Tính cấp thiết của đề tài Nấm n - nấm dư c liệu có ý nghĩa rất quan tr ng trong khoa h c và đời sống, chúng tham gia vào quá trình tuần hoàn sinh h c trong tự nhi n Tr ng nấm chỉ s d n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ BÍCH THÙY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NHÂN GIỐNG, NUÔI TRỒNG NẤM SÒ VUA
(PLEUROTUS ERYNGII) VÀ NẤM VÂN CHI
(TRAMETES VERSICOLOR) Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của tôi dưới sự chỉ bảo và giúp đỡ của các thầy hướng d n, các số liệu và kết quả nghi n cứu trong lu n v n này
là trung thực và chưa đư c s d ng đ bảo vệ m t h c vị nào
Các thông tin tr ch d n trong lu n v n đ u đ đư c chỉ r ngu n gốc
N n t n 5 năm 2014
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Bích Thùy Nguyễn Thị Bích Thùy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đ hoàn thành bản lu n án này, b n cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi luôn nh n đư c sự đ ng vi n và giúp đỡ v nhi u mặt của các cấp
L nh đạo, các t p th và cá nhân Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
GS TSKH Trịnh Tam Kiệt và PGS TS Nguyễn Trung Thành đ t n tình hướng d n, tạo đi u kiện tốt nhất cho tôi thực hiện và hoàn thành lu n án này
Cố GS TS Nguyễn Hữu Đống, người đ giúp đỡ và dìu dắt tôi trong những chặng đường đầu ti n
Giám đốc Trung tâm Công nghệ Sinh h c Thực v t đ giúp đỡ t n tình, tạo m i đi u kiện cho tôi trong suốt quá trình h c t p, nghi n cứu
T p th cán b Trung tâm Công nghệ Sinh h c Thực v t, Trung tâm Nấm V n Giang đ đ ng hành cùng tôi trong suốt quá trình nghi n cứu
Sự giúp đỡ và góp ý quý báu của L nh đạo Viện Di truy n Nông nghiệp, B môn kỹ thu t Di truy n và các phòng ban chức n ng
T p th cán b Viện Vi sinh v t và Công nghệ Sinh h c, Đại h c Quốc gia Hà N i đ c ng tác, giúp đỡ tôi trong chặng đường vừa qua
L nh đạo Viện Khoa h c Nông nghiệp Việt Nam, t p th các thầy cô trong Ban Đào tạo Sau Đại h c, Viện Khoa h c Nông nghiệp Việt Nam đ tạo
m i đi u kiện, giúp đỡ tôi xuyên suốt quá trình h c t p và thực hiện lu n án Gia đình và tất cả bạn bè đ đ ng vi n, tạo đi u kiện thu n l i cho tôi hoàn thành lu n án /
N n t n năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Thùy
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cám ơn ii
M c l c iii
Danh m c chữ viết tắt vi
Danh m c bảng … vii
Danh m c hình… ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tình hình nghi n cứu, sản xuất nấm tr n thế giới và Việt Nam 5
1 1 1 Tình hình nghi n cứu và sản xuất nấm tr n thế giới 5
1 1 2 Tình hình nghi n cứu và sản xuất nấm trong nước 20
1 2 Giới thiệu chung v nấm Sò vua và nấm Vân chi 26
1.2 1 Ngu n gốc, vị tr phân loại 26
1.2.2 Chu trình sống của nấm Vân chi và nấm Sò vua 28
1 2 3 Đặc đi m hình thái quả th nấm Sò vua và nấm Vân chi 29
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của nấm Sò vua và nấm Vân chi 30
1 3 1 Nguy n liệu sống 31
1 3 2 Dinh dưỡng 31
1 3 3 Các yếu tố ngoại cảnh 33
1.4 Vai trò của nấm n và nấm dư c liệu 35
1 4 1 Giá trị dinh dưỡng của nấm Sò vua 35
1 4 2 Giá trị dư c h c của nấm Sò vua và nấm Vân chi 36
CHƯƠNG 2:VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2 1 V t liệu nghi n cứu 41
2 1 1 Giống nấm 41
2 1 2 V t tư hóa chất 42
2 1 3 Các đi u kiện, trang thiết bị s d ng trong th nghiệm 43
Trang 62 2 N i dung nghi n cứu 44
2 2 1 Nghi n cứu m t số đặc t nh sinh h c của nấm Sò vua và nấm Vân chi 44 2 2 2 Đánh giá t nh khác biệt di truy n của nấm Sò vua và nấm Vân chi 44
2.2.3 Nghi n cứu nhân giống nấm Sò vua, giống nấm Vân chi dạng dịch th 44 2.2.4 S d ng giống dịch th đ nuôi tr ng nấm Sò vua, nấm Vân chi 44 2 3 Phương pháp nghi n cứu 45
2 3 1 Nghi n cứu đặc đi m sinh h c của nấm Sò vua và nấm Vân chi 45 2 3 2 Phương pháp đánh giá sự khác biệt di truy n của các chủng nấm Sò vua và nấm Vân chi 46
2.3 3 Các th nghiệm nghi n cứu nhân giống nấm Sò vua và nấm Vân chi dạng dịch th 47
2 3 4 Các th nghiệm s d ng giống nấm dịch th đ nuôi tr ng nấm Sò vua, nấm Vân chi 51
2 4 Phương pháp chuẩn bị môi trường và đi u kiện th nghiệm 52
2 5 Phương pháp bố tr th nghiệm 55
2 6 Phương pháp x lý số liệu 56
2 7 Địa đi m và thời gian th nghiệm 57
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 58
3.1 Nghi n cứu m t số đặc đi m sinh h c của nấm Sò vua và nấm Vân chi 58
3.1.1 Sự sinh trưởng và hình thành quả th nấm Sò vua trong nuôi cấy thuần khiết 58
3.1.2 Nghi n cứu sự m c và hình thành quả th nấm Sò vua tr n nguy n liệu nuôi tr ng 64
3.1.3 Đặc đi m bào t nấm Sò vua 69
3.1.4 Sự sinh trưởng và hình thành quả th nấm Vân chi trong nuôi cấy thuần khiết 71
3.1.5 Nghi n cứu sự sinh trưởngvà hình thành quả th của nấm Vân chi tr n nguy n liệu nuôi tr ng 74
3 1 6 Đặc đi m hi n vi bào t nấm Vân chi 78
Trang 73 2 Đánh giá sự khác biệt di truy n của các chủng nấm Sò vua và nấm
Vân chi 80
3.2.1 Đánh giá sự khác biệt di truy n của các chủng nấm Sò vua 80
3 2 2 Đánh giá sự khác biệt di truy n của các chủng nấm Vân chi 85
3 3 Nghi n cứu nhân giống nấm Sò vua và nấm Vân chi dạng dịch th 86
3.3.1 Kết quả nhân giống nấm Sò vua và nấm Vân chi cấp 1 dạng dịch th 87 3 3 2 Kết quả nhân giống nấm Sò vua và nấm Vân chi cấp trung gian dạng dịch th 106
3 3 3 Kết quả nhân giống thương phẩm nấm Sò vua, nấm Vân chi dạng dịch th 111
3 4 S d ng giống dịch th đ nuôi tr ng nấm Sò vua và nấm Vân chi 114
3.4 1 Ảnh hưởng của ngu n giống và nguy n liệu nuôi tr ng đến sinh trưởng của hệ s i nấm Sò vua và nấm Vân chi 114
3 4 2 Ảnh hưởng của nguy n liệu nuôi tr ng đến sự hình thành và phát tri n của quả th nấm Sò vua và nấm Vân chi 118
3 4 3 Ảnh hưởng của công thức phối tr n đến k ch thước quả th và n ng suất nấm Sò vua, nấm Vân chi 120
3.4.4 Ảnh hưởng của tuổi giống dịch th đến sinh trưởng của nấm Sò vua và nấm Vân chi tr n nguy n liệu nuôi tr ng 125
3 4 5 Ảnh hưởng của lư ng giống thương phẩm đến sự sinh trưởng của nấm Sò vua và nấm Vân chi tr n nguy n liệu nuôi tr ng 127
3 4 6 Hiệu quả kinh tế của s d ng giống dịch th đ nuôi tr ng nấm Sò vua và nấm Vân chi 129
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 133
4.1 Kết lu n 133
4 2 Kiến nghị 134 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8PCR Polymerase Chain Reaction phản ứng nhân bản gen)
V/V/M L t không kh l t môi trường phút
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1 Ngu n giống nấm Sò vua và nấm Vân chi 412.2 Danh sách m i RAPD s d ng trong nghi n cứu 423.1 Ảnh hưởng của nhiệt đ đến sinh trưởng của hệ s i nấm Sò vua trong
nuôi cấy thuần khiết 593.2 Ảnh hưởng của nguy n liệu nuôi tr ng đến thời gian hình thành quả
th nấm Sò vua 653.3 M t số đặc đi m sinh trưởng của quả th các chủngnấm Sò vua 663.4 Ảnh hưởng của nhiệt đ đến sinh trưởng của hệ s i nấm Vân chi trong
nuôi cấy thuần khiết 723.5 Ảnh hưởng của thời đi m nuôi tr ng đến sinh trưởng và phát tri n của
nấm Vân chi 753.6 Ảnh hưởng của thời đi m nuôi tr ng đến k ch thước quả th và n ng
suất nấm Vân chi 763.7 Bảng tổng h p số b ng xuất hiện tr n từng m i, loại b ng và số b ng
cá biệt có mặt của từng m u nấm nghi n cứu 823.8 Hệ số tương đ ng di truy n của các chủng nấm Sò vua 833.9 Ảnh hưởng của nhiệt đ đến sinh trưởng của giống nấm Sò vua và
