1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề Án.docx

33 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công tỉnh Nam Định qua chỉ số PAPI
Trường học Trường Đại học Nam Định
Chuyên ngành Chính quyền và Quản lý Nhà nước
Thể loại đề án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 71,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ CÔNG VÀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG (5)
    • 1.1. Dịch vụ công và cung ứng dịch vụ công (5)
      • 1.1.1. Dịch vụ công (5)
      • 1.1.2. Phân loại dịch vụ công (6)
      • 1.1.3. Các đặc điểm của dịch vụ công (7)
      • 1.1.4. Tác dụng của dịch vụ công trong tiến trình phát triển (8)
    • 1.2. Cung ứng dịch vụ công (9)
    • 1.3. Chỉ số PAPI (Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh) (10)
      • 1.3.1. Khái quát về chỉ số PAPI (10)
      • 1.3.2. Các chỉ số đánh giá PAPI (11)
  • CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG CỦA NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 QUA CHỈ SỐ PAPI (15)
    • 2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định (15)
      • 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên (15)
      • 2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội (15)
    • 2.2. PAPI tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020 (16)
      • 2.2.1. PAPI tỉnh Nam Định giai đoạn 2015- 2020 (16)
      • 2.2.2. Các chỉ số thành phần PAPI Nam Định giai đoạn 2015-2020 (18)
    • 2.3. Kết quả và hạn chế tồn tại (21)
      • 2.3.1. Kết quả (21)
      • 2.3.2. Hạn chế tồn tại và nguyên nhân (22)
  • CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021- 2025 (25)
  • KẾT LUẬN (31)

Nội dung

ĐỀ ÁN ĐỀ TÀI GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG TỈNH NAM ĐỊNH QUA CHỈ SỐ PAPI Hà Nội, 2022 MỤC LỤC Phần mở đầu 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ CÔNG VÀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG 2 1[.]

Trang 1

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG TỈNH NAM ĐỊNH QUA CHỈ SỐ PAPI

Hà Nội, 2022

Trang 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ CÔNG VÀ CUNG ỨNG

DỊCH VỤ CÔNG 2

1.1 Dịch vụ công và cung ứng dịch vụ công 2

1.1.1.Dịch vụ công 2

1.1.2 Phân loại dịch vụ công 3

1.1.3 Các đặc điểm của dịch vụ công 4

1.1.4 Tác dụng của dịch vụ công trong tiến trình phát triển 5

1.2 Cung ứng dịch vụ công 6

1.3 Chỉ số PAPI (Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh) 7

1.3.1 Khái quát về chỉ số PAPI 7

1.3.2 Các chỉ số đánh giá PAPI 8

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG CỦA NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 QUA CHỈ SỐ PAPI 12

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định 12

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 12

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 12

2.2 PAPI tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020 13

2.2.1 PAPI tỉnh Nam Định giai đoạn 2015- 2020 13

2.2.2 Các chỉ số thành phần PAPI Nam Định giai đoạn 2015-2020 15

2.3 Kết quả và hạn chế tồn tại 18

2.3.1 Kết quả 18

2.3.2 Hạn chế tồn tại và nguyên nhân 19

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021- 2025 22

KẾT LUẬN 28

Trang 4

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Một trong những chức năng cơ bản của nhà nước đó là chức năng cung ứng dịch vụ công cho công dân và xã hội Nhà nước ta đang dần thay đổi từ tư duy cho đến nhận thức để cung ứng và đem đến các dịch vụ tốt nhất cho công dân Khái niệm dịch vụ công lần đầu tiên được ghi nhận trong Nghị quyết Hội nghị trung ương 7 khóa VIII năm 1999 và được đưa vào Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX năm 2001 Sau hơn 20 năm thực hiện tiến trình đổi mới cung ứng dịch vụ công, Nhà nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn: Công dân được tiếp cần ngày càng nhiều những dịch vụ công chất lượng cao, tốc độ xã hội hóa dịch vụ công bao phủ toàn quốc xong bên cạnh những thành tựu đạt được, việc cung ứng dịch vụ công của Nhà nước còn tồn tại nhiều bất cập.

