1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận môn học đề tài thanh toán không dùng tiền mặt

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt
Tác giả Nguyễn Thị Bích Tâm, Phạm Thị Bé Thắm, Bạch Lê Phương Thảo, Lê Thị Kim Oanh
Người hướng dẫn Hồ Ngọc Thanh
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tiểu luận
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam đã và đang chuyển đổi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa một cách nhanh nhất thì hình thức Than

Trang 1

Bạch Lê Phương Thảo

Lê Thị Kim Oanh

THAN H TOÁN KHÔN G DÙNG TIỀN MẶT

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT .5 1 Định nghĩa về thanh toán không dùng tiền mặt 5

1.1 Tiền mặt là gì? 5

1.2 Thanh toán là gì? 5

1.3 Thanh toán không dùng tiền mặt là gì? 5

2 Các phương thức TTKDTM: 5

2.1 Thanh toán bằng séc: 5

2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - lệnh chi: 7

2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu - Nhờ thu: 8

2.4 Hình thức thanh toán thư tính dụng: 8

2.5 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng (thẻ thanh toán): 9

3.Vai trò của TTKDTM: 10

3.1 TTKDTM là động lực tăng tốc chu chuyển vốn và thúc đẩy phát triển kinh tế: 10 3.2 Giúp Ngân hàng huy động tối đa nguồn vốn tại thời nhàn rỗi: 11

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TTKDTM Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 13

1 Thanh toán bằng thẻ: 14

2 Thanh toán qua Séc: 16

3 Một số hình thức thanh toán khác: 18

CHƯƠNG III 21

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT Ở VIỆT NAM 21

1.Kinh nghiệm mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tại các nước khác: 21

2.Giải pháp và khuyến nghị nhằm mở rộng TTKDTM tại Việt Nam 23

2.1 Đối với Nhà nước 23

2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 23

2.3 Đối với Ngân hàng thương mại 24

2.4 Đối với dân cư 25

Trang 3

Hình 1.1 Tấm séc rút tiền mặt 1 5

Hình 2.1 Mẫu séc ngân hàng rút tiền mặt 1 6

Hình 3.1 Thư tín dụng 1 9

Hình 4.1 Thẻ ngân hàng 1

Biểu đồ 3.1 Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 1 12

Y Bảng so sánh TTKDTM và Tiền mặt 1 14

Biểu đồ 3.2 : Biểu thị số lượng và giá trị giao dịch 1 21

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế Việt Nam thời gian qua, đất nước chúng ta đã thu được bước đầu kết quả rất khả quan, tạo được niềm tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư trong và nước ngoài Việt Nam

đã và đang chuyển đổi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa một cách nhanh nhất thì hình thức Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời Tuy nhiên, thực trạng thanh toán trong nền kinh tế nước ta vẫn là sử dụng quá nhiều tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt chưa phát triển kịp thời với nhịp phát triển chung của các nước trên thế giới đặc biệt nó chưa được phổ biến trong tầng lớp dân cư.

những tiến bộ vượt bậc từng bước hòa nhập với quốc tế, việc thành toán được thực hiện qua hệ thống máy vi tính đã giải quyết tốt ba yếu tố của công tác thanh toán là nhanh chống, chính xác và an toàn Doanh số TTKDTM 1 ngày một tăng, nạn khan hiếm tiền mặt cũng được đẩy lùi Dựa trên cơ sở đó, ngành Ngân hàng nói chung và các ngành Ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng, tiếp tục đổi mới hoạt động mạnh mẽ các hoạt động Ngân hàng theo xu hướng hội nhập nâng cao theo năng lực cạnh tranh, một mặt đáp ứng nhu cầu kinh tế, một mặt tăng thu nhập từ dịch vụ, tăng lợi nhuận cho mỗi TTKDTM.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chúng em đã đi sâu tìm hiểu

công tác TTKDTM Vì vậy chúng em đã chọn đề tài: “Thanh toán

không dùng tiền mặt” Với những hiểu biết còn hạn chế của một nhóm

sinh viên cũng như thời gian tìm hiểu thực tế chưa nhiều, bài viết này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót về mặt lý luận và thực

1 TTKDTM: Thanh toán không dùng tiền mặt

Tham khảo mục lục:

kinh-te-thuc-trang-va-giai-phap-62054/

Trang 5

http://www.luanvan.co/luan-van/de-tai-thanh-toan-khong-dung-tien-mat-trong-nen-tiễn Chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài viết của chúng em được hoàn thiện hơn