giống nấm Vân chi trong môi trường dịch th 883.10 Ảnh hưởng của pH môi trường tới sinh trưởng của giống nấm Sò vua
và nấm Vân chi trong môi trường lỏng 913.11 Ảnh hưởng của thành phần môi trường dịch th đến sự sinh trưởng
của giống nấm Sò vua và nấm Vân chi 943.12 Ảnh hưởng của tốc đ lắc đến sự sinh trưởng của giống nấm Sò vua
và giống nấm Vân chi 98
Trang 103.13 Ảnh hưởng của tỷ lệ giống cấy đến sinh trưởng của giống nấm Sò vua
và nấm Vân chi 1003.14 Ảnh hưởng của thời gian nuôi đến sự sinh trưởng của giống nấm Sò
vua và nấm Vân chi 1033.15 Ảnh hưởng của cường đ s c kh đến sinh trưởng của giống nấm Sò
vua và Vân chi cấp trung gian 1073.16 Ảnh hưởng của tỷ lệ giống cấy đến sinh trưởng phát tri n của giống
nấm Sò vua và Vân chi cấp trung gian 1093.17 Ảnh hưởng của thành phần môi trường dịch th đến sự sinh trưởng
của giống nấm Sò vua và nấm Vân chi 1123.18 Ảnh hưởng của ngu n giống đến sự sinh trưởng của hệ s i nấm Sò vua 1153.19 Ảnh hưởng của ngu n giống nguy n liệu nuôi tr ng đến sự sinh
trưởng của hệ s i nấm Vân chi 1173.20 Ảnh hưởng của nguy n liệu nuôi tr ng đến sự hình thành quả th nấm
Sò vua 1193.21 Ảnh hưởng của nguy n liệu nuôi tr ng đến sự hình thành quả th nấm
Vân chi 1203.22 Ảnh hưởng của công thức phối tr n đến k ch thước quả th và n ng
suất nấm Sò vua tươi .1213.23 Ảnh hưởng của công thức phối tr n đến k ch thước quả th và n ng
suất nấm Vân chi 1243.24 Ảnh hưởng của tuổi giống đến sự sinh trưởng của nấm Sò vua và nấm
Vân chi tr n nguy n liệu nuôi tr ng 1263.25 Ảnh hưởng của lư ng giống cấy đến sự sinh trưởng của nấm Sò vua và
nấm Vân chi tr n nguy n liệu nuôi tr ng .1283.26 Hiệu quả kinh tế của nuôi tr ng nấm Sò vua và nấm Vân chi bằng
ngu n giống dịch th .129
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Số TT Tên hình Trang
1.1 Quả th nấm Sò vua 29
1.2 Quả th nấm Vân chi 30
3.1 Tốc đ sinh trưởng s i của các chủng nấm Sò vua trong đi u kiện nhiệt đ khác nhau 60
3.2 Hệ s i chủng E1 tại 18 10 C 61
3.3 Hệ s i chủng E3 tại 18 10 C 61
3.4 Hệ s i chủng E4 tại 18 10 C 61
3.5 Hệ s i chủng E6 tại 18 ± 10 C 61
3.6 Hệ s i chủng E1 tại 22 10 C 61
3.7 Hệ s i chủng E2 tại 22 10 C 61
3.8 Hệ s i chủng E5 tại 22 10 C 61
3.9 Hệ s i chủng E6 tại 22 ± 10 C 61
3.10 Hệ s i chủng E1 tại 26 10 C 62
3.11 Hệ s i chủng E6 tại 26 10 C 62
3.12 Hệ s i chủng E2 tại 30 ± 10 C 62
3.13 Hệ s i chủng E6 tại 3 10 C 62
3.14 Hệ s i chủng E6 tại 3 10 C sau khi kín 15 ngày 62
3.15 Hệ s i chủng E6 k n 15 ngày tại 3 10C, sau 1 tuần hạ 18 10 C 62
3.16 Chủng E6 sau khi nuôi k n tại 26 10C, lưu giữ 1 ngày tại 18 ± 10 C 62
3.17 Mầm quả th hình thành tr n m quả th bị h o - chủng E1 62
3.18 Thời gian sinh trưởng s i và hình thành quả th nấm Sò vua 66
3.19 Quả th nấm Sò vua E1 68
3.20 Quả th nấm Sò vua E2 68
Trang 123.21 Quả th nấm Sò vua E3 68
3.22 Quả th nấm Sò vua E4 68
3.23 Quả th nấm Sò vua E5 68
3.24 Quả th nấm Sò vua E6 68
3.25 Tr ng lư ng TB quả và tr ng lư ng quả bịch của các chủng nấm Sò vua 69
3.26 Đảm và ti u b nh nấm Sò vua E1 tr n k nh hi n vi điện t qu t đ phóng đại 1 lần 70
3.27 Đảm và ti u b nh nấm Sò vua E2 tr n k nh hi n vi điện t qu t đ phóng đại 7 5 lần 70
3.28 Đảm và ti u b nh nấm Sò vua E3 tr n k nh hi n vi điện t qu t đ phóng đại 7 5 lần 70
3.29 Đảm và ti u b nh nấm Sò vua E4 tr n k nh hi n vi điện t qu t đ phóng đại 7 5 lần 70
3.30 Bào t nấm Sò vua E6 trênk nh hi n vi điện t qu t đ phóng đại 1 5 lần. 70
3.31 Bào t nấm Sò vua E6 tr n k nh hi n vi điện t qu t đ phóng đại 7 5 lần 70
3.32 Tốc đ sinh trưởng của hệ s i nấm Vân chi trong đi u kiện nhiệt đ khác nhau 73
3.33 Hệ s i nấm Vân chi Tra-1 nuôi cấy trong khoảng nhiệt đ 21 10 C 74
3.34 Hệ s i nấm Vân chi Tra-1 nuôi cấy trong khoảng nhiệt đ 29 10 C 74
3.35 Hệ s i nấm Vân chi Tra-2 nuôi k o dài trong khoảng nhiệt đ 29 10C 74
3.36 Thời gian sinh trưởng s i và hình thành quả th nấm Vân chi 77
3.37 K ch thước quả th và n ng suất nấm Vân chi trong các thời v 77
3.38 Quả th nấm Vân chi Tra-1 trong thời đi m tháng 3 2 11 79
3.39 Quả th nấm Vân chi Tra-2 trong thời đi m tháng 8 2 11 79
Trang 133.40 Quả th nấm Vân chi Tra-1 trong thời đi m tháng 5 2 12 79
3.41 Quả th nấm vân chi: b n phải nuôi trong đi u kiện ánh sáng 1
lux - bên trái nuôi trong đi u kiện ánh sáng 3 lux 79
3.42 Bào t nấm Vân chi Tra-1đ phóng đại 2 lần 79
3.43 Bào t đảm trưởng thành Tra-2 đ phóng đại 1 lần 79
3.44 Bào t đảm non Tra-1 tr n ti u b nh đ phóng đại 15 lần 79
3.45 Bào t đảm non Tra-2) tr n ti u b nh đ phóng đại 15 lần 79
3.46 Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 6 chủng nấm Sò vua với m i OPN2; M: Marker 1Kb 81
3.47 Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 6 chủng nấm Sò vua 81
3.48 Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 6 chủng nấm Sò vuavới m i OPN1 ; M: Marker 1Kb) 81
3.49 Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 6 chủng nấm Sò vuavới m i S2 2; M: Marker 1Kb 81
3.50 Sơ đ v mối quan hệ di truy n của 6 chủng nấm Sò vua nghi n cứu 84
3.51 Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 2 chủng nấm Vân chi với đoạn m i OPA4 và OPN9 85
3.52 Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 2 chủng nấm Vân chi với đoạn m i OPN14 và OPO13 85
3.53 Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 2 m u nấm Vân chi với đoạn m i OPO6 và OPN5 85
3.54 Kết quả điện di sản phẩm RAPD-PCR của 2 chủng nấm Vân chi với đoạn m i OPO12 và OPO11 85
3.55 Hệ s i nấm Sò vua 96 giờ tuổi trong các công thức môi trường 96
3.56 Hệ s i nấm Vân chi 72 giờ tuổi trong các công thức môi trường 96
3.57 Hệ s i nấm Vân chi cấy tỷ lệ giống gốc khác nhau 101
Trang 143.58 Ảnh hưởng của tỷ lệ giống cấy đến sinh trưởng của giống nấm Sò
vua và nấm Vân chi 101
3.59 Đường cong sinh trưởng của giống nấm Sò vua và giống nấmVân chi dịch th 104
3.60 KLC nấm Sò vua nuôi cấy dịch th trong thời giannuôi khác nhau 105
3.61 KLC nấm Vân chi nuôi cấy dịch th trong thời gian nuôi khác nhau 105
3.62 Giống nấm Sò vua nuôi cấy với tỷ lệ giống cấp I khác nhau 110
3.63 N i l n men sản xuất giống thương phẩm 111
3.64 Nấm Sò vua E1 nuôi tr ng tr n công thức 5 123
3.65 Nấm Vân chi Tra-1 nuôi tr ng tr n công thức 4 123
29,30,60,61,62,66,68,69,70,73,74,77,79,81,84,85,96,101,104,105,110,111,123
1-28,31-59,63-65,67,71,72,75,76,78,80,82,83,86-95,97-100,102,103,106-109,112-122,124-
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nấm n - nấm dư c liệu có ý nghĩa rất quan tr ng trong khoa h c và đời sống, chúng tham gia vào quá trình tuần hoàn sinh h c trong tự nhi n
Tr ng nấm chỉ s d ng các ngu n nguy n liệu ph từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp như: rơm rạ, bông phế loại, mùn cưa, lõi ngô, thân ngô Vì v y, ngh
tr ng nấm không những đem lại sản phẩm có giá trị cao mà còn x lý những sản phẩm phế thải từ nông nghiệp - lâm nghiệp thành ngu n phân bón hữu cơ, góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao chất lư ng cu c sống
Ngày nay, các bệnh hi m nghèo xuất hiện ngày càng nhi u do môi trường
bị ô nhiễm và việc s d ng thực phẩm không an toàn Việc đi u trị bằng các loại thuốc và hóa chất trị liệu không những chi ph rất cao mà còn d n đến các tác d ng ph Trong khi đó nấm n - nấm dư c liệu với giá thành tương đối rẻ,