Chất lượng dịch vụ công tốt góp phần rất lớn vào sự hài lòng của người dân, và đây cũng là mục tiêu trong cải cách hành chính ở nước ta Tuy nhiên, muốn nâng cao chất lượng dịch vụ công là điều không đơn giản trong sự phát triển của từng địa phương, trong đó có Nam Định Chính vì vậy việc nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công của tỉnh Nam Định là rất cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Dựa trên cơ sở lý luận về hiệu quả quản trị và cung ứng dịch vụ công và chỉ số PAPI, đánhgiá hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất giải pháp để pháthuy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu

2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 5

- Phân tích và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị và cung ứng dịch vụ côngtỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020

- Chỉ ra thành tựu và hạn chế của tỉnh Nam Định trong quá trình cải thiện hiệu quả quản trị

và cung ứng dịch vụ công, từ đó đề xuất giải pháp để phát huy điểm mạnh và khắc phụcđiểm yếu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu, các chỉ số thành phần cấu thành nên chỉ số PAPI củatỉnh Nam Định

- Một số chính sách, văn bản pháp luật liên quan đến nâng cao chất lượng quản trị và cungứng dịch vụ công tỉnh Nam Định

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ PAPI ViệtNam, Tổng cục Thống kê, Cục thống kê của tỉnh Nam Định, thông tin từ báo cáo của Sở,Ban, Ngành liên quan Trên cơ sở đó tính toán, so sánh các chỉ tiêu qua các thời kỳ để đánhgiá hiệu quả quản trị và cung ứng dịch vụ công tỉnh Nam Định

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ CÔNG VÀ CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG

1.1 Dịch vụ công và cung ứng dịch vụ công

1.1.1.Dịch vụ công

Theo nghĩa rộng, dịch vụ công là những hàng hóa, dịch vụ mà chính phủ can thiệp vào việccung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng.Theo đó, dịch vụ công là tất cả những hoạtđộng nhằm thực hiện các chức năng vốn có của chính phủ, bao gồm từ các hoạt động banhành chính sách, pháp luật, tòa án cho đến những hoạt động y tế, giáo dục, giao thôngcông cộng

Trang 6

Theo nghĩa hẹp, dịch vụ công được hiểu là những hàng hóa, dịch vụ phục vụ trực tiếp nhucầu của các tổ chức và công dân mà chính phủ can thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêuhiệu quả và công bằng.

Từ những phân tích trên, có thể hiểu dịch vụ công theo nghĩa rộng sẽ bao gồm cả hai vai tròcủa nhà nước trong quản lý phát triển là vai trò điều tiết và vai trò cung ứng Tuy nhiên,phần lớn các tài liệu khi đề cập đến dịch vụ công đều tiếp cận khái niệm theo nghĩa hẹp

1.1.2 Phân loại dịch vụ công

Dịch vụ công có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, xét theo tiêu chí chủ thể cungứng, dịch vụ công được chia thành ba loại như sau:

- Dịch vụ công do cơ quan nhà nước trực tiếp cung cấp: Đó là những dịch vụ công cộng cơbản do các cơ quan của nhà nước cung cấp Ví dụ: an ninh, giáo dục, phổ thông, chăm sóc y

tế công cộng, bảo trợ xã hội

- Dịch vụ công do các tổ chức phi chính phủ và khu vực tư nhân cung cấp: Đó là những dịch

vụ mà nhà nước có trách nhiệm cung cấp, nhưng không trực tiếp thực hiện mà ủy nhiệm cho

tổ chức phi chính phủ và tự nhân thực hiện dưới sự đôn đốc, giám sát của nhà nước Ví dụcác công trình công cộng do chính phủ gọi thầu có thể do các công ty tư nhân đấu thầu xâydựng

- Dịch vụ công do tổ chức nhà nước, tổ chức phi chính phủ, tổ chức tư nhân phối hợp thựchiện: Loại hình cung ứng dịch vụ này ngày càng trở nên phổ biến ở nhiều nước Như ởTrung Quốc, việc thiết lập hệ thống bảo vệ trật tự phối hợp thực hiện

Dựa vào tính chất và tác dụng của dịch vụ được cung ứng, có thể chia dịch vụ công thànhcác loại sau:

- Dịch vụ hành chính công: Đây là loại dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý nhà nướcnhằm đáp ứng yêu cầu của người dân Do vậy, cho đến nay, đối tượng cung ứng duy nhấtcác dịch vụ công này là cơ quan công quyền hay các cơ quan do nhà nước thành lập được ủyquyền thực hiện cung ứng dịch vụ hay dịch vụ công Đây là một phần trong chức năng quản

Trang 7

lý nhà nước Để thực hiện chức năng này, nhà nước phải tiến hành những hoạt động phục vụtrực tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận đăng ký, công chứng, thị thực, hộ tịch, (Ởmột số nước, dịch vụ hành chính công được coi là một loại hoạt động riêng, không nằmtrong phạm vi dịch vụ công Ở nước ta, một số nhà nghiên cứu cũng có quan điểm như vậy.Người dân được hưởng những dịch vụ này không theo quan hệ cung cầu, ngang giá trên thịtrường, mà thông qua việc đóng lệ phí hoặc phí cho cơ quan hành chính nhà nước Phần lệphí này mang tính chất hỗ trợ cho ngân sách nhà nước.

