BÁO CÁO HỆ THỐNG SỐ CHỦ ĐỀ "TÌM HIỂU VỀ DRAM" Nội dung: Giới thiệu về DRAM, Phân loại bộ nhớ, Cấu tạo và nguyên lý hoạt động, Chức năng các khối, Cấu tạo và hoạt động của tế bào nhớ, Tổng kết.
Trang 1Unregistered version, please register, www.word-pdf-convert.com
HỆ THỐNG SỐ
C h ủ đ ề:
TÌM HIỂU VÈ DRAM
Trang 2- Giới thiêu vê DRAM.
Trang 3GIỚI THIÊU VÊ DRAM
S ơ LƯỢT VẺ BỌ NHỚ RAM:■ ■
- RAM ( Random Access Memory) là bô
nhớ truy cập ngẫu nhiên Chúng có thể
truy xuất đến bất kì vị ứí nhớ nào, vào bất kì
lúc nào dựa vào địa chỉ của ô nhớ đó.■ ■
- Điều này tao nên sự khác biệt giữa RAM
với các thiết bị nhớ tuần tự {sequential
memory device)
Trang 4GIỚI THIÊU VÊ DRAM
Trang 5GIỚI THIỆU VÊ DRAM
B ộ NHỚ DRAM - DYNAMIC RAM:■
-Đây là bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên thông
dụng nhất ngày nay.
điện thế trên một tụ diện (capacitor).
- Điện thế trên tụ luôn bị rò rĩ Do đó để lưu
giữ tín hiệu thì DRAM phải liên tục được
làm tươi Điều này tạo nên phần động cho
DRAM.
Trang 6Un re
GIỚI THIỆU VÊ DRAM
S ơ LƯỢT VẺ LỊCH s ử DRAM:
- DRAM được phát minh đầu tiên bởi tiến sĩ
Robert Dennard tại trung tâm Thomas J.Watson
IBM năm 1966.
- Đầu năm 1970, Intel chế tạo thành công
DRAM dùng một cell 3 transistor tên Intel
1102 Đến 10/1970 Intel cho ra đời Intel 1103
có cell 1 transistor
- Năm 1973 bộ nhớ DRAM đầu tiên có nhiều
địa chỉ hàng/cột là Mostek MK4096 (4096x1)
Trang 7Unregistered version, please register, www.word-pdf-convert.com
PHAN LOẠI BỘ NHỠ
MEMORY
Trang 8Unregistered version, please register WWW wo r.
CAC CHUNG LOAI DRAM
được gọi là DRAM đồng bộ SDRAM gồm các phân loại: SDR, DDR, DDR2 và DDR3
SDRAM), gọi tắt là "SDR" Có 168 chân
Được dùng trong các máy vi tính cũ, bus speed chạy cùng vận tốc với clock speed của memory chip
Trang 9Unregistered version, please register WWW wo r.
CAC CHUNG LOAI DRAM
+ DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM), gọi tắt là "DDR" Có 184 chân DDR SDRAM là
cải tiến của bộ nhớ SDR với tốc độ truyền tải gấp đôi SDR nhờ vào việc truyền tải hai lần trong một chu kỳ bộ nhớ Đã được thay thế
bởi DDR2.
+ DDR2 SDRAM ( Double Data Rate 2 SDRAM), gọi tắt là “DDR2” Có 240 chân, là cải tiến của DDR với tốc độ bus speed gấp đôi clok speed
Trang 10Unregistered version, please register WWW wo r.
CAC CHUNG LOẠI DRAM
+ DDR III SDRAM (Double Data Rate III
Synchronous Dynamic RAM): có tốc độ bus 800/1066/1333/1600 Mhz, so bit dữ liệu là
64, điện thế là 1.5v, tổng số pin là 240
Trang 11Unregistered version, please register WWW wo r.
CAC CHUNG LOẠI DRAM
+ RDRAM(Rambus Dynamic RAM) gọi tat
là "Rambus Được thiết kế kỹ thuật họàn
toàn mới so với SDRAM Hoạt động đồng
bộ theo một hệ thống lặp và truyền dữ liệu theo một hướng Sử dụng một modul gọi
là RIMM(Rambus Inline Memory module)
để kết nối các DRAM
Trang 12Unreaisiered version, please reqister W-A
CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Trang 13Un realste red ve
CÂU TAO
please register, www.word-pdf-convert.com
- DRAM được cấu tạo bởi hàng triệu tế bào nhớ được
khắc lên một bánh Silicon theo các cột (bitlines) và hàng
(wordlines) Điểm giao của bitline và wordline tạo thành đia chỉ của tế bào nhớ.
- DRAM có cấu tạo nhỏ hơn SRAM nhờ vào cấu tạo đơn giản của tế bào nhớ Cùng kích thước nhưng DRAM có dung lượng lớn hom nhiều so với SRAM.