có hiệu quả cao trong việc góp phần đi u trị và làm ng n ngừa m t số c n bệnh như: ung thư, ti u đường, các vấn đ v tim mạch, hô hấp, HIV…
Nấm Sò vua (Pleurotus eryngii (DC.) Quél) là loại nấm n ngon, giá trị dinh dưỡng cao Quả th nấm Sò vua có k ch thước lớn, hình dạng đẹp, do
những ưu đi m này mà nấm đư c g i là “K n O ster mus room” Nấm Sò
vua có giá trị dinh dưỡng và dư c h c cao, hàm lư ng protein trong nấm cao,
có chứa đủ 8 loại axit amin không thay thế, không có đ c tố Do v y, nấm Sò vua đư c coi như m t loại thực phẩm góp phần cải thiện dinh dưỡng cho bữa
n hằng ngày và có nhu cầu ti u th ngày càng lớn, nhất là các vùng đô thị
Nấm Vân chi (Trametes versicolor (L.) Pilat) là m t loại nấm dư c liệu có giá
trị dư c liệu rất cao, đ và đang đư c người ti u dùng ở các nước như Trung quốc, Nh t bản, các nước Châu Âu, châu Mỹ… ưa chu ng Trong nấm Vân chi có chứa các h p chất polysaccharid li n kết với protein, g m hai loại chính: PSP (polysaccharide peptide) và PSK (polysaccharide krestin) PSP và
Trang 16PSK có tác d ng ức chế nhi u loại tế bào ung thư như các tế bào ung thư bi u
mô carcinoma , các tế bào ung thư máu leukemia Ở Nh t Bản, PSK chiết xuất từ nấm Vân chi đ đư c chứng minh có khả n ng k o dài thời gian sống
th m 5 n m hoặc hơn cho các bệnh nhân ung thư thu c nhi u th loại: ung thư
dạ dày, ung thư đại tràng, ung thư vòm h ng, ung thư phổi và ung thư vú (P.M.Kidd, 2000) Trong Y h c cổ truy n Trung Quốc, nấm Vân chi đư c
s d ng đ làm giảm trầm cảm, giảm đờm, chữa lành rối loạn phổi, t ng cường vóc dáng và n ng lư ng, có ch với các bệnh m n t nh
Cùng với sự phát tri n của x h i, nhu cầu v thực phẩm của người dân không những ngon mà phải giàu dinh dưỡng, an toàn và có giá trị t ng cường sức khỏe Hiện nay tr n thị trường có nhi u các loại nấm n và nấm dư c liệu
đư c nh p khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam với số lư ng hàng tr m tấn n m, theo nhi u con đường khác nhau, nấm không có ngu n gốc xuất xứ, thời gian v n chuy n lâu, s d ng chất bảo quản, do đó gây tâm lý không tốt cho người ti u dùng Hiện nay, các loại nấm n - nấm dư c liệu nuôi tr ng tại Việt Nam, đặc biệt là nấm Sò vua và nấm Vân chi đang đư c nhi u người ti u dùng quan tâm
Sản xuất nấm n - nấm dư c liệu ngày càng phát tri n mạnh, các cơ sở nhân giống và nuôi tr ng nấm ở nước ta đ u đang áp d ng công nghệ nhân giống truy n thống th rắn), n n còn t n tại m t số như c đi m như: tỷ lệ giống nhiễm bệnh khá cao, thời gian nuôi cấy m t cấp giống k o dài trung bình từ 10 - 25 ngày, thời gian từ khi cấy giống vào nguy n liệu nuôi tr ng đến khi thu hái nấm thương phẩm dài trong vòng 2 tháng, d n đến giá thành giống nấm và nấm thương phẩm cao Trong khi đó việc nghi n cứu và sản xuất giống dịch th tr n thế giới đ đạt đư c m t số thành tựu đáng k Việc ứng d ng sản xuất giống dịch th có hiệu quả r rệt so với giống th rắn như rút ngắn thời gian sinh trưởng chỉ còn 3 - 5 ngày m t cấp giống, đ thuần cao, chất lư ng tốt, tỷ lệ nhiễm giảm, th ch h p cho sản xuất giống nấm và nuôi
tr ng nấm theo qui mô công nghiệp
Trang 17Hiện nay, Ch nh phủ đ quyết định đưa cây nấm vào danh m c sản phẩm Quốc gia Đây là m t trong các sản phẩm nông nghiệp cần đư c t p trung nghi n cứu, sản xuất thành sản phẩm hàng hóa lớn Tuy nhi n, thực tế sản xuất nấm n và nấm dư c liệu ở Việt Nam còn gặp nhi u khó kh n v công nghệ và lựa ch n chủng nấm n th ch h p Nhằm góp phần khắc ph c những hạn chế nêu trên, tạo đi u kiện cho sản xuất nấm n - nấm dư c liệu nói chung và nấm Sò vua - nấm Vân chi nói ri ng phát tri n có hiệu quả,
chúng tôi đ tiến hành đ tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và công nghệ nhân giống, nuôi trồng nấm Sò vua (Pleurotus eryngii) và nấm Vân chi (Trametes versicolor) ở Việt Nam”
2 Mục tiêu của đề tài
M c ti u của đ tài: Nghi n cứu m t số đặc đi m sinh h c của các chủng giống nấm Sò vua và nấm Vân chi đ xác định đư c chủng nấm sinh trưởng phát tri n tốt nhất trong đi u kiện kh h u Việt nam, đ ng thời xây dựng công nghệ nhân giống các chủng nấm tr n ở dạng dịch th nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất nấm n và nấm dư c liệu
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghi n cứu của đ tài đ cung cấp các d n liệu khoa h c v các
chỉ ti u sinh trưởng cơ bản của giống nấm Sò vua (P eryngii) và giống nấm Vân chi (T versicolor), c ng như nhu cầu v dinh dưỡng và đi u kiện ngoại
cảnh tối ưu cho sinh trưởng, phát tri n của hai giống nấm tr n trong nuôi cấy dịch th Chỉ ra sự khác biệt di truy n của các chủng nấm hiện đang lưu giữ
và mối tương quan với các đặc đi m sinh h c trong nuôi cấy, đ ng thời cung cấp những d n liệu quan sát dưới k nh hi n vi điện t
Trang 183.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghi n cứu của đ tài đ giới thiệu cho sản xuất giống nấm Sò
vua (P eryngii) và giống nấm Vân chi T.versicolor th ch h p với đi u kiện
nuôi tr ng ở Việt Nam; đ ng thời xây dựng đư c công nghệ nhân giống dạng dịch th của hai chủng nấm tr n, cải thiện khả n ng sinh trưởng của giống, rút ngắn thời gian nuôi cấy, t ng n ng suất nấm thương phẩm Công nghệ này có t nh khả thi cao, có khả n ng ứng d ng trong sản xuất nấm ở qui
mô công nghiệp
3.3 Tính mới của luận án
Đ nghi n cứu các đặc trưng hình thái bào t đảm, chỉ ra các đặc đi m sinh trưởng phát tri n của hệ s i và quả th nấm; đ ng thời đánh giá t nh khác biệt di truy n giữa các chủng nấm Sò vua và nấm Vân chi Tr n cơ sở đó tuy n ch n đư c các giống nấm n và nấm dư c liệu th ch ứng với đi u kiện sản xuất của Việt Nam
Xây dựng thành công quy trình nhân giống nấm Sò vua và nấm Vân chi dạng dịch th từ nhân giống cấp 1 → giống trung gian → giống thương phẩm
và s d ng đ nuôi tr ng ; thay thế cho công nghệ truy n thống, rút ngắn thời
gian nuôi cấy, t ng n ng suất nấm, nâng cao hiệu quả kinh tế
Trang 19
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm trên thế giới
1.1.1.1 Tìn ìn n ên cứu n ân ốn nấm dịc t ể nuô trồn nấm Sò vua v nấm Vân c
Hiện nay, việc nghi n cứu và ứng d ng công nghệ sinh h c nói chung và công nghệ sinh h c trong nông nghiệp nói ri ng đang là m t trong các vấn đ đư c nhi u nước tr n thế giới quan tâm Công nghệ l n men đ đư c áp d ng tr n qui mô công nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm y
h c, thực phẩm, t n thu sinh khối và các sản phẩm trao đổi chất của các loài cây thuốc, nhân sâm…, đ sản xuất thực phẩm chức n ng hỗ tr đi u trị bệnh hoặc sản xuất thuốc kháng sinh và m t số sản phẩm khác Phương pháp này đ đư c nhi u nước tr n thế giới nghi n cứu ứng d ng trong công nghệ nhân giống nấm n - nấm dư c liệu nhằm rút ngắn thời gian, tiết kiệm diện t ch và kinh ph trong sản xuất nấm Diamantopoulou và
C ng sự, 2 12
Giống nấm dịch th là loại giống đư c nuôi dưỡng trong môi trường lỏng, đảm bảo các đi u kiện v dinh dưỡng, nhiệt đ , đ thông thoáng, thời gian nuôi, tạo đi u kiện đ s i nấm sinh trưởng mạnh trong môi trường dịch th tầng sâu Công nghệ này cho ph p thu đư c m t lư ng lớn SK s i nấm đ làm giống cấp1, giống cấp 2 và có th trực tiếp làm giống thương phẩm giống cấp 3 Công nghệ tr n còn đư c áp d ng trong việc tách chiết SK s i nấm dùng đ sản xuất thuốc, thực phẩm chức n ng, gia vị, đ uống, mỹ phẩm… trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