- Dịch vụ sự nghiệp công: bao gồm các hoạt động cung cấp phúc lợi xã hội thiết yếu chongười dân như giáo dục, văn hóa, khoa học, chăm sóc sức khỏe, thể dục thể thao, bảo hiểm,

an sinh xã hội Xu hướng chung hiện nay trên thế giới là nhà nước chỉ thực hiện nhữngdịch vụ công nào mà xã hội không thể làm được hoặc không muốn làm nên nhà nước đãchuyển giao một phần việc cung ứng loại dịch vụ công này cho khu vực tư nhân và các tổchức xã hội

- Dịch vụ công ích: là các hoạt động cung cấp các hàng hóa, dịch vụ cơ bản thiết yếu chongười dân và cộng đồng như: vệ sinh môi trường, xử lý rác thải, cấp nước sạch, vận tải côngcộng đô thị, phòng chống thiên tại chủ yếu do các doanh nghiệp nhà nước thực hiện Một

số hoạt động địa bàn cơ sở do khu vực tư nhân đứng ra đảm nhiệm như vệ sinh môi trường,thu gom vận chuyển rác thải ở một số đô thị nhỏ, cung ứng nước sạch ở một số vùng nôngthôn

1.1.3 Các đặc điểm của dịch vụ công

Các loại hình dịch vụ công có những đặc điểm chung cơ bản sau đây:

- Dịch vụ công có tính xã hội, với mục tiêu chính phục vụ lợi ích cộng đồng đáp ứng nhucầu của tất cả công dân, không phân biệt giai cấp, địa vị xã hội và đảm bảo công bằng ổnđịnh xã hội, mang tính quần chúng rộng rãi Mọi người đều có quyền ngang nhau trong việctiếp cận các dịch vụ công với tư cách là đối tượng phục vụ nhà nước Từ đó, có thể thất tínhkinh tế, lợi nhuận không phải là điều kiện tiên quyết chi phối hoạt động dịch vụ công

Trang 8

- Dịch vụ công cung ứng loại “hàng hóa” không phải bình thường mà là hàng hóa đặc biệt

do nhà nước cung ứng hoặc ủy nhiệm cho tổ chức, cá nhân thực hiện, đáp ứng nhu cầu toàn

xã hội bất kể sản phẩm được tạo ra có hình thái là hiện vật hay phi hiện vật

- Việc trao đổi dịch vụ công không thông qua quan hệ thị trường đầy đủ Thông thường,người sử dụng dịch vụ công không trực tiếp trả tiền hay đúng hơn là trả tiền dưới hình thứcđóng thuế vào ngân sách nhà nước Tuy nhiên, cũng có những dịch vụ công mà người sửdụng vẫn phải trả một phần hay toàn bộ kinh phí; song nhà nước vẫn có trách nhiệm đảmbảo cung ứng các dịch vụ này nhằm mục tiêu lợi nhuận

- Từ góc độ kinh tế học , dịch vụ công là hoạt động cung ứng cho xã hội một loại hàng hóacông cộng Loại hàng hóa này không chỉ cho những người mua nó, mà cho cả những ngườikhông phải trả tiền cho hàng hóa này

Với sự đa dạng của các loại hình dịch vụ công, các hình thức cung ứng dịch vụ công vànhững đặc điểm của dịch vụ công, có thể thấy rằng cung ứng loại dịch vụ này một cách hiệuquả không phải là một vấn đề đơn giản