Trang 6

Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

1 Định nghĩa về thanh toán không dùng tiền mặt

1.1 Tiền mặt là gì?

Theo nghĩa hẹp đó là tiền do Ngân hàng trung ươngphát ra và nằm trong tay công chúng hay ngoài hệ thốngNgân hàng Theo nghĩa rộng nhất, tiền mặt là những thứ cóthể sử dụng trực tiếp để thanh toán các giao dịch Nhìnchung trong nội dung đang nghiên cứu dưới đây, tiền mặt

có thể hiểu là một hình thức của tiền tệ, theo đó trong thờigian giao dịch, chức năng lưu thông và cất trữ giá trị đượcthực hiện mà không cần sự tham gia của các định chế tàichính trung gian

1.2 Thanh toán là gì?

Thanh toán là sự chuyển giao tài sản của một bên chobên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặcdịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý Đượchiểu một cách khái quát nhất là việc chi trả bằng tiền giữacác bên trong những quan hệ kinh tế nhất định

1.3 Thanh toán không dùng tiền mặt là gì?

Thanh toán không dùng tiền mặt là quá trình thanhtoán không có sự xuất hiện của tiền mặt là chỉ dựa trên tiềnghi sổ hay tiền dựa trên số tiền tại tài khoản tiền gửi trongngân hàng

2 Các phương thức TTKDTM:

2.1 Thanh toán bằng séc:

Séc là lệnh trả tiền vô điều kiện của người phát hành lậptrên mẫu in sẵn do Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định, yêucầu các tổ chức đang cung ứng dịch vụ thanh toán trích một số

Trang 7

tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng

có tên ghi trên séc hoặc trả cho người cầm séc

Từ năm 1966, ở Việt Nam được phép lưu hành các loại séc

vô danh và séc ký danh Trong đó séc vô danh được chuyểnnhượng tự do, séc ký danh được chuyển nhượng thông qua thủtục ký hậu chuyển nhượng Nhờ có quy định này, séc giờ đâykhông còn là một công cụ chuyển khoản đơn thuần mà còn pháthuy được vai trò công cụ lưu thông

Hình 2.1 Mẫu séc ngân hàng rút tiền mặt 1

Séc có thể được chuyển nhượng, tức là người thụ hưởng

có ghi trên séc có thể chuyển nhượng cho người khác thụ hưởng

số tiền ghi trên séc trong phạm vi thời hạn hiệu lực của séc, trừ

Trang 8

trường hợp trên séc ghi cụm từ “không được phép chuyểnnhượng” Séc được dùng để thanh toán hoặc rút tiền mặt tại tạiđơn vị Ngân hàng của người phát hành séc Ngân hàng có tráchnhiệm thanh toán kịp thời cho người thụ hưởng, nếu chậm trễ dolỗi của Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ bị phạt:

số tiền phạt=số tiền séc*số ngày chậm thanh

toán*lãi suất quá thời hạn của lãi suất tiền cho vay ngắn hạn.

C: Số tiền phạt

T$: Số tiền séc

N: ngày chậm thanh toán

l : lãi suất quá thời hạn

Trong hình thức thanh toán bằng séc, việc trả tiền dongười trả tiền khởi xướng và kết thúc bằng việc ghi số tiền trên

tờ séc vào tài khoản của người nhận tiền

Ở Việt Nam hiện nay, séc có nhiều loại nhưng séc dùngtrong TTKTTM gồm có: séc chuyển khoản và séc bảo chi

2.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - lệnh chi:

Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lậptheo mẫu in sẵn của ngân hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình(nơi mở tài khoản tièn gửi ) trích tài khoản của mình để trả chongười thụ hưởng

Ủy nhiệm chi được dùng để thanh toán các khoản tiềnhàng, dịch vụ hoặc chuyển tiền trong hệ thống hay khác hệthống Ngân hàng

C=T *N* $ l

Trang 9

Séc chuyển tiền cầm tay là một loại chuyển tiền được sửdụng theo yêu cầu của khách hàng Séc chuyển tay được sửdụng trong cùng hệ thống Ngân hàng và có hiệu lực tối đa là 30ngày kể từ ngày phát hành séc.

2.3 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu - Nhờ thu:

Ủy nhiệm thu là giấy ủy nhiệm đòi tiền do người thụhưởng lập và gửi vào Ngân hàng phục vụ mình để nhờ thu hộ sốtiền theo hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung ứng cho người mua

Ủy nhiệm thu được áp dụng thanh toán tiền hàng, dịch vụgiữa các chủ thể mở TK trong cùng một chi nhánh Ngân hànghoặc các chi nhánh Ngân hàng khác hệ thống Các chủ thể thanhtoán phải thỏa thuận thống nhất dùng hình thức thanh toán ủynhiệm thu với những điều kiện thanh toán cụ thể đã được ghitrong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng, đồng thời phải thôngbáo bằng văn bản cho Ngân hàng phục vụ chủ thể thanh toánbiết để làm căn cứ thực hiện ủy nhiệm thu

