1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại sagawa express vietnam co ltd

43 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại Sagawa Express Vietnam Co., Ltd
Tác giả Nguyễn Tuấn Khôi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tiến
Trường học Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại - Khoa Thương mại
Chuyên ngành Kinh doanh Giao nhận hàng hóa, Thủ tục hải quan
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 333,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠIKHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ************ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG HÓA N

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

KHOA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

************

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ

THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI SAGAWA EXPRESS VIETNAM CO ,LTD

GVHD : TS.Nguyễn Văn Tiến SVTH : Nguyễn Tuấn Khôi

Trang 2

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6 NĂM 2009

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY THHH SAGAWA EXPRESS VN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sagawa Express Vietnam 1

1.2 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của Sagawa 2

1.2.1 Văn phòng 2

1.2.2 Trang thiết bị 3

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Sagawa 3

1.4 Cơ cấu tổ chức của Sagawa 5

1.4.1 Sơ đồ tổ chức 5

1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 5

1.5 Tình hình nhân sự của Sagawa 8

1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sagawa từ năm 2006 đến năm 2008 10

1.7 Khách hàng của Sagawa Express và một số công ty giao nhận tại Việt Nam 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN VÀ THỦ TỤC HẢI QUAN HÀNG HÓA NHẬP TẠI SAGAWA EXPRESS VIETNAM 2.1 Sơ lược quy trình làm việc của phòng Giao nhận và Thủ tục Hải quan 14

2.2 Quy trình giao nhận và làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu nguyên container FCL kinh doanh 16

2.3 Quy trình giao nhận và làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu lẻ LCL kinh doanh 27

2.4 Quy trình giao nhận và làm thủ tục Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu kinh doanh chuyển cửa khẩu 28

CHƯƠNG 3:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH

Trang 3

3.1 Thuận lợi, khó khăn và những thách thức của Sagawa 31

3.1.1 Những thuận lợi 31

3.1.2 Những khó khăn và thách thức 32

3.2 Phương hướng kinh doanh của Sagawa trong tương lai 33

3.3 Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 34

3.3.1 Giải pháp 34

3.3.2 Kiến nghị 39

3.4 Kết luận 41

MỘT SỐ CHỨNG TỪ KÈM THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

LỜI CẢM ƠN

Do thời gian thực tập quá ngắn ngủi, và kiến thức còn hạn hẹp để cho em có thể thực tập trọn vẹn quy trình giao nhận và thủ tục khai báo hải quan của tất cả các loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu Nhưng qua đề tài “Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại Sagawa Express Vietnam” em đã kiểm chứng được nhiều điều trong thực tiễn và học hỏi thêm được những điều bổ ích, mà lý thuyết chưa đề cập đến Do đó càng làm em thêm ham thích tìm hiểu, học tập và nghiên cứu chuyên sâu hơn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

Để hoàn thành khóa học nói chung và bài báo cáo tốt nghiệp nói riêng Ngoài sự cố gắng của bản thân, trước hết em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Giáo viên hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn Tiến người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bài báo cáo này

Ban giám hiệu nhà trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại đã tổ chức khóa học để em có

cơ hội học hỏi và mở mang tri thức

Các thầy giáo, cô giáo đã tận tâm, tận tụy trực tiếp giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trường, nhằm trang bị hành trang kiến thức, để em vững buớc vào đời một cách

tự tin

Em cũng hết sức cảm ơn Ban giám đốc Công ty TNHH Sagawa Express Vietnam đã tạo điều kiện cho em được cọ sát với thực tiễn tại Công ty và đặc biệt là tập thể nhân viên phòng Giao nhận và thủ tục hải quan đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp tài liệu bổ ích giúp em hoàn thiện bài báo cáo

Trang 4

Em kính chúc Quý thầy cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành công trong cuộc sống

và ngày càng có thêm nhiều sinh viên ưu tú góp sức cho sự phát triển của đất nước và cộngđồng

Em kính chúc Ban giám đốc Công ty Sagawa và toàn thể nhân viên dồi dào sức khỏe,sáng suốt, bắt kịp nhanh chóng các cơ hội mới sau thời kỳ suy thoái của nền kinh tế thếgiới nói chung và Việt Nam nói riêng Để vươn lên chiếm lĩnh thị trường trong và ngoàinước, không ngừng tăng doanh thu, lợi nhuận, thành công này sẽ nối tiếp thành công khác.Nhằm phấn đấu mục tiêu trở thành Công ty giao nhận và cung ứng dịch vụ hàng đầu tạiViệt Nam

Xin chân thành cảm ơn!

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, ngoại thương Việt Nam trong những nămqua đã có những tiến bộ vượt bậc, góp phần thay đổi bộ mặt nền kinh tế Việt Nam Trongbối cảnh nền kinh tế thế giới đi xuống nhưng tăng trưởng kinh tế Việt Nam quý 1 năm

2009 đạt mức 0,3% Việt Nam nằm trong số rất ít các nước tăng trưởng dương ở khu vực,

cùng với Indonesia, Ấn Độ và Trung Quốc Trong khi đó các nền kinh tế Singapore, ĐàiLoan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia và Philippines đều tăng trưởng âm Điều

gì đã làm nên điều tuyệt diều này? Đó là nhờ vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước bằngcác chính sách thông thoáng về thuế, chính sách quản lý xuất nhập khẩu, các chính sách tàichính, quản lý ngoại hối, cải cách thủ tục hành chính … những điều này đã và đang thu hútđược ngày càng nhiều doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, sinh sống tại Việt Nam, giúp cácdoanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn của Chính phủ, tạo môi trường thuận lợi hơn cho sựcạnh tranh công bằng và sự tăng trưởng kinh tế

Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa luôn gắn liền với các nghiệp vụ giao nhận

và thủ tục hải quan Mỗi một loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tùy theo mục đíchnhập khẩu, xuất khẩu và đặc điểm, số lượng hàng hóa thì đều có qui trình giao nhận và quitrình thủ tục hải quan riêng, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan cũng khác nhau Vì vậy đòihỏi người làm công việc giao nhận và thủ tục hải quan phải am hiểu nhiều lĩnh vực như vậntải, ngân hàng, bảo hiểm, quy trình thủ tục Hải quan Nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ củamình

Trang 5

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, cùng với những kiến thức đã đượchọc, em mạnh dạn chọn đề tài: “Thực trạng hoạt động giao nhận và khai báo hải quan hànghóa nhập khẩu tại Sagawa Express Vietnam” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp

Báo cáo được viết theo phương pháp tổng hợp dữ liệu, số liệu từ các nguồn, phươngpháp nghiên cứu thực tiễn doanh nghiệp, và sự hướng dẫn chuyên môn của giáo viênhướng dẫn

Phạm vi nghiên cứu: Hàng hóa nhập khẩu bằng container thuộc loại hình kinhdoanh, được vận chuyển trên phương tiện vận tải đường biển

Báo cáo này ngoài lời nói đầu, lời cảm ơn, tài liệu tham khảo, các chứng từ kèmtheo, bài viết gồm ba chương chính với những nội dung cơ bản sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam;

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận và khai báo hải quan hàng hóa nhập khẩu tại Sagawa Express Vietnam;

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, do còn nhiều hạn chế về kiến thức và thờigian, chắc chắn báo cáo sẽ có thiếu sót và hạn chế Vì vậy em rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của thầy cô và bạn bè để báo cáo được hoàn chỉnh hơn./

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 2009.

Sinh viên Thực tập

Nguyễn Tuấn Khôi

CHƯƠNG 1:

Trang 6

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SAGAWA EXPRESS VIỆT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Sagawa Express Vietnam

Sagawa Express Co.,Ltd được thành lập vào tháng 3 năm 1957 bởi ông Kiyoshi Sagawa Trụ sở chính đặt tại 68 Tsunoda-cho, Kamitoba, Minami-ku, Kyoto, Japan Lĩnh vực kinh doanh chính là cung cấp dịch vụ giao hàng door-to-door và các dịch vụ giao nhận khác Hiện nay Sagawa là tập hợp các công ty giao nhận có quy mô lớn tại Nhật Bản với 8 công ty thành viên trong nhóm SG Holding Co., ltd Ngoài ra còn có các công ty thàng viên nằm rải rác ở Hàn Quốc, Trung Quốc, Philipin, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore, Indonexia, Thái Lan, Malaysia, Mỹ và Việt Nam

Tại Việt Nam Công ty TNHH Sagawa Express Việt Nam được thành lập ngày12/06/1997 theo giấy phép số 923/CP của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.Hồ Chí Minh.Trong những ngày đầu thành lập, Sagawa Express Viet Nam có tên là Công ty Liên doanhGiao nhận Kho vận Ngoại thương Sagawa Express – Đại Việt, là Công ty Liên doanh giữaCông ty Đất Việt (Trực thuộc Tổng cục Hậu cần) và Công ty Sagawa Express CompanyLtd (đối tác Nhật Bản)

Căn cứ vào giấy chứng nhận đầu tư số 412022000262 do ban quản lý các khu chếxuất và các khu Công nghiệp TP HCM cấp ngày 21/07/2008 Công Ty Liên Doanh GiaoNhận Kho Vận Ngoại Thương Sagawa Express – Đại Việt chính thức đổi thành Công tyTNHH Sagawa Express Việt Nam

Tên tiếng Anh: Sagawa Express Vietnam Company Limited

Tên viết tắt: Sagawa Express Vietnam

Trụ sở chính đặt tại: Khu phố 4, phường Linh Trung, Thủ Đức, Tp Hồ ChíMinh, Việt Nam

Điện thoại: (84-8) 38487312 / 13 / 14 / 15 Fax: (84-8) 38487316 / 17

Trang 7

nghiệp, năng động, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại Sagawa luôn sẵn sàng đáp ứngmọi nhu cầu về giao nhận của khách hàng một cách nhanh nhất, an toàn nhất và giá cả tốtnhất Trụ sở chính của Công ty Sagawa Express đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh ngoài raSagawa còn có hai chi nhánh được đặt tại hai thành phố lớn Đà Nẵng và thủ đô Hà Nội

1.2 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của Sagawa

1.2.1 Văn phòng:

Tại Thành phố Hồ Chí Minh:

- Văn phòng chính

24 – 24A Cửu Long, P.2, Q.Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

- Văn phòng Lê Lai:

118 Lê Lai, Q.1, TP Hồ Chí Minh

- Văn phòng Air Freight:

87 Trường Sơn, Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

- Văn phòng V.S.I.P:

02-03 C, đường số 3, khu công nghiệp Viet Nam Singapore, huyện Thuận An, tỉnhBình Dương

- Văn phòng Sóng Thần:

DT 483, xã Bình Hòa, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

- Kho Linh Trung, Biên Hòa Đồng Nai với diện tích 20.000m2, bao gồm 4.400m2 khoNgoại quan, 5.115 m2 kho CFS và 3.000m2 kho chứa hàng

