Tổng hợp các câu hỏi nhận định đúng sai Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và đáp án tham khảo ôn thi kiểm sát viên sơ cấp, kiểm sát viên trung cấp, kiểm tra viên chính. Chúc các bạn thi tốt và đạt kết quả cao nhất.
Trang 11 LTC VKSND năm 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ
2
LTC VKSND năm 2014 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và tổ chức bộ máy, cán bộ, điều kiện bảo đảm hoạt động của VKSND
và cơ cấu tổ chức các đơn vị thuộc VKSND Tối cao
3 Luật tổ chức VKSND năm 2014 chỉ quy định về tổ chức bộ máy và
4 Luật tổ chức VKSND năm 2014 có phạm vi điều chỉnh duy nhất về
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của VKSND Sai Điều 1
5
Luật tổ chức VKS quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ
chức bộ máy của VKSND; về KSV và các chức danh khác trong
VKSND; về bảo đảm hoạt động của VKSND
6 Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật Đúng Khoản 2 Điều 2
7 VKSND là cơ quan THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước
8 Hoạt động của VKSND chỉ nhằm bảo vệ Hiến pháp và pháp luật Sai Khoản 2 Điều 2
9 Hoạt động của VKSND nhằm góp phần bảo đảm pháp luật được chấp
10 THQCT là một trong những chức năng của VKSND Đúng Điều 2
11 Kiểm sát hoạt động tư pháp là một trong những chức năng của
12 VKSND chỉ có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật Sai Điều 2
13 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng THQCT Đúng Khoản 1 Điều 2
15 VKSND là cơ quan THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước
16 VKSND là cơ quan THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước
Trang 217 Viện KSND là cơ quan THQCT, kiểm sát các hoạt động tư pháp của
18 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng THQCT Đúng Điều 2
20 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng THQCT Đúng Khoản 1 Điều 2
21 VKSND chỉ có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật Sai Khoản 2 Điều 2
22 VKSND là cơ quan duy nhất có chức năng THQCT Đúng Điều 3
24 Một trong những mục đích của THQCT là nhằm bảo đảm mọi hành vi
phạm tội, người phạm tội phải được phát hiện kịp thời Đúng
Điểm a khoản 2 Điều 3
25 VKSND THQCT nhằm bảo đảm mọi hành vi VPPL phải được xử lý
Điểm a khoản 2 Điều 3
26
Khi thực hiện chức năng thực hành quyền công tố, VKSND có quyền
quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy
tố, xét xử
Sai Điểm h khoản 3
Điều 3
27 VKSND chỉ tiến hành một số hoạt động điều tra trong giai đoạn truy
28 VKS có quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ
căn cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội Đúng Khoản 3 Điều 3
29
VKSND THQCT nhằm bảo đảm không để người nào bị khởi tố, bị
bắt, tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế quyền con người, quyền công dân
trái luật
Đúng Khoản 2 Điều 3
30 VKSND chỉ quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn
31 VKS THQCT ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm Đúng Khoản 1 Điều 3
32 Khi thực hiện chức năng THQCT trong giai đoạn điều tra, VKS có
quyền đề ra yêu cầu điều tra khi xét thấy cần thiết Đúng
Điểm d khoản 3 Điều 3
33 VKS có thẩm quyền tiến hành một số hoạt động điều tra để làm rõ căn
cứ quyết định việc buộc tội đối với người phạm tội Đúng
Điểm e khoản 3 Điều 3
34 Chức năng THQCT của VKSND được thực hiện từ khi khởi tố vụ án Sai Điều 3
Trang 335 Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND có quyền trực tiếp khởi tố
Điểm a khoản 3 Điều 3
36 Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND chỉ được quyền điều tra
Điểm g khoản 3 Điều 3
37
THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự được thực
hiện từ khi khởi tố vụ án hình sự và trong suốt quá trình điều tra, truy
tố, xét xử vụ án hình sự
Sai Khoản 1 Điều 3
38 Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND có nhiệm vụ và quyền hạn
trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố Đúng
Điểm e khoản 3 Điều 3
39
Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND có nhiệm vụ điều tra các
tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội phạm về tham nhũng,
chức vụ
Sai Điểm g khoản 3
Điều 3
40 VKSND có chức năng THQCT trong tố tụng hình sự và tố tụng dân
41 VKSND THQCT nhằm bảo đảm tính hợp pháp của các hành vi, quyết
định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp Sai Khoản 2 Điều 3
42 Kháng nghị bản án của Tòa án khi phát hiện bỏ lọt tội phạm là nhiệm
vụ của VKSND khi thực hiện chức năng THQCT Đúng
Điểm k khoản 3 Điều 3
43 Kháng nghị bản án của Tòa án khi phát hiện bỏ lọt tội phạm là nhiệm
vụ của VKSND khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Sai
Điểm k khoản 3 Điều 3
44 Khi THQCT, VKSND có quyền kiến nghị và kháng nghị Sai Khoản 3 Điều 3
45 Chức năng THQCT của VKSND chỉ bắt đầu từ khi khởi tố vụ án Sai Khoản 1 Điều 3
46 THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để đấu tranh
47 THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện
việc buộc tội của nhà nước đối với người phạm tội Đúng Khoản 1 Điều 3
48 VKSND THQCT từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm đến khi
49 Mục đích của THQCT là nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội, người
phạm tội phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh Đúng
Điểm a khoản 2 Điều 3
50 Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND có quyền : Yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân hữu quan cung cấp tài liệu để làm rõ tội phạm, Đúng
Điểm đ khoản 3 Điều 3
Trang 4người phạm tội
51
Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp VKSND
phát hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội là nhiệm vụ, quyền
hạn thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp
Sai Điểm k khoản 2
Điều 3
52
THQCT được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo tội
phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử vụ án hình sự
Đúng Khoản 1 Điều 3
53 THQCT là hoạt động của VKS trong tố tụng hình sự để thực hiện việc
54 VKSND THQCT nhằm đảm bảo mọi hành vi phạm tội, người phạm
55
Hoạt động THQCT của VKSND được thực hiện ngay từ khi giải quyết
tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình
khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự
Đúng Khoản 1 Điều 3
56 VKSND THQCT từ khi khởi tố vụ án hình sự Sai Khoản 1 Điều 3
57 VKSND THQCT từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị
58
THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện
việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội, được thực hiện