Trang 15Unregistered version, please register, www.word-pdf-convert.com
_ _ Ä _ £
DRAM
Điều khiên
Đ ịa chi Đ ệ m địa
chi
1— r V
D ừ liệu vảo
Đ ệm dừ liệu
Sơ đồ Cấu tạo DRAM
Tiền nạp (préchargé)
Ma ưận nhỡ
Giái mâ hảng
Khuếch đại nhav
Trang 16Unreqistered version, please register www.word-pdf-convert.com
s ơ ĐÔ NGUYÊN LÝ
Nhóm 3
Giằi mă cột
Trang 17Unrea istered' m m
CHỨC NĂNG CÁC KHỐI
B ộ ĐIỀU KHIỂN - CONTROL BLOCK:■
- Tạo tín hiệu kích hoạt hoạt động của■ ■ ■ ■ ■
DRAM
- Điều khiển quá trình truy xuất dữ liệu
bắng cách tạo ra các tin hiệu clock
- Hỗ trợ điều khiển quá trình làm tươi dữ
liêu
Trang 18Unrea istered' ra m
CHỨC NĂNG CÁC KHỐI
B ộ PHẬN TIẺN NẠP:■ ■ ■
- Sau mõi lần đọc dữ liệu thì tín hiệu điện áp■ ■ ■ ■ y
lưu giữ trong tế bào nhớ bị mẩt Do đó càn
có bộ phận nạp lại điện thế
- Nạp lại tín hiệu điện áp cho tụ để tránh mất
mát dữ liệu do tụ bị rò rĩ điện Chu kì nạp lại■ ■ ■ ■ ■ I ■
rát nhanh, khoảng 2 ms
- ở đây chỉ nạp lại điện áp cho tất cả các bit
có giá trị 1
Trang 19Un re a istered' m m
CHỨC NĂNG CÁC KHỐI
B ộ PHẬN KHUẾCH ĐẠI - SENSE AMPLIFIER:■ ■ ■
- Có chức năng khuêch đại tín hiệu để xác
định giá trị của ô nhớ
- Theo lý thuyết thì mức điện áp 5v đại diện
giá trị 1, Ov đại diện giá trị 0 Nhưng thực tế
mức điện áp luôn dị dao động trong khoảng
Ov đến 5 V.
Trang 20Unrea istered' m m
CHỨC NĂNG CÁC KHỐI
B ộ PHẬN KHUẾCH ĐẠI - SENSE AMPLIFIER:■ ■ ■
- Do đó cần có bộ phận khuếch đại tín hiệu
Khi mức điện áp trong 3v đến 5v (trên
50%) thì giá trị được đọc là mức 1 Ngược
lại nếu điện áp từ Ov đến 2.5v(dưới 50%)
đươc đoc là mức 0
Trang 21Unregistered version, please register, www.word-pdf-convertc
Trang 22điện áp nên trong quá trình truyền có thể
bị mất mát Bộ đệm địa chỉ sẽ giúp khôi
phục lại mức điện áp đúng với giá trị ban
đầu
- Sau khi được khôi phục, địa chỉ sẽ
được truyền đến các bộ giải mã địa chỉ
Trang 23Un re a istered' m m
CHỨC NĂNG CÁC KHỐI
B ộ ĐỆM D ử LIỆU VÀO RA:■ ■ ■
- Thường là các mạch chốt (latch) hay
các flip-flop dùng để lưu giữ dữ liệu
đầu vào và ra của chip nhớ
- Khôi phục mức điện áp phù hợp với
giá trị, tránh mất mác
Trang 24Unregistered version, please register, www.word-pdf-convertc
Trang 25- Thông thường để mã hóa được 16k
hoặc 512k, chip nhớ cần có 14 hoặc 19
chân Nhưng với bộ dồn kênh địa chỉ,
chip nhớ chỉ càn 7 chân hay 10 chân địa
chỉ
Trang 27- Khi tin hiệu MUX là 0 thì địa chỉ được gửi
đến bộ giải mã hàng Ngược lại khi MUX là
1 thì didacj chỉ đến bộ giải mã cột
-Việc xác định tín hiệu MUX dữa vào hai
tín hiệu RAS và CAS Khi RAS=0, MUX=0
Khi CAS=0, MUX=1
Trang 28Unregistered version, please register, www.word-pdf-convert.com
Trang 30Unreqistered version, plea.se reqister www.word-pdf-convert.com
Trang 31eaistered version, olease realster
www.word-Ddf Dữ liệu trong DRAM được đọc ghi dựa
vào mức điện áp được lưu trong tụ điện
của tế bào nhớ Phần này sẽ nói rõ vào
phàn tế bào nhớ
- Để đọc ghi dữ liệu, ta căn cứ tín hiệu
điều khiển và hai tín hiệu RAS và CAS để
mã hóa địa chỉ bằng bộ mà hóa dữ liệu
Trang 32ease register, www.word-pdf-convert.com
Trang 33điểm trong sơ đồ tín hiệu.