1.1.4 Tác dụng của dịch vụ công trong tiến trình phát triển.

Tính ưu việt của một xã hội được phản chiếu một cách rõ ràng qua chất lượng cung ứngdịch vụ công, bởi vì dịch vụ công là những hoạt động phục vụ các lợi ích tối cần thiết của xãhội, đảm bảo cho xã hội phát triển bền vững và có kỷ cương, trật tự Mọi xã hội đều cónhững vấn đề chung, liên quan đến cuộc sống của tất cả mọi người Đó là các vấn đề nhưtrật tự trị an, phân hóa giàu nghèo, giáo dục, y tế, dân số, môi trường, tài nguyên,… Để giảiquyết thành công các vấn đề này, cần có sự góp sức của cả nhà nước, cộng đồng và các tổchức xã hội thông qua việc cung ứng các dịch vụ công Nếu các dịch vụ công bị ngừng cungcấp hoặc cung cấp không đầy đủ, chất lượng thấp thì sẽ dẫn đến những rối loạn trong xã hội,ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của mỗi người dân, đồng thời tác động tiêu cực đến

sự phát triển của mỗi quốc gia

Nhìn chung, dịch vụ công đáp ứng những nhu cầu chung của xã hội về các lĩnh vực sau đây:

- duy trì trật tự công cộng và an toàn xã hội như quốc phòng, an ninh, ngoại giao

Trang 9

- bảo vệ trật tự kinh tế, trật tự mua bán trên thị trường thông qua việc xây dựng và thực thithể chế kinh tế thị trường

- cung cấp các tiện ích công cộng cho toàn thể thành viên trong xã hội như bảo vệ sức khỏe,giáo dục đào tạo, giao thông công cộng, thông tin, thư viện công cộng

- quản lý tài nguyên và tài sản công cộng như: quản lý tài sản nhà nước, bảo vệ môi trường,tài nguyên thiên nhiên

- bảo vệ quyền công dân, quyền con người

1.2 Cung ứng dịch vụ công

Đề cập sâu hơn tới tác dụng của việc cung ứng dịch vụ công, chúng ta có thể lấy thí dụ tronglĩnh vực hành chính công Hành chính công có liên quan đến mức độ thoả mãn các nhu cầucông cộng của xã hội, liên quan đến tiến bộ kinh tế, xã hội của một quốc gia Theo các nhànghiên cứu Trung quốc, tác dụng của hành chính công chủ yếu là tác dụng dẫn đường, tácdụng quản chế, tác dụng phục vụ và tác dụng giúp đỡ Nói về tác dụng quản chế, tức là nhànước phát huy năng lực quản lý công cộng mang tính quyền uy, cưỡng chế để xử lý, điềuhòa các quan hệ xã hội và lợi ích xã hội, đảm bảo cho xã hội vận hành tốt; còn về tác dụnggiúp đỡ, đó chính là sự giúp đỡ của nhà nước đối với các địa phương nghèo, những người cóhoàn cảnh khó khăn, như giúp đỡ người nghèo, cứu tế xã hội, phúc lợi xã hội, bảo hiểm xãhội, y tế,… Việc cung ứng dịch vụ hành chính công còn có tác dụng trực tiếp đến sự pháttriển kinh tế -xã hội của đất nước Khi cung cấp các dịch vụ này, nhà nước sử dụng quyềnlực công để tạo ra dịch vụ như cấp các loại giấy phép, đăng ký, chứng thực, thị thực Tuyxét về mặt hình thức, sản phẩm của các dịch vụ này chỉ là các loại văn bản giấy tờ, nhưngchúng lại có tác dụng chi phối quan trọng đến các hoạt động kinh tế- xã hội của đất nước.Chẳng hạn, giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện việc nhà nước công nhậndoanh nghiệp đó ra đời và đi vào hoạt động, điều này dẫn đến những tác động và kết quảđáng kể về mặt kinh tế - xã hội Ngoài ra, thông qua việc cung ứng dịch vụ công, nhà nước

sử dụng quyền lực của mình để đảm bảo quyền dân chủ và các quyền hợp pháp khác củacông dân

Trang 10

Nguyên tắc nhà nước phải chịu trách nhiệm cao nhất và cũng là trách nhiệm cuối cùng đốivới việc cung ứng đầy đủ về số lượng, chất lượng, có hiệu quả dịch vụ công cho dù là nhànước tiến hành thực hiện trực tiếp hay thông qua các tổ chức và cá nhân khác là một lá chắnbảo vệ an toàn cho cuộc sống của mỗi người dân Với việc nhà nước bảo đảm sự công bằng,bình đẳng cho công dân, nhất là nhóm dân cư dễ bị tổn thương, trong việc tiếp cận và hưởngthụ các dịch vụ công thiết yếu liên quan trực tiếp tới đời sống như y tế, giáo dục, an sinh xãhội…, người dân được hưởng các quyền sống cơ bản của mình, trên cơ sở đó học tập, làmviệc nâng cao mức sống của bản thân và đóng góp nhiều hơn cho xã hội Như vậy, dịch vụcông có tác dụng cực kỳ to lớn đối với sự phát triển của đất nước và từng người dân, và làyếu tố quan trọng góp phần ổn định xã hội.

