MỤC LỤC 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.1 Lý do chọn đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 1 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1 1.4 Phương pháp nghiên cứu 2 1.5 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 2 2 PHẦN PHÂN TÍCH 3 2.1 Đánh giá hiệu quả thông qua các tỷ số tài chính 3 2.1.1 Các tỷ số liên quan đến tài sản hoạt động (Operating assets ratios) 3 2.1.2 Các tỷ số liên quan đến thu nhập hoạt động (Operating income ratios) 6 2.1.3 Các tỷ số liên quan đến vốn chủ sở hữu (Operating equity ratios) 8 2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính khác 9 2.1.5 Đánh giá các tỷ số hoạt động và hiệu quả hoạt động của ngân hàng 12 2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thông qua mô hình hồi quy tuyến tính 13 2.2.1 Công thức mô hình và ước lượng hàm chi phí dạng logarit 13 2.2.2 Mô hình hồi quy tuyến tính với tỷ số ROA 16 2.3 Một số kiến nghị về hoạt động của các ngân hàng thương mại 18 2.3.1 Đa dạng hóa các loại hình kinh doanh 18 2.3.2 Kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng, xử lý nợ xấu trong hệ thống 18 1.1.1. Tối thiểu hóa chi phí hoạt động 19 3 KẾT LUẬN 21
Trang 1KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
GVHD: Th.S VÕ ĐÌNH VINH SVTT : LÊ THỊ NGỌC QUỲNH
Lớp K10.404.A
Mã số sinh viên: K10.404.0511
TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2014
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp.HCM, ngày… tháng… năm 2014 GVHD
Trang 31 PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
Trang 41.5 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu 2
2 PHẦN PHÂN TÍCH 3
2.1 Đánh giá hiệu quả thông qua các tỷ số tài chính 3
2.1.1 Các tỷ số liên quan đến tài sản hoạt động (Operating assets ratios) 3
2.1.2 Các tỷ số liên quan đến thu nhập hoạt động (Operating income ratios) 6
2.1.3 Các tỷ số liên quan đến vốn chủ sở hữu (Operating equity ratios) 8
2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính khác 9
2.1.5 Đánh giá các tỷ số hoạt động và hiệu quả hoạt động của ngân hàng 12
2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thông qua mô hình hồi quy tuyến tính 13
2.2.1 Công thức mô hình và ước lượng hàm chi phí dạng logarit 13
2.2.2 Mô hình hồi quy tuyến tính với tỷ số ROA 16
2.3 Một số kiến nghị về hoạt động của các ngân hàng thương mại 18
2.3.1 Đa dạng hóa các loại hình kinh doanh 18
2.3.2 Kiểm soát chặt chẽ hoạt động tín dụng, xử lý nợ xấu trong hệ thống 18
1.1.1 Tối thiểu hóa chi phí hoạt động 19
3 KẾT LUẬN 21
Trang 51 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Các ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính có vai trò quan trọngtrong việc kết nối giữa khu vực tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế - ngày càng bị cạnhtranh bởi các trung gian tài chính ngân hàng và các ngân hàng nước ngoài Trong môitrường nhiều cạnh tranh như hiện nay, hệ thống ngân hàng cần phải duy trì được sự ổnđịnh và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình Thực tế trong thời gian vừa qua,
hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã trải qua một cú sốc lớn Cùng với sự suythoái của nền kinh tế, các ngân hàng bộc lộ nhiều yếu kém để từ một khu vực ăn nên làm
ra nhất của nền kinh tế trở thành mối quan tâm lo ngại hàng đầu khi nhiều ngân hàngthua lỗ, nợ xấu tăng cao, ghi nhận sự biến động mạnh trong hoạt động của hệ thống ngânhàng Để có cái nhìn rõ nét hơn, bài báo cáo thực tập lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quảhoạt động của một số ngân hàng thương mại Việt Nam” nhằm phân tích và đánh giá tìnhhình hoạt động của một số ngân hàng trong giai đoạn 2008 – 2012