Tại Miền Trung:

Chi nhánh Đà Nẵng: 23 Lý Tự Trọng, P Thạch Thắng, TP Đà Nẵng

Tại Thủ đô Hà Nội:

Chi nhánh Hà Nội: 3A Quốc Tử Giám, Q Đống Đa, Hà Nội

1.2.2 Trang thiết bị chuyên dùng:

Công ty đang sở hữu một số lượng trang thiết bị chuyên dùng cho công việc kinhdoanh giao nhận của mình:

Trang 8

Bảng 1: Số lượng xe vận tải của công ty

(Nguồn:Phòng Kế toán)

1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Sagawa

1.3.1 Chức năng:

Công ty được phép hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực:

- Đại lý giao nhận hàng hóa bằng đường biển và đường hàng không;

- Môi giới vận tải hàng hóa bằng đường biển và đường hàng không;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa tuyến nội địa;

- Dịch vụ cho thuê kho thường và kho ngoại quan;

- Dịch vụ thu gom hàng lẻ xuất khẩu;

Sagawa thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa;

Sagawa làm giảm chi phí hoạt động cho công tác hậu cần, quản lý, nhân sự cho cácdoanh nghiệp;

Sagawa tạo điều kiện phát triển sự giao thương giữa các quốc gia

DOANH NGHIỆP TRONG

NƯỚC / DOANH NGHIỆP

CÓ VỐN NƯỚC NGOÀI

DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI

Bất đồng ngôn ngữ

Thủ tục hải quanKhoảng cách địa lý

Pháp luật

Trang 9

Sơ đồ 1: Nhiệm vụ của Sagawa Express Vietnam

1.4 Cơ cấu tổ chức của Sagawa

Để Công ty TNHH Sagawa đạt được sự thành công về hiệu quả hoạt động kinh doanh

và sự bao phủ trải khắp trên toàn quốc như ngày hôm nay, là nhờ vào một bộ máy gọngàng và một ban lãnh đạo xuất sắc Việc sắp xếp hợp lý và chặt chẽ đã tạo ra được các giátrị nền tảng, làm tiền đề cho sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai, giúp nhânviên Sagawa yên tâm, tận tâm, tận tụy với công việc của mình

Bộ phận Vận Tải Đường Biển

Bộ phận Giao Nhận

và Thủ tục HQ

Bộ phận Vận Tải nội địa

Bộ phận kho

Bộ Phận

Kế Toán

Chi nhánh Hà

Nội

Bộ phận

Tổ Chức Hành Chính

Bộ phận Vận Tải Hàng Không

Bộ phận Vận Tải Đường Biển

Bộ phận Giao Nhận

Bộ Phận Vận Tải Đường Bộ

Bộ Phận

Kế Toán

Chi nhánh Đà

Nẵng

Bộ phận

Tổ Chức Hành Chính

Bộ phận Vận Tải Hàng Không

Bộ phận Vận Tải Đường Biển

Bộ phận Giao Nhận

Bộ Phận

Kế Toán

Bộ Phận Sales & Marketing

Trang 10

Sơ đồ 2: Tổ chức các phòng ban của Công ty Sagawa Express Vietnam 1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban của Công ty Sagawa Express Vietnam tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Ban Giám đốc: Là bộ phận có quyền hành cao nhất của công ty, thực hiện chức năng

hoạch định, tổ chức, thực hiện, giám sát, quản lý, kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động củacông ty Chịu trách nhiệm về sự phát triển của công ty tại Việt Nam theo phương hướngCông ty Sagawa tại Nhật, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyềnlợi của Công ty Chịu trách nhiệm về mọi vấn đề liên quan đến pháp luật

- Tổng giám đốc quốc tịch và thường trú không thường trực tại Việt Nam ÔngMakoto Arai;

- Phó tổng giám đốc thứ nhất là người Việt quản lý hành chính;

- Phó tổng giám đốc thứ hai là người Nhật thay mặt tổng giám đốc trực tiếp điều hànhmọi hoạt động kinh doanh của Công ty

Bộ phận hành chính quản trị:

Có nhiệm vụ điều động, tuyển dụng, quản lý nhân sự phù hợp với yêu cầu hoạt độngcủa Công ty Cung cấp trang thiết bị, đồ dùng làm việc, tạo điều kiện tốt cho nhân viênquản lý, chịu trách nhiệm công tác PCCC và bảo vệ tài sản của Công ty

Bộ phận vận tải hàng không:

Trưởng bộ phận là Ông Trần Nam Châu, điều hành các hoạt động kinh doanh vậnchuyển hàng hóa trong và ngoài nước bằng đường hàng không Bộ phận được chia làm 2tổ: Bộ phận hàng nhập và bộ phận hàng xuất

Nhiệm vụ chính:

 Liên hệ với các đại lý nước ngoài (nước có hàng gửi tới Việt Nam) trạm phát hàng sânbay Tân Sơn Nhất để có thông tin, chứng từ hàng hóa nhập về;

 Chuẩn bị lệnh giao hàng để giao chứng từ đầy đủ cho khách hàng ở Việt Nam sớm nhất;

 Thu phí vận chuyển, lệ phí chứng từ, chỉnh sửa chứng từ sai lệch hoặc chỉnh sửa theo yêucầu khách hàng;

 Liên hệ với khách hàng và đăng ký cho hàng nhập khẩu, xuất khẩu

Bộ phận vận tải đường biển:

Trưởng bộ phận là Ông Trần Thành Quang, điều hành các hoạt đông liên quan đến vậntải hàng hóa trong và ngoài nước bằng đường biển, bộ phận chia làm hai tổ: tổ hàng nhập,

tổ hàng xuất

Nhiệm vụ chính:

Trang 11

 Liên hệ với khách hàng để nhận các thông tin về hàng hóa, nhận hàng làm thủ tục xuấtnhập khẩu;

 Liên hệ với hãng tàu để cập nhật giá cước và đặt chỗ cho các lô hàng;

 Làm đại lý cho các hãng tàu;

 Phát hành vận đơn thứ cấp

Bộ phận giao nhận và thủ tục hải quan:

Trưởng bộ phận là Ông Lý Minh Quân, điều hành các hoạt động giao nhận và khai báothủ tục hải quan

Bộ phận vận tải nội địa:

Trưởng bộ phận là Ông Phạm Anh Tuấn, điều hành các hoạt động kinh doanh vận tảihàng hóa trong nước bằng đường bộ và hỗ trợ các hoạt động vận chuyển bằng đường bộcho các bộ phận giao nhận khác Bộ phận được chia làm 3 tổ: tổ vận tải nặng, vận tải nhẹ,

và tổ sửa chữa

Bộ phận kho:

Trưởng bộ phận là ông Lê Thành Phương điều hành các hoạt động xuất nhập hàng hóa

ra vào kho Bộ phận kho phân ra thành nhiều kho, và mỗi kho sẽ có những chức năng khácnhau

- Kho ngoại quan: Thực hiện các dịch vụ gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫuhàng hóa được thực hiện trong kho ngoại quan dưới sự giám sát trực tiếp của công chứcHải quan Thay mặt chủ hàng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đưa ra, đưa vào khongoại quan Vận chuyển hàng hóa từ cảng biển vào kho ngoại quan, từ kho ngoại quan racửa khẩu, cảng, từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác Chuyển quyền sở hữuhàng hóa theo quy định của pháp luật

- Kho CFS: Thực hiện các hoạt động gom hàng lẻ, rồi đóng vào container xuất khẩu,dưới sự giám sát trực tiếp của công chức Hải quan

- Kho thông thường: Cho các doanh nghiệp thuê chứa hàng hóa hợp pháp và thu phílưu kho

Bộ phận kế toán:

Trang 12

- Tổ chức chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán tài vụ theo đúng pháp luậtViệt Nam quy định.

- Xây dựng và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính với cấp trên, tiến hànhkhai thuế với cơ quan thuế

- Tham mưu cho ban Giám đốc cho từng thường vụ về giá cả làm dịch vụ như: chothuê kho bãi, thủ tục chứng từ khai thuê kho bãi, thủ tục chứng từ khai thuê hải quan cácmặt hàng xuất nhập khẩu, tỷ giá ngoại tệ, thời hạn thanh toán, tính toán đề xuất trong việc

ký hợp đồng để việc thực hiện kinh doanh mang lại hiệu quả cao

- Cập nhật và thông báo các chính sách mới của Chính phủ kịp thời cho Ban giám đốc

và các bộ phận có liên quan;

- Theo dõi công nợ chặt chẽ đối với các dich vụ kinh doanh vận tải trong nước cũngnhư ở nước ngoài, thực hiện việc thu nợ kịp thời đúng hạn

- Tổ chức hệ thống chứng từ, sổ sách theo quy định của chế độ kế toán thống nhất

- Lập đầy đủ và đúng hạn báo cáo quyết toán, báo cáo kiểm kê và báo cáo kế toánkhác theo đúng quy định và cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành, kinh doanh củaCông ty

- Chi trả lương cho nhân viên hằng tháng

Bộ phận sales marketing:

Trực tiếp giao dịch với khách hàng, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng

cũ, tiềm kiếm thêm khách hàng mới Thực hiện các hoạt động về tiếp thị, thiết kế quảngcáo, in ấn các ấn phẩm phục vụ công tác tiếp thị, quản lý và phát triển thương hiệu, giám

sát thị trường

1.5 Tình hình nhân sự:

Là một công ty giao nhận chuyên nghiệp nên việc tuyển dụng rất khắt khe, chặt chẽnên những nhân viên được tuyển dụng thường là những nhân viên có năng lực làm việccao

Lực lượng nhân viên là đội ngũ trẻ (độ tuổi trung bình là 27tuổi) có kiến thức, nănglực cao và được đào tạo từ các trường đại học và cao đẳng có tên tuổi

Dưới sự đòi hỏi ngày càng cao của công việc, nhân viên của công ty cũng nhận thứcđược vấn đề nên không ngừng tự trau dồi kiến thức cả lý thuyết lẫn thực tiễn

Bên cạnh lực luợng nhân viên đang làm việc tại các phòng ban, công ty còn có độingũ tài xế, và nhân viên khuân vác khá đông đúc, góp phần quan trọng trong hoạt động vậnchuyển giao nhận hàng hóa của công ty

* Tổng số nhân viên trong công ty: 571 người

Trang 13

Hiện nay, trên thị trường kinh doanh thì ngành dịch vụ đang là ngành rất sôi nổi Vì đây

là ngành có vốn đầu tư ban đầu ít hơn các ngành kinh doanh sản xuất, buôn bán hàng hóa

Vì vậy số lượng các công ty giao nhận mọc lên ngày càng nhiều, nên sự cạnh tranh giữacác công ty luôn diễn ra một cáhc mạnh mẽ và gay gắt hơn Do đó chỉ có những công tygiao nhận họat động có hiệu quả thì mới có thể duy trì, cạnh tranh và phát triển tốt Chonên việc phân tích hiệu quả họat động của công ty là rất quan trọng, nhằm để phục vụ choviệc đề ra những chiến lược kinh doanh ngắn, trung, dài hạn và các giải pháp mới, thíchhợp cho từng điều kiện và yêu cầu của từng thời kỳ Đồng thời qua đó chúng ta còn có thểđánh giá được khả năng vận hành vốn và nguồn lực của công ty Thông qua bảng kết quả

Trang 14

sau đây, chúng ta có thể thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty Sagawa ExpressVietnam trong ba năm liên tiếp từ năm 2006 đến năm 2008.

Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng doanh số của Sagawa từ năm 2004 đến năm 2008.

Qua bảng phân tích doanh thu trong 05 năm từ năm 2004 đến năm 2008, ta thấy từ năm

2004 đến 2007 tốc độ tăng trưởng luôn dương: năm 2005 tốc độ tăng trưởng là 15,22% tức là tăngtrưởng 15,22% so với năm 2004, còn năm 2006 đạt tốc độ tăng trưởng 11,8% tức là tăng trưởng 111,8% so với năm 2005; năm 2007 có tốc độ tăng trưởng cao nhất đến 240,7% tức là tăng trưởng 240,7% so với năm 2006, chỉ có năm 2008 là năm có tốc độ tăng trưởng âm là 0,91% tức là sưh tăng trưởng giảm so với với năm 2007 là 0.91% Như chúng ta đã biết năm 2008 là năm mà cả thế giới bị tác động bởi cuộc khủng hoảng tài chính từ Mỹ Cuộc khủng hoảng là nguyên nhân chính tác động đến sự suy thoái chung của nền kinh tế toàn cầu mà ngành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là ngành nhạy cảm nhất so với những ngành khác, vì thế sự ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng

là không thể tránh khỏi, có những công ty không trụ nổi đành phải phá sản Nhưng tốc độ tăng trưởng âm 0,91% của Sagawa là không đáng kể, điều này cho ta thấy được rằng hoạt động kinh doanh của công ty chỉ bị ảnh hưởng đôi chút nhưng vẫn đang hoạt động ổn định và có chiều hướng

đi lên vào năm 2009

(Đơn vị :1.000 VNĐ)

1 Doanh thu 135.043.430 459.241.531 417.364.737

2 Chi phí 72.343.246 84.663.470 89.884.122

Trang 15

CHỈ TIÊU CHÊNH LỆCH 2007/2006 CHÊNH LỆCH 2008/2007

% Số tuyệt đối % Số tuyệt đối

1 Doanh thu 240,07% 324.198.101 -9,12% -41.876.794

2 Chi phí 17,03% 12.320.224 6,17% 5.220.652

3 Nộp ngân sách 27,35% 3.221.187 -23,14% -3.469.801

4 Lợi nhuận 606,11% 308.656.690 -12.13% -43.627.645

Bảng 5: Phân tích kết quả hoạt đông kinh doanh 2006-2008 theo bảng 03

( Nguồn: Phòng Sales & Marketing)

Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty rất hiệu quả, doanhthu và lợi nhuận sau 03 năm có sự tăng lên Năm sau cao hơn năm trước: doanh thu năm

2007 là 459.241.531.000VND tăng 324.198.101.000VND tốc độ tăng là 240,07% so vớinăm 2006 Đặc biệt là năm 2008 do chịu sự ảnh hưởng chung của khủng hoảng kinh tếtoàn cầu nên doanh thu của công ty cũng có sụt giảm nhưng không đáng kể: giảm41.876.794.000VND tốc độ giảm 9,12% Điều này cho thấy hoạt động của công ty vẫnđảm bảo được sự ổn định, bền vững, mặc dầu Việt Nam đang chịu sự tác động của cuộckhủng hoảng tài chính thế giới

Mặc dù trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với nhiều công ty giao nhận mọc lên ngàycàng nhiều, nhưng trong suốt thời gian hoạt động Sagawa vẫn đảm bảo đóng góp vào ngânsách nhà nước đầy đủ, chính xác và ổn định: năm 2006 là 11.775.5861.000VND và năm

2007 là 14.996.773.000VND năm 2008 là 11.526.972.000VND

Về phần trăm lợi nhuận từ hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằngcontainer nói riêng và đuờng biển nói chung, cũng tăng lên do doanh thu của các năm đượctăng lên; năm 2007 là 359.581.288.000VND tốc độ tăng trưởng là 606,11% so với năm

2006, và năm 2008 là 315.953.643.000VND tuy là giảm hơn năm 2007 là 12,13% nhưngxét về xu thế thì lợi nhuận này đã cho ta thấy được hoạt động kinh doanh của công ty đạthiệu quả, là một công ty phát triển bền vững

1.7 Khách hàng của Sagawa Express Vietnam và một số công ty giao nhận khác tại Việt Nam

1.7.1 Khách hàng

Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

Trang 16

Công ty Wacoal VN, Công ty TNHH Sợi TaiNan, Công ty Shiogaiseiki Việt Nam,Công ty Sakata, Công ty Hisamistu VN, Công ty TNHH Quadrille Việt Nam, Công ty Hữuhạn ABAN Việt Nam, Công ty TNHH Shimada, Công ty TNHH LD Việt-Nhật…

