1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014 (thi ksvsc, ksvtc, ktvc)

56 119 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân năm 2014 (thi ksvsc, ksvtc, ktvc)
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 776,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các câu hỏi nhận định đúng sai Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và đáp án tham khảo ôn thi kiểm sát viên sơ cấp, kiểm sát viên trung cấp, kiểm tra viên chính. Chúc các bạn thi tốt và đạt kết quả cao nhất.

Trang 1

1 LTC VKSND năm 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ

2

LTC VKSND năm 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và tổ chức bộ máy, cán bộ, điều kiện bảo đảm hoạt động của VKSND

và cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc VKSND Tối cao

3 Luật tổ chức VKSND năm 2014 chỉ quy định về tổ chức bộ máy và

4 Luật tổ chức VKSND năm 2014 có phạm vi điều chỉnh duy nhất về

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của VKSND Sai Điều 1

5

Luật tổ chức VKS quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ

chức bộ máy của VKSND; về KSV và các chức danh khác trong

VKSND; về bảo đảm hoạt động của VKSND

6 Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật Đúng Khoản 2 Điều 2

7 VKSND là cơ quan THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước

8 Hoạt động của VKSND chỉ nhằm bảo vệ Hiến pháp và pháp luật Sai Khoản 2 Điều 2

9 Hoạt động của VKSND nhằm góp phần bảo đảm pháp luật được chấp

10 THQCT là một trong những chức năng của VKSND Đúng Điều 2

11 Kiểm sát hoạt động tư pháp là một trong những chức năng của

12 VKSND chỉ có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật Sai Điều 2

13 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng THQCT Đúng Khoản 1 Điều 2

15 VKSND là cơ quan THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước

16 VKSND là cơ quan THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước

Trang 2

17 Viện KSND là cơ quan THQCT, kiểm sát các hoạt động tư pháp của

18 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng THQCT Đúng Điều 2

20 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng THQCT Đúng Khoản 1 Điều 2

21 VKSND chỉ có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật Sai Khoản 2 Điều 2

22 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng THQCT Đúng Điều 3

24 Một trong những mục đích của THQCT là nhằm bảo đảm mọi hành vi

phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện kịp thời Đúng

Điểm a khoản 2 Điều 3

25 VKSND THQCT nhằm bảo đảm mọi hành vi VPPL phải được xử lý

Điểm a khoản 2 Điều 3

26

Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, VKSND có quyền

quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy

tố, xét xử

Sai Điểm h khoản 3

Điều 3

27 VKSND chỉ tiến hành một số hoạt động điều tra trong giai đoạn truy

28 VKS có quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ

căn cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội Đúng Khoản 3 Điều 3

29

VKSND THQCT nhằm bảo đảm không để người nào bị khởi tố, bị

bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân

trái luật

Đúng Khoản 2 Điều 3

30 VKSND chỉ quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn

31 VKS THQCT ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm Đúng Khoản 1 Điều 3

32 Khi thực hiện chức năng THQCT trong giai đoạn điều tra, VKS có

quyền đề ra yêu cầu điều tra khi xét thấy cần thiết Đúng

Điểm d khoản 3 Điều 3

33 VKS có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn

cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội Đúng

Điểm e khoản 3 Điều 3

34 Chức năng THQCT của VKSND được thực hiện từ khi khởi tố vụ án Sai Điều 3

Trang 3

35 Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND có quyền trực tiếp khởi tố

Điểm a khoản 3 Điều 3

36 Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND chỉ được quyền điều tra

Điểm g khoản 3 Điều 3

37

THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự được thực

hiện từ khi khởi tố vụ án hình sự và trong suốt quá trình điều tra, truy

tố, xét xử vụ án hình sự

Sai Khoản 1 Điều 3

38 Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND có nhiệm vụ và quyền hạn

trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố Đúng

Điểm e khoản 3 Điều 3

39

Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND có nhiệm vụ điều tra các

tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng,

chức vụ

Sai Điểm g khoản 3

Điều 3

40 VKSND có chức năng THQCT trong tố tụng hình sự và tố tụng dân

41 VKSND THQCT nhằm bảo đảm tính hợp pháp của các hành vi, quyết

định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp Sai Khoản 2 Điều 3

42 Kháng nghị bản án của Tòa án khi phát hiện bỏ lọt tội phạm là nhiệm

vụ của VKSND khi thực hiện chức năng THQCT Đúng

Điểm k khoản 3 Điều 3

43 Kháng nghị bản án của Tòa án khi phát hiện bỏ lọt tội phạm là nhiệm

vụ của VKSND khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Sai

Điểm k khoản 3 Điều 3

44 Khi THQCT, VKSND có quyền kiến nghị và kháng nghị Sai Khoản 3 Điều 3

45 Chức năng THQCT của VKSND chỉ bắt đầu từ khi khởi tố vụ án Sai Khoản 1 Điều 3

46 THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để đấu tranh

47 THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện

việc buộc tội của nhà nước đối với người phạm tội Đúng Khoản 1 Điều 3

48 VKSND THQCT từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm đến khi

49 Mục đích của THQCT là nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội, người

phạm tội phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh Đúng

Điểm a khoản 2 Điều 3

50 Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND có quyền : Yêu cầu cơ

quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu để làm rõ tội phạm, Đúng