1.2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là tính toán các tỷ số dựa trên số liệu, phân tích và đánh giáhiệu quả của một số ngân hàng thương mại thông qua các tỷ số tài chính và mô hình hồiqui tuyến tính
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Báo cáo tập trung vào hoạt động các ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2008 –
2012, bao gồm các ngân hàng thương mại sau:
1 Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Vietinbank
2 Ngân hàng quốc tế VIB
3 Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội SHB
4 Ngân hàng TMCP Quân đội MB Bank
5 Ngân hàng TMCP Phát triển TP Hồ Chí Minh HD Bank
Trang 66 Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam Techcombank
7 Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam Eximbank
8 Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam BIDV
9 Ngân hàng TMCP Á Châu ACB
10 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietcombank
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với mục tiêu của báo cáo thực tập, phương pháp nghiên cứu được lựachọn là thu thập số liệu, phương pháp định tính với tính toán các tỷ số tài chính và phântích dựa vào hàm hồi quy tuyến tính
1.5 Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu được sử dụng lấy từ Báo cáo tài chính, Báo cáo thường niên của một sốngân hàng thương mại thông qua các trang web chính thức của ngân hàng
Trang 72 PHẦN PHÂN TÍCH
2.1 Đánh giá hiệu quả thông qua các tỷ số tài chính
Hầu hết các nghiên cứu đo lường đầu ra của các ngân hàng sử dụng tập hợp các
số liệu như tổng tài sản, tổng dư nợ cho vay và tiền gửi của khách hàng và một số cáctiêu chí đầu ra khác của ngân hàng Tuy nhiên, những số liệu này chưa thể đánh giá mộtcách đầy đủ giá trị dịch vụ cũng như mức độ hoạt động của các ngân hàng Để khắc phụchạn chế trên, chúng ta sử dụng các dữ liệu được tính toán về các tiêu chí biên, chi phí vàlợi nhuận như một thước đó cho hiệu quả hoạt động ngân hàng Ba loại tỷ số hoạt độngđược sử dụng bao gồm các tỷ số liên quan đến tài sản, các tỷ số liên quan đến thu nhập
và các tỷ số liên quan đến vốn chủ sở hữu
2.1.1 Các tỷ số liên quan đến tài sản hoạt động (Operating assets ratios)
Tỷ số Operating asset ratios là tỷ số thể hiện tỷ lệ các chỉ tiêu thu nhập, chi phí củangân hàng so với tổng tài sản hoạt động của ngân hàng Tỷ số này có thể so sánh tỷ suấtlợi nhuận trên các khoản cho vay và các khoản tiền gửi Tuy nhiên cấu trúc vốn khácnhau giữa các ngân hàng có thể ảnh hưởng đến tính hiệu quả của tỷ số này Bảng 1 (phụlục) trình bày các tỷ số này thông quatính toán các chỉ tiêu của một số ngân hàng thươngmại có quy mô vốn lớn ở Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2012
Giai đoạn 2008 – 2012 là giai đoạn tương đối ngắn nhưng ghi nhận nhiều biếnđộng của hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam Từ giai đoạn này có thể nhậnthấy xu hướng hoạt động rõ nét của các ngân hàng thông qua các tỷ số được tính toán ởphụ lục 1
Biểu đồ 1.1 Trung bình tỷ lệ thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi trong giai đoạn 2008 - 2012
Trang 8Tỷ lệ thu nhập
từ lãi
Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi Vietin
Trang 9và HD Bank lần lượt trong năm 2008 và 2009 Tuy nhiên điều này chỉ mang tính chất cábiệt, không bền vững Có thể thấy các hoạt động kinh doanh ngoài cho vay của ngânhàng còn kém hiệu quả và bền vững, chỉ đem lại một phần nhỏ doanh thu, thậm chí cónăm còn bị lỗ.