ngay từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự
Đúng Khoản 1 Điều 3
59
Khi thực hiện chức năng THQCT, VKSND không có quyền hạn Kháng
nghị bản án, quyết định của Tòa án trong rường hợp VKSND phát hiện
oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội
Sai Điểm k khoản 1
Điều 3
60
Chức năng THQCT và kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của
VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước
đối với người phạm tội, được thực hiện ngay từ khi giải quyết tố giác,
tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố,
điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự
Sai Khoản 1 Điều 3
61
Chức năng Điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp, các tội
phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp theo quy
định của luật là chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND
Sai Khoản 3 Điều 3
62 Chức năng quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa là chức
năng kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND Sai Khoản 3 Điều 3
Trang 563 VKS thực hiện quyền công tố ở giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử vụ
64 Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa là một trong chức
Điểm i khoản 3 Điều 3
65
Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố
không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi thực hiện chức năng
THQCT
Sai Điểm h khoản 3
Điều 3
66 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp VKS phát
67 Quyết định việc truy tố, buộc tội bị cáo tại phiên tòa là một trong chức
Điểm i khoản 3 Điều 3
68
Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn điều tra, truy tố
không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của VKS khi thực hiện chức năng
THQCT
Sai Điểm h khoản 3
Điều 3
69 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án trong trường hợp VKS phát
70
Phạm vi THQCT của VKSND là từ khi giải quyết tố giác, tin báo về
tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình khởi tố, điều tra,
74 VKSND chỉ tiến hành động điều tra trong giai đoạn truy tố Sai Điểm g khoản 3
Điều 3
75 VKSND chỉ thực hành quyền công tố trong giai đoạn khởi tố, điều
76 VKSND có quyền hủy bỏ quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ
Điểm a khoản 3 Điều 3
77 VKSND có quyền quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai
đoạn điều tra Đúng
Điểm h khoản 3 Điều 3
Trang 678 VKSND chỉ có quyền điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư
pháp, các tội về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp Đúng
Điểm g khoản 3 Điều 3
79 THQCT là hoạt động của VKSND trong tố tụng hình sự để thực hiện
việc buộc tội của nhà nước đối với người phạm tội Đúng Khoản 1 Điều 3
80 Hoạt động THQCT của VKSND được thực hiện ngay từ khi khởi tố
82
VKSND có quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo
quy định của pháp luật để làm rõ căn cứ quyết định việc buộc tội đối
với người phạm tội
84
Viện KSND không có quyền xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi
phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp
Sai Điểm b khoản 3
Điều 4
85
Khi thực hiện chức năng hoạt động tư pháp, VKS không có nhiệm vụ,
quyền hạn: Trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ VPPL của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp
Sai Điểm b khoản 3
điều 4
86 VKSND kiểm sát hoạt động tư pháp trong lĩnh vực giải quyết vụ việc
87 VKS kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư
pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Đúng
Điểm đ khoản 3 Điều 4
88 Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có VPPL thuộc chức năng
Điểm d khoản 3 Điều 4
89 Kháng nghị bản án của Tòa án khi phát hiện có VPPL là nhiệm vụ của
Điểm d khoản 3 Điều 4
90 Kháng nghị bản án của Tòa án khi phát hiện VPPL là nhiệm vụ của
VKSND khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Đúng
Điểm d khoản 3 Điều 4
91 Khi kiểm sát hoạt động tư pháp, VKSND có quyền kiến nghị và kháng
Điểm c, d khoản 3 Điều 4
92 Mục đích duy nhất của kiểm sát hoạt động tư pháp là nhằm bảo đảm
hoạt động tư pháp được thực hiện đúng quy định của pháp luật Sai
Điểmb, c, d khoản
2 Điều 4
Trang 793 Khi phát hiện Điều tra viên, cán bộ điều tra VPPL trong hoạt động tố
tụng, VKSND có quyền thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra khác Sai Điều 4
94
Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của VKSND để kiểm tra tính
hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong hoạt động tư pháp?
Đúng Khoản 1 Điều 4
95 VKSND kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm
96 VKSND chỉ có quyền kiến nghị mà không có quyền yêu cầu khắc phục
97 VKSND không có thẩm quyền kiểm sát việc áp dụng biện pháp xử lý
98 VKSND kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm mọi VPPL trong
hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh Đúng Điều 4
99
Khi thực hiện chức năng hoạt động tư pháp, VKS không có nhiệm vụ,
quyền hạn: Trực tiếp xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ VPPL của
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp
Sai Điểm b khoản 3
Điều 4
100 Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp không phải là chức năng của
101 VKSND chỉ kiểm sát hoạt động tư pháp trong tố tụng hình sự Sai Khoản 1 Điều 4
102 Khi thực hiện chức năng, VKSND chỉ có quyền kháng nghị Sai Điều 3, Điều 4
103 VKSND kháng nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư
104
Mọi trường hợp các hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân
có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp có VPPL VKSND phải kháng
105 VKSND kháng nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư
106 VKSND có quyền kháng nghị với các hành vi, quyết định có VPPL
nghiêm trọng của một số cơ quan, cá nhân có thẩm quyền? Đúng Khoản 1 Điều 5
107 VKSND kiến nghị khi có VPPL ít nghiêm trọng trong hoạt động tư
Trang 8108 LTC VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định rõ các trường hợp
VKSND thực hiện quyền kháng nghị, quyền kiến nghị Đúng Điều 5
109 VKSND kháng nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư
111 VKSND chỉ kiến nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư
112 VKSND có quyền kiến nghị khi có VPPL ít nghiêm trọng trong hoạt
113 Khi thực hiện chức năng, VKSND có các thẩm quyền yêu cầu, kiến
114 VKSND có thẩm quyền kháng nghị các quyết định hành chính, hành
115 Khi thực hiện chức năng, VKSND chỉ có thẩm quyền kháng nghị Sai Điều 4, 5