Các công ty có vốn đầu tư trong nước:

Công ty TNHH Hòa Thọ, Công ty TNHH Thượng phú, Công ty TNHH Minh Trí,Công ty TNHH Bình Xuyên …

1.7.2 Một số Công ty giao nhận tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, ngành dịch vụ logistic tại Việt Nam đã và đang phát triển nhanh chóng, từ một vài doanh nghiệp giao nhận quốc doanh của đầu thập niên 90 đến nay, đã có hơn 600 công ty được thành lập và họat động từ Nam ra Bắc Theo thông tin

từ Sở kế hoạch đầu tư TPHCM thì trung bình mỗi tuần có một công ty giao nhận được cấp phép thành lập hoặc bổ sung Sự phát triển ồ ạt về số lượng của các công ty giao nhận trong thời gian quả là kết quả của Luật doanh nghiệp sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1/1/2000, với việc dỡ bỏ nhiều rào cản trong việc thành lập và đăng kí doanh nghiệp Hiện nay đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận tại Việt Nam, thì vốn trang thiết bị và ngay

cả các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn của ngành cũng không còn là rào cản Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, cũng như công nghệ thông tin đặc biệt là ngành giao thông vận tải, hệ thống cầu cảng, các phương tiện chuyên chở, vận chuyển hàng hóa ngày càng phát triển mạnh mẽ Đặc biệt là sự ra đời của vận tải container, đã làm đơn giản hóa việc vận chuyển hàng hóa, container đã trở thành công cụ chuyên chở thích hợp với nhiều lọai phương tiện vận chuyển và phương thức vận tải với nhiều lọai hàng hóa khác nhau Đây là nhân tố quan trọng trong việc phát triển ngành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Lợi nhuận của ngành mang lại tương đối cao Theo chiều hướng tăng trưởng cao thì trong vài năm nữa Việt Nam sẽ vượt Thái Lan (1100) Singapore (800), Indonesia (700), Philippin (800) về số lượng các công ty logistic đăng kí họat động Chính sự phát triển nóng của thị trường ngành giao nhận là một điều đáng lo ngại cho các doanh nghiệp Việt Nam Hiện nay xét về qui mô (nhân sự, doanh số, vốn, ) của các doanh nghiệp giao nhận còn rất nhỏ bé nhân sự chỉ vài chục nhân viên, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, chủ yếu mua bán cước tàu biển, cước máy bay, đại lý giao nhận, một số công ty có thực hiện dịch vụ kho vận nhưng không nhiều, đã dẫn tới sự thiếu đồng bộ, manh múng Ngọai trừ một số doanh nghiệp quốc doanh và cổ phần là tương đối lớn từ 200 đến 300 nhân viên nhưng nhìn tổng thể thì trang thiết bị, phương tiện, chưa theo kịp các nước phát triển trong khu vực

Trang 17

Mỗi một lĩnh vực kinh doanh nào cũng đều có những đối thủ riêng, trong đó có đốithủ hiện tại và đối thủ tiềm năng nên khi đưa ra những chiến lược cạnh tranh cũng phải phùhợp với tình hình của công ty Với Sagawa Express là một công ty có tầm cỡ lớn vì thếnhững đối thủ hiện tại của công ty là những công ty có tầm cỡ tương đương nhưTranstimex Sài Gòn, Vinatrans, Sotrans, Minh Phương, DHL, Nghĩa Phát, Dragon logistisCo.Ltd, Mtl, Palnapina, Schenker, Mpi, Geodis, Sotrans, Vinatrans, Indo-Trans LogisticsVietnam, T & Timex Co Ltd

Trong mọi họat động kinh doanh trên thị trường thì mỗi công ty đều có những điểmmạnh, điểm yếu riêng của mình và luôn luôn có sự cạnh tranh giữa những công ty khácnhau cùng họat động trong cùng một ngành nghề kinh doanh Để đứng vững và duy trì sựphát triển của công ty trên thương trường thì tất cả các công ty phải tìm hiểu, nắm bắt vàcập nhật thường xuyên về thông tin thị trường cũng như các thông tin từ các đối thủ củamình, nhằm đề ra những chiến lược hợp lý, thích ứng với từng điều kiện khác nhau, nhằmcải thiện những mặt hạn chế của mình so với đối thủ, tìm cách giữ chân khách hàng quenthuộc và lôi kéo thêm nhiều khách hàng mới về phía mình

Trang 18

2.1.1 Nhận chứng từ từ khách hàng

Khi khách hàng nào thông báo cho Sagawa Express Vietnam đã nhận được bộchứng từ, thì nhân viên giao nhận phụ trách công việc giao nhận cho khách hàng đấy sẽđến gặp trực tiếp khác hàng nhận bộ chứng từ Nếu khách hàng ở xa thì chứng từ sẽ đượcgửi bằng đường bưu điện hoặc bằng dịch vụ chuyển phát nhanh của DHL hay TNT

2.1.2 Bổ sung các chứng từ cần thiết để hoàn chỉnh bộ hồ sơ hải quan:

Sau khi nhận chứng từ nhân viên công ty sẽ kiểm tra số lượng, chủng loại chứng từ

đã đúng và đầy đủ hay chưa rồi sau đó bổ sung các chứng từ sau:

- Lệnh giao hàng: Deliverry Order - D/O:

- Tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khẩu:

- Tờ khai Hải quan hàng hóa nhập khẩu mẫu HQ2002-NK (2 bản chính) Phụ lục tờ khaihàng hóa nhập khẩu (2 bản chính) (khi số mặt hàng nhập khẩu nhiều hơn 3 mặt hàng)

- Tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu (2 bản chính) Phụ luc tờ khai trị giá tínhthuế hàng hóa nhập khẩu (2 bản chính) (khi số mặt hàng nhập khẩu nhiều hơn 4 mặt hàng)

- Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu (2 bản chính)

- Đơn chuyển cửa khẩu (1 bản chính)

- Phiếu tiếp nhận bàn giao hồ sơ (1 bản chính), Phiếu phúc tập (1 bản chính): những phiếunày do công chức Hải quan phải làm nhưng ở một số chi cục Hải quan vì số lượng côngviệc nhiều nên người khai Hải quan phải làm nhằm đẩy nhanh tiến độ công việc

Trang 19

ICD Phước Long

1

3 2

5

7 6

8

8 8

2.1.5 Giao trả chứng từ cho khách hàng:

Sau khi làm thủ tục cần thiết để chứng minh Công ty Sagawa Express có nhận hoặcgiao lô hàng của khách hàng Thì nhân viên giao nhận sẽ trả lại chứng từ cho khách hàng.Khách hàng có nhiệm vụ lưu trữ hồ sơ Hải quan trong năm năm, kể từ ngày đăng ký cho bộ

tờ khai

2.2 Quy trình giao nhận và làm thủ tục hải quan đối với hàng nguyên container (FCL) nhập khẩu kinh doanh

Quy trình giao nhận gồm (8) bước

Sơ đồ 4: Quy trình giao nhận hàng nhập nguyên container

2.2.1 Nhân viên Sagawa nhận bộ chứng từ từ khách hàng, kiểm tra bộ chứng từ, bổ sung các chứng từ hải quan:

2.2.1.1 Nhận bộ chứng từ bao gồm:

- Hợp đồng ngoại thương - Sale contract (2 bản chính)

- Phụ lục Hợp đồng - Annex of contract (2 bản chính)

- Hóa đơn thương mại - Commercial Invoice (3 bản chính, 2 bản copy)

- Phiếu đóng gói - Detailed Packing List (3 bản chính, 2 bản copy)

- Giấy chứng nhận xuất xứ - Certificate of Origin (3 bản chính, 2 bản copy)

- Vận đơn đường biển - Bill of Lading (1 bản chính, 2 bản copy) trong trường hợpthanh toán bằng L/C thì khách hàng phải đến ngân hàng, để ký hậu ở mặt sau của B/L

- Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa - Certificate of Marine Insurance (3 bản chính,

Trang 20

2.2.1.2 Kiểm tra bộ chứng từ: Kiểm tra chủng loại, số lượng tính hợp lệ của bộ chứng từ.

- Bộ phận chứng từ sẽ kiểm tra chứng từ có đầy đủ về số lượng và chủng loại để làmthủ tục hải quan và nhận hàng hay chưa Nếu thiếu chứng từ nào thì nhân viên Sagawa phảinhanh chóng liên hệ với khách hàng để có được chứng từ đó

- Kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ:

Do bộ chứng từ gồm nhiều loại chứng từ (hóa đơn thương mại, B/L, C/O, ) với rấtnhiều điều khoản trên đó nên đòi hỏi nhân viên chuẩn bị chứng từ phải kiểm tra thật kỹ đểcác điều khoản được khớp nhau, chỉ cần một điều khoản nhỏ không khớp nhau cũng mấtrất nhiều thời gian (đặc biệt là trong khâu làm thủ tục hải quan) và làm chậm các khâu tiếptheo Những điều khoản cần phải kiểm tra trước tiên:

Tên, địa chỉ nhà nhập khẩu, mã số nhập khẩu

Tên, địa chỉ nhà xuất khẩu

Tên, số lượng của hàng hóa giữa các chứng từ phải khớp nhau

Số container, số kiện, số kg đã đúng chưa

Ngày, tháng, năm trên các chứng từ phải logic

Con dấu, chữ ký trên mỗi chứng từ phải đầy đủ và đúng chức năng

Ngoài ra bộ phận chuẩn bị chứng từ còn phải cập nhật kịp thời những văn bản mớicủa cơ quan nhà nước, nhằm tránh sai sót trong khâu khai báo, thủ tục hải quan

c) Bổ sung các chứng từ Hải quan:

Dựa trên chứng từ khách hàng cung cấp, nhân viên văn phòng khai báo đầy đủ chính xác:

- Tờ Khai trị giá tính thuế hàng hóa Nhập khẩu (2 bản chính): theo mẫu

HQ/2003-TGTT Cách khai báo:

Tại dòng: Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2002-NK số: ghi số tờ khai16347/NK/ loại hình nhập NKD, tại chi cục hải quan khu vực 4, ICD Phước Long 1, ngàyđăng ký Tơ khai 16/10/2008

Tờ số 1 ghi 01/02 tương tự đối với tờ 2 là 02/02

Số lượng phụ lục tờ khai 02 tờNgày xuất khẩu: 12/10/2008Trong phần: Điều kiện áp dụng trị giá giao dịch

Câu hỏi đầu tiên sẽ đánh dấu (V) Có, câu thứ 2,3, và câu cuối cùng đánh dấu (V)Không

Phần xác định trị giá tính thuế: Ghi: Theo chi tiết phụ lục- vì lô hàng có hơn 4 mặt hàng

Trang 21

Tiêu thức 25: Chữ ký và con dấu của ngươi đại diện trước pháp luật của doanh nghiệp

nhập khẩu

- Phụ lục tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu (2 bản chính): theo mẫu