Lãi gộp (gross margin) thông thường tương quan chặt chẽ với thu nhập từ lãi vàchi phí hoạt động Các ngân hàng trong bảng tính ở phụ lục 1 có lãi gộp dao động trongphạm vi từ 2% đến 5%, đa số các ngân hàng đạt khoảng trên 3%
Chí phí dự phòng rủi ro tín dụng thể hiện một xu hướng chung đối với các ngânhàng, thấp trong năm 2009, 2010 và tăng trở lại trong năm 2011 đến 2012 Điều nàycũng phù hợp với thực tế tình hình hoạt động của hệ thống các ngân hàng thương mạitrong giai đoạn này Khi các khoản cho vay trở nên rủi ro hơn, nợ xấu tăng nhanh vớicon số lớn thì hoạt động dự phòng rủi ro tín dụng được quan tâm và chú ý hơn Chí phí
dự phòng rủi ro tăng cho thấy sự thận trọng của các ngân hàng trong hoạt động tín dụng
Ngoài ra, những ngân hàng có khi có lợi nhuận gộp cao nhất cũng ghi nhận mứcROA (tỷ số lợi nhuân ròng/ tổng tài sản) cao nhất tương ứng, điều này đúng với trườnghợp của Vietinbank, Techcombank, Eximbank và ACB
2.1.2 Các tỷ số liên quan đến thu nhập hoạt động (Operating income ratios)
Tỷ số thu nhập hoạt động (operating income ratios) là tỷ số thể hiện tỷ lệ các chỉtiêu liên quan đến doanh thu và chi phí so với lợi nhuân hoạt động (lợi nhuận trước thuế)của ngân hàng Các tỷ số này cũng bị ảnh hưởng bởi sự khác nhau trong cấu trúc vốn Ba
tỷ số quan trọng là tỷ số thu nhập phi lãi, chi phí hoạt động và thu nhập ròng/lợi nhuậngộp
Lợi nhuận gộp của ngân hàng thương mại bao gồm thu nhập từ lãi và thu nhậpngoài lãi
Biểu đồ1.2 Trung bình tỷ lệ thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi của các ngân
hàng trong giai đoạn 2008 – 2012
Trang 10Nguồn: Tổng hợp từ số liệu tính toán ở phụ lục 2
Tỷ lệ của thu nhập phi lãi trong lãi gộp cho thấy mức độ đóng góp của các nguồnthu nhập ngoài lãi của ngân hàng trong tổng lợi nhuận (gross margin) Từ biểu đồ chothấy, thu nhập ngoài lãi chiếm tỷ lệ thấp hơn nhiều so với thu nhập từ lãi Đồng thời, cácngân hàng thương mại Việt Nam có tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thấp hơn so với nhiều nướckhác Theo “Khảo sát về ngành ngân hàng của Việt Nam” của KPMG, một trong nhữngnguyên nhân chính của tình trạng này là do phân khúc bán lẻ ở Việt Nam được ước tỉnhchỉ trong khoảng 15% Trong khi đó tại các quốc gia đã phát triển, phân khúc dịch vụngân hàng phát triển hơn nhiều Các tài khoản bán lẻ là một trong những nguồn thu phídịch vụ chính như Cho vay mua nhà có thế chấp, Thẻ tín dụng và Tài khoản hàng ngày.Tại Việt Nam, những loại hình sản phẩm này chưa phổ biến do thói quen dùng tiền mặtcủa người dân và mức độ đa dạng hóa hiệu quả các loại hình sản phẩm của ngân hàngchưa cao Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi này cũng cho thấy một xu hướng rõ rệt vào năm 2011
và năm 2012 Trong năm 2011, tỷ lệ thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng giảm rõ rệt sovới tỷ lệ thu nhập từ lãi, đồng thời giảm so với tỷ lệ của các năm 2008, 2009, 2010 Tuynhiên, năm 2012 lại cho thấy tỷ trọng thu nhập ngoài lãi tăng trở lại một cách đáng kể sovới thu nhập từ lãi, ngoại trừ trường hợp của ACB Dù có tỷ lệ thấp song việc tỷ lệ thunhập ngoài lãi tăng trong năm 2012 là một tín hiệu khách quan Cũng theo khảo sát củaKPMG đã đề cập ở trên, các ngân hàng chú trọng hơn đến triển khai cung cấp các dịch
vụ mới trong những năm tới Nhìn chung, tỷ số này chỉ cho thấy một phần rất nhỏ trongtổng doanh thu nhưng hầu hết các ngân hàng để đáp ứng yêu cầu về lợi nhuận và tính
Trang 11hiệu quả đều sẽ chú trọng và quan tâm hơn đến việc nâng cao tỷ trọng thu nhập ngoài lãi.Điều này là tất yếu để giảm sự phụ thuộc quá lớn vào hoạt động tín dụng, bù đắp sự sụtgiảm thu nhập từ lãi thời gian gần đây.