và dư c phẩm Phương pháp l n men dịch th đ đư c ứng d ng đ sản
Trang 20xuất các giống nấm n và nấm dư c liệu Kawai và C ng sự,1995; Jonathan và C ng sự, 2009; Liu và C ng sự, 2010)
Theo Liu và C ng sự 2 1 , phương pháp nuôi cấy truy n thống, giống nấm n và nấm dư c liệu đ đư c sản xuất trong các môi trường rắn s d ng nguy n liệu tổng h p có chứa nhi u lignocellulose, quá trình này thường k o dài
2 - 3 tháng đ sản xuất ra đến quả th Nuôi cấy trong môi trường dịch th khác
h n với nuôi cấy tr n các cơ chất rắn vì nó đưa đến ti m n ng sản xuất giống nấm cao hơn trong m t thời gian ngắn hơn với mức đ nhiễm bệnh t hơn
Các nhà nghi n cứu đ phát hiện ra rằng, s i nấm sinh trưởng trong môi trường dịch th là m t phương pháp thay thế nhanh chóng đ thu đư c
SK s i nấm với chất lư ng phù h p Kwon và C ng sự, 2 9
Nghi n cứu ở Ấn Đ tr n m t chủng nấm Vân chi đ chỉ ra rằng SK (sinh khối s i nấm Vân chi thu đư c khi môi trường pH = 5 và pH = 6 là 2,99g/lít và 4,28g/lít Khi môi trường pH = 8 thu đư c SK s i là 1,97g lít, môi trường pH = 9 SK s i thu đư c 1,62g l t Tại nhiệt đ 3 o
C, SK s i đạt đư c 4,32g/lít; tại 4 oC, sinh khối s i nấm Vân chi ghi nh n là thấp nhất đạt 1,72g/lít (Sukumar và C ng sự, 2 8
Trong nghi n cứu ảnh hưởng của ngu n cacbon đến SK s i nấm Vân chi, các tác giả đ chứng minh rằng tất cả các ngu n cacbon hầu hết đ u khuyến kh ch s i nấm sinh trưởng, khi s d ng cùng hàm lư ng 1% fructose cho SK s i nấm Vân chi đạt 5,41 g l t; bổ sung glucose SK s i đạt 5,54 g l t;
bổ sung mannitol SK s i đạt 5,53 g l t; bổ sung lactose cho SK s i thấp nhất 1,47g/lít (Sukumar và C ng sự, 2 8
Khi nghi n cứu tối ưu hóa ngu n cacbon và ngu n nitơ trong nuôi cấy giống nấm Vân chi dịch th , các tác giả đ bổ sung 8 ngu n cacbon khác nhau, kết quả khi bổ sung maltose thu đư c SK s i nấm Vân chi cao nhất là 8,6 g/1000ml trong thời gian nuôi 7 ngày; kết quả c ng cho thấy nếu nuôi 14 ngày gấp 2 thời gian thì SK s i có t ng nhưng không đáng k , đạt 9,2
Trang 21g 1 ml Đ ng thời, sau giai đoạn 7 ngày nuôi s i thì giá trị pH của môi trường nuôi giống đo đư c là 2,92; kết thúc 14 ngày nuôi s i giá trị pH t ng lên 4,39 (Bolla và C ng sự, 2010)
Adebayovà Ugwu 2 11 đ nghi n cứu ảnh hưởng của ngu n dinh dưỡng bổ sung tới SK s i nấm Vân chi, thành phần môi trường cơ bản g m MgSO4.7H2O (0,2g); K2HPO4 (1,0g); NH4SO4(5,0g); glucose (9,75g); CNM
3, g ; peptone 1, g và 1 ml nước cất, đư c bổ sung 9,75g của mỗi ngu n carbon g m: lactose, glucose, sucrose, mannitol, maltose, galactose, fructose, xylose, sorbitol và tinh b t Kết quả chỉ ra rằng ngu n carbon có ảnh hưởng lớn đến SK s i nấm Vân chi, bổ sung các ngu n lactose, mannitol, maltose SK thấp hơn các ngu n carbon còn lại, sự biến thi n của SK s i khi
bổ sung các ngu n carbon này c ng rất khác so với các ngu n carbon cùng nghi n cứu Khi bổ sung các ngu n lactose, glucose, mannitol, maltose SK
t ng cực đại ở ngày thứ 4, giảm xuống cực ti u ở ngày thứ 7, sau đó đến ngày thứ 14 SK lại t ng gần như ngày thứ 4 Còn khi bổ sung ngu n carbon: sucrose, galactose, fructose, sorbitol và tinh b t, SK t ng cực đại ở ngày thứ
7, sau đó giảm gần hết ở ngày thứ 14 Các kết quả của các tác giả cho thấy ngu n nitơ và ngu n carbon ảnh hưởng lớn đến SK s i, đường cong sinh trưởng của giống c ng không phải lúc nào c ng tuân theo qui lu t tự nhi n mà
nó ph thu c nhi u vào ngu n dinh dưỡng bổ sung
Nghi n cứu ảnh hưởng của ngu n đạm đến SK s i nấm Vân chi, Sukumar và C ng sự 2 8 c ng đ chứng minh khi bổ sung cùng hàm
lư ng ,3% thì ammonium sulfate cho SK s i cao nhất là 4,16 gam l t; bổ sung sodium nitrate cho SK s i đạt 3,54 g l t; bổ sung glycine cho SK s i 3,48 g/lít
Ảnh hưởng của ngu n nitơ đến SK s i nấm Vân chi c ng đư c các tác giả minh chứng, 1 ngu n nitơ đư c th nghiệm trong quá trình nuôi
Trang 22cấy SK nấm Vân chi, kết quả cho thấy CNM và casein là 2 ngu n đạm khuyến kh ch s i t ng trưởng, CNM cho SK s i nấm Vân chi cao nhất sau
7 ngày l n men, còn casein cho SK s i cao nhất sau 4 ngày l n men (Adebayovà Ugwu, 2011)
Ngu n nitơ c ng đư c các tác giả nghi n cứu bổ sung vào môi trường nuôi cấy SK s i nấm Vân chi Kết quả cho thấy, trong 8 ngu n đạm
bổ sung vào môi trường nuôi cấy thì gelatin cho SK s i cao nhất CNM
c ng là ngu n đạm cho SK s i nấm Vân chi cao đáng k , đạt 8,6 g 1 ml sau 7 ngày nuôi cấy; sau 14 ngày nuôi cấy SK s i không t ng mà giảm xuống còn 8 g 1 ml pH của môi trường sau 7 ngày nuôi cấy đo đư c pH
= 5,75 nhưng sau 14 ngày nuôi cấy môi trường có giá trị pH = 4,96 (Bolla
và C ng sự, 2 1
Ngu n axit amin bổ sung đ SK s i sớm đạt cao nhất đư c các tác giả chứng minh bao g m alanine, valine, aspatic, đây là các axit amin cho SK s i cao nhất ở ngày thứ tư, trong khi các axit amin khác cho SK s i thấp hơn và đạt cực đại ở thời gian dài hơn Adebayovà Ugwu, 2011)
Giống nấm Vân chi (T versicolor) ngoài m c đ ch thu SK s i và quả
th đ làm thuốc nó còn đư c s d ng trong nghi n cứu x lý sinh h c, sản xuất enzym Walter và C ng sự, 2005)
Kong 2 4 đ nuôi hệ s i nấm Sò vua trong các khoảng nhiệt đ :
10oC; 15oC; 20oC; 25oC; 30oC; 35oC, kết quả cho thấy hệ s i nấm sinh trưởng tốt tại nhiệt đ 25 oC Nhiệt đ hình thành mầm quả th 1 -15 oC, nhiệt đ phù
h p cho quả th trưởng thành từ 13-18 o
C
Kawai và C ng sự (1995) đ tiến hành nghi n cứu thời gian hình thành
quả th nấm Hương Lentinus edodes khi s d ng giống dịch th Kết quả
khi s d ng giống dịch th đ rút ngắn đư c thời gian ươm bịch và thời gian hình thành quả th từ 12 ngày xuống còn 9 ngày
Trang 23Yan và C ng sự (2003) đ nghi n cứu nuôi cấy nấm Kim châm trên
n m loại môi trường dịch th khác nhau, kết quả cho thấy nấm Kim châm nuôi cấy trong môi trường g m các thành phần: b t ngô 5%; malt 1%; CNM 0,5%; glucose 2%; KH2PO4 0,1%; MgSO4 0,05%; CaCO3 0,2%; vitamin B1 1mg cùng với đi u kiện nhiệt đ 25oC, chế đ lắc 180 vòng/phút, thời gian nuôi 6 - 7 ngày, kết quả thu đư c dịch giống nấm trong, màu vàng nhạt, mùi giống thơm, m t đ KLC đ u
Jonathan và C ng sự (2009) công bố m t số kết quả nghiên cứu của
h v nuôi nấm trong môi trường dịch th đ thu SK s i, nhóm tác giả đưa ra
m t số kết lu n v đi u kiện thích h p cho nấm M c nhĩ sinh trưởng tốt trong môi trường lỏng như: ngu n cacbon là 1,6% glucose; ngu n nitơ là ,8% pepton; môi trường có giá trị pH = 6,5; nhiệt đ nuôi là 25ºC
Liu và C ng sự (2010) nghiên cứu môi trường dịch th thích h p đ
nuôi giống nấm Kim châm LP03, đ đưa ra các kết lu n môi trường dịch th
nuôi cấy tốt nhất g m: pepton; glucose; b t ngô; MgSO4.7H2O; KH2PO4; vitamin B1, trong đi u kiện nhiệt đ 25±3ºC và chế đ lắc 160 vòng/phút phù
h p cho sự phát tri n s i nấm, thu đư c giống nấm phát tri n tốt, k ch thước KLC đ ng đ u
Marquez-Rocha và C ng sự (1999), nghi n cứu nuôi cấy giống dịch
th của nấm Sò trong bioreactor, kết quả chỉ ra rằng bằng cách thay đổi tốc đ
và cường đ s c kh thì tỷ lệ t ng trưởng và k ch thước KLC thay đổi M t xu hướng r ràng đ đư c quan sát thấy k ch thước vi n nhỏ hơn, d n đến tốc đ
t ng trưởng cao hơn Đ thúc đẩy t ng trưởng s i nấm thì giống cần đư c phá
vỡ dạng vi n mịn, nhưng mặt khác phải giữ cân bằng giữa sự t ng trưởng và phân mảnh của s i nấm
Trang 24Các nghi n cứu v ảnh hưởng của pH đến sinh trưởng và phát tri n của hệ