1.3 Chỉ số PAPI (Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh)

1.3.1 Khái quát về chỉ số PAPI

Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) là sản phẩm củahoạt động hợp tác nghiên cứu giữa Trung tâm Nghiên cứu Phát triển-Hỗ trợ Cộng đồng(CECODES) thuộc Liên hiệp các Hội Khoa học – Kỹ thuật Việt Nam và Chương trình Pháttriển Liên Hợp quốc (UNDP) tại Việt Nam từ năm 2009 và Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ vàNghiên cứu khoa học Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tại Trung ương và địa phương Công tyPhân tích Thời gian thực (RTA) tham gia hỗ trợ kỹ thuật nền tảng công nghệ cho việc thuthập dữ liệu theo thời gian thực từ năm 2015 đến nay

PAPI là khảo sát xã hội học lớn nhất tại Việt Nam với nội dung đánh giá xây dựng ,thực thi

và giám sát chính sách và cung ứng các dịch vụ công Các trục nội dung được được thiết kếđặc biệt cho bối cảnh Việt Nam cả tầm quốc gia và cấp địa phương PAPI được xây dựngtrên triết lý coi người dân như “người sử dụng (hay “khách hàng”) của cơ quan công quyền(hay “bên cung ứng dịch vụ”), có đủ năng lực giám sát và đánh giá tính hiệu quả của quảntrị và hành chính công ở địa phương Cho đến hết 2020, khảo sát PAPI đã thu thập và phảnánh trải nghiệm của 146.233 người dân

Kết quả của chương trình nghiên cứu PAPI là những bộ dữ liệu đánh giá khách quan về chấtlượng quản trị quốc gia từ trải nghiệm của người dân đầu tiên ở Việt Nam và được chia sẻ

Trang 11

rộng rãi Dựa trên kiến thức và trải nghiệm của ‘khách hàng’ đối với các ‘sản phẩm’ củatoàn bộ quá trình ‘sản xuất’ của bộ máy nhà nước, PAPI cung cấp hệ thống chỉ báo kháchquan góp phần đánh giá hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh, tạo động lực để lãnhđạo các cấp tại địa phương ngày càng nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ công của mình.

1.3.2 Các chỉ số đánh giá PAPI

PAPI đo lường những lĩnh vực nào? Chỉ số PAPI là thước đo định lượng thường niên vềhiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương Trong suốt 11năm qua kể từ khi PAPI đo lường trên phạm vi toàn quốc, PAPI cung cấp dữ liệu và dẫnchứng phản ánh hiệu quả hoạt động của bộ máy công quyền trong sáu lĩnh vực nội dunggốc:

(i) Tham gia của người dân ở cấp cơ sở

Tham gia tích cực và chủ động vào đời sống chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước là quyềnhiến định của mọi người dân Việt Nam, đặc biệt là những người từ 18 tuổi trở lên Việctham gia đó có ý nghĩa quan trọng để người dân phát huy quyền làm chủ, góp phần cải thiệnhiệu quả thực thi chính sách, pháp luật ở địa phương Chỉ số nội dung ‘Tham gia của ngườidân ở cấp cơ sở’ đo lường tri thức công dân về quyền tham gia và mức độ hiệu quả của cáccấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để người dân thực hành tốt nhất quyền tham giađó

(ii) Công khai, minh bạch trong việc ra quyết định

Chỉ số PAPI đo lường hiệu quả của chính quyền các cấp trong việc công khai hóa, minhbạch hóa thông tin nhằm đáp ứng “quyền được biết” của người dân về những chính sách cóảnh hưởng trực tiếp đời sống và sinh kế của họ Chỉ số nội dung ‘Công khai, minh bạch’gồm bốn chỉ số thành phần, gồm (i) tiếp cận thông tin; (ii) công khai, minh bạch danh sách

hộ nghèo; (iii) công khai, minh bạch ngân sách cấp xã; và (iv) công khai, minh bạch kếhoạch sử dụng đất và bảng giá đất ở địa phương Đây là những lĩnh vực chính quyền các cấpphải thực hiện công khai, minh bạch theo quy định của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ cơ sở ở

xã, phường, thị trấn (Pháp lệnh THDCCS) và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành

Trang 12

như Luật Đất đai (sửa đổi năm 2013), Luật Ngân sách nhà nước (năm 2015) và Luật Tiếpcận thông tin (năm 2016), nhằm đảm bảo quyền “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”.