116 VKSND chỉ được kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi
phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng Sai Điều 5
117 VKSND kháng nghị khi có VPPL nghiêm trọng trong hoạt động tư
118 VKSND kiến nghị khi có VPPL ít nghiêm trọng trong hoạt động tư
119 Viện trưởng VKSND cấp cao do Ủy ban thường vụ Quốc hội bổ
120 VKSND THQCT từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
Điều 3; điểm a khoản 1 Điều 6
121 Xây dựng pháp luật là một trong những công tác của VKSND Đúng Điều 6
Điều 6
123 Các công tác khác của VKSND chỉ bao gồm các công tác thống kê tội
phạm; đào tạo, bồi dưỡng; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế Sai Khoản 2 Điều 6
124 VKSND THQCT trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự Đúng Khoản 1 Điều 6
125 VKSND THQCT trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự Đúng Điểm e khoản 1
Trang 9Điều 6
127 VKSND có nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát việc tuân theo pháp luật
128 THQCT trong giai đoạn khởi tố, điều tra vụ án hình sự là một trong
những công tác để thực hiện chức năng THQCT của VKSND Đúng
Điểm b khoản 1 Điều 6
129 Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự là một trong những công
tác để thực hiện chức năng THQCT của VKSND Sai
Điểm b khoản 2 Điều 6
130
Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong
giai đoạn truy tố là một trong những công tác để thực hiện chức năng
kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND
132 Hợp tác quốc tế là một hoạt động công tác lần đầu tiên được quy định
Điểm b khoản 3 Điều 6
133 Theo LTC VKSND năm 2014, VKSND có (9) công tác thực hiện chức
134 Theo LTC VKSND năm 2014, VKSND có (6) công tác thực hiện chức
135 VKSND thực hiện chức năng THQCT trong lĩnh vực thi hành án Sai: Điều 6
136 Theo quy định, của Luật tố chức VKSND năm 2014, VKSND có 10
công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Sai Điều 6
137 Công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học là công tác khác của
138 VKS thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp bằng 09 công
139 VKSND có 08 công tác thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư
140 VKS thực hiện chức năng THQCT có công tác: Điều tra một số loại
Điểm d khoản 1 Điều 6
141 Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp không phải là chức năng kiểm
Điểm i khoản 2 Điều 6
Trang 10142 Điều tra một số loại tội phạm là một trong các công tác thực hiện chức
Điểm đ khoản 1 Điều 6
143 THQCT trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự là công tác của
Điểm e khoản 1 Điều 6
144 VKSND THQCT trong việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và
kiến nghị khởi tố Đúng
Khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 6
145 VKSND chỉ THQCT trong giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử
Khoản 1 Điều 3, Điều 6
146 VKS thực hiện chức năng THQCT có công tác: Điều tra một số loại
Điểm d khoản 1 Điều 6
147 Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp không phải là chức năng kiểm
Điểm i khoản 2 Điều 6
148 Viện trưởng VKS cấp huyện chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện
149 Viện trưởng VKSND cấp dưới chịu sự lãnh đạo của VKSND cấp trên Sai Khoản 1 Điều 7
150 VKSND cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ quyết định trái pháp
151 VKSND tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung thống nhất
152 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền rút quyết định trái pháp luật
153 Viện trưởng VKSND cấp trên không được rút quyết định trái pháp luật
154 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền đình chỉ quyết định trái pháp
155 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền đình chỉ quyết định trái
156 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp
157 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền hủy bỏ quyết định trái
Trang 11158 Viện trưởng VKSND cấp trên có thẩm quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ
quyết định trái pháp luật của Viện trưởng VKSND Đúng Khoản 1 Điều 7
159 VKS địa phương nào thì do Viện trưởng VKSND địa phương đó quản
lý, Viện trưởng VKS cấp trên không được quyền quản lý, Sai Khoản 1 Điều 7
160
Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏ
quyết định trái pháp
luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới
Sai Khoản 1 Điều 7
161 VKS quân sự các cấp đều có Uỷ ban kiểm sát Sai Điều 7
162 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp
163 UBKS được thành lập ở VKSND tối cao, VKSND cấp cao, VKSND
164 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền rút quyết định trái pháp luật
165 Viện trưởng VKSND cấp trên không có quyền đình chỉ quyết định trái
pháp luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới Sai Khoản 1 Điều 7
166 UBKS chỉ được thành lập ở VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh Sai Khoản 2 Điều 7
167 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về nguyên tắc tổ chức
168 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền rút quyết định trái pháp luật
169 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền đình chỉ quyết định trái pháp
170
VKSND do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởng VKSND cấp dưới chịu
sự lãnh đạo của Viện trưởng VKSND cấp trên Viện trưởng các VKS
cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng VKSND tối cao
Đúng Khoản 1 Điều 7
171 VKSND có trách nhiệm phòng, chống và xử lý tội phạm Đúng Điều 8
172
Khi có căn cứ cho rằng hành vi, quyết định của Viện kiểm sát nhân
dân không có căn cứ, trái pháp luật thì Cơ quan điều tra, cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, Tòa án và Cơ quan
thi hành án có quyền kiến nghị, yêu cầu Viện kiểm sát nhân dân xem
xét lại
Đúng Khoản 2 Điều 9
Trang 12173 CQĐT có quyền kiến nghị các quyết định của VKSND khi có căn cứ
cho rằng quyết định đó không có căn cứ, trái pháp luật Đúng Khoản 2 Điều 9
174 Nghiêm cấm lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống cán bộ của
175 Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào hoạt động
THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND Đúng Khoản 3 Điều 9
176
LTC VKSND năm 2014 có quy định cơ chế kiểm soát trở lại của các
cơ quan có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp đối với việc thực hiện
chức năng THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp của VKSND
Đúng Khoản 2 Điều 9
177 CQĐT có quyền kiến nghị các quyết định của VKSND khi có căn cứ
cho rằng quyết định đó không có căn cứ, trái pháp luật Đúng Khoản 2 Điều 9