Điểm đ khoản 3 Điều 3

Trang 4

người phạm tội

51

Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp VKSND

phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội là nhiệm vụ, quyền

hạn thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp

Sai Điểm k khoản 2

Điều 3

52

THQCT được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo tội

phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy

tố, xét xử vụ án hình sự

Đúng Khoản 1 Điều 3

53 THQCT là hoạt động của VKS trong tố tụng hình sự để thực hiện việc

54 VKSND THQCT nhằm đảm bảo mọi hành vi phạm tội, người phạm

55

Hoạt động THQCT của VKSND được thực hiện ngay từ khi giải quyết

tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình

khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự

Đúng Khoản 1 Điều 3

56 VKSND THQCT từ khi khởi tố vụ án hình sự Sai Khoản 1 Điều 3

57 VKSND THQCT từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị

58

THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện

việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện

ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự

Đúng Khoản 1 Điều 3

59

Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND không có quyền hạn Kháng

nghị bản án, quyết định của Tòa án trong rường hợp VKSND phát hiện

oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội

Sai Điểm k khoản 1

Điều 3

60

Chức năng THQCT và kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của

VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước

đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác,

tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố,

điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự

Sai Khoản 1 Điều 3

61

Chức năng Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội

phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy

định của luật là chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND

Sai Khoản 3 Điều 3

62 Chức năng quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa là chức

năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND Sai Khoản 3 Điều 3

Trang 5

63 VKS thực hiện quyền công tố ở giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử vụ

64 Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa là một trong chức

Điểm i khoản 3 Điều 3

65

Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố

không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi thực hiện chức năng

THQCT

Sai Điểm h khoản 3

Điều 3

66 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp VKS phát

67 Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa là một trong chức

Điểm i khoản 3 Điều 3

68

Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố

không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi thực hiện chức năng

THQCT

Sai Điểm h khoản 3

Điều 3

69 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp VKS phát

70

Phạm vi THQCT của VKSND là từ khi giải quyết tố giác, tin báo về

tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra,

74 VKSND chỉ tiến hành động điều tra trong giai đoạn truy tố Sai Điểm g khoản 3

Điều 3

75 VKSND chỉ thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều

76 VKSND có quyền hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ

Điểm a khoản 3 Điều 3

77 VKSND có quyền quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai

đoạn điều tra Đúng

Điểm h khoản 3 Điều 3

Trang 6

78 VKSND chỉ có quyền điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư

pháp, các tội về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp Đúng

Điểm g khoản 3 Điều 3

79 THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện

việc buộc tội của nhà nước đối với người phạm tội Đúng Khoản 1 Điều 3

80 Hoạt động THQCT của VKSND được thực hiện ngay từ khi khởi tố

82

VKSND có quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo

quy định của pháp luật để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tội đối

với người phạm tội

84

Viện KSND không có quyền xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi

phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp

Sai Điểm b khoản 3

Điều 4

85

Khi thực hiện chức năng hoạt động tư pháp, VKS không có nhiệm vụ,

quyền hạn: Trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ VPPL của

cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp

Sai Điểm b khoản 3

điều 4

86 VKSND kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực giải quyết vụ việc

87 VKS kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư

pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Đúng

Điểm đ khoản 3 Điều 4

88 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có VPPL thuộc chức năng

Điểm d khoản 3 Điều 4

89 Kháng nghị bản án của Tòa án khi phát hiện có VPPL là nhiệm vụ của

Điểm d khoản 3 Điều 4

90 Kháng nghị bản án của Tòa án khi phát hiện VPPL là nhiệm vụ của

VKSND khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Đúng

Điểm d khoản 3 Điều 4

91 Khi kiểm sát hoạt động tư pháp, VKSND có quyền kiến nghị và kháng

Điểm c, d khoản 3 Điều 4

92 Mục đích duy nhất của kiểm sát hoạt động tư pháp là nhằm bảo đảm

hoạt động tư pháp được thực hiện đúng quy định của pháp luật Sai

Điểmb, c, d khoản

2 Điều 4

Trang 7

93 Khi phát hiện Điều tra viên, cán bộ điều tra VPPL trong hoạt động tố

tụng, VKSND có quyền thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra khác Sai Điều 4

94

Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của VKSND để kiểm tra tính

hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân

trong hoạt động tư pháp?

Đúng Khoản 1 Điều 4

95 VKSND kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm

96 VKSND chỉ có quyền kiến nghị mà không có quyền yêu cầu khắc phục

97 VKSND không có thẩm quyền kiểm sát việc áp dụng biện pháp xử lý

98 VKSND kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm mọi VPPL trong

hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh Đúng Điều 4

99

Khi thực hiện chức năng hoạt động tư pháp, VKS không có nhiệm vụ,

quyền hạn: Trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ VPPL của

cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp

Sai Điểm b khoản 3

Điều 4

100 Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp không phải là chức năng của

101 VKSND chỉ kiểm sát hoạt động tư pháp trong tố tụng hình sự Sai Khoản 1 Điều 4

102 Khi thực hiện chức năng, VKSND chỉ có quyền kháng nghị Sai Điều 3, Điều 4

103 VKSND kháng nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư

104

Mọi trường hợp các hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân

có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp có VPPL VKSND phải kháng