s i nấm trong nuôi cấy lỏng cho rằng giá trị pH tối ưu ph thu c vào nhi u yếu tố bao g m cả chủng giống đư c nuôi cấy (Xu và Yun, 2003) Theo Lin (2006) thì
pH ban đầu và nhiệt đ tối ưu đ nuôi s i ph thu c vào loài và môi trường nuôi cấy, cả hai đ u là yếu tố quyết định rất quan tr ng đến SK s i nấm
Đa số các giống nấm sinh trưởng tốt trong đi u kiện pH từ 5 - 7, Shin và
C ng sự (2007) đ chứng minh giá trị pH tối ưu cho nấm Kim châm là 6,5; còn kết quả nghi n cứu của Hamedi và C ng sự 2 7 ghi nh n giá trị pH ban đầu tối
ưu của môi trường dinh dưỡng đ sản xuất SK nấm Mặt trời Agricus blazei tại giá
trị pH = 7 Kozhemyakina và C ng sự 2 1 chứng minh nấm Kim châm có th phát tri n trong m t loạt các giá trị pH ban đầu (từ 3,0 đến 7,5), tuy nhiên sản
lư ng tối đa của SK s i nấm đạt đư c khi pH ban đầu của môi trường tại 5,0 -6,5.Nghi n cứu tr n nấm Linh chi của Fang và C ng sự 2 2 đ cho thấy khi
m t đ giống cấy t ng l n thì k ch thước KLC giảm, với m t lư ng giống cấy
670 mg l t, thu đư c 68% các vi n s i có đường k nh nhỏ hơn hơn 1,2mm Tuy nhi n, khi cấy lư ng giống 70 mg/lít, thì thu đư c 91% các vi n có đường k nh lớn hơn 1,6mm
Theo Lee và C ng sự (2004) thì cường đ s c kh ảnh hưởng r rệt đến hình thái KLC, nuôi trong đi u kiện s c kh là ,5 V V M, tốc đ cánh khuấy
100 vòng/phút, KLC có lông tua ngắn Nuôi trong đi u kiện s c kh là ,5
V V M, tốc đ khuấy 25 vòng phút, KLC có hình vi n tròn trơn, không có lông tua; nuôi trong đi u kiện s c kh là 1,16 V V M, tốc đ khuấy 166 vòng/phút, KLC có tua dài
Sự lưu thông dòng chảy của môi trường lỏng bị ảnh hưởng mạnh bởi
SK s i nấm, khi cấy m t đ quá lớn d n đến sự gia t ng lớn v đ nhớt của môi trường trong quá trình l n men, gây ra khó kh n cho việc hấp th dinh dưỡng và trao đổi oxy Hwang và C ng sự, 2 4 Đối với các trạng thái hình
Trang 25dạng s i nấm t n tại trong môi trường nuôi cấy, khi s i nấm phát tri n như dạng vi n thì có xu hướng t nhớt hơn so với phát tri n dạng s i mảnh phân tán (Gibbs và C ng sự, 2
Kỹ thu t l n men lỏng đ đư c phát tri n cho m t loạt các loại nấm và
đư c s d ng nuôi cấy s i nấm cho các ứng d ng khác nhau: ứng d ng nuôi cấy lỏng đ sau đó cấy tr n nguy n liệu nuôi tr ng là chất rắn đ thu quả th nấm, thu SK s i Nuôi cấy lỏng cho khả n ng sản xuất SK cao trong m t nhỏ g n không gian, thời gian ngắn hơn và có ít cơ h i của ô nhiễm Friel và Lounghlin, 2000)
Trong những n m gần đây, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nh t Bản, Đài Loan và Đức là những nước có ngành công nghiệp sản xuất nấm n và nấm
dư c liệu rất phát tri n; đặc biệt có những bước tiến đáng k trong nghi n cứu s d ng công nghệ nhân giống nấm trong môi trường dịch th Cùng với
sự phát tri n của khoa h c công nghệ, công nghệ nhân giống nấm lớn trong dịch th ngày càng đư c hoàn thiện và đư c xây dựng thành quy trình chuẩn ứng d ng khá phổ biến ở m t số nước có ngành công nghiệp nuôi tr ng nấm phát tri n Hiện nay, có nhi u quy trình nhân giống nấm lớn khác nhau, ph thu c vào quy mô sản xuất và đi u kiện kinh tế x h i, trình đ công nghệ của từng nước Việc s d ng phương pháp cấy giống dịch th đ sản xuất giống nấm n và nấm dư c liệu đ đạt đư c thành công với nhi u giống nấm khác nhau, từ kết quả th nghiệm tại các phòng th nghiệm cho thấy, đại đa
số các hệ s i nấm đ u phát tri n tốt trong đi u kiện môi trường dịch th
th ch h p Hasan và C ng sự, 2 12
Sinh trưởng của nấm Sò vua (P.eryngii) bao g m hai giai đoạn: giai
đoạn t ng trưởng sinh dưỡng và giai đoạn t ng trưởng sinh sản Giai đoạn
t ng trưởng sinh dưỡng bao g m hình thành các s i nấm phân nhánh dạng
s i g i là s i nấm trên b mặt Sau khi s i nấm trưởng thành, gặp các yếu
tố kích thích sự hình thành của mầm quả th , đó là giai đoạn t ng trưởng
Trang 26sinh sản sự hình thành mầm quả có th đư c k ch hoạt bởi những cú sốc môi trường như tiếp xúc với ánh sáng, t ng n ng đ oxy, và hạ thấp nhiệt đ (Chang, 2008)
Jiang và C ng sự (2005) đ nghi n cứu các đi u kiện tối ưu cho l n men lỏng của m t chủng nấm Sò vua Hạnh bào, kết quả cho thấy rằng môi trường l n men tối ưu bao g m 1 % cám mỳ; 1% đường glucose;0,3% pepton; 0,1% KH2PO4; 0,05% MgSO4 Kết quả th nghiệm khác của tác giả
c ng chứng minh rằng giống nấm Sò vua này nuôi cấy trong dịch th sinh trưởng nhanh hơn nuôi cấy tr n th rắn từ 1 -20 ngày
Biswas (2011) đ th nghiệm nuôi cấy 2 chủng nấm Sò vua tr n môi trường chỉ có agar và nước, kết quả không thấy có sự sinh trưởng của hệ s i
tr n môi trường này Đ ng thời, tác giả nuôi cấy 2 chủng nấm Sò vua trên 3 công thức phối tr n khác nhau: 1 % b hạt bia; 75% b hạt bia + 25% cám mì; 50% b hạt bia + 5 % cám mì, 3 công thức tr n đư c bổ sung hàm lư ng nước khác nhau theo các tỷ lệ 1:2 ; 1:1 và 1:5 Kết quả nghi n cứu cho thấy đường k nh s i của cả 2 chủng nấm Sò vua sinh trưởng nhanh nhất tr n công thức 5 % b hạt bia + 5 % cám mì với tỷ lệ nước 1:2 ; c ng công thức phối
tr n này, tỷ lệ nước 1:5 thì đ dày s i đạt cao nhất
Wang và C ng sự (2006) đ nghi n cứu tuy n ch n chủng nấm Sò vua
th ch h p cho nuôi tr ng công nghiệp từ 13 chủng nấm Sò vua có ngu n gốc khác nhau Kết quả chỉ ra rằng chủng số 3 có ngu n gốc từ Đài Loan có hệ s i sinh trưởng tốt, n ng suất quả nấm tươi trung bình 145,3g/chai; tr ng lư ng trung bình 39,8g/quả th , thời gian cho 1 giai đoạn nuôi tr ng là 52 ngày Môi trường nhân giống nấm Sò vua tác giả s d ng trong nghi n cứu tr n bao g m: Khoai tây, mạch nha, pepton, agar
Trong sự phát tri n s i nấm và phát tri n của quả th trưởng thành,
có những thay đổi sinh hóa khác nhau xảy ra, là kết quả mà enzyme đư c
Trang 27tiết ra đ phân huỷ các v t liệu không hòa tan trong các nguy n liệu thành các phân t đơn giản và hòa tan đư c, sau đó đư c s d ng bởi các loại nấm nuôi tr ng Rashad và C ng sự, 2 9 Các nguy n liệu đư c s d ng trong việc tr ng nấm Sò vua bao g m mùn cưa, rơm, lúa mì, cám gạo, vỏ hạt bông, rơm lúa và b t đ u tương Túi nuôi tr ng là hệ thống bao bì đư c
s d ng nhi u nhất cho nấm Sò vua, túi thu c loại polyethylene (0,5 - 3kg
nguyên liệu/túi) với các khay đựng có lỗ đư c s d ng đ v n chuy n (Rodriguez và Royse, 2008)
Việc nuôi tr ng nấm Sò đang trở thành phổ biến tr n toàn thế giới, bởi vì nấm Sò có khả n ng sinh trưởng, phát tri n trong phạm vi nhiệt đ
r ng, dễ dàng m c tr n nguy n liệu giàu lignocellulose Pleurotus là m t
chi nấm có khả n ng phân hủy nguy n liệu chứa lignocellulose hiệu quả nhất Baysal và C ng sự, 2003 Nấm Sò vua nuôi tr ng thành công tr n nhi u chất thải nông nghiệp và công nghiệp khác nhau bao g m rơm rạ, mùn cưa, rơm lúa mì, bông phế loại, vỏ lạc, b m a, lúa mì, cám gạo, k và
đ u tương Ohga và Royse, 2 4; Okano và C ng sự, 2 7; Kirbag và Akyuz, 2008a)
Sự t ng trưởng s i nấm và n ng suất của nấm Sò vua bị ảnh hưởng rất nhi u bởi các chất bổ sung và tỷ lệ các chất phối tr n trong môi trường M t
số tác giả cho rằng hiệu suất sinh h c cao nhất đạt 73% khi bổ sung 20% hạt bia khô, trong khi không bổ sung bia khô vào môi trường rơm lúa mì thì khó thấy đ u quả th ; c ng theo tác giả nấm Sò vua phát tri n tốt tr n nguy n liệu
ph của ngành sản xuất bia không chỉ do các sản phẩm đó có hàm lư ng protein cao mà còn do đ ẩm cao và t nh chất v t lý như k ch thước hạt, đ xốp, khả n ng giữ nước…(Gregori và C ng sự, 2008)