Một yếu tố khác là tỷ suất tổng chi phí trên tổng thu nhập hoạt động của các ngânhàng ở mức quá cao (xem ở phụ lục 2), số liệu qua các năm cho thấy các ngân hàngthường xuyên có mức chi phí chiếm trên 60% tổng thu nhập từ hoạt động Dù các ngânhàng đã có ý định cắt giảm chi phí nhưng chi phí hoạt động nói chung vẫn tăng mạnhtrong năm 2012 So với các ngân hàng trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương khác,Việt Nam có tỷ lệ chi phí hoạt động so với thu nhập từ hoạt động cao nhất Điều này chothấy sự kém hiệu quả trong việc kiểm soát chi phí nói riêng và hoạt động nói chung
2.1.3 Các tỷ số liên quan đến vốn chủ sở hữu (Operating equity ratios)
Tỷ số hoạt động liên quan đến vốn chủ sở hữu là các tỷ số thể hiện tỷ lệ của cáctiêu chí liên quan đến doanh thu và chi phí so với vốn chủ sở hữu của ngân hàng Khácvới hai loại tỷ số trên, tỷ số hoạt động vốn chủ sở hữu không bị ảnh hưởng bởi cấu trúcvốn và các loại hình kinh doanh của ngân hàngCác tỷ số tính toán được trình bày trongphụ lục 3
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các ngân hàng có sự ổn định trong giai đoạn
2008 đến 2011 và giảm trong năm 2012, thu nhập sau thuế theo đó cũng giảm mạnhtrong năm 2012 Trong số các ngân hàng trong báo cáo, chỉ có MB Bank và HD Bank cólợi nhuận trước thuế trên vốn chủ sở hữu tăng trong năm 2012 Một số ngân hàng có tỷ
lệ chi phí trên vốn chủ sở hữu cao trong khi tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu thấp, cho
Trang 12xu hướng “under-trading” khi mà tỷ số này luôn ở mức thấp dưới 50%.
Nguổn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên của các ngân hàng
Nợ xấu có xu hướng tăng nhanh từ năm 2008 gây nhiều khó khăn cho hoạt độngcủa ngân hàng Do sự tăng trưởng tín dụng nóng và sự dễ dãi trong cho vay của các ngânhàng, nợ xấu ngày càng trở nên căng thẳng và không được giải quyết một cách triệt để
Đa số các ngân hàng trong báo cáo có tỷ lệ nợ xấu được công bố ở mức an toàn để đápứng quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong khi đó Ngân hàng SHB năm
2012 có tỷ lệ nợ xấu rất cao, lên tới 8,53% tương đương 4.844 tỷ đồng do nhà băng nàyphải gánh thêm nợ xấu sau khi hợp nhất với Habubank
Biểu đồ 1.3 Tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trang 13Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 14Các ngân hàng lớn như Vietinbank, BIDV, Vietcombank có tỷ lệ dư nợ so với tàisản cao và ổn định so với các ngân hàng còn lại Đây là các “ông lớn” trong ngành ngânhàng tại Việt Nam, có uy tín khá tốt đối với các cá nhân và doanh nghiệp, đồng thời rủi
ro thấp hơn các ngân hàng ngoài quốc doanh khác Do vậy hoạt động cho vay chiếm quy
mô lớn hơn và ổn định hơn Trong năm 2012, tỷ lệ dư nợ/ tổng tài sản trung bình của cácngân hàng trên trong là 51.15%, tỷ lệ dư nợ/tổng tài sản trung bình của toàn hệ thống là57% thấp hơn một số quốc gia trong khu vực châu Á Thái Bình Dương
Bảng 1.5 Cơ cấu tài sản của ngân hàng trong khu vực châu Á Thái Bình Dương
Nguồn: Báo cáo về ngành ngân hàng năm 2012 của KPMG
Dựa vào bảng số liệu 1.5, tỷ lệ cho vay và ứng trước cho khách hàng của ViệtNam thuộc loại thấp nhất trong khu vực châu Á Thái Bình Dương Chỉ có Trung Quốc
có tỷ lệ này thấp hơn và điều này được giải thích bởi số dư lớn (18%) của các ngân hàngTrung quốc tại Ngân hàng Trung ương ảnh hưởng đến khả năng cho vay