178 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đình chỉ thực hiện đối với các hoạt
179 LTC VKSND năm 2014 không quy định về giám sát hoạt động của
180
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt
trận có quyền giám sát hoạt động Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và
THAHS của VKSND
182 Ủy ban mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên giám sát hoạt động
183 VKSND chỉ chịu sự giám sát của Quốc hội và Ủy ban mặt trận tổ quốc
184 Các cơ quan Quốc hội giám sát hoạt động của Viện KSND Đúng Điều 10
185 Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt
186 VKSND phải chịu sự giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân Sai Điều 10
187 Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam không có thẩm
quyền giám sát hoạt động của VKSND theo quy định của pháp luật Sai Điều 10
188 LTC VKSND năm 2014 không quy định về giám sát hoạt động của
Trang 13189 VKSND chỉ chịu sự giám sát của Quốc hội Sai Điều 10
190 Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát hoạt động của
191 Luật tổ chức VKSND năm 2014 không quy định về giám sát hoạt động
193 Đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát hoạt động của
194 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên có một điều luật riêng
195 Ngày truyền thống của Viện kiểm sát nhân dân là ngày 27 tháng 6 hàng
196 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26/7 Đúng Khoản 1 Điều 11
197 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26 tháng 7 hằng năm Đúng Điều 11
198 LTC VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định về phù hiệu của
199 Ngày 27 tháng 6 hằng năm là ngày truyền thống của VKSND Sai Khoản 1 Điều 11
200 Ngày truyền thống, phù hiệu của VKSND là nội dung lần đầu tiên
201 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26 tháng 5 hằng năm Sai Khoản 1 Điều 11
202 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26 tháng 7 hằng năm Đúng Khoản 1 Điều 11
203 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định về phù hiệu của
204 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26 tháng 7 hằng năm Đúng Khoản 1 Điều 11
205 Luật tổ chức VKSND năm 2014 lần đầu tiên quy định về ngày truyền
206 Ngày truyền thống của VKSND là ngày 26/7 Đúng Khoản 1 Điều 11
207
Viện kiểm sát Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến
nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm
trọng hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát nhân dân đã
Đúng Khoản 4 Điều 12
Trang 14yêu cầu nhưng không được khắc phục
208 VKSND không có thẩm quyền đề ra yêu cầu kiểm tra, xác minh tố
209 Trong mọi trường hợp VKSND đều không có thẩm quyền trực tiếp
210 VKSND THQCT từ khi giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến
211 Trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
là thẩm quyền thuộc nội dung kiểm sát hoạt động tư pháp Sai Khoản 4 Điều 12
212 Theo quy định của Luật Tổ chức VKSND năm 2014 thì VKS có thể
trực tiếp giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố Đúng Khoản 4 Điều 12
213
Một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của Viện KSND khi THQCT
trong kiểm sát việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị
khởi tố là hủy bỏ quyết định tạm giữ, các quyết định tố tụng khác trái
pháp luật của cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết tố giác, tin
báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố
Đúng Khoản 2 Điều 12
214 VKSND chỉ được kiểm sát hoạt động tư pháp của các CQĐT, tòa án,
Khoản 2 Điều 13; Khoản 1 Điều 15
215
CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra chỉ thông báo kết quả xác minh, giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm và kiến nghị khởi tố cho VKSND khi được VKSND yêu cầu
Sai Khoản 2 Điều 13
216 Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về
tội phạm và kiến nghị khởi tố thuộc cơ quan thụ lý giải quyết Sai Khoản 5 Điều 13
217 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội
phạm và kiến nghị khởi tố thuộc nội dung THQCT Sai Khoản 5 Điều 13
218
Tiếp nhận đầy đủ tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố do
các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến và chuyển ngay cho CQĐT
có thẩm quyền giải quyết
Đúng Khoản 1 Điều 13
219
CQĐT, Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra không có trách nhiệm thông báo đầy đủ, kịp thời kết quả xác minh,
giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, đúng hay sai:
Sai Khoản 3 Điều 13
220 VKSND có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm và kiến
gnhị khởi tố do các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến Đúng Khoản 1 Điều 13
Trang 15221 VKSND chỉ kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội
222 Mọi tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố được gửi đến
223 Các tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố được gửi đến
Viện KSND thì Viện KSND có thẩm quyền giải quyết Sai Khoản 1 Điều 13
224
Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền về giải quyết tin báo, tố giác tội
phạm và kiến nghị khởi tố không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của
VKS mà của coq quan điều tra
Sai Khoản 5 Điều 13
225
Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm và kiến
nghị khởi tố là một trong những hoạt động thực hiện chức năng kiểm
sát hoạt động tư pháp
Đúng Điểm b khoản 4
Điều 13
226 Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền giải quyết tố giác tin báo về
tội phạm và kiến nghị khởi tố thuộc nhiệm vụ quyền hạn của CQĐT Sai Khoản 5 Điều 13
227
Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền về giải quyết tin báo, tố giác tội
phạm và kiến nghị khởi tố không phải là nhiệm vụ, quyền hạn của
VKS mà của coq quan điều tra
Sai Khoản 5 Điều 13
228
VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra để kiểm tra, bổ
sung tài liệu, chứng cứ khi xét phê chuẩn các lệnh, quyết định của
CQĐT, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra
Đúng Khoản 8 Điều 14
229 Trong giai đoạn điều tra, CQĐT quyết định áp dụng biện pháp bắt buộc
230 Trong giai đoạn điều tra, CQĐT quyết định áp dụng thủ tục rút gọn Sai Khoản 10 Điều 14
231 VKSND có thể thực hiện chức năng THQCT bằng việc điều tra một
232 Phê chuẩn Quyết định tạm giữ là nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND Sai Điều 14
233 VKSND có quyền hủy bỏ lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp Sai Khoản 4 Điều 14
234 VKSND quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn xét