Torng và C ng sự 2 chứng minh hiệu quả sinh h c và hiệu quả sản xuất của nấm Sò vua t ng dần đáng k khi bổ sung cám gạo vào nguy n
Trang 28liệu nuôi tr ng đến ngưỡng cho ph p N ng suất của nấm Sò vua cao nhất khi
bổ sung cám gạo ở mức 38, 8%, song n ng suất lại giảm đáng k khi bổ sung mức cám gạo t ng l n 47,95%
Tr ng nấm Sò vua P eryngii) tr n hỗn h p rơm lúa mỳ, bông và rơm
k bổ sung 15% cám gạo cho n ng suất cao nhất là 73% Akyuz và Yildiz,
2 7 Nghi n cứu của Kribag và Akyuz (2008) cho thấy n ng suất nấm Sò vua cao nhất là 23,2 g 1 g nguy n liệu đủ ẩm và hiệu quả sinh h c đạt 77,2% khi phối tr n rơm lúa mỳ và bông với 2 % cám gạo, trong khi giảm
lư ng bổ sung cám gạo xuống 1 % thu đư c n ng suất thấp hơn nhi u
Wang (2006) đ nghi n cứu nuôi tr ng nấm Sò vua tr n nhi u loại nguy n liệu phối tr n khác nhau và rút ra kết lu n công thức phối tr n g m
4 % vỏ hạt bông, 4 % mùn cưa, 18% cám mì hoặc cám gạo, 1% CaSO4,1% Ca(OH)2 cho n ng suất cao nhất khi tr ng ở mi n Bắc Trung Quốc
Theo Peng (2010), nấm Sò vua nuôi tr ng chủ yếu tr n mùn cưa có bổ sung dinh dưỡng, ngoài ra còn tr ng tr n bông phế loại, rơm rạ… cám gạo và cám mỳ là ngu n dinh dưỡng cần thiết phải bổ sung trong quá trình nuôi tr ng loại nấm này
M t số công đoạn ti n x lý như bổ sung các chất dinh dưỡng vào
nguy n liệu là cần thiết N ng suất của nấm Sò tím (P.ostreatus) thu đư c
thấp hơn rất nhi u khi tr ng tr n mùn cưa tươi so với trên mùn cưa đ ủ có bổ sung cám hỗn h p Obodai và C ng sự, 2003) Rodriguez và Royse (2007) ghi nh n rằng nấm Sò vua cho n ng suất quả th cao hơn đáng k khi tr ng trong nguy n liệu có chứa m t lư ng nhỏ mangan
Theo Wang (2006), nguy n liệu mùn cưa n n làm ẩm trước khi nuôi
tr ng 3 ngày đ nước đư cthẩm thấu, vỏ hạt bông n n đư c làm ướt trước 5 ngày theo tỷ lệ nguy n liệu nước là 1:3
Trang 29Các th nghiệm với chủng hoang dại và thương mại của nấm Sò vua (P
eryngii); nấm Sò t m (P.ostreatus), nấm trắng h ng (P.pulmonarius) đ chứng
minh khả n ng sinh trưởng s i nấm tr n rơm lúa mỳ và bông phế loại tốt hơn trên vỏ đ u Tỷ lệ cellulose/lignin trong nguy n liệu có li n quan với tốc đ
t ng trưởng s i nấm và sản lư ng nấm Sò Ngoài ra, có m t mối li n hệ tích cực giữa tỷ lệ C/N với n ng suất nấm Sò vua P.eryngii (Philippousis và C ng
sự, 2001)
Qui và C ng sự 2 6 đ chứng minh ảnh hưởng của kim loại nặng trong nguy n liệu đến sự hình thành mầm, sự phát tri n của quả th và
hiệu suất sinh h c của nấm Sò vua (P eryngii) Kim loại nặng As,
Hg và Cd) có trong nguy n liệu làm giảm n ng suất trung bình và hiệu suất sinh h c của nấm Sò vua, trong khi bổ sung Pb vào nguy n liệu lại cải thiện cả hai thông số tr n
Việc tr ng nấm Sò vua (P.eryngii) có th đư c thực hiện bằng cách s
d ng ba cách khác nhau: tr ng trong túi, tr ng trong chai nhựa hoặc tr ng luống ngoài trời Hệ thống túi đư c s d ng chủ yếu ở châu Âu và Trung Quốc Hệ thống bình đư c s d ng bởi những người tr ng nhi u ở Nh t Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và trong m t số cơ sở sản xuất hiện đại tại Mỹ, Canada Hệ thống bình rất thu n l i vì nó tái s d ng đư c, dễ dàng đ x lý (Rodriguez và Royse, 2005) Tr ng ngoài trời đư c thực hành trong các trang trại mà không có sự ki m soát môi trường, ban đầu nguy n liệu đư c thực hiện trong túi sau đó trải l n mặt đất và sau cùng phủ đất l n b mặt đ ng n ngừa khô hạn, thúc đẩy sự hình thành quả th
Quả th nấm Sò vua thường m c dày đặc, do đó cần đư c cắt tỉa các quả
th nhỏ đ t p trung dinh dưỡng và không gian cho quả th to phát tri n Sau khi cắt tỉa, đ ẩm n n duy trì ở mức 85-9 %, nếu đ ẩm quá cao sẽ tạo đi u
Trang 30kiện cho cỏc quả th nhỏ khỏc phỏt tri n, làm giảm giỏ trị dinh dưỡng và tốn cụng lao đ ng Wang, 2 6
Trong quỏ trỡnh quả th nấm Sũ vua sinh trưởng cần s d ng ỏnh sỏng khuyếch tỏn trong vũng 5 giờ ngày Ngu n ỏnh sỏng n n ở vị tr cố định, nếu ỏnh sỏng di chuy n thường xuy n sẽ d n đến hiện tư ng quả th bị biến dạng (Wang, 2006)
Cỏc nước tr n thế giới đ t p trung nghi n cứu v nấm Võn chi từ rất lõu bởi cụng d ng tuyệt vời của loài nấm này, song hầu hết t p chung sõu vào nuụi cấy dịch th đ thu sinh khối s i và tỏch chiết cỏc hoạt chất sinh h c Việc nuụi tr ng thu quả th ở loài nấm này rất t nghi n cứu, kết quả nghi n cứu ở Mexico đ ghi nh n tốc đ sinh trưởng của hệ s i trong mụi trường PDA potato, dextro, agar đạt 64mm 7 ngày, tương đương với 38 ,9àm/h Kết quả nuụi tr ng nấm Võn chi tr n mựn cưa gỗ s i cú bổ sung dinh dưỡng cho n ng suất sinh h c cao nhất 2 ,3%; k ch thước quả th (1,5- 9,3cm)
N ng suất sinh h c chỉ đạt 3,2% khi tr ng tr n gỗ s i khụng bổ sung dinh dưỡng và k ch thước quả th chỉ đạt (0,8 - 7,1cm) (Gugerrero, 2011)
1.1.1.2 N ờn cứu về đa dạn d tru ền của m t số c ủn nấm
* Kỹ thu t RAPD
Nguyên lý của kỹ thu t RAPD là sử dụng một đoạn oligonucleotid làm
đoạn mồi cho phản ứng PCR Mồi của phản ứng PCR th-ờng có chiều dài khoảng 10-20 nucleotid sắp xếp theo trình tự ngẫu nhiên Kỹ thuật này cho phép phát hiện tính đa hình của các đoạn ADN đ-ợc nhân bản ngẫu nhiên Trong phản ứng này các mồi đơn gắn vào hai điểm khác nhau ở hai mạch đơn
đối diện của đoạn ADN khuôn Nếu các điểm gắn mồi nằm trong khoảng cách
có thể nhân bản đ-ợc thì đoạn ADN đó đ-ợc nhân lên Sự có mặt của sản phẩm này chứng tỏ đã có sự t-ơng đồng hoàn toàn hoặc một phần giữa ADN
hệ gen với các mồi oligonucleotid Theo tính toán một mồi ngẫu nhiên gồm 10 nucleotid thì xác suất bắt cặp của nó là 1/410 = 1.048.576 nghĩa là trên chiều
Trang 31dài ADN khuôn cứ khoảng 1.048.576 nucleotid thì có 1 trình tự bắt cặp với mồi Sản phẩm của phản ứng PCR đ-ợc phân tách bằng ph-ơng pháp điện di trên gel agarose, kết quả thu đ-ợc các băng ADN với kích th-ớc khác nhau Ph-ơng pháp RAPD đ-ợc sử dụng trong các mục đích phân tích đa hình di truyền, lập bản đồ gen liên kết, phân tích con lai
Phản ứng PCR - RAPD cần cú enzyme polymerase chịu nhiệt, 4 loại dNTP dATP, dTTP, dGTP, dCTP , đoạn ADN khuụn, dịch th đệm, m i mạch đơn Mỗi chu kỳ nhõn bản g m cỏc giai đoạn: làm biến t nh 940
C -
950C , gắn m i vào s i khuụn 350
C - 360C và giai đoạn k o dài chuỗi ở 720
C Nếu cỏc cỏ th cú b gen t nhi u khỏc nhau thỡ với m t số m i sẽ cho những b ng khỏc nhau giữa chỳng Sự khỏc nhau này th hiện sự đa hỡnh di truy n của cỏc cỏ th cần nghi n cứu Do đú, nú đư c s d ng r ng r i trong cỏc phũng thớ nghiệm v di truy n phõn t
* Nghi n cứu đa dạng di truy n chủng nấm tr n thế giới
N m 2 1 Calvo-Bado và C ng sự dựng RAPD đ nghi n cứu sự đa dạng di truy n trong cỏc đơn bào t sinh ra từ cỏc loài nấm Mỡ khỏc nhau Nghi n cứu này, cỏc tỏc giả đ s d ng 1 m i cho 6 chủng nấm Mỡ, cỏc đơn bào t của 6 chủng đư c tỏch và nuụi cấy ở nhiệt đ 25oC Hệ s i sinh ra từ cỏc đơn bào t đư c nghi n trong nitơ lỏng đ tỏch ADN và s d ng cho phản ứng RAPD Kết quả cho thấy số b ng ADN ở mỗi chủng biến đ ng từ 53 - 93
và k ch thước đạt từ 325 - 362 bp Qua nghi n cứu này, cỏc ụng đ chỉ ra rằng RAPD là n n tảng đ xỏc định t nh khụng đ ng nhất trong cỏc đơn bào
t và là kỹ thu t nũng cốt trong hệ thống ch n giống nấm Ngoài ra, RAPD cũn là kỹ thu t th ch h p đ giải quyết những vấn đ khú kh n thường gặp trong việc phõn biệt cỏc loài khi khụng cú cỏc đặc trưng v hỡnh thỏi, đặc biệt