2.4 Hình thức thanh toán thư tính dụng:

Thư tính dụng là lệnh của người trả tiền yêu cầu Ngânhàng phục vụ mình trả cho người thụ hưởng một số tiền nhấtđịnh theo đúng những điều khoản đã ghi trên thư tín dụng

So với các hình thức thanh toán khác như: séc, UNT,UNC,

… thì các điều kiện ghi trên thư tín dụng tương đối chặc chẽ,phản ánh đầy đủ những cam kết thanh toán trong hợp đông đã kíhay đơn đặt hàng đã ký

Thời hạn hiệu lực thanh toán của một thư tín dụng là 3 tháng kể

từ ngày ngân hàng bên mua nhận mở thư tín dụng

Trang 10

Hình 3.1 Thư tín dụng 1

Các loại hình thức thư tín dụng:

 Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C)

Thư tín dụng giáp lưng (Back-to-Back Letter of Credit)

 Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit)

 Thư tín dụng dự phòng (Standby letter of Credit)

 Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C)

 Thư tín dụng chả trâ –m ( L/C Upas – L/C unsance)

2.5 Thanh toán bằng thẻ Ngân hàng (thẻ thanh toán):

Là một công cụ do Ngân hàng phát hành và bán cho kháchhàng sử dụng để trả tiền hàng, dịch vụ, các khoản thanh toánkhác và rúc tiền mặt tại các đại lý thanh toán hay các máy trảtiền tự động(ATM)

Thẻ thanh toán có nhiều loại: Thẻ ghi nợ, thẻ ký quỹ thanhtoán,

thẻ ngân hàng,…

Trang 11

Hình 4.1 Thẻ ngân hàng 1

Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ gồm: Ngân hàng phát hành thẻ, người sử dụng thẻ, người tiếp nhận thẻ, Ngân hàng đại ý thanh toán.

TTKDTM được coi là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuốicùng của chu kỳ sản xuất có liên quan đến toàn bộ lĩnh vực lưuthông hàng hoá, tiền tệ của các doanh nghiệp, đơn vị và cá nhântrong toàn xã hội

Do vậy nếu công tác thanh toán được tổ chức một cáchnhanh chóng an toàn và chuẩn xác sẽ tạo điều kiện rút ngắn chu

kỳ sản xuất, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, góp phần thúcđẩy phát triển nền kinh tế quốc dân

3.2 Giúp Ngân hàng huy động tối đa nguồn vốn tại thời nhàn rỗi:

Việc sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặtgiúp cho ngân hàng huy động được tối đa nguồn vốn tạm thờinhàn rỗi trong nền kinh tế để sử dụng cho việc đầu tư, cho vayphục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế

Các đơn vị hay các nhân sử dụng hình thức TTKDTMbằng cách mở các tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàngvới mức lãi thấp và nhu cầu thanh toán, chi trả không thườngxuyên

Trang 12

Do đó ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để cho cácđơn vị hoặc các nhân khác vay nhằm thu lợi nhuận kinh tế.TTKDTM là một nguồn vốn lớn, nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽđem lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho toàn bộ nền kinh tế.

3.3 Giảm chi phí lưu thông tiền tệ:

Trong Lưu thông tiền tệ, thanh toán không dùng tiền mặtđóng vai trò giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, từ đóthể tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội

Hơn nữa, TTKDTM còn tạo ra sự chuyển hóa thông suấtgiữa tiền mặt và tiền chuyển khoản Cả 2 điều này đều tạo điềukiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá và điều hoà lưu thôngtiền tệ Chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế bao gồm hai bộphận chính cấu thành nên đó là thanh toán bằng tiền mặt vàthanh toán không dùng tiền mặt Nếu tổng chu chuyển tiền tệkhông đổi, tỉ lệ TTKDTM tăng lên sẽ làm giảm tỷ trọng tiền mặtmột cách tương ứng Điều này sẽ giúp giảm các chi phí lưuthông như: in ấn, vận chuyển, bảo quản,…

3.4 Giúp Ngân hàng giám sát các khoản vay:

Thông qua việc sử dụng hình thức TTKDTM, Ngân hàng

có thể kiểm soát các hoạt động kinh tế với mục đích củng cố kỷluật thanh toán, đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính và nângcao hiệu quả sử dụng nguồn vốn Theo đó, việc thu chi bằng tiềncủa các tác nhân đều được thể hiện trên tài khoản Ngân hàng, nóphản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Đây chính là căn cứ để Ngân hàng quyết định cho vayhay thu hồi nợ

Đồng thời thông qua việc giám sát TTKDTM, Ngân hàng

có thể đưa ra những kiến nghị để giúp doanh nghiệp tháo gỡ khókhăn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và giám sát tình hình thu chi

