CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Bài 1: Đầu năm 2010, bạn gửi vào ngân hàng 150 triệu VND, hưởng lãi suất tiết kiệm 6%năm. Biết ngân hàng tính lãi kép (lãi gộp) hàng năm, trả lãi mỗi năm một lần vào cuối năm. Tài khoản tiết kiệm trên được duy trì đến hết năm 2030. Giả sử bạn không hề rút tiền ra khỏi tài khoản trong suốt khoảng thời gian đó. a. Tổng số tiền trong tài khoản ở cuối năm 2020 sẽ là bao nhiêu? b. Nếu bạn muốn tổng số tiền trong tài khoản trở thành 300 triệu VND thì phải gửi tiền trong bao nhiêu năm? (Số tiền gửi vào ban đầu, lãi suất và điều kiện tính lãi như trên) c. Giả sử đến hết năm 2030, số tiền trong tài khoản là 300 triệu thì lãi suất mà bạn đã được hưởng hàng năm là bao nhiêu? (Số tiền gửi vào ban đầu, thời gian và điều kiện tính lãi không thay đổi) Bài 2: Đầu năm 2012, bạn gửi vào ngân hàng số tiền 200 triệu VND. Kể từ đó cho đến hết năm 2016, cứ vào đầu mỗi năm bạn lại gửi thêm vào ngân hàng một số tiền như trên. Lãi suất mà bạn được hưởng là 8%năm. Hỏi đến cuối năm 2016, tổng số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn bằng bao nhiêu? Xét 2 trường hợp: a. Ngân hàng tính lãi đơn. b. Ngân hàng tính lãi kép. Bài 3: Ngày hôm nay (01012009), bạn gửi vào ngân hàng số tiền tiết kiệm là 3,000, hưởng lãi suất 8%năm.
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Bài 1: Đầu năm 2010, bạn gửi vào ngân hàng 150 triệu VND, hưởng lãi suất tiết kiệm 6%/năm.
Biết ngân hàng tính lãi kép (lãi gộp) hàng năm, trả lãi mỗi năm một lần vào cuối năm Tài khoản tiết kiệm trên được duy trì đến hết năm 2030 Giả sử bạn không hề rút tiền ra khỏi tài khoản trong suốt khoảng thời gian đó
a Tổng số tiền trong tài khoản ở cuối năm 2020 sẽ là bao nhiêu?
b Nếu bạn muốn tổng số tiền trong tài khoản trở thành 300 triệu VND thì phải gửi tiền trong bao nhiêu năm? (Số tiền gửi vào ban đầu, lãi suất và điều kiện tính lãi như trên)
c Giả sử đến hết năm 2030, số tiền trong tài khoản là 300 triệu thì lãi suất mà bạn đã được hưởng hàng năm là bao nhiêu? (Số tiền gửi vào ban đầu, thời gian và điều kiện tính lãi không thay đổi)
Bài 2: Đầu năm 2012, bạn gửi vào ngân hàng số tiền 200 triệu VND Kể từ đó cho đến hết năm
2016, cứ vào đầu mỗi năm bạn lại gửi thêm vào ngân hàng một số tiền như trên Lãi suất mà bạn được hưởng là 8%/năm Hỏi đến cuối năm 2016, tổng số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn bằng bao nhiêu? Xét 2 trường hợp:
a Ngân hàng tính lãi đơn
b Ngân hàng tính lãi kép
Bài 3: Ngày hôm nay (01/01/2009), bạn gửi vào ngân hàng số tiền tiết kiệm là $3,000, hưởng lãi
suất 8%/năm
a Nếu ngân hàng tính lãi kép hàng năm, đến 01/01/2012 bạn sẽ có tổng số tiền trong tài khoản tiết kiệm trên là bao nhiêu?
b Giả sử ngân hàng tính lãi kép hàng quý Hỏi tương tự câu a
c Giả sử bạn gửi $3,000 trên làm 3 lần bằng nhau vào đầu các năm 2009, 2010 và 2011 Điều kiện tính lãi tương tự câu a Hỏi đến 01/01/2012 bạn sẽ có tổng số tiền trong tài khoản tiết kiệm trên là bao nhiêu?
d Giả sử bạn gửi một số tiền làm 3 lần bằng nhau vào đầu các năm 2010, 2011 và 2012 Điều kiện tính lãi tương tự câu a Hỏi số tiền này phải bằng bao nhiêu để bạn có được số dư tiền mặt ngày 01/01/2012 giống như kết quả câu a?
Bài 4: Hiện tại là ngày 01/01/2009 Mục tiêu của bạn là có được $1,000 vào ngày 01/01/2013.
Lãi suất tiền gửi ngân hàng là 8%/năm
a Để đạt mục tiêu trên thì ngày hôm nay bạn cần gửi vào ngân hàng số tiền là bao nhiêu?
b Giả sử bạn gửi vào ngân hàng một số tiền như nhau vào đầu mỗi năm từ 2010 đến 2013 Điều kiện tính lãi giống câu a Hỏi để đạt mục tiêu như câu a thì số tiền gửi mỗi lần phải bằng bao nhiêu?
c Ngoài phương án đầu tư ở câu b, bạn còn có một phương án khác là gửi tiết kiệm $750 vào ngày 01/01/2010 với điều kiện tính lãi giống như trên Hãy so sánh 2 phương án đầu tư này và cho biết phương án nào tốt hơn
Trang 2d Giả sử bạn đầu tư $750 vào ngày 01/01/2010 Hỏi để đạt mục tiêu như câu a thì lãi suất bạn kiếm được phải bằng bao nhiêu?
e Giả sử bạn chỉ có thể gửi $200 mỗi lần vào đầu các năm từ 2010 đến 2013 Hỏi để đạt mục tiêu như câu a thì lãi suất bạn kiếm được phải bằng bao nhiêu?
f Ngày 01/01/2010, bạn gửi tiết kiệm $400 Kể từ đó đến 01/01/2013, cứ mỗi 6 tháng bạn lại gửi vào ngân hàng một số tiền như nhau Giả sử ngân hàng tính lãi 8%/năm, lãi được tính gộp mỗi 6 tháng (bán niên) Hỏi để đạt mục tiêu như câu a thì số tiền gửi mỗi lần trên phải bằng bao nhiêu?
Bài 5: Ngày hôm nay bạn gửi vào ngân hàng số tiền 100 triệu VND, chia thành 3 tài khoản tiết
kiệm với kỳ hạn lần lượt là 1 năm, 2 năm và 3 năm, hưởng cùng một mức lãi suất và sẽ không rút tiền trước khi đến hạn Biết rằng khi đến hạn rút tiền, số tiền trong các tài khoản này lần lượt
là 21.2 triệu VND, 33.708 triệu VND và 59.5508 triệu VND Hỏi mức lãi suất mà bạn được hưởng là bao nhiêu?
Bài 6: Ngày hôm nay bạn gửi vào ngân hàng số tiền 100 triệu VND, chia thành 3 tài khoản tiết
kiệm với kỳ hạn lần lượt là 1 năm, 2 năm và 3 năm và sẽ không rút tiền trước khi đến hạn Biết rằng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 2 năm cao hơn lãi suất kỳ hạn 1 năm là 1%, lãi suất kỳ hạn 3 năm cao hơn lãi suất kỳ hạn 1 năm là 1.5% Khi đến hạn rút tiền, số tiền trong các tài khoản này lần lượt là 63.90 triệu VND, 34.67 triệu VND và 12.60 triệu VND Hỏi mức lãi suất mà bạn được hưởng trên mỗi tài khoản là bao nhiêu?
Trang 3CHƯƠNG 2: BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
Bài 1: Doanh nghiệp K có tiền bán hàng (chưa VAT) trong quý I/N là 800 triệu VND Biết thuế
suất VAT bằng 10%; khách hàng của doanh nghiệp thanh toán ngay 70% tiền mua hàng, còn lại trả vào quý sau Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần và số tiền thực thu từ bán hàng trong quý I/
N của doanh nghiệp K
Bài 2: Doanh nghiệp T có tiền bán hàng (có VAT) trong quý I/N là 924 triệu VND Biết thuế
suất VAT bằng 10%; khách hàng của doanh nghiệp thanh toán ngay 60% tiền mua hàng, còn lại trả vào quý sau Yêu cầu: Xác định doanh thu thuần và số tiền thực thu từ bán hàng trong quý I/
N của doanh nghiệp K
Bài 3: Doanh nghiệp K có tiền mua vật tư (chưa VAT) trong quý I/N là 500 triệu VND Biết
thuế suất VAT bằng 10%; doanh nghiệp thanh toán ngay 90% tiền mua vật tư, còn lại trả vào quý sau Yêu cầu: Xác định chi phí và số tiền thực chi cho mua vật tư trong quý I/N của doanh nghiệp K
Bài 4: Doanh nghiệp T có tiền mua vật tư (có VAT) trong quý I/N là 704 triệu VND Biết thuế
suất VAT bằng 10%; doanh nghiệp thanh toán ngay 30% tiền mua vật tư, còn lại trả vào quý sau Yêu cầu: Xác định chi phí và số tiền thực chi cho mua vật tư trong quý I/N của doanh nghiệp T
Bài 5: Doanh nghiệp A có tiền bán hàng (giá chưa thuế) trong quý I/N là 670 triệu VND, trong
đó có 290 triệu VND là tiền bán hàng (giá chưa thuế) của mặt hàng chịu thuế TTĐB Ngoài ra, doanh nghiệp có tiền mua vật tư (giá chưa thuế) trong quý I/N là 240 triệu VND Thuế suất thuế TTĐB là 50%, thuế TTĐB được khấu trừ trên hóa đơn mua vật tư cả quý là 95 triệu VND VAT được tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% Yêu cầu: Tính số thuế TTĐB và VAT phải nộp trong quý I/N của doanh nghiệp A
Bài 6: Doanh nghiệp B có tiền bán hàng (giá thanh toán) trong quý I/N là 539 triệu VND, trong
đó có 150 triệu VND là tiền bán hàng (giá chưa thuế) của mặt hàng chịu thuế TTĐB Ngoài ra, doanh nghiệp có tiền mua vật tư (giá thanh toán) trong quý I/N là 308 triệu VND Thuế suất thuế TTĐB là 60%, thuế TTĐB được khấu trừ trên hóa đơn mua vật tư cả quý là 60 triệu VND VAT được tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% Yêu cầu: Tính số thuế TTĐB và VAT phải nộp trong quý I/N của doanh nghiệp B
Bài 7: Doanh nghiệp C có tiền bán hàng (chưa VAT) trong quý I/N là 800 triệu VND, trong đó
có 600 triệu VND là tiền bán hàng (chưa VAT) của mặt hàng chịu thuế TTĐB Ngoài ra, doanh nghiệp có tiền mua vật tư (giá thanh toán) trong quý I/N là 550 triệu VND Thuế suất thuế TTĐB
là 50%, thuế TTĐB được khấu trừ trên hóa đơn mua vật tư cả quý là 150 triệu VND VAT được tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% Yêu cầu: Tính số thuế TTĐB và VAT phải nộp trong quý I/N của doanh nghiệp C
Bài 8: Doanh nghiệp D có tiền bán hàng (giá thanh toán) trong quý I/N là 1177 triệu VND, trong
đó có 720 triệu VND là tiền bán hàng (chưa VAT) của mặt hàng chịu thuế TTĐB Ngoài ra, doanh nghiệp có tiền mua vật tư (chưa VAT) trong quý I/N là 540 triệu VND Thuế suất thuế TTĐB là 60%, thuế TTĐB được khấu trừ trên hóa đơn mua vật tư cả quý là 180 triệu VND VAT được tính theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% Yêu cầu: Tính số thuế TTĐB và VAT phải nộp trong quý I/N của doanh nghiệp D
Trang 4Bài 9: Năm 2012, công ty DT có tổng chi phí bằng 75% doanh thu, chịu thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp 25%, trả cổ tức tỷ lệ 50% Năm 2013, doanh thu của công ty tăng gấp đôi, trong khi tổng chi phí tăng gấp rưỡi so với năm 2012, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp không đổi, công ty trả cổ tức với tỷ lệ 60% Hỏi: Lợi nhuận giữ lại của công ty trong năm 2013 cao hơn năm
2012 bao nhiêu phần trăm?
Bài 10: Ngày 1/1/N, doanh nghiệp X có số vốn góp 900 triệu Doanh nghiệp đầu tư TSCĐ 600
triệu, dự trữ vật tư hàng hóa 200 triệu, dự trữ tiền 100 triệu Cho biết các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý I/N như sau:
1 Tiền bán hàng theo giá chưa có VAT cả quý 800 triệu, khách hàng thanh toán ngay 80%, còn lại trả vào quý sau
2 Tiền mua vật tư theo giá chưa có VAT cả quý 500 triệu Doanh nghiệp phải trả ngay 50% tiền mua hàng, còn lại trả vào quý sau
3 Chi phí trực tiếp (chưa kể vật tư, khấu hao) cả quý 20 triệu, trả ngay trong quý
4 Chi phí gián tiếp (chưa kể khấu hao) cả quý 20 triệu, trả ngay trong quý
5 Khấu hao TSCĐ cả quý 30 triệu, phân bổ 70% vào chi phí trực tiếp, còn lại vào chi phí gián tiếp
6 Dự trữ hàng hóa cuối quý 210 triệu
7 Doanh nghiệp phải tính và nộp VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% cho cả hàng hóa bán ra và vật tư mua vào VAT đầu ra và VAT đầu vào được tính ngay khi phát sinh doanh thu, chi phí VAT còn phải nộp được nộp vào quý sau Thuế TNDN 20%, nộp vào quý sau
Yêu cầu:
- Lập Báo cáo kết quả kinh doanh quý I/N của doanh nghiệp X
- Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý I/N của doanh nghiệp X
- Lập Bảng cân đối kế toán đầu và cuối quý I/N của doanh nghiệp X
Bài 11: Ngày 1/1/N, doanh nghiệp X có số vốn góp 800 triệu, vay ngắn hạn 100 triệu, vay dài
hạn 300 triệu Doanh nghiệp đầu tư TSCĐ 600 triệu, dự trữ vật tư hàng hóa 400 triệu Cho biết các thông tin về hoạt động kinh doanh trong quý I/N như sau:
1 Tiền bán hàng theo giá có VAT cả quý 550 triệu, khách hàng thanh toán ngay 80%, còn lại trả vào quý sau
2 Tiền mua vật tư hàng hóa theo giá chưa có VAT cả quý 400 triệu Doanh nghiệp phải trả ngay 40% tiền mua hàng, còn lại trả vào quý sau
3 Chi phí trực tiếp (chưa kể vật tư, khấu hao) cả quý 25 triệu, trả ngay trong quý
4 Chi phí gián tiếp (chưa kể khấu hao, dịch vụ mua ngoài và lãi vay) cả quý 15 triệu, trả ngay trong quý
5 Khấu hao TSCĐ cả quý 20 triệu, phân bổ 70% vào chi phí trực tiếp, còn lại vào chi phí gián tiếp
6 Dự trữ hàng hóa cuối quý 250 triệu
7 Tiền dịch vụ mua ngoài (chưa có VAT) cả quý 30 triệu, trả vào quý sau
Trang 58 Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng, doanh nghiệp thanh toán ngay trong các tháng Lãi vay dài hạn 12%/năm, thanh toán làm 4 lần bằng nhau trong năm, lần đầu vào tháng 3 Gốc vay ngắn hạn trả vào cuối quý Gốc vay dài hạn chưa trả trong quý
9 Doanh nghiệp phải tính và nộp VAT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10% cho hàng hóa bán ra, vật tư mua vào và dịch vụ mua ngoài VAT đầu ra và VAT đầu vào được tính ngay khi phát sinh doanh thu, chi phí VAT còn phải nộp được nộp vào quý sau Thuế TNDN 20%, nộp vào quý sau
Yêu cầu:
- Lập Báo cáo kết quả kinh doanh quý I/N của doanh nghiệp X
- Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý I/N của doanh nghiệp X
- Lập Bảng cân đối kế toán đầu và cuối quý I/N của doanh nghiệp X
Bài 12: Ngày cuối năm N, Doanh nghiệp Y có số vốn góp 1100 triệu, vay ngắn hạn ngân hàng
200 triệu, vay dài hạn ngân hàng 300 triệu Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 850 triệu, dự trữ vật
tư hàng hóa 250 triệu Ngày 1/1/N+1, doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh Cho biết các thông tin quý I năm N+1 như sau:
1 Tiền bán hàng có VAT mỗi tháng 550 triệu, doanh nghiệp thu được ngay 50% tiền hàng, phần còn lại thu vào tháng sau
2 Tiền mua vật tư, hàng hóa chưa có VAT mỗi tháng bằng 60% tiền bán hàng có VAT mỗi tháng, doanh nghiệp trả ngay 50% tiền hàng, phần còn lại trả vào tháng sau
3 Chi phí trực tiếp (không kể chi phí vật tư và khấu hao) mỗi tháng 10 triệu, trả ngay
4 Chi phí gián tiếp (không kể lãi vay, khấu hao và dịch vụ mua ngoài) mỗi tháng 20 triệu, trả ngay
5 Khấu hao cơ bản mỗi tháng 20 triệu, được phân bổ 50% vào chi phí trực tiếp, còn lại vào chi phí gián tiếp
6 Dự trữ vật tư hàng hóa cuối quý 200 triệu
7 Tiền dịch vụ mua ngoài (chưa VAT) mỗi tháng 50 triệu, được trả ngay
8 Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng, được trả hàng tháng, bắt đầu từ tháng 1, gốc trả vào ngày cuối quý Lãi vay dài hạn 12%/năm, được trả thành 4 lần bằng nhau trong năm, lần đầu vào tháng 3
9 Doanh nghiệp tính VAT 10% cho hoạt động bán hàng, mua vật tư và dịch vụ mua ngoài theo phương pháp khấu trừ VAT được tính và nộp ngay trong tháng phát sinh doanh thu, chi phí Thuế TNDN 20%, được nộp vào cuối quý
Yêu cầu:
- Lập Báo cáo kết quả kinh doanh quý I/N của doanh nghiệp X
- Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng tháng quý I/N của doanh nghiệp X
- Lập Bảng cân đối kế toán đầu và cuối quý I/N của doanh nghiệp X
Bài 13: Ngày 1/1/N, Doanh nghiệp X có số vốn góp 800 triệu, vay ngắn hạn ngân hàng 200
triệu, vay dài hạn ngân hàng 500 triệu Doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ 1 tỷ, dự trữ vật tư hàng hóa 300 triệu Cho biết các thông tin hoạt động kinh doanh quý I/N như sau:
Trang 61 Tiền bán hàng (giá chưa thuế) mỗi tháng 700 triệu, khách hàng thanh toán ngay 80% tiền mua hàng, còn lại trả muộn 1 tháng
2 Tiền mua vật tư (giá chưa thuế) mỗi tháng 400 triệu, doanh nghiệp trả ngay 60% tiền mua hàng, còn lại trả muộn 1 tháng
3 Chi phí trực tiếp (không kể chi phí vật tư và khấu hao) mỗi tháng 45 triệu, trả ngay hàng tháng
4 Chi phí gián tiếp (không kể lãi vay, khấu hao và dịch vụ mua ngoài) mỗi tháng 25 triệu, trả ngay hàng tháng
5 Khấu hao TSCĐ mỗi tháng 50 triệu, được phân bổ 80% vào chi phí trực tiếp, còn lại vào chi phí gián tiếp
6 Dự trữ vật tư hàng hóa cuối quý 250 triệu
7 Tiền dịch vụ mua ngoài (có VAT) mỗi tháng 22 triệu, được trả ngay hàng tháng
8 Lãi vay ngắn hạn 1%/tháng, được trả hàng tháng, bắt đầu từ tháng 1 Lãi vay dài hạn 12%/ năm, được trả làm 4 lần bằng nhau trong năm, lần đầu vào tháng 3 Gốc vay ngắn hạn trả vào ngày cuối quý Gốc vay dài hạn chưa trả trong quý
9 Doanh nghiệp tính và nộp các loại thuế sau:
- VAT 10% cho bán hàng, mua vật tư và dịch vụ mua ngoài VAT cpn mỗi tháng được nộp muộn 1 tháng
- Thuế TTĐB có thuế suất 50% Thuế TTĐB cpn mỗi tháng được nộp muộn 1 tháng Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ trên hóa đơn mua vật tư mỗi tháng bằng 120 triệu
- Thuế TNDN 20%, nộp vào quý sau
- Thuế khác (tính vào chi phí hoạt động kinh doanh) cả quý 15 triệu, nộp vào tháng 2
10 Thu nhập trước thuế khác cả quý 20 triệu, thu vào tháng 3
Yêu cầu:
- Lập Báo cáo kết quả kinh doanh quý I/N của doanh nghiệp,
- Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng tháng quý I/N của doanh nghiệp,
- Lập Bảng cân đối kế toán đầu và cuối quý I/N của doanh nghiệp
Trang 7CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Bài 1: Công ty Mai Linh có tỷ số thanh toán ngắn hạn là 1.9 và tỷ số thanh toán nhanh là 0.9.
Xem xét một cách độc lập, các hành động dưới đây ảnh hưởng như thế nào đến tỷ số thanh toán ngắn hạn và tỷ số thanh toán nhanh của công ty?
a Thu hồi một khoản phải thu ngắn hạn khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng
b Sử dụng tiền mặt tại quỹ để trả bớt các khoản phải trả nhà cung cấp ngắn hạn
c Vay ngắn hạn bằng các giấy nợ ngắn hạn và sử dụng số tiền thu được để mua nguyên vật liệu dự trữ
d Phát hành cổ phiếu thường, sử dụng số tiền thu được để trả các khoản phải trả ngắn hạn
Bài 2: BCĐKT tại thời điểm cuối năm N của công ty XY có các số liệu sau (Đơn vị: tỷ VND)
Tiền
Tài sản cố định
Đầu tư tài chính ngắn hạn
180 500 120
Nợ ngắn hạn VCSH
Nợ dài hạn
450 600 300
Phải thu ngắn hạn Hàng tồn kho
320
???
Biết: Trong năm N, công ty có doanh thu là 600 tỷ VND
Tổng Tài sản tại thời điểm đầu năm N của công ty XY là 1,000 tỷ VND
Yêu cầu: Tính các số liệu sau của công ty: Hàng tồn kho, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh (tại thời điểm cuối năm N), hiệu suất sử dụng tổng tài sản (của năm N)
Bài 3: Ngày 31/12/N, Công ty Z có số liệu trên Bảng cân đối kế toán như sau (tỷ VND):
Khoản phải thu ngắn hạn 400 Phải trả người bán ngắn hạn 400
Yêu cầu: Tìm các thông tin còn thiếu trên BCĐKT Biết: Tỷ số nợ: 50%; Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: 0.5; Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn: 1.1
Bài 4: Công ty X có các số liệu bình quân năm 2011 như sau:
Giá vốn hàng bán = 85% doanh thu thuần Tỷ số thanh toán ngắn hạn = 1.25 lần
Tài sản dài hạn 600 triệu VND Vòng quay hàng tồn kho = 10 vòng
Doanh thu thuần 2,000 triệu VND Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = 2 lần
Lợi nhuận sau thuế 80 triệu VND Số ngày bình quân trong năm = 360 ngày Hãy tính: Hàng tồn kho, tổng tài sản, TSNH, nợ ngắn hạn, ROA (bình quân năm 2011)
Bài 5: Tại ngày 31/12/N, công ty ABC có các số liệu sau đây (Đơn vị: triệu $)
Đầu tư tài chính ngắn hạn 0 Tài sản dài hạn 300 triệu USD
Trang 8Doanh thu năm N 1,000 triệu USD Lợi nhuận sau thuế năm N 50 triệu USD
Tỷ số thanh toán nhanh 2.0
Tỷ số thanh toán ngắn hạn 3.0
Kỳ thu tiền bình quân 39.6 ngày
Giả định: 1 năm có 360 ngày Số liệu trên BCĐKT ngày 31/12/N bằng số liệu bình quân năm
N Hãy tính các số liệu sau của công ty tại ngày 31/12/N: Khoản phải thu, nợ ngắn hạn, tài sản ngắn hạn, tổng tài sản, ROA, vốn chủ sở hữu, nợ dài hạn
Bài 6: Ngày cuối năm N, công ty X có các thông tin trên BCĐKT như sau (Đơn vị: triệu đ)
Tiền mặt: ? Phải trả người bán ngắn hạn: 25,000
Phải thu ngắn hạn: ? Vay ngắn hạn: ?
Hàng tồn kho: ? Nợ dài hạn: 60,000
LNGL: 95,000
Tổng tài sản: ? Tổng nguồn vốn: 370,000
Bên cạnh đó, công ty có các tỷ số tài chính năm N như sau:
Nợ / Tổng TS = 40% (Ở cuối năm N) Hệ số thanh toán nhanh = 0.8 (Ở cuối năm N) TATO = 1.5 Vòng quay hàng tồn kho = 6.0
DSO = 18 ngày Lợi nhuận gộp = 20% Doanh thu thuần
Giả sử 1 năm = 360 ngày, số liệu cuối năm N bằng số liệu bình quân của năm
Yêu cầu: Xác định những thông tin còn thiếu trên BCĐKT cuối năm N của công ty
Bài 7: Công ty A kỳ vọng trong năm tới sẽ có lợi nhuận hoạt động là 640 triệu VND, tổng tài sản
trung bình là 2 tỷ Hiện công ty đang có hệ số nợ là 60% và chịu lãi suất vay vốn là 10%/năm Giả
sử hệ số nợ này được duy trì không đổi trong năm tới thì ROE kỳ vọng của công ty năm tới sẽ bằng bao nhiêu? Biết công ty chịu thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 20%
Bài 9: Công ty B kỳ vọng trong năm tới sẽ có doanh thu thuần là 10.8 tỷ, tổng chi phí hoạt động
là 4.4 tỷ, tổng tài sản trung bình là 40 tỷ Biết lãi suất vay nợ trên thị trường là 10%/năm và thuế suất thuế TNDN bằng 20% Hỏi nếu công ty muốn đảm bảo hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) trong năm tới không thấp hơn 4.0 thì hệ số nợ tối đa mà công ty có thể sử dụng là bao nhiêu?
Bài 10: Công ty GC kỳ vọng trong năm tới sẽ đạt lợi nhuận sau thuế bằng 120 triệu VND, có tổng
tài sản bình quân bằng 1.5 tỷ VND và duy trì hệ số Nợ/Tổng tài sản ổn định ở mức 40%
a Hãy xác định ROA và ROE kỳ vọng trong năm tới của GC?
b Biết công ty chịu lãi suất vay nợ bằng 12%/năm và thuế thu nhập doanh nghiệp 20% Hãy xác định EBIT kỳ vọng năm tới của công ty?
c Giả sử EBIT, tổng tài sản và lãi suất vay không đổi Hỏi nếu công ty muốn duy trì TIE không thấp hơn 4.0 thì hệ số nợ tối đa mà công ty có thể sử dụng là bao nhiêu?
Trang 9d Xác định ROE kỳ vọng của công ty tương ứng với hệ số nợ tối đa xác định ở câu c?
Bài 11: Chứng minh công thức sau:
ROE = [EBIT
TA +
D
E ×(EBIT TA −i)¿×(1−t)
Trong đó:
ROE: Return on equity
EBIT: Earnings before interest and taxes (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế)
D: Debt (Nợ)
E: Equity (VCSH)
TA: Total assets (Tổng TS)
i: interest rate (lãi suất vay nợ)
t: Corporate Income Tax Rate (thuế suất thuế TNDN)
Trang 10CHƯƠNG 5: CHI PHÍ VỐN VÀ CƠ CẤU VỐN
Bài 1: Đầu năm 2012, công ty DK huy động vốn trên thị trường với các điều kiện như sau:
- Lãi suất vay dài hạn ngân hàng là 12%/năm
- Cổ phiếu thường của công ty được phát hành với mức giá là 24,000 VND/cổ phiếu Cổ tức thường đã trả vào cuối năm 2011 là 2,000 VND/cổ phiếu Chi phí phát hành mỗi cổ phiếu thường mới là 1,000 VND/cổ phiếu Tốc độ tăng trưởng cổ tức thường dự kiến bằng 8%/năm
- Cổ phiếu ưu tiên của công ty được phát hành với mức giá là 36,000 VND/cổ phiếu Chi phí phát hành mỗi cổ phiếu ưu tiên bằng 10% giá bán Công ty dự kiến trả cổ tức ưu tiên là 4,000 VND/cổ phiếu
Biết thuế suất thuế TNDN bằng 25% Hãy xác định chi phí nợ, chi phí cổ phiếu thường mới
và chi phí cổ phiếu ưu tiên mới năm 2012 của công ty?
Bài 2: Năm 2017, doanh nghiệp MT huy động vốn chủ sở hữu bằng phát hành cổ phiếu thường
với mức giá 25,000 VND/cổ phiếu, chi phí phát hành mỗi đơn vị cổ phiếu thường bằng 10% giá bán Năm 2015 và 2016 doanh nghiệp đã trả cổ tức thường lần lượt là 1,200 VND/cổ phiếu và 1,320 VND/cổ phiếu Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức thường này được dự kiến duy trì ổn định qua các năm Hãy xác định chi phí cổ phiếu thường mới năm 2017 của doanh nghiệp?
Bài 3: Cổ phiếu thường của công ty A hiện đang giao dịch ở mức giá 34,000 VND/cổ phiếu.
Năm ngoái công ty trả cổ tức thường là 3,750 VND/cổ phiếu và cổ tức thường của công ty được
kỳ vọng tăng trưởng đều qua các năm với tỷ lệ tăng trưởng ổn định là 5%/năm Mặt khác, cổ phiếu của công ty có hệ số rủi ro β bằng 1.3; lãi suất phi rủi ro và lãi suất trung bình của thị trường hiện tại lần lượt bằng 6% và 14% Bên cạnh đó, trái phiếu của A có mức lãi suất bằng 12% và các nhà phân tích lựa chọn phần bù rủi ro RP bằng 4% khi ước lượng chi phí vốn của doanh nghiệp Dựa vào các thông tin trên, hãy tính chi phí lợi nhuận không chia của doanh nghiệp A theo 3 cách khác nhau
Bài 4: Doanh nghiệp TMZ huy động vốn chủ sở hữu bằng cách giữ lại lợi nhuận và phát hành cổ
phiếu thường mới Cổ tức thường của TMZ được dự kiến tăng trưởng theo thời gian với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm không đổi Biết chi phí vốn của lợi nhuận giữ lại là 13.4%, của cổ phiếu thường mới là 15.5% Chi phí phát hành cổ phiếu thường bình quân bằng 20% giá bán Hãy xác định tỷ lệ tăng trưởng cổ tức thường hàng năm của công ty?
Bài 5: Áp dụng mô hình CAPM, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a Cổ phiếu X có hệ số beta là 1.3 Hỏi nếu lãi suất phi rủi ro trên thị trường tăng 1% và tỷ lệ sinh lợi bình quân trên thị trường tăng 3% thì tỷ lệ sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu X sẽ thay đổi như thế nào?
b Hãy xác định hệ số beta của cổ phiếu Y biết nếu tỷ lệ sinh lợi bình quân trị thường đầu tư tăng 2%, đồng thời lãi suất phi rủi ro giảm 1% thì tỷ lệ sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu Y sẽ tăng 1.25%?
c Cổ phiếu G và H có hệ số beta lần lượt là 0.5 và 1.2 Hãy tính chênh lệch tỷ lệ sinh lợi kỳ vọng giữa 2 cổ phiếu này biết tỷ lệ sinh lợi bình quân và lãi suất phi rủi ro trên thị trường lần lượt bằng 14% và 5%?