là mấu li n kết Đõy c ng là vấn đ tương tự cũn t n tại trong m t vài loài nấm
khỏc Cỏc hệ thống ch n giống nấm rơm Volvariella volvacea và Volvariella
Trang 32bombycina chưa đư c mô tả m t cách đầy đủ và tỉ mỉ; trong khi đó phân t ch
RAPD đối với các bào t tạo ra từ các loài này c ng như các loài khác sẽ là rất hữu ch khi muốn xác định ch nh xác mức đ khác nhau giữa chúng
Moore và C ng sự (2001) nghi n cứu sự đa dạng di truy n bằng phương pháp RAPD đối với nấm Mỡ, tác giả đ s d ng 26 chủng nấm Mỡ trong đó có
24 chủng nuôi tr ng và 2 chủng hoang dại với 2 m i RAPD Kết quả cho thấy không có m i nào có th phân biệt đư c cả 26 chủng, sự khác nhau lớn nhất đạt
đư c khi so sánh giữa các chủng hoang dại với các chủng khác có th l n tới 28% Bằng phương pháp RAPD, các tác giả đ l p đư c cây phân loại cho 26 chủng, chia thành 5 nhóm lớn Các tác giả còn cho biết, RAPD c ng đ đư c
s d ng đ nghi n cứu sự khác nhau của nấm n nói chung
Ngoài nấm Mỡ, nấm Sò vua Pleurotus eryngii c ng là đối tư ng đư c
nghi n cứu đa dạng di truy n Zevakis và C ng sự 2 1 đ tiến hành phân t ch
RAPD tr n 46 chủng nấm sò P Eryngii, s d ng cùng với 5 m i RAPD, kết quả
48 b ng ADN đ nh n đư c trong đó 45 b ng ADN cho đa hình, đư c phân thành 5 nhóm khác nhau
Yan và C ng sự 2 4 đ tiến hành th nghiệm phân t ch RAPD đối với
các loài m c nhĩ Auricularia auricula và A Polytricha, s d ng 8 m i RAPD
đ phân biệt 11 chủng nuôi tr ng Kết quả thu đư c 172 b ng ADN đa hình
n m 2 2, sản lư ng và chủng loại nấm ở các Quốc gia tr n thế giới ngày
Trang 33càng t ng (Chang, 2006) Trong những n m gần đây với hơn 1 loài nấm mới,
bao g m nấm Mặt trời Agaricus blazei, nấm Sò vua, nấm Trân châu, nấm
Vân chi…có ti m n ng tri n khai rất lớn, lư ng ti u th đ t ng l n nhanh chóng, m t số nước đ thành l p các nhà máy đ sản xuất nấm Wang và
C ng sự, 2 5
Nấm n là loài thực phẩm đặc biệt bởi vì nó không phải là thực v t hay
đ ng v t; sự gia t ng trong ti u th và đư c đánh giá cao của nấm trong những
n m qua là do hương vị, giá trị kinh tế, khả n ng th ch nghi với sinh thái và đặc biệt là đặc t nh phòng chữa bệnh (Sanchez, 2004) Nấm Sò đư c công nh n là
m t chi quan tr ng v mặt kinh tế, do nó có khả n ng th ch ứng r ng với các
đi u kiện sinh thái khác nhau và th ch h p với nhi u đi u kiện dinh dưỡng (Hassan và C ng sự, 2 1 Đó là những lý do tại sao nuôi tr ng nấm nói chung
và nấm Sò vua nói ri ng ngày càng t ng mạnh tr n toàn thế giới
Nấm Sò vua (P eryngii) đư c g i bằng nhi u t n khác phổ biến như
King Oyster mushroom Hoa Kỳ , Cardoncello hoặc Cardarello Ý) và nấm Hạnh bào Trung Quốc Hiện nay, các nước như Nh t Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ý và Hoa Kỳ có sản lư ng nấm này cao Tại Hoa Kỳ, sản xuất thương mại của loài nấm Sò vua bắt đầu vào n m 2 , đến n m 2 4 sản lư ng đạt
Trang 34nấm Sò vua Pleurotus eryngii trong chai đang đư c ứng d ng phổ biến ở Hàn
Quốc Yamanaka, 2 4
Tổng sản lư ng các nấm ở Nh t bản trong những n m gần đây không thay đổi nhi u, mặc dù tr n thực tế các loài nấm n truy n thống như nấm Hương, nấm Sò đang suy giảm Tuy nhi n các loài nấm như nấm Sò vua, nấm Vân chi đang phát tri n sản xuất nhanh chóng theo hướng cơ giới hóa r ng lớn
Theo báo cáo của Peng 2 1 ước t nh sản lư ng nấm Sò vua trong
n m 2009 - 2010 của Đài Loan là 12 tấn Theo Yamanaka (2004) những nước Đông Nam Á như Thái Lan,Việt Nam đang có xu hướng sản xuất nhi u các loài nấm mới như nấm Sò vua và nấm Kim châm
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất nấm trong nước
1.1.2.1 Tìn ìn n ên cứu v sản xuất nấm ở V ệt Nam
Trong những n m gần đây, nước ta có rất nhi u nghi n cứu v nấm n
và nấm dư c liệu Linh chi là m t loài nấm đư c dùng làm thuốc và c ng là loài nấm đư c t p trung nghi n cứu nhi u Tác giả Nguyễn Thị Ch nh và
C ng sự 2 5 đ nghi n cứu m t số thành phần và hoạt chất sinh h c của
nấm linh chi Garnoderma lucidum nuôi tr ng ở Việt Nam Kết quả cho thấy
loài Linh chi này có đầy đủ các thành phần: protein, đường, lipit, muối khoáng, vitamin C với hàm lư ng cao, 1-3)-β-D-glucan đạt 36%, có th đưa vào đi u trị khối u, ung thư, có khả n ng s a chữa phần nào những gen bị sai hỏng Ngoài ra, nghi n cứu th m dò tác đ ng của b t SK và bào t nấm Linh chi l n cấu trúc mô h c tinh hoàn chu t nhắt trắng dòng Swiss bị chiếu xạ cho thấy b t SK và bào t nấm Linh chi làm giảm đáng k hư hỏng mô do bị chiếu xạ Nguyễn Thị H ng N , 2 5
Trang 35Nghi n cứu v nấm n và nấm dư c liệu ở Việt nam t p chung theo chuỗi từ nghi n cứu chuy n sâu đến sản suất các sản phẩm t ng cường sức khỏe đ cung cấp cho thị trường, đi ti n phong phải k đến Trung tâm nghiên cứu phát tri n Nấm và sản phẩm sinh h c - Công ty TNHH Nấm linh chi Công ty đ sản xuất thành công nhi u sản phẩm có tác d ng phòng chữa bệnh,
t p chung sâu vào các công trình nghi n cứu khoa h c đ tạo ra các sản phẩm
từ nấm Linh chi như sản phẩm Sinh linh b t sinh khối nấm Linh chi , các sản phẩm từ bào t nấm Linh chi… N m 2 2 bắt đầu đi u trị thành công, khống chế đư c c n bệnh ung thư từ các loại nấm dư c liệu, s d ng th đi m cho các bệnh nhân ung thư dùng bào t nấm Linh chi phối h p với các loại nấm khác như nấm Vân chi, nấm Đ ng ti n, nấm Đầu khỉ sau m t thời gian sức khoẻ bệnh nhân cải thiện r rệt Nhi u loại nấm dư c liệu đ đư c công ty đưa ra nuôi tr ng và đư c s d ng phổ biến như Đông trùng hạ thảo, Vân chi, Linh chi, nấm Đầu khỉ, nấm Búp (Mặt trời), nấm Đ ng ti n đ u là những loại đặc biệt có giá trị trong việc ng n ngừa tế bào ung thư, dừng phát tri n khối u, phòng chống ti u đường và viêm gan Theo kết quả nghi n cứu, người bệnh n n s d ng nhi u loại nấm phối h p với nhau trong đó có cả nấm Vân chi, Linh chi, các loại tảo và các loại nấm khác đ ng n ngừa ung thư không cho di c n xuống các cơ quan ti u hóa và các b ph n khác Các loại ung thư khác như ung thư phổi, ung thư vú, ung thư xương, ung thư tuyến giáp nếu đi u trị sớm theo cách t ng hệ miễn dịch, nhằm t ng tế bào giết tự nhi n, giết tế bào lạ thì tất cả các ung thư đ u có th chữa đư c Gần đây, nấm
Đông trùng hạ thảo cordyceps militaris đư c nuôi tr ng thành công tại Việt
Nam bằng công nghệ đặc biệt ở quy mô phòng th nghiệm với các thiết bị hiện đại và quy mô trang trại có đi u khi n nhiệt đ lạnh, sản phẩm ở dạng
b t sinh khối và quả th Loài nấm này có tác d ng nâng cao hệ miễn dịch,
t ng sức đ kháng của cơ th và đặc biệt có khả n ng phòng chống nhi u loại
Trang 36ung thư Ngoài ra, nấm Vân chi, nấm Đầu khỉ, nấm Mặt trời…c ng là m t trong những loại nấm dư c liệu mà Công ty đ nghi n cứu kh p k n từ qui mô nhân giống đến các sản phẩm thuốc có giá trị t ng cường sức khỏe Nấm Vân chi là loại nấm có giá trị dư c liệu cao, có hoạt t nh chống khối u đạt 77,5%; đặc biệt có tác d ng tốt ng n ngừa các loại ung thư đường hô hấp, đường ti u hóa, ung thư vú, ung thư t cung Ngoài ra nấm Vân chi còn có tác d ng chống vi m gan B m n t nh, t ng hệ thống miễn dịch của cơ th Th m vào đó nấm Vân chi còn có tác d ng thu d n gốc oxy tự do và trung hòa chất đ c k
cả gốc dioxin , ng n ngừa đ t biến gen Song song với việc nghi n cứu v tác