105 VKSND kháng nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư

106 VKSND có quyền kháng nghị với các hành vi, quyết định có VPPL

nghiêm trọng của một số cơ quan, cá nhân có thẩm quyền? Đúng Khoản 1 Điều 5

107 VKSND kiến nghị khi có VPPL ít nghiêm trọng trong hoạt động tư

Trang 8

108 LTC VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ các trường hợp

VKSND thực hiện quyền kháng nghị, quyền kiến nghị Đúng Điều 5

109 VKSND kháng nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư

111 VKSND chỉ kiến nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư

112 VKSND có quyền kiến nghị khi có VPPL ít nghiêm trọng trong hoạt

113 Khi thực hiện chức năng, VKSND có các thẩm quyền yêu cầu, kiến

114 VKSND có thẩm quyền kháng nghị các quyết định hành chính, hành

115 Khi thực hiện chức năng, VKSND chỉ có thẩm quyền kháng nghị Sai Điều 4, 5

116 VKSND chỉ được kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi

phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng Sai Điều 5

117 VKSND kháng nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư

118 VKSND kiến nghị khi có VPPL ít nghiêm trọng trong hoạt động tư

119 Viện trưởng VKSND cấp cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ

120 VKSND THQCT từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến

Điều 3; điểm a khoản 1 Điều 6

121 Xây dựng pháp luật là một trong những công tác của VKSND Đúng Điều 6

Điều 6

123 Các công tác khác của VKSND chỉ bao gồm các công tác thống kê tội

phạm; đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế Sai Khoản 2 Điều 6

124 VKSND THQCT trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự Đúng Khoản 1 Điều 6

125 VKSND THQCT trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự Đúng Điểm e khoản 1

Trang 9

Điều 6

127 VKSND có nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát việc tuân theo pháp luật

128 THQCT trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự là một trong

những công tác để thực hiện chức năng THQCT của VKSND Đúng

Điểm b khoản 1 Điều 6

129 Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự là một trong những công

tác để thực hiện chức năng THQCT của VKSND Sai

Điểm b khoản 2 Điều 6

130

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong

giai đoạn truy tố là một trong những công tác để thực hiện chức năng

kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND

132 Hợp tác quốc tế là một hoạt động công tác lần đầu tiên được quy định

Điểm b khoản 3 Điều 6

133 Theo LTC VKSND năm 2014, VKSND có (9) công tác thực hiện chức

134 Theo LTC VKSND năm 2014, VKSND có (6) công tác thực hiện chức

135 VKSND thực hiện chức năng THQCT trong lĩnh vực thi hành án Sai: Điều 6

136 Theo quy định, của Luật tố chức VKSND năm 2014, VKSND có 10

công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Sai Điều 6

137 Công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học là công tác khác của

138 VKS thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng 09 công

139 VKSND có 08 công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư

140 VKS thực hiện chức năng THQCT có công tác: Điều tra một số loại

Điểm d khoản 1 Điều 6

141 Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp không phải là chức năng kiểm

Điểm i khoản 2 Điều 6

Trang 10

142 Điều tra một số loại tội phạm là một trong các công tác thực hiện chức

Điểm đ khoản 1 Điều 6

143 THQCT trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự là công tác của

Điểm e khoản 1 Điều 6

144 VKSND THQCT trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và

kiến nghị khởi tố Đúng

Khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6

145 VKSND chỉ THQCT trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử

Khoản 1 Điều 3, Điều 6

146 VKS thực hiện chức năng THQCT có công tác: Điều tra một số loại

Điểm d khoản 1 Điều 6

147 Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp không phải là chức năng kiểm

Điểm i khoản 2 Điều 6

148 Viện trưởng VKS cấp huyện chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện

149 Viện trưởng VKSND cấp dưới chịu sự lãnh đạo của VKSND cấp trên Sai Khoản 1 Điều 7

150 VKSND cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp

151 VKSND tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất

152 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền rút quyết định trái pháp luật

153 Viện trưởng VKSND cấp trên không được rút quyết định trái pháp luật

154 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền đình chỉ quyết định trái pháp

155 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền đình chỉ quyết định trái

156 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp

157 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền hủy bỏ quyết định trái

Trang 11

158 Viện trưởng VKSND cấp trên có thẩm quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ

quyết định trái pháp luật của Viện trưởng VKSND Đúng Khoản 1 Điều 7

159 VKS địa phương nào thì do Viện trưởng VKSND địa phương đó quản

lý, Viện trưởng VKS cấp trên không được quyền quản lý, Sai Khoản 1 Điều 7

160

Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ

quyết định trái pháp

luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới

Sai Khoản 1 Điều 7

161 VKS quân sự các cấp đều có Uỷ ban kiểm sát Sai Điều 7

162 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp

163 UBKS được thành lập ở VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND

164 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền rút quyết định trái pháp luật

165 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền đình chỉ quyết định trái

pháp luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới Sai Khoản 1 Điều 7

166 UBKS chỉ được thành lập ở VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh Sai Khoản 2 Điều 7

167 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về nguyên tắc tổ chức

168 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền rút quyết định trái pháp luật

169 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền đình chỉ quyết định trái pháp

170

VKSND do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởng VKSND cấp dưới chịu

sự lãnh đạo của Viện trưởng VKSND cấp trên Viện trưởng các VKS

cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng VKSND tối cao

Đúng Khoản 1 Điều 7

171 VKSND có trách nhiệm phòng, chống và xử lý tội phạm Đúng Điều 8

172

Khi có căn cứ cho rằng hành vi, quyết định của Viện kiểm sát nhân

dân không có căn cứ, trái pháp luật thì Cơ quan điều tra, cơ quan được

giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án và Cơ quan

thi hành án có quyền kiến nghị, yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân xem

xét lại

Đúng Khoản 2 Điều 9

Trang 12

173 CQĐT có quyền kiến nghị các quyết định của VKSND khi có căn cứ

cho rằng quyết định đó không có căn cứ, trái pháp luật Đúng Khoản 2 Điều 9

174 Nghiêm cấm lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống cán bộ của

175 Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào hoạt động

THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND Đúng Khoản 3 Điều 9

176

LTC VKSND năm 2014 có quy định cơ chế kiểm soát trở lại của các

cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp đối với việc thực hiện

chức năng THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND

Đúng Khoản 2 Điều 9

177 CQĐT có quyền kiến nghị các quyết định của VKSND khi có căn cứ

cho rằng quyết định đó không có căn cứ, trái pháp luật Đúng Khoản 2 Điều 9

178 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đình chỉ thực hiện đối với các hoạt

179 LTC VKSND năm 2014 không quy định về giám sát hoạt động của

180

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt

trận có quyền giám sát hoạt động Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và

THAHS của VKSND

182 Ủy ban mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên giám sát hoạt động