235 VKSND quyết định việc áp dụng thủ tục rút gọn trong giai đoạn xét
Trang 16236 VKSND có quyền hủy bỏ lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp Sai Khoản 4 Điều 14
237 VKSND có quyền phê chuẩn quyết định tạm giữ Sai Khoản 4 Điều 14
238 VKSND có thẩm quyền hủy bỏ QĐ khởi tố vụ án, QĐ không khởi tố
239 VKSND không có thẩm quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can Sai Khoản 3 Điều 14
240 VKSND có quyền yêu cầu khởi tố hoặc trực tiếp khởi tố bị can Đúng Khoản 1, 3 Điều 14
241 VKS có quyền yêu cầu CQĐT khởi tố hoặc thay đổi, bổ sung quyết
242 VKS ra quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can khi xét thấy cần thiết Sai Khoản 3 Điều 14
243 VKS phê chuẩn các quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm
244
Khởi tố, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can
trong những trường họp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định, là quyền
công tố giai đoạn truy tố
Sai Khoản 3 Điều 14
245 Quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can trái pháp
luật, là quyền công tố giai đoạn truy tố Sai Khoản 2 Điều 14
246
Phê chuẩn, không phê chuẩn việc bắt người trong trường hợp khẩn
cấp, gia hạn tạm giữ, việc tạm giam là chức năng kiểm sát hoạt động
tư pháp
Sai Khoản 4 Điều 14
247 Phê chuẩn, không phê chuẩn, hủy bỏ các quyết định tố tụng khác của
CQĐT, là chức năng công tố giai đoạn truy tố Sai Khoản 6 Điều 14
248 Đề ra yêu cầu điều tra, và yêu cầu cơ điều tra tiến hành một số hoạt
động điều tra, là chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp Sai Khoản 7 Điều 14
249 Quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam, là chức năng
250 Khi THQCT trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự VKSND không có
quyền trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra Sai Khoản 8 Điều 14
251 Khi THQCT trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự, VKS có quyền áp
dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam Đúng Điều 14
252 VKSND có quyền phê chuẩn Quyết định tạm giữ Sai Khoản 4 Điều 14
253 Quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam, chuyển vụ án, Đúng Khoản 5 điều 14
Trang 17áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là
nhiệm vụ quyền hạn của VKS
254
Quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn tạm giam, chuyển vụ án,
áp dụng thủ tục rút gọn, áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh là
nhiệm vụ quyền hạn của VKS
Đúng Khoản 5 Điều 14
255 VKSND có thẩm quyền quyết định việc chuyển vụ án trong các giai
Khoản 10 Điều 14; Khoản 5 Điều 16
256 VKSND có thẩm quyền quyết định việc áp dụng biện pháp bắt buộc
chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố Đúng
Khoản 10 Điều 14; Khoản 5 Điều 16
257 VKSND kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng Đúng
Khoản 2 Điều 15; Khoản 1 Điều 17; Khoản 3 Điều 19
258
Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra không phải là nhiệm vụ,
quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân khi kiểm sát điều tra vụ án hình
sự
Đúng Khoản 3 Điều 15
259
Khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự VKSND có quyền Kiến nghị cơ
quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và
VPPL
Đúng Khoản 7 Điều 15
260
Khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự, VKSND có quyền kiến nghị cơ
quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa tội phạm và
VPPL
Đúng Khoản 7 Điều 15
261 Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra, là quyền công tố giai
262 Khi kiểm sát điều tra vụ án hình sự VKS có quyền giải quyết tranh chấp về
263 Tranh chấp thẩm quyền điều tra vụ án hình sự do Thủ trương CQĐT
264
Khi phát hiện Điều tra viên, cán bộ điều tra VPPL trong hoạt động tố
tụng, Viện KSND có quyền thay đổi Điều tra viên, cán bộ điều tra
khác
Sai Khoản 6 Điều 15
265 VKSND chỉ THQCT và kiểm sát việc điều tra vụ án hình sự Sai Điều 14; Điều 15
266 VKSND THQCT và kiểm sát việc điều tra vụ án hình sự của CQĐT,
cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra Đúng Điều 14; Điều 15
Trang 18267 VKSND có thẩm quyền xử lý Điều tra viên VPPL trong tố tụng hình
268 Trong giai đoạn truy tố, VKSND không có thẩm quyền tiến hành hoạt
269
Trong giai đoạn truy tố, VKSND trực tiếp tiến hành một số hoạt động
điều tra nhằm kiểm tra, bổ sung tài liệu, chứng cứ để quyết định việc
truy tố
Đúng Khoản 3 Điều 16
270 VKSND không có thẩm quyền tiến hành hoạt động điều tra trong giai
271
Trong giai đoạn truy tố, VKSND có quyền khởi tố bị can trong trường
hợp phát hiện vụ án còn có người phạm tội khác chưa được khởi tố,
điều tra
Đúng Khoản 4 Điều 16
272 VKSND là cơ quan duy nhất có thẩm quyền truy tố tội phạm Đúng Khoản 7 Điều 16
273
Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội,
người phạm tội khác chưa được khởi tố, điều tra thì VKSND có quyền
khởi tố vụ án, khởi tố bị can và trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ
sung
Đúng Khoản 4 Điều 16
274
Trong giai đoạn truy tố, khi phát hiện vụ án còn có hành vi phạm tội,
người phạm tội khác chưa được khởi tố, điều tra thì VKSND có quyền
khởi tố vụ án, khởi tố bị can và trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ
sung
Đúng Khoản 4 Điều 16
275 VKSND có thẩm quyền quyết định gia hạn tạm giữ, tạm giam trong
Khoản 4 Điều 12; khoản 4 Điều 14; khoản 6 Điều 16
276 VKSND có thẩm quyền quyết định gia hạn thời hạn điều tra, thời hạn
277 Trong giai đoạn truy tố, khi Tòa án trả hồ sơ yêu cầu điều tra bổ sung
thì VKS phải trả hồ sơ cho CQĐT để điều tra bổ sung Sai Khoản 3 Điều 16
278 Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn là nhiệm vụ, quyền hạn của
VKSND khi THQCT trong giai đoạn truy tố Đúng Khoản 5 Điều 16
279 Trong giai đoạn truy tố VKS có thẩm quyền quyết định gia hạn, không
gia hạn thời hạn truy tố, thời hạn áp dụng các biện pháp ngăn chặn Đúng Khoản 6 Điều 16
280 Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam, Sai Khoản 1 Điều 16
Trang 19các biện pháp khác, là chức năng công tố giai đoạn truy tố
281
Trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra, nhằm kiểm tra, bổ sung
tài liệu, chứng cứ để quyết định việc truy tố, là chức năng công tố giai
đoạn điều tra
Sai Khoản 3 Điều 16
282 Quyết định việc tách, nhập vụ án, chuyển vụ án để truy tố theo thẩm
quyền, là chức năng công tố giai đoạn điều tra vụ án Sai Điều 16
283 Quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án, bị can, quyết định phục hồi
vụ án, bị can, là chức năng công tố giai đoan điều tra Sai Khoản 8 Điều 16