(iii) Trách nhiệm giải trình với người dân

Chỉ số nội dung này gồm ba nội dung thành phần: (i) ‘Mức độ và hiệu quả tương tác vớichính quyền địa phương’; (ii) ‘Giải đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dân’ và (iii)

‘Tiếp cận dịch vụ tư pháp’ Nội dung thành phần ‘Tiếp cận dịch vụ tư pháp’ đánh giá mức

độ tin tưởng vào tòa án và cơ quan tư pháp địa phương, việc tiếp cận tòa án địa phương hoặccác cơ chế phi tòa án khi người dân cần giải quyết các tranh chấp dân sự

(iv) Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công

Chỉ số nội dung này đo lường cảm nhận và trải nghiệm của người dân về hiệu quả phòng,chống tham nhũng của các cấp chính quyền qua bốn nội dung thành phần Chỉ số cũng phảnánh mức độ chịu đựng tham nhũng của người dân cũng như sự quyết tâm giảm thiểu thamnhũng của chính quyền và người dân Bốn nội dung thành phần cấu thành Chỉ số nội dung 4gồm ‘Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền địa phương’, ‘Kiểm soát tham nhũng trongcung ứng dịch vụ công’, ‘Công bằng trong tuyển dụng nhân lực vào khu vực công’ và

‘Quyết tâm chống tham nhũng của chính quyền địa phương’

(v) Thủ tục hành chính công

Chỉ số nội dung này đo lường chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công ở những lĩnhvực cần thiết nhất cho đời sống của người dân, bao gồm: (i) dịch vụ chứng thực, xác nhậncủa chính quyền cơ sở; (ii) dịch vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy CNQSDđất); và, (iii) dịch vụ hành chính công cấp xã/phường Qua các chỉ tiêu đánh giá, các cấpchính quyền có thể đánh giá mức độ chuyên nghiệp và khả năng đáp ứng yêu cầu của ngườidân đối với dịch vụ hành chính công

(vi) Cung ứng dịch vụ công

Trang 13

Chỉ số nội dung ‘Cung ứng dịch vụ công’ đo lường mức độ hiệu quả cung ứng bốn dịch vụcông căn bản cho người dân, gồm (i) Y tế công lập, (ii) Giáo dục tiểu học công lập, (iii) Cơ

sở hạ tầng căn bản, và (iv) An ninh, trật tự tại địa bàn khu dân cư Thông qua khảo sát PAPI,người dân chia sẻ trải nghiệm của mình về mức độ thuận tiện khi sử dụng dịch vụ công, chấtlượng và mức độ sẵn có của các dịch vụ công căn bản từ cấp xã/phường, quận/huyện đếntỉnh/thành phố

Từ năm 2018, Chỉ số PAPI đo lường thêm hai chỉ số nội dung mới: (vii) quản trị môi trường

và (viii) quản trị điện tử Các tiêu chí đánh giá hai chiều cạnh mới này tập trung

(vii) Quản trị môi trường

Chỉ số nội dung ‘Quản trị môi trường’ bắt đầu được đưa vào Chỉ số PAPI từ năm 2018 vàtiếp tục được cập nhật, bổ sung nhằm nắm bắt đánh giá của người dân về những vấn đề môitrường tác động trực tiếp tới sức khỏe con người Các chỉ tiêu đánh giá hiện nay bao gồm tỉ

lệ người trả lời cho biết về chất lượng không khí và chất lượng nguồn nước sinh hoạt nơi cưtrú Bên cạnh đó là chỉ tiêu phản ánh phát hiện của người dân về hiện tượng dự án hoặcdoanh nghiệp đầu tư vào địa phương có trốn tránh nghĩa vụ bảo vệ môi trường bằng cách