Trang 13

qua tài khoản Ngân hàng để kiểm soát tình hình chấp hành các

chính sách, chế độ khác,…

THẺ NGÂN HÀNG INTERNET ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

HỆ THỐNG CHUYỂN MẠCH TÀI CHÍNH

ĐIỆN TỬ LIÊN NGÂN HÀNG

10 30 50 70 90 110 130 150 170 190

THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI VIỆT NAM TĂNG TRƯỞNG MẠNH

TĂNG VỀỀ SỐỐ L ƯỢ NG GIAO D CH Ị TĂNG VỀỀ GIÁ TR GIAO D CH Ị Ị

Biểu đồ 3.1 Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 1

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TTKDTM Ở

VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN

NAY

Thanh toán không dùng tiền mặt:

à xu hướng tất yếu trong quá trình phát triển

kinh tế thương mại toàn cầu Việt Nam đã và

đang bắt nhịp theo xu hướng này với những

thành tựu bước đầu đáng ghi nhận Tuy nhiên,

do mặt bằng thu nhập và trình độ dân trí còn khác nhau, chi phí

ban đầu cho hạ tầng kỹ thuật phục vụ thanh toán không dùng

tiền mặt còn cao và đặc biệt là thói quen thanh toán bằng tiền

mặt còn phổ biến nên để triển khai rộng khắp phương thức thanh

toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam, cần thực hiện đồng bộ

L

Trang 14

các giải pháp nhằm tối ưu hóa nhu cầu sử dụng từ đó tạo chuyểnbiến, thay đổi thói quen người dùng.

- Vừa mới đây, Đề án phát triển thanh toán không dùng tiềnmặt tại Việt Nam giai đoạn 2021-2025 vừa được Chính phủquyết định phê duyệt ngày 28/10, thúc đẩy thanh toán khôngdùng tiền mặt nhằm đạt mục tiêu đến năm 2025, giá trị thanhtoán không dùng tiền mặt gấp 25 lần GDP Trong đề án này,thanh toán không dùng tiền mặt trong thương mại điện tử chiếm50% Từ 80% người dân từ 15 tuổi trở lên có tài khoản, tăng sốđiểm chấp nhận thanh toán không dùng tiền mặt lên 450.000điểm Về mục tiêu tăng trưởng bình quân về số lượng giao dịchqua kênh điện thoại di động đạt 50-80% năm và giá trị giao dịchđạt 80-100%/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân số lượng và giátrị giao dịch qua kênh Internet đạt 35%-40%/năm

Bản chất của hình thức TTKDTM chính là hạn chế lượng

tiền mặt trong lưu thông hàng hóa, giảm thiểu chi phí xã hội, mởrộng không gian, rút ngắn thời gian cho quá trình bán và muahàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế Thay vào đó là việc pháttriển các dịch vụ chuyên nghiệp về thu chi, thẻ ngân hàng, thanhtoán trực tuyến, thanh toán điện tử mà không làm thay đổi giá trịtiền mặt quy đổi

 Tiết kiệm thời gian và

công suất khi thanh toán

 Không sợ bị rơi hay mất

 Phù hợp với thóiquen, thích hợp vớigiao dịch nhỏ

 Không tốn phí giaodịch

Trang 15

 Tính an toàn khôngcao, rủi ro, mất mátlớn

 Khó khăn trong việckiểm đếm

Bảng so sánh TTKDTM và Tiền mặt 1

1 Thanh toán bằng thẻ:

Thẻ thanh toán được định nghĩa như sau: thẻ thanh toán dongân hàng phát hành và bán cho khách hàng sử dụng để trả tiềnhàng hóa dịch vụ, các khoản thanh toán khác và được rút tiềnmặt tại các ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy trả tiền mặt

tự động Trên thế giới từ lâu việc thanh toán bằng thẻ đã trở nênphổ biến và được người dân dùng rất linh hoạt trong cuộc sốnghằng ngày Ở nước ta, phương thức thanh toán này đã và đangđược đẩy mạnh, thanh toán qua thẻ đang là một trong nhữngphương tiện thanh toán nội địa chủ yếu cho khu vực dân cư, tỷtrọng thanh toán bằng thẻ tăng lên cả về số lượng lẫn giá trị giaodịch, số thẻ được phát hành cho người dân đã có sự tăng trưởngkhá nhanh Cả nước có trên 30 ngân hàng phát hành thẻ với hơn

100 thương hiệu khác nhau, bao gồm các sản phẩm dựa trên tínhnăng và tiện ích của thẻ như: thẻ tín dung, thẻ ATM, thẻ ghi nợnội địa, thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ trả trước Do điều kiện pháthành đơn giản, dễ sử dụng, phù hợp với thị trường Việt Nam nênviệc phát hành thẻ nội địa đang tiến triển rất tốt trong thời gianqua Với các ngân hàng thương mại, hoạt động kinh doanh thẻkhông chỉ dừng ở việc phát hành và thanh toán với từng ngân

Ngày đăng: 06/06/2023, 10:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w