183 VKSND chỉ chịu sự giám sát của Quốc hội và Ủy ban mặt trận tổ quốc

184 Các cơ quan Quốc hội giám sát hoạt động của Viện KSND Đúng Điều 10

185 Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt

186 VKSND phải chịu sự giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân Sai Điều 10

187 Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không có thẩm

quyền giám sát hoạt động của VKSND theo quy định của pháp luật Sai Điều 10

188 LTC VKSND năm 2014 không quy định về giám sát hoạt động của

Trang 13

189 VKSND chỉ chịu sự giám sát của Quốc hội Sai Điều 10

190 Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát hoạt động của

191 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về giám sát hoạt động

193 Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát hoạt động của

194 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng

195 Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày 27 tháng 6 hàng

196 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26/7 Đúng Khoản 1 Điều 11

197 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26 tháng 7 hằng năm Đúng Điều 11

198 LTC VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định về phù hiệu của

199 Ngày 27 tháng 6 hằng năm là ngày truyền thống của VKSND Sai Khoản 1 Điều 11

200 Ngày truyền thống, phù hiệu của VKSND là nội dung lần đầu tiên

201 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26 tháng 5 hằng năm Sai Khoản 1 Điều 11

202 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26 tháng 7 hằng năm Đúng Khoản 1 Điều 11

203 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định về phù hiệu của

204 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26 tháng 7 hằng năm Đúng Khoản 1 Điều 11

205 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định về ngày truyền

206 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26/7 Đúng Khoản 1 Điều 11

207

Viện kiểm sát Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến

nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm

trọng hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát nhân dân đã

Đúng Khoản 4 Điều 12

Trang 14

yêu cầu nhưng không được khắc phục

208 VKSND không có thẩm quyền đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh tố

209 Trong mọi trường hợp VKSND đều không có thẩm quyền trực tiếp

210 VKSND THQCT từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến

211 Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

là thẩm quyền thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp Sai Khoản 4 Điều 12

212 Theo quy định của Luật Tổ chức VKSND năm 2014 thì VKS có thể

trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Đúng Khoản 4 Điều 12

213

Một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của Viện KSND khi THQCT

trong kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị

khởi tố là hủy bỏ quyết định tạm giữ, các quyết định tố tụng khác trái

pháp luật của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin

báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

Đúng Khoản 2 Điều 12

214 VKSND chỉ được kiểm sát hoạt động tư pháp của các CQĐT, tòa án,

Khoản 2 Điều 13; Khoản 1 Điều 15

215

CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều

tra chỉ thông báo kết quả xác minh, giải quyết tố giác, tin báo về tội

phạm và kiến nghị khởi tố cho VKSND khi được VKSND yêu cầu

Sai Khoản 2 Điều 13

216 Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về

tội phạm và kiến nghị khởi tố thuộc cơ quan thụ lý giải quyết Sai Khoản 5 Điều 13

217 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội

phạm và kiến nghị khởi tố thuộc nội dung THQCT Sai Khoản 5 Điều 13

218

Tiếp nhận đầy đủ tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố do

các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến và chuyển ngay cho CQĐT

có thẩm quyền giải quyết

Đúng Khoản 1 Điều 13

219

CQĐT, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều

tra không có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời kết quả xác minh,

giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, đúng hay sai:

Sai Khoản 3 Điều 13

220 VKSND có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến

gnhị khởi tố do các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến Đúng Khoản 1 Điều 13

Trang 15

221 VKSND chỉ kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội

222 Mọi tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố được gửi đến

223 Các tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố được gửi đến

Viện KSND thì Viện KSND có thẩm quyền giải quyết Sai Khoản 1 Điều 13

224

Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền về giải quyết tin báo, tố giác tội

phạm và kiến nghị khởi tố không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của

VKS mà của coq quan điều tra

Sai Khoản 5 Điều 13

225

Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và kiến

nghị khởi tố là một trong những hoạt động thực hiện chức năng kiểm

sát hoạt động tư pháp

Đúng Điểm b khoản 4

Điều 13

226 Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác tin báo về

tội phạm và kiến nghị khởi tố thuộc nhiệm vụ quyền hạn của CQĐT Sai Khoản 5 Điều 13

227

Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền về giải quyết tin báo, tố giác tội

phạm và kiến nghị khởi tố không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của

VKS mà của coq quan điều tra

Sai Khoản 5 Điều 13

228

VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để kiểm tra, bổ

sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn các lệnh, quyết định của

CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều

tra

Đúng Khoản 8 Điều 14

229 Trong giai đoạn điều tra, CQĐT quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc

230 Trong giai đoạn điều tra, CQĐT quyết định áp dụng thủ tục rút gọn Sai Khoản 10 Điều 14

231 VKSND có thể thực hiện chức năng THQCT bằng việc điều tra một

232 Phê chuẩn Quyết định tạm giữ là nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND Sai Điều 14

233 VKSND có quyền hủy bỏ lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp Sai Khoản 4 Điều 14

234 VKSND quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn xét

235 VKSND quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn xét

Trang 16

236 VKSND có quyền hủy bỏ lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp Sai Khoản 4 Điều 14

237 VKSND có quyền phê chuẩn quyết định tạm giữ Sai Khoản 4 Điều 14

238 VKSND có thẩm quyền hủy bỏ QĐ khởi tố vụ án, QĐ không khởi tố

239 VKSND không có thẩm quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can Sai Khoản 3 Điều 14

240 VKSND có quyền yêu cầu khởi tố hoặc trực tiếp khởi tố bị can Đúng Khoản 1, 3 Điều 14

241 VKS có quyền yêu cầu CQĐT khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết

242 VKS ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can khi xét thấy cần thiết Sai Khoản 3 Điều 14

243 VKS phê chuẩn các quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm

244

Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can

trong những trường họp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định, là quyền

công tố giai đoạn truy tố

Sai Khoản 3 Điều 14

245 Quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can trái pháp

luật, là quyền công tố giai đoạn truy tố Sai Khoản 2 Điều 14

246

Phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người trong trường hợp khẩn

cấp, gia hạn tạm giữ, việc tạm giam là chức năng kiểm sát hoạt động

tư pháp

Sai Khoản 4 Điều 14

247 Phê chuẩn, không phê chuẩn, hủy bỏ các quyết định tố tụng khác của

CQĐT, là chức năng công tố giai đoạn truy tố Sai Khoản 6 Điều 14

248 Đề ra yêu cầu điều tra, và yêu cầu cơ điều tra tiến hành một số hoạt

động điều tra, là chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Sai Khoản 7 Điều 14

