
• điều chỉnh quy hoạch ngành,
• đầu tư phát triển vốn tự nhiên; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên,
• phát triển công nghiệp - nông nghiệp xanh,
• tích cực ngăn ngừa, xử lý ô nhiễm, phát triển công nghệ, thiết bị thân môi trường
Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 gồm:
1)sản phẩm công nghệ cao, xanh chiếm 42 - 45% GDP
2)3 - 4% GDP đầu tư phát triển ngành hỗ trợ BV MT, làm giàu vốn tự nhiên
I – Cư ờn
g
độ tác độ
ng
P – Dâ
n
cư (dâ
n
số, mậ
t
độ dâ
n số)
C – Mứ
c tiê
u thụ tài ng uy ên/
ng ườ
i (tiê
u thụ nă
ng lư ợn
g, sả
n ph
ẩm sin
h họ c )
T – Đó
ng gó
p củ
a cô
ng ng
hệ và
o tác độ
ng khi tiê
u thụ
1 đơ
n
vị tài ng uy ên
Dân
cư càng đôn
g (P>>
) tác độn
g đến môi trườ
ng càng mạn h
Mỗi ngư
ời &
cộn
g đồn
g tiêu thụ càng nhiề
u (PxC
>>) tác độn
g đến môi trườ
ng càng lớn Côn
g ngh
ệ càng lạc hậu, tiêu tốn tài ngu yên (T>>
) tác độn
g đến môi trườ
ng lớn
2 0 0 9
PHƯƠ
NG LOAN
1 5
Châu Âu quá độ từ 1750 –
1950, hiện dân số đã dừng Bắc Mỹ, Bắc - Tây Âu dân
số dừng năm 1950 - 1955, các nước Châu Âu khác (trừ Anbani) dân số dừng
1980 - 1985
Nước ĐPT (80% dân số) quá độ đang tiếp diễn
Ổn định không sớm hơn giữa thế kỷ XXI
Bùng nổ dân số
????
MÔ HÌNH QUÁ ĐỘ DÂN SỐ
Tỷ lệ sinh
Tỷ lệ sinh
Tỷ
lệ tử
Tỷ
lệ tử
Trang 103)>50% cơ sở sản xuất kinh doanh dùng công nghệ sạch, 80% đạt tiêu chuẩn MT
3 Xanh hóa lối sống và tiêu dùng bền vững
tạo thói quen tiêu dùng BV, Kết hợp truyền thống, dân tộc với hiện đại, tiện nghi,
Duy trì lối sống hòa hợp với thiên nhiên ở nông thôn
Đô thị hóa nhanh, bền vững, Chỉ tiêu đến 2020
• HT thu gom xử ly nước thải đạt chuẩn tại 60% đô thị loại III , 40% đô thị loại IV, V và làng nghề khu vực ô nhiễm môi trường nặng 100% được cải thiện
• Thu gom, xử lý chất thải theo Quyết định 2149/QĐ-TTg,
• dịch vụ vận tải công cộng đô thị lớn,vừa đạt 35-45%
• đô thị đạt tiêu chuẩn diện tich cây xanh
•50% đô thị lớn và vừa đạt tiêu chí đô thị xanh (Không gian xanh; Giao thông xanh; Công nghiệp xanh; Công trình kiến trúc xanh; Môi trường xanh; Lối sống xanh; Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, công trình văn hóa, lịch sử)
Câu 10 Một số công cụ kinh tế BVMT,
CC2: Cota ô nhiễm:
CC2.1 Cô ta thả i :
KN: Giấy phép quyền được thải theo định mức, được cấp hoặc mua, được chuyển nhượng
Cota được cấp bởi các cơ quan chức năng, thông qua các hoạt động kiểm soát đặc biệt
Chức năng:
1 Kiểm soát tổng mức thải: (định mức thải 1 cota= tổng được phép thải/số cota phát hành
2 Cơ chế kinh tế mềm dẻo, cơ hội lựa chọn
3 Điều chỉnh đạt hiệu quả kinh tế tối ưu (giải quyết vấn đề với mức chi toàn XH thấp nhất)
Điều kiện:
Kiểm soát được giá cota sàn
Tạo được thị trường tự do cạnh tranh hoàn hảo trong mua bán cota
Nguyên tắc xác định mức trần xả thải và giá côta
Tổng mức thải được phép (Trần mức thải) = công suất cơ sở xử
lý chung + khả năng tự làm sạch tự nhiên
I – Cư ờn
g
độ tác độ
ng
P – Dâ
n
cư (dâ
n
số, mậ
t
độ dâ
n số)
C – Mứ
c tiê
u thụ tài ng uy ên/
ng ườ
i (tiê
u thụ nă
ng lư ợn
g, sả
n ph
ẩm sin
h họ c )
T – Đó
ng gó
p củ
a cô
ng ng
hệ và
o tác độ
ng khi tiê
u thụ
1 đơ
n
vị tài ng uy ên
Dân
cư càng đôn
g (P>>
) tác độn
g đến môi trườ
ng càng mạn h
Mỗi ngư
ời &
cộn
g đồn
g tiêu thụ càng nhiề
u (PxC
>>) tác độn
g đến môi trườ
ng càng lớn Côn
g ngh
ệ càng lạc hậu, tiêu tốn tài ngu yên (T>>
) tác độn
g đến môi trườ
ng lớn