HQ/2003-PLTG

Đối với tờ Phụ lục đầu tiên ghi: 01/02 tương tự tờ 2 sẽ ghi 02/02

Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2002-NK số: 16347/NKNKD4-1

Ngày đăng ký: 16/10/2008

Trong bảng khai báo chi tiết: mặt hàng Mục 1 là mặt hàng có số thứ tự 1 trên phụ lục tờkhai có giá mua ghi trên hóa đơn 44.00 (USD) không có các khoản phải cộng và cáckhoản phải trừ nào, vì vậy TGTT nguyên tệ là 44.00 USD nhân với tỷ giá 16.518VND/USD ta được TGTT bằng đồng Việt Nam: 726.792VND Tương tự với các mặt hàngcòn lại

- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu HQ/2002-NK (2 bản chính), gồm 38 tiêu thức Cách khai

Chi cục Hải quan: CK CSG KHU VỰC IV

Phần giữa trên cùng tờ khai:

Tờ khai số: 16347/NK/NKD4-1 Bộ hồ sơ Hải quan được chấp nhận đăng ký, thìcông chức Hải quan sẽ báo cho người khai hải quan điền số tờ khai, là 16347, loại hìnhnhập là kinh doanh, nơi làm thủ tục hải quan là Chi cục hải quan khu vực 4, nơi giaonhận hàng hóa kà ICD Phước Long 1

Ngày đăng ký : 16/10/2008 Ngày đăng ký tờ khai

Số lượng phụ lục tờ khai: 3 Vì số lượng hàng hóa trên ba mặt hàng nên cần phải cóPhụ lục tờ khai

Tiêu thức 1: Người nhập khẩu

Mã số nhập khẩu 0303059323 CÔNG TY TNHH KIM MINH CL95B TRỊNH HOÀI ĐỨC, P.13, Q.5, TP.HCM

Tiêu thức 2: Người xuất khẩu

ROBERT BOSCH (SOUTH EAST ASIA) PTE.,LTD38C JALAN PEMINPIN SINGAPORE 577180

Ngày đăng: 05/06/2023, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sách Giáo trình nghiệp vụ Kinh doanh Xuất Nhập khẩu của tác giả Ths Nguyễn Việt Tuấn và Ths Lý Văn Diệu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Giáo trình nghiệp vụ Kinh doanh Xuất Nhập khẩu
Tác giả: Ths Nguyễn Việt Tuấn, Ths Lý Văn Diệu
2. Sách Nghiệp vụ Giao nhận Vận tải và Bảo hiểm trong ngoại thương (tái bản lần 2) của tác giả Phạm Mạnh Hiền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Giao nhận Vận tải và Bảo hiểm trong ngoại thương (tái bản lần 2)
Tác giả: Phạm Mạnh Hiền
3. Sách Thủ tục Hải quan của tác giả TS. Nguyễn Thị Thương Huyền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Thủ tục Hải quan
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thương Huyền
4. Quyết định số1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04 tháng 12 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Giấy thông báo thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số1257/2001/QĐ-TCHQ
Nhà XB: Tổng cục Hải quan
Năm: 2001
5. Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành tờ khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn khai báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2008
6. Nghị định 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 40/2007/NĐ-CP
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2007
7. Quyết định số 874 /QĐ-TCHQ ngày 15 tháng 05 năm 2006 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 874 /QĐ-TCHQ
Nhà XB: Tổng cục Hải quan
Năm: 2006
8. Thông tư 32/2007/TT-BTC về việc thi hành luật thuế GTGT và luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật thuế GTGT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 32/2007/TT-BTC về việc thi hành luật thuế GTGT và luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật thuế GTGT

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Nhiệm vụ của Sagawa Express Vietnam - Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại sagawa express vietnam co ltd
Sơ đồ 1 Nhiệm vụ của Sagawa Express Vietnam (Trang 9)
Bảng 2: Số lượng nhân sự tại các bộ phận của công ty Sagawa Express Vietnam tại miền Nam. - Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại sagawa express vietnam co ltd
Bảng 2 Số lượng nhân sự tại các bộ phận của công ty Sagawa Express Vietnam tại miền Nam (Trang 13)
Bảng 03: Phân tích doanh thu hoạt động của Sagawa Expresss qua 05 năm (2004- - Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại sagawa express vietnam co ltd
Bảng 03 Phân tích doanh thu hoạt động của Sagawa Expresss qua 05 năm (2004- (Trang 14)
Sơ đồ 4: Khái quát quy trình làm việc của bộ phận giao nhận và thủ tục hải quan - Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại sagawa express vietnam co ltd
Sơ đồ 4 Khái quát quy trình làm việc của bộ phận giao nhận và thủ tục hải quan (Trang 17)
Sơ đồ 4: Quy trình giao nhận hàng nhập nguyên container - Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại sagawa express vietnam co ltd
Sơ đồ 4 Quy trình giao nhận hàng nhập nguyên container (Trang 19)
Sơ đồ 5: Quy trình luân chuyển bộ hồ sơ trong chi cục Hải quan: - Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại sagawa express vietnam co ltd
Sơ đồ 5 Quy trình luân chuyển bộ hồ sơ trong chi cục Hải quan: (Trang 26)
Sơ đồ 6: Quy trình giao nhận hàng lẻ - Thực trạng hoạt động giao nhận và thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu tại sagawa express vietnam co ltd
Sơ đồ 6 Quy trình giao nhận hàng lẻ (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w