249 Quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam, là chức năng

250 Khi THQCT trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự VKSND không có

quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra Sai Khoản 8 Điều 14

251 Khi THQCT trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, VKS có quyền áp

dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam Đúng Điều 14

252 VKSND có quyền phê chuẩn Quyết định tạm giữ Sai Khoản 4 Điều 14

253 Quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam, chuyển vụ án, Đúng Khoản 5 điều 14

Trang 17

áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là

nhiệm vụ quyền hạn của VKS

254

Quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam, chuyển vụ án,

áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là

nhiệm vụ quyền hạn của VKS

Đúng Khoản 5 Điều 14

255 VKSND có thẩm quyền quyết định việc chuyển vụ án trong các giai

Khoản 10 Điều 14; Khoản 5 Điều 16

256 VKSND có thẩm quyền quyết định việc áp dụng biện pháp bắt buộc

chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố Đúng

Khoản 10 Điều 14; Khoản 5 Điều 16

257 VKSND kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng Đúng

Khoản 2 Điều 15; Khoản 1 Điều 17; Khoản 3 Điều 19

258

Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra không phải là nhiệm vụ,

quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát điều tra vụ án hình

sự

Đúng Khoản 3 Điều 15

259

Khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự VKSND có quyền Kiến nghị cơ

quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và

VPPL

Đúng Khoản 7 Điều 15

260

Khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự, VKSND có quyền kiến nghị cơ

quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và

VPPL

Đúng Khoản 7 Điều 15

261 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra, là quyền công tố giai

262 Khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự VKS có quyền giải quyết tranh chấp về

263 Tranh chấp thẩm quyền điều tra vụ án hình sự do Thủ trương CQĐT

264

Khi phát hiện Điều tra viên, cán bộ điều tra VPPL trong hoạt động tố

tụng, Viện KSND có quyền thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra

khác

Sai Khoản 6 Điều 15

265 VKSND chỉ THQCT và kiểm sát việc điều tra vụ án hình sự Sai Điều 14; Điều 15

266 VKSND THQCT và kiểm sát việc điều tra vụ án hình sự của CQĐT,

cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Đúng Điều 14; Điều 15

Trang 18

267 VKSND có thẩm quyền xử lý Điều tra viên VPPL trong tố tụng hình

268 Trong giai đoạn truy tố, VKSND không có thẩm quyền tiến hành hoạt

269

Trong giai đoạn truy tố, VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động

điều tra nhằm kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ để quyết định việc

truy tố

Đúng Khoản 3 Điều 16

270 VKSND không có thẩm quyền tiến hành hoạt động điều tra trong giai

271

Trong giai đoạn truy tố, VKSND có quyền khởi tố bị can trong trường

hợp phát hiện vụ án còn có người phạm tội khác chưa được khởi tố,

điều tra

Đúng Khoản 4 Điều 16

272 VKSND là cơ quan duy nhất có thẩm quyền truy tố tội phạm Đúng Khoản 7 Điều 16

273

Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội,

người phạm tội khác chưa được khởi tố, điều tra thì VKSND có quyền

khởi tố vụ án, khởi tố bị can và trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ

sung

Đúng Khoản 4 Điều 16

274

Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội,

người phạm tội khác chưa được khởi tố, điều tra thì VKSND có quyền

khởi tố vụ án, khởi tố bị can và trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ

sung

Đúng Khoản 4 Điều 16

275 VKSND có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm giữ, tạm giam trong

Khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 14; khoản 6 Điều 16

276 VKSND có thẩm quyền quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn

277 Trong giai đoạn truy tố, khi Tòa án trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung

thì VKS phải trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ sung Sai Khoản 3 Điều 16

278 Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn là nhiệm vụ, quyền hạn của

VKSND khi THQCT trong giai đoạn truy tố Đúng Khoản 5 Điều 16

279 Trong giai đoạn truy tố VKS có thẩm quyền quyết định gia hạn, không

gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn Đúng Khoản 6 Điều 16

280 Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam, Sai Khoản 1 Điều 16

Trang 19

các biện pháp khác, là chức năng công tố giai đoạn truy tố

281

Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra, nhằm kiểm tra, bổ sung

tài liệu, chứng cứ để quyết định việc truy tố, là chức năng công tố giai

đoạn điều tra

Sai Khoản 3 Điều 16

282 Quyết định việc tách, nhập vụ án, chuyển vụ án để truy tố theo thẩm

quyền, là chức năng công tố giai đoạn điều tra vụ án Sai Điều 16

283 Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án, bị can, quyết định phục hồi

vụ án, bị can, là chức năng công tố giai đoan điều tra Sai Khoản 8 Điều 16

284 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp

luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới Đúng Khoản 1 Điều 17

285

Khi kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố, VKS có quyền

kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa

tội phạm và VPPL

Đúng Khoản 2 Điều 17

286 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp

287

Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh

người tham gia tố tụng VPPL, là chức năng kiểm sát hoạt động tư

pháp

Đúng Khoản 1 Điều 17

288 Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng, là chức

289 Trong giai đoạn truy tố, VKSND không thực hiện nhiệm vụ kiểm sát

290 VKS công bố cáo trạng tại phiên tòa được tiến hành theo thủ tục rút

291

Một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi THQCT trong

giai đoạn xét xử vụ án hình sự là Công bố cáo trạng hoặc quyết định

truy tố theo thủ tục rút gọn, quyết định khác về việc buộc tội đối với

bị cáo tại phiên tòa

Đúng Khoản 1 Điều 18

292 VKSND không trực tiếp tiến hành hoạt động điều tra trong giai đoạn

293

Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ

lọt tội phạm, người phạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung

THQCT

Đúng Khoản 3 Điều 18

Trang 20

294 Xét hỏi, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ

án tại phiên tòa, khi THQCT trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự Đúng Khoản 2 Điều 18

295 Yêu cầu Tòa án cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem

296 VKS công bố cáo trạng tại phiên tòa được tiến hành theo thủ tục rút

297

Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ

lọt tội phạm, người phạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung

kiểm sát hoạt động tư pháp

Sai Khoản 3 Điều 18

298

Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ

lọt tội phạm, người phạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung

THQCT

Đúng Khoản 3 Điều 18

299 Chỉ trong các giai đoạn điều tra, truy tố VKSND mới có quyền yêu

cầu, kiến nghị xử lý người tham gia tố tụng VPPL Sai Khoản 3 Điều 19

300 Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ

sơ vụ án hình sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị Đúng Khoản 4 Điều 19

301

Khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự, VKSND có quyền yêu cầu Tòa án

cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem xét, quyết định

303

Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện vi phạm

nghiêm trọng thủ tục tố tụng là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung

THQCT?

304

Khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự, VKSND có quyền kháng nghị bản

án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng,

(2 điểm)

Đúng Khoản 5 Điều 19

305 Kháng nghị bản án, quyết định của TA có vi phạm nghiêm trọng thủ

tục tố tụng là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung THQCT Sai Khoản 5 Điều 19

306

Kháng nghị bản án, quyết định của TA có vi phạm nghiêm trọng thủ

tục tố tụng là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung kiểm sát hoạt động

tư pháp

Đúng Khoản 5 Điều 19

Trang 21

307 VKSND chỉ được kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát

hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội Sai

Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền điều tra tội

phạm xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ Tòa

án

310

CQĐT của VKSND điều tra tội phạm về tham nhũng xảy ra trong hoạt

động tư pháp theo quy định của luật mà người phạm tội là cán bộ, công

chức thuộc CQĐT, Tòa án, VKSND, cơ quan thi hành án, người có thẩm

quyền tiến hành hoạt động tư pháp

311 Vụ án hình sự có tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì thuộc thẩm

Khoản 3 Điều 15; Điều 20

312 VKSND phê chuẩn QĐ khởi tố vụ án, QĐ không khởi tố vụ án Sai Khoản 2 Điều 20

313 Ngoài các tội xâm phạm hoạt động tư pháp, CQĐT VKSND tối cao

còn có thẩm quyền điều tra các tội về tham nhũng, chức vụ Đúng Điều 20

314 Luật tổ chức VKSND năm 2014 đã mở rộng thẩm quyền điều tra của

315

CQĐT VKSNDTC, CQĐT VKS quân sự Trung ương chỉ điều tra một

số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ

thuộc các cơ quan tư pháp

316

Luật Tổ chức VKSND 2014 quy định CQĐT của VKS chỉ điều tra một

số tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội thuộc các cơ

quan tư pháp

317 VKSND cấp cao có trách nhiệm THQCT và kiểm sát việc tuân theo

318 Phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ, lệnh tạm giam là nhiệm vụ,

quyền hạn thuộc nội dung Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam Sai Điều 22

319 VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam;

hỏi người bị tạm giữ, tạm giam về việc tạm giữ, tạm giam Đúng

Điểm a khoản 2 Điều 22

320

Khi trực tiếp kiểm sát nhà tạm giữ, Trại tạm giam thì VKS không được

hỏi người bị tạm giữ, tạm giam về việc tạm giữ, tạm giam nếu chưa

được sự đồng ý của cơ quan thụ lý vụ án

Sai Điểm a khoản 2

Điều 22

Trang 22

321 Quá trình kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, VKS có quyền kiểm sát hồ

Điểm b khoản 2 Điều 22

322 VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam

tự kiểm tra việc tạm giữ, tạm giam và thông báo kết quả cho VKSND Đúng

Điểm c khoản 2 Điều 22

323 Quyết định trả tự do cho người tạm giữ, tạm giam của VKSND phải

Điểm d khoản 2 Điều 22

324 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND được

thi hành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định Sai

Điểm d khoản 2 Điều 22

325 VKSND quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam

Điểm d khoản 2 Điều 22

326

VKSND phải yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam, trại

giam ra quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam không có

căn cứ và trái pháp luật

Sai Điểm d khoản 2

Điều 22

327 Khi phát hiện người bị tạm giữ, tạm giam không có căn cứ thì VKS

Điểm đ khoản 2 Điều 22

328 Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quyết định trả tự do ngay cho

người bị tạm giữ, tạm giam không có căn cứ và trái pháp luật Đúng

Điểm d khoản 2 Điều 22

329 Khởi tố hoặc yêu cầu CQĐT khỏi tố vụ án hình sự, khi phát hiện vụ

việc có dấu hiệu tội phạm trong tạm giữ, là kiểm sát hoạt động tư pháp Đúng

Điểm c khoản 2 Điều 22

330 VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm

331

Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam VKSND có quyền quyết định trả

tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam không có căn cứ và trái

pháp luật

Đúng Điểm d khoản 2

Điều 22

332 VKSND quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam,

người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật Sai

Điểm d khoản 2 Điều 22

333 Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, VKSND

Điểm đ khoản 2 Điều 22

334 VKS không được trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam; hỏi

người bị tạm giữ, tạm giam về việc tạm giữ, tạm giam Sai

Điểm a khoản 2 Điều 22

335 VKSND chỉ được kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam thông qua hồ sơ

Khoản 2 Điều 22

Trang 23

336 VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm

337

Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam phải

chuyển cho VKSND khiếu nại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam

trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được khiếu nại, tố cáo

Sai Khoản 2 Điều 23

338 Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp là trách nhiệm

339

Trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được khiếu nại, tố cáo cơ quan

có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam phải chuyển cho VKS

khiếu nại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam

Sai Khoản 2 Điều 23

340 Cơ quan, người có thẩm quyền chuyển cho VKS khiếu nại, tố cáo của

341 VKSND không có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt

342 Khiếu nại về tạm giữ, tạm giam do VKS cùng cấp giải quyết Đúng Khoản 1 Điều 23

343 VKSND có trách nhiệm giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo về chế độ tạm

344 VKSND có trách nhiệm giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo về chế độ tạm

345 VKSND có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động

346

Viện trưởng VKS có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi

VPPL trong việc tạm giữ, tạm giam của người có thẩm quyền thuộc

trách nhiệm kiểm sát của mình

Đúng Khoản 4 Điều 23

347

Khi VKS yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan tạm giữ, tạm giam

thì Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị Trại tạm giam phải thực hiện trong

thời hạn 15 ngày

Sai Điểm a khoản 1

Điều 24

348

Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm thực hiện

yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tạm giữ, tạm

giam phải trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu

Sai Khoản 1 Điều 24

349

Yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tạm giữ, tạm

giam của VKS phải được trưởng nhà tạm giữ, giám thị trại tạm giam

thực hiện trong thời hạn 05 ngày

Sai Điểm a Khoản 1

Điều 24

Trang 24

350 Quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKS

phải được thi hành trong thời hạn 05 ngày Sai

Điểm b khoản 1 Điều 24

351

VKSND có quyền yêu cầu Thủ trưởng CQĐT đã ra quyết định tạm

giữ, lệnh tạm giam trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm VPPL

trong việc tạm giữ, tạm giam

Sai Điểm a khoản 1

Điều 24

352

VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam

trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm VPPL trong việc tạm

giữ, tạm giam

Đúng Điểm a khoản 1

Điều 24

353 Luật tổ chức VKSND năm 2014 được thông qua 24/12/2014 Sai (24/11/2014)

354 VKSND chỉ kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan Thi

hành án hình sự trong việc thi hành án hình sự Sai Khoản 1 Điều 25

355 VKSND có quyền yêu cầu yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án

Điểm a khoản 2 Điều 25

356 Khi kiểm sát việc thi hành án hình sự, VKSND cấp tỉnh có quyền trực

tiếp kiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địa phương Đúng

Điểm b khoản 2 Điều 25

357 VKSND có quyền quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành

án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật Đúng

Điểm c khoản 2 Điều 25

358 VKSND có quyền kháng nghị hành vi, quyết định có VPPL của cơ

quan, người có thẩm quyền trong việc thi hành án hình sự Đúng

Điểm đ khoản 2 Điều 25

359 VKSND không có quyền kháng nghị đối với hành vi có VPPL của

người có thẩm quyền trong việc thi hành án hình sự Sai

Điểm đ khoản 2 Điều 25

360 VKSND quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam,

người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật Đúng

Điểm d khoản 2 Điều 22 và điểm c khoản 2 Điều 25

361 VKSND chỉ có quyền trực tiếp kiểm sát việc thi hành hình sự, kiểm

Điểm b khoản 2 Điều 25

362 VKS có quyền yêu cầu Tòa ra quyết định thi hành án hình sự Đúng Điểm a khoản 2

Điều 25

363 Khi kiểm sát thi hành án hình sự, VKSND cấp tỉnh có quyền trực tiếp

364 VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp kiểm sát việc

thi hành án phạt tù của Trại giam đóng tại địa phương Đúng

Điểm b khoản 2 Điều 25

Trang 25

365

Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành hình phạt tù

không có căn cứ và trái pháp luật thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của VKS

khi kiểm sát thi hành án hình sự

Đúng Điểm c khoản 2

Điều 25

366

Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành hình phạt tù

không có căn cứ và trái pháp luật thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của VKS

khi kiểm sát thi hành án hình sự

Đúng Điểm c khoản 2

Điều 25

367

Khi kiểm sát thi hành án hình sự, VKSND có quyền quyết định trả tự

do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái

pháp luật

Đúng Điểm c khoản 2

Điều 25

368 VKSND có thẩm quyền kháng nghị các quyết định HC, hành vi HC Sai Điều 27

369 VKSND chỉ kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính

thông qua kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án Sai Điều 27

370 VKSND có thẩm quyền hủy bỏ bản án, quyết định của Tòa án Sai Khoản 5 Điều 27

371 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án HC, VKSND có

372 Trong quá trình kiểm sát việc giải quyết vụ án HC, VKSND không

được thực hiện việc thu thập tài liệu, chứng cứ Sai Khoản 3 Điều 27

373 Khi kiểm sát giải quyết các vụ, việc dân sự, HNGĐ, KDTM, Lao động,

HC VKS có quyền thu thập tài liệu, chứng cứ nếu xét thấy cần thiết Sai Khoản 3 Điều 27

374 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án HC, VKSND không

375 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án HC, VKSND có

quyền thu thập chứng cứ trong những trường hợp pháp luật quy định Đúng Khoản 3 Điều 27

376 VKSND không có nhiệm vụ, quyền hạn Kiểm sát việc xử lý vi phạm

377 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ án HC, vụ việc dân sự, VKSND có

378

Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính, VKSND

có quyền thu thập chứng cứ trong những trường hợp pháp luật quy

định

Đúng Khoản 3 Điều 27

379 Trong tố tụng dân sự, VKSND có quyền thu thập tài kiệu, chứng cứ

Trang 26

380 Khi giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính, VKSND có quyền

thu thập chứng cứ trong trường hợp pháp luật quy định Đúng Khoản 3 Điều 27

381 VKSND kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án HC thông qua

kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án Đúng Khoản 5 Điều 27

382 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ án HC; vụ việc DS, HNGĐ, KDTM…,

VKS có quyền kháng nghị, kiến nghị BA, QĐ của Tòa án Sai Khoản 7 Điều 27

383 Yêu cầu, kiến nghị xử lý người tham gia tố tụng VPPL là một nội

dung trong kiểm sát hoạt động tư phápcủa VKSND Đúng Khoản 6 Điều 27

384 VKS không có quyền kiểm sát thi hành án hành chính Sai Điều 28

385 Khi kiểm sát thi hành án dân sự, VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát

386

Kiểm sát việc cấp, chuyển giao bản án, quyết định của tòa là nhiệm

vụ, quyền hạn của VKSND khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành

án HC

Đúng Khoản 1 Điều 28

387 Mọi yêu cầu của VKS phải được cơ quan Thi hành án cùng cấp và cấp

388

Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành

bản án, quyết định đúng pháp luật được thực hiện trong thời hạn 30

ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu

Sai Khoản 6 Điều 28

389

Khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án HC VKSND có quyền

kiến nghị Tòa án, cơ quan Thi hành án dan sự cùng cấp và cấp dưới,

Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy dủ trách

nhiệm trong việc thi hành án?

Đúng Khoản 7 Điều 28

390

Khi kiểm sát thi hành án dân sự, VKSND có quyền tham gia phiên

họp, phát biểu quan điểm của VKSND về việc xét miễn, giảm nghĩa

vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

Đúng Khoản 4 Điều 28

391 VKSND có quyền kiểm sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân

có liên quan trong việc thi hành án dân sự Đúng Khoản 5 Điều 28

392

Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành

bản án, quyết định đúng pháp luật được thực hiện trong thời hạn 30

ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu

Sai Khoản 6 Điều 28

393 Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành

bản án, quyết định đúng pháp luật phải được thực hiện ngay Đúng Khoản 6 Điều 28

Trang 27

394 Khiếu nại quyết đinh tố tụng của Thủ trưởng CQĐT thuộc thẩm quyền

Điểm b khoản 1 Điều 29

395

VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại của

Thủ trưởng CQĐT đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên,

Phó thủ trưởng CQĐT

Đúng Điểm b khoản 1

Điều 29

396 VKSND không có thẩm quyền giải quyết Khiếu nại trong hoạt động

Điểm d khoản 1 Điều 29

397 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, VKSND chỉ có quyền tiếp nhận, phân

loại, thụ lý, kiểm tra, xác minh khiếu nại, tố cáo Sai Khoản 3 Điều 29

398 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, VKSND chỉ có quyền ra quyết định

399 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, VKSND chỉ có quyền yêu cầu cơ

quan, tổ chức, cá nhân giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan? Sai Khoản 3 Điều 29

400 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, VKSND chỉ có quyền áp dụng biện

pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra Sai Khoản 3 Điều 29

401 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo VKSND có quyền áp dụng biện pháp

cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra Đúng

Điểm c khoản 3 Điều 29

402 VKSND có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại về hành vi, quyết định

403 VKSND không trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo Sai Điều 29

404

VKSND không có quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết

định tố tụng của người có thẩm quyền của VKSND trong hoạt động

THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp

Sai Khoản 1 Điều 29

405 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng

406 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại đối với hành vi, quyết định tố

407

VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại

của Thủ trưởng CQĐT đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều

tra viên, Phó thủ trưởng CQĐT

Đúng Khoản 1 Điều 29

408

Chỉ VKSND mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành

vi, quyết định tố tụng của người có thẩm quyền thuộc cơ quan được

giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra

Đúng Khoản 1 Điều 29

Trang 28

409 VKSND có thẩm qyền giải quyết khiếu nại về hành vi, quyết định tố

410 VKSND có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với hành vi, quyết

411 VKSND kiểm sát việc giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo của tất cả các

412

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao quản lý, giáo

dục phạm nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát nhân

dân

Đúng Điểm d khoản 2

Điều 29

413

VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo

trong hoạt động tư pháp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của

pháp luật

Đúng Khoản 1 Điều 30

414 VKSND kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tất cả các cơ

415 VKS các cấp chỉ có thẩm quyền kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo

trong hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp cùng cấp và cấp dưới Sai

Điểm h khoản 2 Điều 6 và Điều 30

416 Viện trưởng VKSND tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội công

tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp Đúng Khoản 1 Điều 31

417 Viện trưởng VKSND tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội công

tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp Đúng Khoản 1 Điều 31

418

Định kỳ 03 tháng và hằng năm, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an,

Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho VKSND tối

cao về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp

Sai Khoản 2 Điều 31

419

Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ công an,

Bộ Quôc phòng, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho VKSND tối

cao về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp

Đúng Khoản 2 Điều 31

420 Viện trưởng VKSND tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về công

tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp Đúng Khoản 1 Điều 31

421 VKSND quyết định việc chuyển yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự

của nước ngoài cho CQĐT có thẩm quyền của Việt Nam là THQCT Đúng Khoản 1 Điều 32

422

VKSND yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài triệu tập

người làm chứng, người giám định; thu thập, cung cấp chứng cứ, tài

liệu; truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội là THQCT

Đúng Khoản 2 Điều 32

Ngày đăng: 06/06/2023, 09:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w