284 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp
luật của Viện trưởng VKSND cấp dưới Đúng Khoản 1 Điều 17
285
Khi kiểm sát hoạt động tư pháp trong giai đoạn truy tố, VKS có quyền
kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp phòng ngừa
tội phạm và VPPL
Đúng Khoản 2 Điều 17
286 Viện trưởng VKSND cấp trên có quyền hủy bỏ quyết định trái pháp
287
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý nghiêm minh
người tham gia tố tụng VPPL, là chức năng kiểm sát hoạt động tư
pháp
Đúng Khoản 1 Điều 17
288 Kiểm sát hoạt động tố tụng hình sự của người tham gia tố tụng, là chức
289 Trong giai đoạn truy tố, VKSND không thực hiện nhiệm vụ kiểm sát
290 VKS công bố cáo trạng tại phiên tòa được tiến hành theo thủ tục rút
291
Một trong những nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi THQCT trong
giai đoạn xét xử vụ án hình sự là Công bố cáo trạng hoặc quyết định
truy tố theo thủ tục rút gọn, quyết định khác về việc buộc tội đối với
bị cáo tại phiên tòa
Đúng Khoản 1 Điều 18
292 VKSND không trực tiếp tiến hành hoạt động điều tra trong giai đoạn
293
Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ
lọt tội phạm, người phạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung
THQCT
Đúng Khoản 3 Điều 18
Trang 20294 Xét hỏi, luận tội, tranh luận, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ
án tại phiên tòa, khi THQCT trong giai đoạn xét xử vụ án hình sự Đúng Khoản 2 Điều 18
295 Yêu cầu Tòa án cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem
296 VKS công bố cáo trạng tại phiên tòa được tiến hành theo thủ tục rút
297
Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ
lọt tội phạm, người phạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung
kiểm sát hoạt động tư pháp
Sai Khoản 3 Điều 18
298
Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện oan, sai, bỏ
lọt tội phạm, người phạm tội là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung
THQCT
Đúng Khoản 3 Điều 18
299 Chỉ trong các giai đoạn điều tra, truy tố VKSND mới có quyền yêu
cầu, kiến nghị xử lý người tham gia tố tụng VPPL Sai Khoản 3 Điều 19
300 Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Tòa án cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ
sơ vụ án hình sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị Đúng Khoản 4 Điều 19
301
Khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự, VKSND có quyền yêu cầu Tòa án
cùng cấp, cấp dưới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem xét, quyết định
303
Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát hiện vi phạm
nghiêm trọng thủ tục tố tụng là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung
THQCT?
304
Khi kiểm sát xét xử vụ án hình sự, VKSND có quyền kháng nghị bản
án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng,
(2 điểm)
Đúng Khoản 5 Điều 19
305 Kháng nghị bản án, quyết định của TA có vi phạm nghiêm trọng thủ
tục tố tụng là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung THQCT Sai Khoản 5 Điều 19
306
Kháng nghị bản án, quyết định của TA có vi phạm nghiêm trọng thủ
tục tố tụng là nhiệm vụ, quyền hạn thuộc nội dung kiểm sát hoạt động
tư pháp
Đúng Khoản 5 Điều 19
Trang 21307 VKSND chỉ được kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án khi phát
hiện oan, sai, bỏ lọt tội phạm, người phạm tội Sai
Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền điều tra tội
phạm xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ Tòa
án
310
CQĐT của VKSND điều tra tội phạm về tham nhũng xảy ra trong hoạt
động tư pháp theo quy định của luật mà người phạm tội là cán bộ, công
chức thuộc CQĐT, Tòa án, VKSND, cơ quan thi hành án, người có thẩm
quyền tiến hành hoạt động tư pháp
311 Vụ án hình sự có tranh chấp về thẩm quyền điều tra thì thuộc thẩm
Khoản 3 Điều 15; Điều 20
312 VKSND phê chuẩn QĐ khởi tố vụ án, QĐ không khởi tố vụ án Sai Khoản 2 Điều 20
313 Ngoài các tội xâm phạm hoạt động tư pháp, CQĐT VKSND tối cao
còn có thẩm quyền điều tra các tội về tham nhũng, chức vụ Đúng Điều 20
314 Luật tổ chức VKSND năm 2014 đã mở rộng thẩm quyền điều tra của
315
CQĐT VKSNDTC, CQĐT VKS quân sự Trung ương chỉ điều tra một
số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ
thuộc các cơ quan tư pháp
316
Luật Tổ chức VKSND 2014 quy định CQĐT của VKS chỉ điều tra một
số tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội thuộc các cơ
quan tư pháp
317 VKSND cấp cao có trách nhiệm THQCT và kiểm sát việc tuân theo
318 Phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ, lệnh tạm giam là nhiệm vụ,
quyền hạn thuộc nội dung Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam Sai Điều 22
319 VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam;
hỏi người bị tạm giữ, tạm giam về việc tạm giữ, tạm giam Đúng
Điểm a khoản 2 Điều 22
320
Khi trực tiếp kiểm sát nhà tạm giữ, Trại tạm giam thì VKS không được
hỏi người bị tạm giữ, tạm giam về việc tạm giữ, tạm giam nếu chưa
được sự đồng ý của cơ quan thụ lý vụ án
Sai Điểm a khoản 2
Điều 22
Trang 22321 Quá trình kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, VKS có quyền kiểm sát hồ
Điểm b khoản 2 Điều 22
322 VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam
tự kiểm tra việc tạm giữ, tạm giam và thông báo kết quả cho VKSND Đúng
Điểm c khoản 2 Điều 22
323 Quyết định trả tự do cho người tạm giữ, tạm giam của VKSND phải
Điểm d khoản 2 Điều 22
324 Quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKSND được
thi hành trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định Sai
Điểm d khoản 2 Điều 22
325 VKSND quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam
Điểm d khoản 2 Điều 22
326
VKSND phải yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam, trại
giam ra quyết định trả tự do cho người bị tạm giữ, tạm giam không có
căn cứ và trái pháp luật
Sai Điểm d khoản 2
Điều 22
327 Khi phát hiện người bị tạm giữ, tạm giam không có căn cứ thì VKS
Điểm đ khoản 2 Điều 22
328 Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quyết định trả tự do ngay cho
người bị tạm giữ, tạm giam không có căn cứ và trái pháp luật Đúng
Điểm d khoản 2 Điều 22
329 Khởi tố hoặc yêu cầu CQĐT khỏi tố vụ án hình sự, khi phát hiện vụ
việc có dấu hiệu tội phạm trong tạm giữ, là kiểm sát hoạt động tư pháp Đúng
Điểm c khoản 2 Điều 22
330 VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm
331
Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam VKSND có quyền quyết định trả
tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam không có căn cứ và trái
pháp luật