to: MUX bị đưa xuống mức tháp để áp các bit địa chỉ hàng vào
đầu vào địa chỉ của DRAM.
t ị : RÃS bị đưa xuống mức thấp để nạp đĩa chỉ hàng vào DRAM
t2: MUX lên mức cao để đặt địa chỉ cột tại các đàu vào địa chỉ
của DRAM
t3: CẢs xuống tháp để nạp địa chỉ cột vào DRAM.
t4: DRAM đáp ứng lại bằng cách đặt dữ liệu hợp lệ từ vào ô nhớ
được chọn lên đường dữ liệu ra.
ts: MUX, R Ã & , ỡs và đường dữ liệu ra trở về trạng thái ban đầu.
Trang 34ease register, www.word-pdf-convert.com
\ /■
D ữ liệ u hỢp l ệ
to ti t-2 tj u tj tô Í7
Hoạt động của tín hiệu ỨTìg với hoạt động ghi trên DRAM
Trang 35NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Chu kì ghi dữ liệu
Quá trình ghi được mô tả như sau:
to: MUX ở mức tháp để đặt các bit địa chỉ hàng ( Ao - Ae) vào đàu vào địa chỉ của DRAM,
tị :ẼÃS= NGT nạp địa chỉ hàng vào DRAM t2: MUX lên mức cao để đặt địa chỉ cột (A7 - A13) tại các đầu vào địa chỉ của DRAM
t3: CÃS = NGT để nạp địa chỉ cột vào DRAM
t4: Dữ liệu cần ghi được đạt lên đường dữ liệu vào
ts: m bị kích xuống tháp để ghi dữ liệu vào ô nhớ được chọn.
tg: Dữ liệu vào bị loại bỏ khỏi đường dữ liệu vào.
t7: MUX^ÃS, ỡs và đường dữ liệu vào trở về trạng thái ban
dầu.
Trang 36eaistered version, olease realster
www.word-Ddf-Quá trình làm tươi dữ liệu:
Việc làm tươi DRAM phải được xảy ra mỗi 2ms để duy trì dữ liệu Mỗi một hàng phải được kích bởi chân õĩscó thể ở mức cao trong trình quá trình tự làm tươi để giảm công suất tiêu thụ Dù đọc hay viết vào một tế bào nào của một hàng đều phải làm tươi toàn bộ hàng đó
Phương pháp là tươi phổ biến nhất là làm tươi
chỉ với , thực hiện bằng việc lựa chọn một địa chỉ
hàng với strong khi wvà 0« vẩn ờ mức cao
Trang 37TỂ BÀO NHỚ DRAM
- Cấu tạo phần cứng.
- Nguyên lý đọc ghi dữ liệu.
Trang 38TÊ BÀO NHÖ DRAM
CÄU TAO:■
-Té bào DRAM dim e
câu tao dan giàn gôm
mot Mosfet và mot tu
diên
- Chinh miïc diên àp
trong tu së quy dinh
giá trj liru tai té bào
nhô
Trang 39NGUYÊN LÝ ĐỌC GHI DỬ LIỆU:
• Một tế bào DRAM lưu trữ bao gồm một tụ điện và một
thiết bị chuyển (MOSFET) hoạt động như một chuyển
đổi (hình minh họa).
• Nếu trong tụ điện có điện tích thì tế bào mang giá trị bit
là “1” còn ngược lại giá trị đó sẽ là “0”.
• Các tế bào được sắp xếp theo các hàng và cột trực
giao với nhau tạo nên các mảng.
• Thông thường người ta hay dùng các mảng phụ ghép
thành 1 mảng chính thay vì chỉ dùng 1 mảng để giảm
thời gian truy cập tế bào.
Trang 40NGUYÊN LÝ ĐỌC GHI DỬ LIỆU: ■ ■
- Khi ghi dữ liệu thì công tắc SW1
và SW2 đóng lại trong khi công tắc
SW3 và SW4 vẫn mở, nốí dữ liệu
nhập vào tụ c Dữ liệu vào
Để đọc dữ liệu tại ô nhớ thì chuyển
mạch SW2, SW3 và SW4 đóng lại còn
SW1 vẫn mở nối điện thế lưu trữ với bộ
khuếch đại Bộ khuếch đại sẽ so sánh
điện thế này vớj giá trị tham khảo rảo đó
để quyết định là logic 1 hay logic 0, rồí
đưa ra giá trị ov hay 5V cho đầu ra dữ
Trang 41r www wo rd-p df-co n ve i t co rn
UtT DIEM:
- Sir dung it transistor nen chi phi th§p,
dien tich nho.■
- Co th§ th ilt k§ bo nha vai dung luang
Ian
I
Trang 42Unreqií /ersion, please register www.word-pdf-convert.com
KHUYÉT ĐIỂM:
Tốn thời gian làm tươi dữ liệu Hạn chế tốc độ truy xuất