‘chung chi’ với chính quyền địa phương hay không Đây là một trong những nguyên nhândẫn tới nhiều xung đột, mâu thuẫn giữa người dân và doanh nghiệp hoặc nhà nước xungquanh vấn đề môi trường trong những năm gần đây Những chỉ tiêu đánh giá này giúp cáccấp chính quyền hiểu rõ hơn mối quan ngại về vấn đề môi trường của người dân qua thờigian, đồng thời xác định những “điểm nóng” về môi trường và tìm các giải pháp xử lý kịpthời các điểm nóng đó

(viii) Quản trị điện tử

‘Quản trị điện tử’ là chỉ số nội dung mới từ năm 2018 và tiếp tục được bổ sung, sửa đổitrong năm 2020 Chỉ số này đo lường các khía cạnh mang tính tương tác của chính quyềnđiện tử: mức độ sẵn có, khả năng sử dụng và khả năng đáp ứng của dịch vụ công trực tuyến.Các tiêu chí cấu thành chỉ số nội dung này giúp cung cấp thông tin về độ sẵn có của cổngthông tin điện tử và khả năng đáp ứng của chính quyền địa phương cũng như mức độ tiếp

Trang 14

cận thông tin về quy trình, thủ tục, chính sách người dân cần tuân thủ, và điều kiện sử dụnginternet của người dân—môi trường thiết yếu để người dân tham gia quản trị điện tử Những

dữ liệu cơ sở này giúp các cấp chính quyền xem xét điều kiện khả thi cho việc phát triểnchính quyền điện tử, hướng tới xây dựng chính quyền chủ động tương tác với người dân quanền tảng internet trong cả ba khâu: xây dựng, thực thi và giám sát thực thi chính sách

Những con số biết nói của PAPI đã trở thành một hệ thống chỉ báo, giám sát công bằng,trung lập và có chất lượng, phản ánh đánh giá của người dân, phục vụ cho việc đổi mới côngtác điều hành, quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công

Trang 15

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG CỦA NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 QUA CHỈ SỐ PAPI

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định

Nam Định là một tỉnh nằm ở phía Nam đồng bằng Bắc Bộ (còn gọi là đồng bằng SôngHồng giáp tỉnh Thái Bình về phía đông bắc, tỉnh Ninh Bình về phía tây nam, tỉnh Hà Nam

về phía tây bắc và giáp vịnh Bắc Bộ về phía đông nam Nam Định có diện tích lớn thứ 52trong 63 tỉnh thành

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Nam Định nằm trong vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của đồng bằng Bắc

Bộ Đồng thời, có nền sản xuất công nghiệp phát triển tương đối sớm với nhiều ngành nghềtruyền thống, là một trong những trung tâm dệt may hàng đầu cả nước

Năm 2021, Nam Định là đơn vị hành chính Việt Nam đứng thứ 13 về số dân, xếp thứ 35 vềTổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 31 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ

11 về tốc độ tăng trưởng GRDP Với 1.836.268 người dân, GRDP đạt 84.097 tỉ Đồng(tương ứng với 3,66 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 45,8 triệu đồng (tương ứngvới 1.982 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,7%

Trang 16

Với dải đồng bằng cổ xưa, nơi lưu giữ các phong tục tập quán đặc sắc tại những làng mạctrù phú, Nam Định là vùng đất mang nét đặc trưng của nền văn minh lúa nước sông Hồng,thích hợp với các loại hình du lịch đồng quê, khảo sát, nghiên cứu văn hóa, tâm linh, sinhthái Còn lưu giữ trọn vẹn tại đây chứng tích của triều Trần, triều đại phong kiến với nhữngchiến công rực rỡ trong lịch sử, cũng là giai đoạn phát triển cực thịnh của nền phong kiếnViệt Nam.

2.2 PAPI tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020

2.2.1 PAPI tỉnh Nam Định giai đoạn 2015- 2020

Biểu đồ chỉ số PAPI tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020

Hình 2.1 Biểu đồ chỉ số PAPI tỉnh Nam Định giai đoạn 2015-2020

(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo PAPI)

PAPI Nam Định từ 2015 đến 2020 dao động trong khoảng từ 38,1 đến 43,78 điểm Tronggiai đoạn này Nam Định luôn thuộc top các tỉnh có chỉ số PAPI cao nhất cả nước Trong khiđiểm trung bình PAPI cả nước dao động trong khoảng 35- 40 điểm , điểm số PAPI của NamĐịnh không chỉ cao hơn cả trung vị mà còn cao hơn mức trung bình cả nước Tuy nhiên chỉ

số PAPI của Nam Định không có mức tăng ổn định

Ngày đăng: 06/06/2023, 15:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w