Đúng Điểm d khoản 2
Điều 22
332 VKSND quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam,
người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật Sai
Điểm d khoản 2 Điều 22
333 Khi kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự, VKSND
Điểm đ khoản 2 Điều 22
334 VKS không được trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam; hỏi
người bị tạm giữ, tạm giam về việc tạm giữ, tạm giam Sai
Điểm a khoản 2 Điều 22
335 VKSND chỉ được kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam thông qua hồ sơ
Khoản 2 Điều 22
Trang 23336 VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan, người có thẩm
337
Cơ quan, người có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam phải
chuyển cho VKSND khiếu nại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam
trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được khiếu nại, tố cáo
Sai Khoản 2 Điều 23
338 Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp là trách nhiệm
339
Trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi nhận được khiếu nại, tố cáo cơ quan
có thẩm quyền trong việc tạm giữ, tạm giam phải chuyển cho VKS
khiếu nại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam
Sai Khoản 2 Điều 23
340 Cơ quan, người có thẩm quyền chuyển cho VKS khiếu nại, tố cáo của
341 VKSND không có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt
342 Khiếu nại về tạm giữ, tạm giam do VKS cùng cấp giải quyết Đúng Khoản 1 Điều 23
343 VKSND có trách nhiệm giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo về chế độ tạm
344 VKSND có trách nhiệm giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo về chế độ tạm
345 VKSND có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động
346
Viện trưởng VKS có thẩm quyền giải quyết tố cáo đối với hành vi
VPPL trong việc tạm giữ, tạm giam của người có thẩm quyền thuộc
trách nhiệm kiểm sát của mình
Đúng Khoản 4 Điều 23
347
Khi VKS yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan tạm giữ, tạm giam
thì Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị Trại tạm giam phải thực hiện trong
thời hạn 15 ngày
Sai Điểm a khoản 1
Điều 24
348
Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm thực hiện
yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tạm giữ, tạm
giam phải trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu
Sai Khoản 1 Điều 24
349
Yêu cầu cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc tạm giữ, tạm
giam của VKS phải được trưởng nhà tạm giữ, giám thị trại tạm giam
thực hiện trong thời hạn 05 ngày
Sai Điểm a Khoản 1
Điều 24
Trang 24350 Quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam của VKS
phải được thi hành trong thời hạn 05 ngày Sai
Điểm b khoản 1 Điều 24
351
VKSND có quyền yêu cầu Thủ trưởng CQĐT đã ra quyết định tạm
giữ, lệnh tạm giam trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm VPPL
trong việc tạm giữ, tạm giam
Sai Điểm a khoản 1
Điều 24
352
VKSND có quyền yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ, Giám thị trại tạm giam
trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm VPPL trong việc tạm
giữ, tạm giam
Đúng Điểm a khoản 1
Điều 24
353 Luật tổ chức VKSND năm 2014 được thông qua 24/12/2014 Sai (24/11/2014)
354 VKSND chỉ kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quan Thi
hành án hình sự trong việc thi hành án hình sự Sai Khoản 1 Điều 25
355 VKSND có quyền yêu cầu yêu cầu Tòa án ra quyết định thi hành án
Điểm a khoản 2 Điều 25
356 Khi kiểm sát việc thi hành án hình sự, VKSND cấp tỉnh có quyền trực
tiếp kiểm sát việc thi hành án phạt tù của trại giam đóng tại địa phương Đúng
Điểm b khoản 2 Điều 25
357 VKSND có quyền quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành
án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật Đúng
Điểm c khoản 2 Điều 25
358 VKSND có quyền kháng nghị hành vi, quyết định có VPPL của cơ
quan, người có thẩm quyền trong việc thi hành án hình sự Đúng
Điểm đ khoản 2 Điều 25
359 VKSND không có quyền kháng nghị đối với hành vi có VPPL của
người có thẩm quyền trong việc thi hành án hình sự Sai
Điểm đ khoản 2 Điều 25
360 VKSND quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam,
người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật Đúng
Điểm d khoản 2 Điều 22 và điểm c khoản 2 Điều 25
361 VKSND chỉ có quyền trực tiếp kiểm sát việc thi hành hình sự, kiểm
Điểm b khoản 2 Điều 25
362 VKS có quyền yêu cầu Tòa ra quyết định thi hành án hình sự Đúng Điểm a khoản 2
Điều 25
363 Khi kiểm sát thi hành án hình sự, VKSND cấp tỉnh có quyền trực tiếp
364 VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trực tiếp kiểm sát việc
thi hành án phạt tù của Trại giam đóng tại địa phương Đúng
Điểm b khoản 2 Điều 25
Trang 25365
Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành hình phạt tù
không có căn cứ và trái pháp luật thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của VKS
khi kiểm sát thi hành án hình sự
Đúng Điểm c khoản 2
Điều 25
366
Quyết định trả tự do ngay cho người đang chấp hành hình phạt tù
không có căn cứ và trái pháp luật thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của VKS
khi kiểm sát thi hành án hình sự
Đúng Điểm c khoản 2
Điều 25
367
Khi kiểm sát thi hành án hình sự, VKSND có quyền quyết định trả tự
do ngay cho người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái
pháp luật
Đúng Điểm c khoản 2
Điều 25
368 VKSND có thẩm quyền kháng nghị các quyết định HC, hành vi HC Sai Điều 27
369 VKSND chỉ kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính
thông qua kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án Sai Điều 27
370 VKSND có thẩm quyền hủy bỏ bản án, quyết định của Tòa án Sai Khoản 5 Điều 27
371 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án HC, VKSND có
372 Trong quá trình kiểm sát việc giải quyết vụ án HC, VKSND không
được thực hiện việc thu thập tài liệu, chứng cứ Sai Khoản 3 Điều 27
373 Khi kiểm sát giải quyết các vụ, việc dân sự, HNGĐ, KDTM, Lao động,
HC VKS có quyền thu thập tài liệu, chứng cứ nếu xét thấy cần thiết Sai Khoản 3 Điều 27
374 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án HC, VKSND không
375 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án HC, VKSND có
quyền thu thập chứng cứ trong những trường hợp pháp luật quy định Đúng Khoản 3 Điều 27
376 VKSND không có nhiệm vụ, quyền hạn Kiểm sát việc xử lý vi phạm
377 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ án HC, vụ việc dân sự, VKSND có
378
Khi kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính, VKSND