Mặt khác, hơn 60% dư nợ cho vay của các ngân hàng Việt Nam là các khoản vayngắn hạn Điều kiện kinh tế khó khăn khiến cho các ngân hàng cẩn trọng hơn khi chovay dài hạn Các khoản vay ngắn hạn sẽ giúp ngân hàng kiểm soát rủi ro thanh khoản tốthơn, khả năng thu hồi vốn cao hơn
2.1.5 Đánh giá các tỷ số hoạt động và hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Mặc dù các tỷ số trên được sử dụng nhiều trong đánh giá hiệu quả hoạt động củangân hàng, nhưng chúng cũng bộc lộ những trở ngại nhất định Sự khác nhau giữa cấu
Trang 15trúc vốn, các loại hình kinh doanh và hoạt động kế toán giữa các ngân hàng có thể ảnhhưởng đến tính hiệu quả của tỷ số Cấu trúc vốn khác nhau dẫn đến tỷ lệ vốn chủ sở hữutrên tài sản của các ngân hàng cũng khác nhau Ngân hàng có vốn chủ sở hữu cao hơn có
tỷ số hoạt động cao hơn Bên cạnh đó, tỷ lệ các hoạt động kinh doanh khác nhau giữa cácngân hàng (cho vay và các hoạt động kinh doanh khác) cũng ảnh hưởng đến việc tínhtoán các tỷ số Cùng với đó, các yếu tố kế toán như giá trị tài sản, khấu hao, dự phòng rủi
ro cũng có thể làm giảm độ tin cậy và chính xác của các tỷ số Tuy vậy, sự phối hợpgiữa các tỷ số vẫn có thể là chỉ báo tốt việc đánh giá mức độ hoạt động của các ngânhàng
Từ năm 2008 đến 2012 có thể chia làm 2 giai đoạn phát triển của các ngân hàng
Dù bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 nhưng giai đoạn 2008– 2010 vẫn là giai đoạn phát triển nhanh chóng của các ngân hàng, mở rộng về quy mô,
số lượng chi nhánh, tăng trưởng tài sản và doanh thu với tỷ lệ cao, tăng trưởng tin dụng
và huy động luôn ở mức cao trên 20% (theo Báo cáo ngành Ngân hàng Việt Nam củaVietcombank Securities, tháng 9-2011) Tuy vậy, hiệu quả thực sự lại không cao Tỷ suấtthu nhập so với tài sản và vốn chủ sở hữu cao nhưng không ổn định trong trường hợp củaVietcombank, Eximbank, Vietinbank, Techcombank Một số ngân hàng với quy mô nhỏhơn như SHB, HD Bank, VIB có tỷ suất thấp Đồng thời như đã phân tích ở phần 2.2,các ngân hàng có chi phí hoạt động so với tổng thu từ hoạt động quá cao Từ năm 2008đến nay, chi phí hoạt động vẫn chưa được kiểm soát hiệu quả cùng với sự đi xuống củatoàn hệ thông ngân hàng dẫn đến ROA và ROE của các ngân hàng giảm mạnh trong năm
2011 và 2012 Sự tác động của nền kinh tế suy thoái đã bộc lộ nhiều hạn chế trong hoạtđộng ngân hàng, một trong số đó là thiếu tính hiệu quả bền vững
Trang 162.2 Phân tích hiệu quả hoạt động ngân hàng thông qua mô hình hồi quy tuyến tính
2.2.1 Công thức mô hình và ước lượng hàm chi phí dạng logarit
Theo Hunter và Timme (1986), bài báo cáo sẽ sử dụng hàm chi phí dạng logarit
để ước lượng hàm chi phí cho thấy được nhiều kết quả khái quát hơn và ít hạn chế hơn
- Q là các khoản cho vay
- WL, WK và WD lần lượt là giá đầu vào của nhân viên, vốn và các khoản tiền
gửi
Các số liệu đầu vào được sử dụng bao gồm nhân công, vốn và tiền gửi
Chi phí cho nhân viên bao gồm lương và các lợi ích khác Chi phí vốn bao gồmkhấu hao trụ sở, đất đai, thiết bị, cộng với các khoản phải trả tiền thuê hằng năm trừ chocác khoản chuyển nhượng Chi phí lãi bằng tổng chi phí trả lãi tiền gửi hàng năm và cáckhoản vay mượn khác
Giá của nhân công (WL) bằng lương trung bình của mỗi nhân viên, bằng tổng chiphí hàng năm / tổng số nhân viên
Giá của vốn (WK) được tính bằng tổng chi phí vốn / tổng tài sản cố định
Giá của tiền gửi (WD) được tính bằng tổng chi phí trả lãi / các khoản tiền gửi
Để ước lượng hàm chi phí dạng logarit nêu trên, ta sẽ đơn giản hóa công thức (1)bằng cách đặt các biến phụ như sau: