1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề Cương Ôn Tập - môn - Giám Sát Khách Sạn

19 404 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Ôn Tập - Môn - Giám Sát Khách Sạn
Tác giả Nguyễn Đăng Huy
Trường học Trường Đại Học KHXH&NV Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Khách Sạn
Thể loại Đề cương ôn tập
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIÁM SÁT KHÁCH SẠN Nguyễn Đăng Huy 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ GIÁM SÁT KHÁCH SẠN 1 1 Quản trị khách sạn là gỉ? 1 1 1 Khái niệm quản trị khách sạn Quản trị khách sạn là một quá trình tác đ[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIÁM SÁT KHÁCH SẠN

Trang 2

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIÁM SÁT KHÁCH SẠN

1.1 Quản trị khách sạn là gỉ?

1.1.1 Khái niệm quản trị khách sạn

Quản trị khách sạn là một quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích

của chủ khách sạn, làm cho tập thể người lao động trong khách sạn sử dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội để làm vui lòng khách nhằm đạt được mục tiêu của khách sạn theo đúng luật định và thông lệ xã hội

1.1.2 Bản chất và các thành phần

Bản chất: là sự kết hợp mọi nỗ lực của con người của con người trong kinh doanh

khách sạn để đạt được mục tiêu chung của khách sạn cùng với các mục tiêu riêng của

các thành phần tham gia => Quản lý con người trong quá trình KDKS

Các thành phần:

- Chủ thể quản trị: Chủ khách sạn, đội ngũ quản trị viên

- Đối tượng quản trị: Nguồn lực của khách sạn (Tài chính, vốn, nhân lực, CSVC

KT, quy trình phục vụ, …) khách và sự hài lòng của khách, …

- Mục tiêu quản trị: nhằm thực hiện mục tiêu lợi ích của khách sạn, đảm bảo hiệu quả cao

- Môi trường quản trị: các yếu tố trong môi trường vi mô, vĩ mô

1.1.3 Công cụ và phương pháp quản trị

Công cụ: truyền thống/ hiện đại

Phương pháp: Kinh tế, hành chính, giáo dục, …

1.1.4 Các thách thức trong quản trị khách sạn

- Chu kỳ khách sạn

- Phục vụ thường xuyên, liên tục và phức tạp

Có hàng trăm sự việc xảy ra cùng lúc trong khách sạn nhưng hầu hết các sự việc, các quyết định nhỏ và phải rất kịp thời

- Khó lường trước các tình huống có thể xảy ra

+ Khó tiên lượng chính xác cầu dịch vụ

+ Nhiều vấn đề có thể xảy ra mà khó lường trước: thời tiết, khách bị bệnh, đột

tử, …

+ KDKS là loại hình kinh doanh dịch vụ chính xác và có định hướng

1.2 Cấp quản trị, chức năng quản trị và lĩnh vực quản trị trong khách sạn

1.2.1 Cấp quản trị

QT cấp cao:

TGĐ, CEO,

PGĐ, …

- Xác định mục tiêu của KS, phương hướng và cách thực hiện

- Thiết kế bộ máy quản trị (XD cơ cấu TC, chương trình hoạt động,

chính sách QTNL, …)

- Phối hợp và phân bổ nguồn lực giữa các bộ phận

- Kiểm tra, kiểm soát, …

- Chịu trách nhiệm về quyết định đối với khách sạn

Trang 3

QT cấp trung:

GĐ, trưởng bộ

phận kinh

doanh, phòng

ban chức năng

- Nắm vững các quyết định của CEO

- Giao việc cụ thể cho nhân viên dưới quyền hợp lý, hợp tình

- Dự trù kinh phí hoạt động của bộ phận và chịu trách nhiệm về việc

sử dụng kinh phí đối với cấp trên

- Thường xuyên xem xét kết quả và hiệu quả của từng công việc

trong đơn vị mình và báo cáo kịp thời cho CEO

QT cấp cơ sở:

Giám sát bộ

phận, tổ

trưởng

- Hiểu rõ, nắm chắc công việc mình phụ trách, hoàn thành nhiệm

vụ đúng kế hoạch, quy trình, tiêu chuẩn về số lượng và chất lượng

- Cải tiến PP làm việc, thái độ phục vụ

- Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của người phụ trách trực tiếp

- Xây dựng tinh thần làm việc và các quan hệ đối với nhân viên

Vai trò: (10 vai trò quản trị của Mintzbeg)

Thông

tin

Thu thập

thông tin Tìm kiếm và thu thập thông tin thông qua các tạp chí và báo cáo, giữ mối quan hệ với các đối tượng hữu quan Truyền đạt Truyền đạt các thông tin cho các thành viên nội bộ tổ chức qua nhật ký, báo cáo, điện thoại Phát ngôn Truyền đạt các thông tin cho bên ngoài tổ chức qua các báo cáo, bài

phát biểu

Quan

hệ con

người

Đại diện Tham gia vào các sự kiện khác nhau: phát biểu, giới thiệu, tượng

trưng cho tổ chức Lãnh đạo Duy trì mối quan hệ mạng lưới làm việc nội bộ với bên ngồi và giúp

cung cấp thông tin

Liên hệ Duy trì thông tin giữa bên trong và bên ngoài tổ chức qua thư điện

tử, điện thoại và hội thảo

Quyết

định

Doanh

nhân

Hoàn thiện các dự án, thiết kế các ý tưởng mới, khuyến khích cải

tiến, đổi mới Giải quyết

vấn đề

Có những hành động đúng khi có khó khăn, xung đột, thích ứng với môi trường

Phân phối Chịu trách nhiệm phân phối nguồn lực: chuẩn bị ngân sách, thời gian và thứ tự ưu tiên Đàm phán Đại diện cho đơn vị thương thuyết đàm phán hợp đồng, doanh số,

mua sắm và ngân sách

(Nguồn: gt Quản trị kinh doanh) 1.2.2 Chức năng quản trị

Theo Henry Fayor (1916) gồm 5 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, phối hợp, chỉ huy, kiểm soát

1.2.3 Các lĩnh vực quản trị trong khách sạn

- Quản trị chuỗi cung ứng vật tư

- Quản trị kinh doanh dịch vụ

- Quản trị Marketing - Quản trị nhân lực

- Quản trị thiết bị kỹ thuật - Quản trị tài chính, kế toán

Trang 4

1.3 Giám sát khách sạn

1.3.1 Khái niệm

- GSKS là người đóng vai trò trung gian giữa nhà quản lý cấp cao và người thừa hành cấp dưới (theo nghĩa rộng)

- GSKS là người trực tiếp điều hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các công việc cụ thể trong quá trình phục vụ khách hàng của khách sạn (theo nghĩa hẹp)

1.3.2 Vai trò

- Người đại diện và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của các nhân viên

phục vụ

- Người quản lý trực trực tiếp nhân viên phục vụ, người nắm chìa khoá sự thành công của quá trình cung cấp dịch vụ trong khách sạn

1.3.3 Trách nhiệm

a Trách nhiệm chung

- Chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng sản phẩm mà nhân viên thừa hành tạo ra; hiểu rõ nhu cầu của thuộc cấp và đảm bảo cho việc tạo sản phẩm dịch vụ một cách tốt nhất

- Khuyến khích, tạo động lực thúc đẩy nhân viên làm việc

+ Làm việc không theo thời gian nhất định

+ Lương phụ thuộc vào kết quả thực hiện

công việc của cấp dưới

+ Trách nhiệm của người quản lý

+ Làm việc theo ca + Lương tính theo giờ lao động và chất lượng sản phẩm tạo ra

+ Trách nhiệm của người làm công

ăn lương

Phân biệt Giám sát viên và nhân viên

b Nghĩa vụ của GSV

Đối với Cấp trên Đối với cấp dưới Đối với khách hàng + Tìm cách tối đa hoá lợi

nhuận, giảm chi phí, tăng

NSLĐ và Chất lượng DV

+ Uỷ quyền, phân công

công việc, điều hành, hướng

dẫn nhân viên làm việc

+ Thực hiện kỷ cương, kỷ

luật của khách sạn

+ Quản lý thời gian làm việc

của NV

+Làm việc và yêu cầu NV

làm việc theo yêu cầu GĐ

+ Đối xử tốt với NV cấp dưới

+ Tạo ra môi trường làm việc tốt nhất

+ Tạo ra thu nhập cao cho nhân viên

+ Là người đại diện chính đáng cho nhân viên

+ Làm thoả mãn nhân viên, tạo động lực thúc đẩy NV làm việc một cách

tự nguyện, tự giác

+ Làm thoả mãn nhu cầu của khách một cách tốt nhất

+ Là người đại diện cho khách sạn – tạo hình ảnh đẹp trong mắt khách hàng + Cung cấp dịch vụ theo đúng lời hứa của khách sạn + Làm khách hàng hài lòng + Xử lý phàn nàn của khách

Trang 5

1.3.4 Các nguyên tắc

- Miệng nói tay làm

- Hiện diện trước khách hàng và nhân viên

- Linh hoạt và thích ứng cao

1.4 Các yêu cầu, yếu tố quyết định sự thành công của nhà quản trị

1.4.1 Kỹ năng quản lý

Kỹ năng kỹ thuật là năng lực thực thực hiện các hoạt động chuyên môn được tiến

hành bởi hệ thống với mức độ thành thục nhất định

(NQL phải hiểu và thực hiện được tốt các hoạt động do thuộc cấp tiến hành; nếu không biết thì không thể quản lý được nhân viên cấp dưới)

Kỹ năng con người là năng lực của một người có thể làm việc trong mối quan hệ hợp

tác với những người khác, bao gồm:

- Đánh giá đúng con người, có khả năng thấu hiểu và thông cảm

- Có khả năng giành quyền lực và tạo ảnh hưởng

- Mềm dẻo trong hành vi, có kỹ năng truyền thông và đàm phán, chủ trì các cuộc họp

- Sử dụng một cách có nghệ thuật các phương pháp tạo động lực cho con người

- Có khả năng xâu dựng và làm việc nhóm

- Giải quyết tốt các xung đột trong tập thể

- Có năng lực hợp tác và xây dựng, duy trì các mối quan hệ

- Quản lý tốt cảm xúc và bản thân

Kỹ năng nhận thức là năng lực phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề phúc

tạp NQL phải có khả năng bao quát, nhanh chóng xác định được vấn đề, hiểu rõ và giải thích được các dữ liệu và thông tin để xây dựng giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn giải pháp tối ưu nhất; biết cách lập luận và đưa ra cam kết trong tình huống phức tạp, …

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

NQL CẤP CAO NQL CẤP TRUNG NQL CẤP CƠ SỞ

Tầm quan trọng của các kỹ năng thay đổi theo

cấp quản lý

KN kỹ thuật KNQHCN KN nhận thức

Trang 6

1.4.2 Các phong cách lãnh đạo

Phong cách lãnh đạo của một cá nhân

là dạng hành vi của người đó thể hiện các

nỗ lực ảnh hưởng tới hoạt động của

những người khác; là cách thức lãnh đạo

của nhà lãnh đạo

Phân biệt lãnh đạo vào quản lý Phong cách độc đoán Phong cách dân chủ Phong cách tự do

Khái

niệm

Là phong cách cách tập

trunng quyền lực, cầm tay

chỉ việc, tự mình ra quyết

định và hạn chế sự tham

gia của cấp dưới

Là phong cách thu hút tập thể tham gia thảo luận để quyết định các vấn đề của đơn vị, thực hiện rộng rãi chế độ uỷ quyền và hệ thống thông tin phản hồi

Là phong cách cho phép nhân viên toàn quyền tự

do ra quyết định và tự quyết điịnh phương pháp làm việc

Đặc

trưng

+ Mọi quyền lực nằm

trong tay nhà quản lý

+ Quản lý bằng ý chí của

mình, trấn áp ý chí và sáng

kiến của các thành viên

trong tập thể

+ Nói các điều nhân viên

phải làm và làm thế nào

không kèm theo lời

khuyên hay hướng dẫn

+ NQL phân chia quyền lực của mình

+ Tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết định

+ NV cấp dưới có điều kiện đưa ra sáng kiến, tham gia vào việc lập và thực hiện kế hoạch

+ NLĐ vẫn phải chịu trách nhiệm dđối với những quyết định được đưa ra + NV có khả năng phân tích tình huống và xác định được những gì cần làm và làm ntn

+ Có sự uỷ thác nhiệm vụ cho cấp dưới

Kết

quả

+ không khí căng thẳng,

nv ít thích lãnh đạo

+ không phát huy tính

sáng tạo của nv

+ tính tự giác nhân viên

thấp

+ không khí thân thiện, tích cực tạo được sự hài lòng cho NV

+ Định hướng nhóm, phát huy tính tích cực và trách nhiệm

+ Tính tự giác cao

+ NV ít thích lãnh đạo + Không khí trong tổ chức thân thiện

+ định hướng nhóm, vui chơi

+ Năng suất thấp

Theo Quản lý học

+ Làm công việc theo đúng cách

+ Xác định được các mục tiêu đúng

+ Chỉ đạo và kiểm soát

+ Thực hiện quyền lực từ trên xuống

+ Có tính phân tích

+ Tập trung vào việc duy trì, hoàn thiện

+ Hướng vào nhiệm vụ

+ Làm đúng việc + Xác định tương laic ho hệ thống + Gây cảm hứng và tạo động cơ + Thực hiện ảnh hưởng từ dọc đến ngang + Có tính đổi mới

+ Tập trung vào sự thay đổi + Hướng vào con người

0 2 4 6 8 10

Kết quả kinh doanh

Trang 7

Theo QTKDKS

Đặc

trưng

+ Là người điều hành, thực thi

+ Là bản sao

+ Là người đưa ra những ý tưởng đổi mới, là bản chính

Mục tiêu Tính hiệu quả, làm cho công việc đúng

đắn, duy trì, phát triển cái đã có

+ Tập trung vào hệ thống, cấu trúc

Ý nghĩa, làm những việc đúng đắn, biến từ không có thành có

+ Tập trung vào con người

Tính chất

công việc

+ Đối phó với tình huống phức tạp, lập

kế hoạch, ngân sách

+ Tổ chức công việc cho nhân viên

+ Kiểm soát và giải quyết vấn đề của

hiện tại

+ Quan tâm đến làm như thế nào

+ Cần sáng kiến

+ Nhìn vào kết quả của từng giai đoạn

+ Làm việc với bộ máy hành chính và

những con số

+ Xung quanh là thuộc hạ, mỗi người

có bổn phận riêng và đều phải phục

tùng NQL

+ Ra lệnh

+ Xô đẩy người khác đi tới

+ Làm theo chỉ đạo của cấp trên

+ Chấp nhận hiện trạng

+ Cần óc phân tích chính xác

+ Quyền lực dựa vào chức vụ

+ Quản trị nhân sự theo thuyết X

+ Đối phó với thay đổi, đề ra hướng đi + Sắp xếp nhân sự phù hợp, thúc đẩy mọi người

+ Giải quyết vấn đề hiện tai và tương lai

+ Quan tâm đến làm gì và tại sao làm? + Cần viễn kiến

+ Nhìn kết quả ở cuối chân trời + Làm việc với những con người + Xung quanh là cảm tình viên tự nguyện, tình nguyện làm việc

+ Thuyết phục và động viên

+ Cuốn hút người khác về phía mình để tất cả cùng đi tới trước

+ Đề ra ý tưởng + Vượt qua thách thức + Cần phân tích chính xác và tiên đoán

để hoạch định những điều chưa tới + Quyền lực dựa vào uy tín

+ Phát triển nguồn nhân lực theo thuyết Y

1.4.3 Các yếu tố quyết định sự thành công

a Yếu tố để thành công đối với GSVKS

- Kỹ năng giao tiếp tốt

- Thực hiện các vai trò và trách nhiệm của

mình một cách tốt nhất

- Xây dựng hình ảnh và sự ảnh hưởng cá

nhân một cách tích cực

- Hoàn thiện bản thân một cách tích cực

b 10 cái chút xíu

- Miệng ngọt - Hành động nhanh - Làm việc nhiều

- Độ lượng hơn - Nói chuyện nhẹ nhàng - Giữ cái đầu lạnh

- Làm việc hiệu quả - Bớt nêu lý do - Ít nóng nảy

- Mỉm cười nhiều

c Những nguyen nhân thất bại của GSVKS

- Không có khả năng thay đổi - Không được đào tạo

- Thiếu kỹ năng đối nhân xử thế - Thiếu kỹ năng giải quyết vấn đề

- Không đủ khả năng để hoàn thành trách nhiệm

- Thiếu khả năng hướng dẫn và điều hành công việc

Trang 8

2 Chương 2 NỘI DUNG CÁC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA GSV KS

2.1 TUYỂN MỘ VÀ LỰA CHỌN NHÂN VIÊN

2.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng

a Khái niệm

- Tuyển mộ: là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức

- Tuyển chọn: là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau

dựa vào yêu cầu của công việc, để tìm ra người phù hợp trong số những người đã thu

hút được trong quá trình tuyển mộ

b Tầm quan trọng

- Do đặc tính của dịch vụ trong kinh doanh khách sạn

+ Dịch vụ được cá nhân hoá

+ Thời gian sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không tách rời

- Nhằm giảm hệ số luân chuyển nhân viên

- Do tính thời vụ: NV khách sạn không phải luôn cố định, gồm có:

+ NV cố định

+ NV cơ hữu: bán thời gian, hợp đồng, tạm thời, tuyển chọn từ công ty môi giới

2.1.2 Các bước tiến hành tuyển dụng nhân sự

Xác định tiêu chuẩn thực hiện công việc thông qua bảng Mô tả công việc

Xây dựng tiêu chuẩn lựa chọn nhân viên

Lựa chọn nhân sự

Hướng dẫn làm quen với môi trường công việc

2.1.3 Những phẩm chất cần có của người phỏng vấn

Hiểu biết sâu sắc về vị trí cần tuyển dụng

Có khả năng kiểm soát trong suốt quá trình phỏng vấn

Có kỹ năng giao tiếp và phán đoán tốt

Khả năng hiểu biết và hoà hợp với những người khác

Làm việc có mục tiêu, công bằng

Lạc quan, tự tin, nhiệt tình

2.1.4 Các cách tiếp cận với tuyển dụng và lựa chọn nhân sự

Thực hiện các dịch vụ theo quy trình: những nội dung công việc đơn giản nhưng

thực hiện theo quy trình chặt chẽ (nhận order, thu tiền, giao tiếp với khách, …)

 Bản mô tả công việc: liệt kê những nội dung và nhiệm vụ công việc đơn giản,

quy trình làm việc và một vài yêu cầu

 Đăng thông tin tuyển dụng: tại doang nghiệp, các trường đại học và cao đẳng,

các trung tâm giới thiệu việc làm

 Khi phỏng vấn, chỉ đưa ra những câu hỏi đơn giản và không quá tập trung vào

khai thác kỹ năng/ năng lực cụ thể

 Nhân viên được tuyển chủ yếu là bán thời gian

Trang 9

Các dịch vụ được thực hiện theo nhu cầu khách hàng

 Tiêu chí lựa chọn nhân sự được xem xét kỹ lưỡng

 Quá trình tuyển dụng và phỏng vấn sẽ áp dụng nhiều kỹ thuật tổng hợp nhằm tìm

được những nhân sự có năng lực và kỹ năng phù hợp

 Nhân viên dđược tuyển chủ yếu là hợp đồng dài hạn

Dịch vụ đòi hỏi nhân viên phải thường xuyên tiếp xúc với khách hàng

 Tiêu chí lựa chọn nhân sự nhấn mạnh vào tính hướng ngoại, bình tĩnh và tự chủ của ứng viên

 Tuyển chọn nhân sự hoà đồng, có mối quan hệ giao tiếp tốt với tập thể nhân viên trong môi trường làm việc

2.2 ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN

2.2.1 Lợi ích và mục tiêu của đào tạo nhân viên

Lợi ích

Gia tăng năng suất

Tăng sản lượng

Giảm thiểu sự luân chuyển lao động

Cải tiến chất lượng

Gia tăng sự trung thành với tổ chức

Giảm thiểu các rủi ro

Gia tăng sự linh hoạt

Mục tiêu

Thay đổi cơ bản nhận thức cá nhân

 Thông qua thay đổi trong hành vi của

NV, thì lợi ích trực tiếp đó là sự thực

hiện của NV

 Cải tiến sự thực hiện cho NV có thể mang lại lợi ích tài chính kỳ vọng, giảm chi phí, tăng sản lượng và lợi

nhuận 2.2.2 Hoạt động định hướng cho nhân viên

Tất cả NV đều phải trải qua quá trình làm quen với công việc và môi trường mới Hoạt động này sẽ diễn ra trong vài tuần đầu sau khi nhân sự được tuyển dụng