có quyền thu thập chứng cứ trong những trường hợp pháp luật quy
định
Đúng Khoản 3 Điều 27
379 Trong tố tụng dân sự, VKSND có quyền thu thập tài kiệu, chứng cứ
Trang 26380 Khi giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính, VKSND có quyền
thu thập chứng cứ trong trường hợp pháp luật quy định Đúng Khoản 3 Điều 27
381 VKSND kiểm sát việc giải quyết vụ việc dân sự, vụ án HC thông qua
kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án Đúng Khoản 5 Điều 27
382 Khi kiểm sát việc giải quyết vụ án HC; vụ việc DS, HNGĐ, KDTM…,
VKS có quyền kháng nghị, kiến nghị BA, QĐ của Tòa án Sai Khoản 7 Điều 27
383 Yêu cầu, kiến nghị xử lý người tham gia tố tụng VPPL là một nội
dung trong kiểm sát hoạt động tư phápcủa VKSND Đúng Khoản 6 Điều 27
384 VKS không có quyền kiểm sát thi hành án hành chính Sai Điều 28
385 Khi kiểm sát thi hành án dân sự, VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát
386
Kiểm sát việc cấp, chuyển giao bản án, quyết định của tòa là nhiệm
vụ, quyền hạn của VKSND khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành
án HC
Đúng Khoản 1 Điều 28
387 Mọi yêu cầu của VKS phải được cơ quan Thi hành án cùng cấp và cấp
388
Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành
bản án, quyết định đúng pháp luật được thực hiện trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu
Sai Khoản 6 Điều 28
389
Khi kiểm sát thi hành án dân sự, thi hành án HC VKSND có quyền
kiến nghị Tòa án, cơ quan Thi hành án dan sự cùng cấp và cấp dưới,
Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đầy dủ trách
nhiệm trong việc thi hành án?
Đúng Khoản 7 Điều 28
390
Khi kiểm sát thi hành án dân sự, VKSND có quyền tham gia phiên
họp, phát biểu quan điểm của VKSND về việc xét miễn, giảm nghĩa
vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước
Đúng Khoản 4 Điều 28
391 VKSND có quyền kiểm sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan trong việc thi hành án dân sự Đúng Khoản 5 Điều 28
392
Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành
bản án, quyết định đúng pháp luật được thực hiện trong thời hạn 30
ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu
Sai Khoản 6 Điều 28
393 Yêu cầu của VKSND về việc ra quyết định thi hành án dân sự, thi hành
bản án, quyết định đúng pháp luật phải được thực hiện ngay Đúng Khoản 6 Điều 28
Trang 27394 Khiếu nại quyết đinh tố tụng của Thủ trưởng CQĐT thuộc thẩm quyền
Điểm b khoản 1 Điều 29
395
VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại của
Thủ trưởng CQĐT đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên,
Phó thủ trưởng CQĐT
Đúng Điểm b khoản 1
Điều 29
396 VKSND không có thẩm quyền giải quyết Khiếu nại trong hoạt động
Điểm d khoản 1 Điều 29
397 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, VKSND chỉ có quyền tiếp nhận, phân
loại, thụ lý, kiểm tra, xác minh khiếu nại, tố cáo Sai Khoản 3 Điều 29
398 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, VKSND chỉ có quyền ra quyết định
399 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, VKSND chỉ có quyền yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan? Sai Khoản 3 Điều 29
400 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo, VKSND chỉ có quyền áp dụng biện
pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra Sai Khoản 3 Điều 29
401 Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo VKSND có quyền áp dụng biện pháp
cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra Đúng
Điểm c khoản 3 Điều 29
402 VKSND có thẩm quyền giải quyết các khiếu nại về hành vi, quyết định
403 VKSND không trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo Sai Điều 29
404
VKSND không có quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi, quyết
định tố tụng của người có thẩm quyền của VKSND trong hoạt động
THQCT, kiểm sát hoạt động tư pháp
Sai Khoản 1 Điều 29
405 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng
406 VKSND có quyền giải quyết khiếu nại đối với hành vi, quyết định tố
407
VKSND có quyền giải quyết khiếu nại về kết quả giải quyết khiếu nại
của Thủ trưởng CQĐT đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều
tra viên, Phó thủ trưởng CQĐT
Đúng Khoản 1 Điều 29
408
Chỉ VKSND mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành
vi, quyết định tố tụng của người có thẩm quyền thuộc cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra
Đúng Khoản 1 Điều 29
Trang 28409 VKSND có thẩm qyền giải quyết khiếu nại về hành vi, quyết định tố
410 VKSND có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với hành vi, quyết
411 VKSND kiểm sát việc giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo của tất cả các
412
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao quản lý, giáo
dục phạm nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát nhân
dân
Đúng Điểm d khoản 2
Điều 29
413
VKSND có quyền trực tiếp kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong hoạt động tư pháp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật
Đúng Khoản 1 Điều 30
414 VKSND kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của tất cả các cơ
415 VKS các cấp chỉ có thẩm quyền kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp cùng cấp và cấp dưới Sai
Điểm h khoản 2 Điều 6 và Điều 30
416 Viện trưởng VKSND tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp Đúng Khoản 1 Điều 31
417 Viện trưởng VKSND tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp Đúng Khoản 1 Điều 31
418
Định kỳ 03 tháng và hằng năm, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an,
Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho VKSND tối
cao về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp
Sai Khoản 2 Điều 31
419
Định kỳ 06 tháng và hằng năm, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ công an,
Bộ Quôc phòng, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho VKSND tối
cao về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp
Đúng Khoản 2 Điều 31
420 Viện trưởng VKSND tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về công
tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp Đúng Khoản 1 Điều 31
421 VKSND quyết định việc chuyển yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự
của nước ngoài cho CQĐT có thẩm quyền của Việt Nam là THQCT Đúng Khoản 1 Điều 32
422
VKSND yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài triệu tập
người làm chứng, người giám định; thu thập, cung cấp chứng cứ, tài
liệu; truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người phạm tội là THQCT
Đúng Khoản 2 Điều 32