d ng của nấm Vân chi, công ty c ng đ nghi n cứu qui trình sản xuất các sản phẩm từ nấm Vân chi, có 2 dạng sản phẩm ch nh từ nấm Vân chi đó là b t sinh khối s i và quả th nấm Vân chi Hiện tại, hàng n m công ty đ cung cấp cho thị trường khoảng 10 tấn sinh khối n m và 2-3 tấn quả th n m Trung tâm nghi n cứu phát tri n Nấm và sản phẩm sinh h c - Công ty TNHH Nấm linh chi hiện là đơn vị đ c quy n v sản phẩm sinh khối s i nấm Vân chi Việc nuôi tr ng nấm Vân chi đang chuy n giao cho nhi u cơ sở sản xuất, nguy n liệu s d ng nuôi tr ng là mùn cưa có bổ sung dinh dưỡng, nhiệt đ
th ch h p nhất đ quả th nấm sinh trưởng phát tri n t 2 - 250
C, quả th sinh trưởng th ch h p nhất vào tháng 2 đến tháng 5 dương lịch (Nguyễn Thị Chính, 2011)
L Thị Hoàng Yến 2 3 và c ng sự đ phân l p quả th Vân chi từ Trung Quốc, sau đó th nghiệm tr n môi trường lỏng cho kết quả thu đư c nấm Vân chi sinh trưởng tốt nhất tr n môi trường 2 gam b t đ u tương; 20 gam đường k nh; 2,5 gam NH4)2SO4; 2 gam CaCO3; 1 gam MgSO4; SK đạt 16,68 gam l t Tác giả c ng nghi n cứu khả n ng sinh trưởng của nấm Vân chi trên môi trường xốp, kết quả chỉ ra nấm Vân chi sinh trưởng tốt tr n môi trường 8 gam b rư u, 18 gam cám gạo, 1 gam thạch cao, 1 gam CaCO , sau
Trang 371 ngày hệ s i Vân chi đ sinh trưởng k n bình nguy n liệu, nhanh hơn so với môi trường khác từ 1- 10 ngày
Kết quả nghi n cứu của tác giả L V Định Tường (2006) nuôi tr ng
chủng nấm vân chi (Trametes versicolor) du nh p từ Nh t Bản tr n mùn cưa
cao su, đạt n ng suất 51,5 gam bịch 1 2 g Song nếu nuôi tr ng tr n ngu n nguy n liệu mùn cưa cao su chỉ thu n l i ở mi n Nam, việc nuôi tr ng nấm
tr n mùn cưa cao su ở ph a bắc gặp nhi u khó kh n v giá đầu vào và việc chủ đ ng nguy n liệu
M t số loài nấm n mới du nh p vào Việt Nam, trong đó có nấm Sò vua, hiện nay sản phẩm nấm tươi tr n thị trường chủ yếu nh p từ Trung Quốc Nấm Sò vua còn đư c g i là nấm Đùi gà, hiện nay đ đư c Trung tâm Công nghệ Sinh h c Thực v t nghi n cứu nuôi tr ng theo phương pháp truy n thống, với công thức phối tr n nguy n liệu nuôi tr ng bao g m: 43% bông phế loại + 43% mùn cưa + 6% b t ngô + 7 % cám gạo + 1% CaCO3 Các công đoạn của nuôi tr ng nấm Sò vua đựoc mô tả chi tiết: s d ng bao bì là túi nilon kích thước 19 x 33cm, tr ng lư ng bịch nguy n liệu ,8 kg bịch; bịch đư c hấp kh trùng bằng n i hơi công nghiệp với áp lực 1 - 1,2at, thời gian hấp 2,5 - 3 giờ hoặc kh trùng bằng hơi nước b o hòa ở nhiệt đ 1 0
C trong thời gian 1 -12 giờ (đảm bảo giữa tâm bịch đạt nhiệt đ đ 1 0
C trong thời gian 4 giờ; đ ngu i, mỗi bịch nguy n liệu cấy 6 -7 gam giống nấm Sò vua dạng hạt Các tác giả c ng đ xác định đi u kiện ngoại cảnh th ch h p đ nuôi tr ng nấm Sò vua: nhiệt đ từ 12 -150C; cường đ chiếu sáng từ 8 -
12 lux; đ ẩm không khí 85 - 95%; đi u kiện thông thoáng tốt Kết quả nghi n cứu ghi nh n, với các đi u kiện nuôi tr ng như tr n n ng suất thực thu của nấm Sò vua đạt 35-40% Đinh Xuân Linh và C ng sự, 2 12
Trang 38Tác giả Nguyễn Thị Sơn 2 1 đ th nghiệm nhân giống và nuôi tr ng nấm Sò vua theo công nghệ truy n thống, kết quả cho thấy thời gian nuôi cấy giống cấp 1 nấm Sò vua tr n môi trường thạch nghi ng bao g m 2 g + 10gglucose + 20g agar +0,5 g KH2PO4 + 1 gam pepton + 1 gam MgSO4.7H2O
k o dài 13 ngày; thời gian nuôi cấy giống cấp 1 nấm Sò vua tr n môi trường không bổ sung KH2PO4, pepton, MgSO4.7H2O ch m hơn 2 ngày Thời gian nuôi cấy giống nấm Sò vua cấp 2 kéo dài 18 - 21 ngày, n ng suất nấm Sò vua đạt 39,2% Nguyễn Thị Sơn, 2 1
Nói chung, ở nước có m t số nhà khoa h c t p trung nghi n cứu sâu v nấm n, đặc biệt là nấm dư c liệu nấm Linh chi, Vân chi, Nh ng trùng thảo…), hướng nghi n cứu đó đư c thực hiện nuôi cấy trong môi trường dịch
th nhưng chuy n sâu v công nghệ tách chiết sinh khối s i đ tạo sản phẩm chức n ng; việc nuôi tr ng nấm đ thu quả th chủ yếu đư c s d ng ngu n giống th rắn giống hạt cho n n thời gian nuôi tr ng thường k o dài hơn
1.1.2.2 N ên cứu về đa dạn d tru ền của m t số c ủn nấm
Ở Việt Nam, kỹ thu t RAPD đư c áp d ng khá nhi u trong phân t ch
di truy n thực v t M t số tác giả đ s d ng kỹ thu t RAPD đ phân t ch đa dạng di truy n ở các đối tư ng khác nhau nhưng nghi n cứu đa dạng di truy n
tr n đối tư ng nấm n và nấm dư c liệu thì chưa nhi u Các công trình nghiên cứu đa dạng di truy n tr n đối tư ng nấm n và nấm dư c liệu t p trung nhi u vào đối tư ng nấm Linh chi và m t số chủng nấm khác
Ở Việt Nam, việc nghi n cứu tr n đối tư ng nấm v n t p trung chủ yếu vào việc nghi n cứu đặc t nh sinh lý, sinh hóa và việc nuôi tr ng, còn vấn đ nghi n cứu đa dạng di truy n nấm còn khá t Lê Thị Hoàng Yến
và C ng sự (2004) đ phân loại 1chủng nấm Vân chi có ngu n gốc ở Trung Quốc bằng sinh h c phân t - phân t ch đoạn trình tự ARN 28S-
Trang 39ribosom, m i NL1, NL4 đ xác định đến loài, chủng nấm Vân chi phân
M t trong những nghi n cứu quan tr ng, đó là đ tài nghi n cứu đa dạng ngu n gen nấm Linh chi Ganodermaceae bằng kỹ thu t sinh h c phân t kết h p các phương pháp truy n thống của tác giả Nguyễn Huỳnh Minh Quyên (2005)
Tại thời đi m đi m này, ở Việt Nam chưa có công trình nào công bố v kết quả nghi n cứu đa dạng di truy n của các chủng nấm Sò vua và nấm Vân chi
1.1.2.3 M t số n ên cứu k c
Theo đi u tra của tác giả Phan Huy D c (2002), nấm Vân chi là ngu n
dư c liệu quý đ đư c nuôi tr ng nhi u ở Nh t Bản, Trung Quốc, H ng Kông…còn ở Việt Nam mới đư c th nghiệm ở Đà Lạt Theo tác giả, trong
tự nhi n nấm Vân chi phân bố ở cả 3 mi n đất nước, do đó nó hoàn toàn khả
n ng nuôi tr ng chủ đ ng trong đi u kiện tự nhi n ở nước ta
Theo Trịnh Tam Kiệt (2011) khu hệ nấm của Việt Nam đ xác định có khoảng 18 loài nấm lớn, trong đó có gần 2 loại nấm n và nấm dư c liệu Các loại nấm n đư c và nấm dư c liệu quý như: nấm Hương, M c nhĩ, nấm Mối, Linh chi, nấm Vân chi…phân bố hầu hết ở các khu vực nước ta
Trang 40B n cạnh đó, những nghi n cứu nhằm đánh giá đ đa dạng của nấm nói chung, nấm làm thực phẩm, nấm đa ni n c ng đ đư c tiến hành bởi các tác giả Phan Huy D c 2 5 , Trịnh Tam Kiệt 2 5
Những thành công nhi u mặt v nghi n cứu ch n tạo các chủng nấm n
có giá trị dinh dưỡng và xây dựng quy trình nuôi tr ng nấm dễ áp d ng, rẻ
ti n đ đem lại ý nghĩa lớn v mặt kinh tế x h i đ đư c báo cáo tại H i nghị Công nghệ sinh h c toàn quốc n m 2 3 Nguyễn Hữu Đống, 2 3
Theo định hướng của c c Tr ng tr t, B Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn v thực trạng và giải pháp phát tri n sản xuất nấm tại các tỉnh ph a
Bắc tạ n ị p t tr ển nấm c c tỉn p ía Bắc Đồ Sơn - ả P òn
22/9/2011) đ đưa ra m c ti u và định hướng cho phát tri n sản xuất nấm ở
Việt Nam:
- Đến n m 2 15: Sản xuất và ti u th đạt khoảng 4 tấn nấm các loại, trong đó n i ti u: 3 tấn 75% , xuất khẩu: 1 tấn 25% ;
- Đến n m 2 2 : Sản xuất và ti u th đạt khoảng 1 tấn trong đó: 5 % xuất khẩu; 5 % ti u th n i địa
- Đẩy mạnh công tác nghi n cứu khoa h c: Ch n tạo chủng nấm mớiphù h p với đi u kiện nước ta; s d ng đa dạng hoá nguy n liệu nuôi
tr ng nấm như rơm rạ, mùn cưa, b m a, thân l i ngô, vỏ trấu…
1.2 Giới thiệu chung về nấm Sò vua và nấm Vân chi
1.2.1.Nguồn gốc, vị trí phân loại
Nấm Sò vua (Pleurotus eryngii (DC.) Quél), t n tiếng anh là King oyster mushroom Theo tác giả Trịnh Tam Kiệt (2011, 2012), vị tr phân loại nấm Sò vua như sau:
Giới nấm Fungi
Ngành Basidiomycota