Mục đích:

+ Nhân sự làm quen với NV và môi trường làm việc mới

+ Khắc phục những khó khăn khi mới bắt đầu làm việc

+ Giúp nhân sự mới cảm thấy gắn bó hơn với doanh nghiệp

Quy trình:

Trước khi bắt đầu công việc

 Nhân sự sẽ được thông báo về quá trình làm quen với công việc sau khi nhận thông báo tuyển dụng

 Cung cấp cẩm nang hướng dẫn làm việc và chính sách của công ty

Ngày đầu tiên đi làm

 Nhân sự làm quen với CSVC, với các nội dung công việc họ sẽ đảm nhận, các bài học về vệ sinh – an toàn – sức khoẻ

 Được hướng dẫn kèm cặp bởi một nhân viên giàu kinh nghiệm

 Tránh tạo áp lực công việc trong giai đoạn này

Tuần đầu tiên

 Tiếp tục được hướng dẫn kèm cặp bởi một NV giàu kinh nghiệm

 Nhân sự mới sẽ tham gia phỏng vấn với nhà quản lý để trao đổi lại những trở ngại khó khăn trong công việc

Trang 10

Vài tuần đầu

 Ngoài việc làm quen với môi trường, nhân sự được học và trau dồi kiến thức,

kỹ năng cần thiết cho công việc

 Thông tin nên được cung cấp dần dần, qua các ngày

 Tiến hành các cuộc phỏng vấn để đánh giá về khả năng phát triển của nhân viên cũng như dự định công việc của mình trong tương lai

2.2.3 Đào tạo nhân viên

2.2.3.1 Phân tích nhu cầu đào tạo

Theo thời gian: Thường xuyên/ Cấp bách

Theo nhu cầu công việc

+ Định hướng nghệ nghiệp + Đào tạo mới

+ Chỉ dẫn công việc (huấn luyện) + Đào tạo lại (huấn luyện)

Phân tích nhu cầu đào tạo

Nhu cầu đào tạo được xác định từ quá trình đánh giá nhân viên qua kiến thức, kỹ năng làm việc, kỹ năng xã hội cần thiết cho công việc hiện tại và tương lai, …

 Thời điểm phát sinh nhu cầu đào tạo

+ Khi sự thực hiện của nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý

+ Khi mục tiêu kinh doanh của khách sạn chưa đạt được

+ Khi cần nhân viên làm việc hiệu quả hơn để tăng năng suất, sản lượng

+ Khi nhân viên mới cần đào tạo thêm kỹ năng ngghề nghiệp

+ Sự thay đổi cần kỹ năng và kiến thức mới

+ Khi cá nhân hay nhóm thay đổi công việc trong tương lai và đào tạo giúp xây dựng

sự phát triển cá nhân của họ

 Lưu ý khi phân tích nhu cầu đào tạo

+ Cần xem xét về kinh nghiệm đào tạo và phát triển NV, các kỹ năng sẵn có của GSV

và các thành viên trong nhóm Một kế hoạch rõ rang có thể giúp:

+ Xác định điểm mạnh/ yếu/ tiềm năng trong đội

+ Chú trọng các kỹ năng và kinh nghiệm quan trọng có thể được sử dụng cho các dự

án hoặc cho các sáng kiến đặc biệt

+ Tập trung vào các kỹ năng còn thiếu và cần phát triển trong tương lai

+ Có kế hoạch phát triển cho NV và người quản lý trong tương lai không?

Phân tích khả năng thực hiện: Tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp

+ Thiếu kiến thức về kỹ năng và chuyên

môn

+ Không đạt tiêu chuẩn

+ Không đủ sức khoẻ

+ Thiếu nguồn lực (CSVCKT, môi

trường làm việc, thông tin

+ Thiếu nhiệt tình, động lực làm việc

+ Đào tạo, huấn luện về công việc + Đào tạo lại theo tiêu chuẩn + Đào thải, thay nhân viên + Sửa chữa, bổ sung csvckt, tổ chức lại môi trường làm việc, …

+ Tăng cường giám sát chặt chẽ, cung cấp thông tin phản hồi, tạo động lực, …

Ngày đăng: 05/06/2023, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w