Lời mở đầuLỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài rong hoạt động kinh doanh ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro xảy ranhư rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối,… nhưng rủi ro
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH KHOA TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN
MÔN HỌC: KỸ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: RỦI RO LÃI SUẤT Ở NGÂN HÀNG
GVHD: HỒ NGỌC THANH SVTH: NGUYỄN HÙNG ĐẠI
MSSV: 2023220840 SVTH: LÊ HUỲNH NHẬT HUY
MSSV: 2023221687
Trang 2TP HCM, tháng 11 năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1 RỦI RO LÃI SUẤT 6
1.1 Lãi suất 6
1.2 Rủi ro lãi suất 6
2 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 8
2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro lãi suất 8
3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 11
3.1 Các nhân tố khách quan 11
3.2 Những nhân tố thuộc về ngân hàng 11
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG 13
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG 13
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phương Đông 13
2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI OCB 14
3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI OCB 15
3.1 Sự biến động lãi suất thị trường trong thời gian 2010-2012 15
3.2 Sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa RRLS 16
3.3 Hệ thống công nghệ thông tin 16
4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 16
4.1 Kết quả đạt được của công tác quản trị rủi ro lãi suất 16
5 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại 17
Chương 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG 20
1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 20
1.1 Định hướng xây dựng chính sách quản lý RRLS 20
1.2 Định hướng quản trị rủi ro lãi suất 20
2 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT 20
2.1 Giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản trị RRLS 20
2.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy quản trị RRLS 20
2.3 Giải pháp cho mô hình đo lường RRLS hiệu quả 21
2.4 Giải pháp nhằm nâng cao công tác kiểm soát 21
Trang 2
Trang 42.5 Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực quản lý RRLS 21
2.6 Nhóm các giải pháp bổ sung về các quy định 21
2.7 Xây dựng quy trình quản trị rủi ro lãi suất 21
2.8 Nhóm các giải pháp bổ sung 22
2.9 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHNN 23
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
HÌNH ẢNHY Hình 2-1 Rủi ro trong thị trường 14
Hình 3-1 Ngân hàng phương Đông 20
Hình 3-2 Tỷ suất sinh lời năm 2020 của OCB cao hàng đầu ngành ngân hàng 24
BẢN Bảng 1-1 Rủi ro lãi suất ở ngân hàng 12
Bảng 2-1 Tình hình rủi ro lãi suất của chi nhánh tại một số thời điểm năm 2010 19
Bảng 3-1 So sánh lãi suất tiết kiệm của top 10 Ngân hàng Việt Nam uy tín 25
ĐỒ THỊ Đồ thị 1-1 Nhu cầu vốn và lo sợ lạm phát đang nóng lên 12
Đồ thị 2-1 CPI 9 tháng tăng thấp có thể tạo ra lạm phát 19
Trang 5LỜI CẢM ƠN
“Để hoàn thành tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Công nghiệp thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh vì đãtạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tàiliệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin
Xin cảm ơn giảng viên bộ môn - Thầy Hồ Ngọc Thanh đã giảng dạy tận tình, chi tiết
để em có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trongbài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sựnhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn.Lời cuối cùng, em xin kính chúc thầy nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc”
Trang 4
Trang 6Lời mở đầu
LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tàirong hoạt động kinh doanh ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro xảy ranhư rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro ngoại hối,… nhưng rủi
ro đặc thù và khó phòng ngừa nhất của ngân hàng là rủi ro lãi suất.Khi lãi suất thị trường biến động gây ảnh hưởng đến nguồn thu từdanh mục cho vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phí trả lãi đối với các khoảntiền gửi, các nguồn vay của ngân hàng Những tác động này có thể làm giảm chi phínguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản và hạ thấp vốn chủ sở hữu của ngân hàng Điềunày làm thay đổi tiêu cực đến toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập củangân hàng Do vậy, công tác quản trị rủi ro ở ngân hàng là rất cần thiết nhằm giúpcác ngân hàng hạn chế được các thiệt hại khi lãi suất thị trường biến động
Mục đích nghiên cứu của đề tài
-Nghiên cứu những vấn đề lý luận về RRLS và quản trị RRLS của ngânhàng thương mại
-Đánh giá thực trạng rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàngTMCP Phương Đông
-Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị RRLS tại Ngân hàngTMCP Phương Đông
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Luận văn tập trung nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫnđến rủi ro lãi suất, thực trạng công tác quản trị rủi ro lãi suất trong thời gian quacủa Ngân hàng TMCP Phương Đông, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản trị rủi ro lãi suất
Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứunhư:
Trang 7Lời mở đầu
-Phương pháp thống kê, Phương pháp so sánh, Phương pháp phân tích,Phương pháp tổng hợp
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được kết cấu thành 3 chương
Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro lãi suất của ngânhàng thương mại
Chương 2 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCP PhươngĐông
Chương 3 Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng TMCPPhương Đông
Trong hơn 30 năm đổi mới, hệ thống các NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
có vai trò rất quan trọng, đóng góp rất nhiều cho sự phát triển của nền kinh tế ViệtNam Thông qua các hoạt động củamình, NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI giúpcho việc thanh toán, trao đổi mua bán của các tổ chức khác trongnền kinh tế đượcdiễn ra một cách dễ dàng, nhanh chóng và an toàn và trở thành một kênh truyềndẫn hữu hiệu cho các chính sách và công cụ điều tiết nền kinh tế của NGÂNHÀNG NHÀ NƯỚC Hiện nay, hoạt động nghiệp vụ tín dụng được xem là mộttrong những nghiệp vụ đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI ; cùng với việc huy động vốn từ các chủ thể thừa vốn trong nềnkinh tế, nghiệp vụ này có nhiệm vụ phân bổnguồn vốn và cung cấp vốn cho nềnkinh tế cũng như góp phần vào việc bảo đảmhiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, cácNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong hoạt độngtín dụng của mình Rủi ro tín dụng gây ra các tổn thất về mặt tài chính, mất uy tíncũng như sụt giảm giá trị vốn hóa của ngân hàng và thậm chí có thể đe dọa đếnsựtồn tại của ngân hàng và dẫn đến những khó khăn trong toàn hệ thống
Trang 6
Trang 8Khái niệm về lãi suất
Lãi suất là chi phí phải bỏ ra cho việc vay tiền, là giá cả của quyền được sửdụng tiền tệ trong một khoảng thời gian nhất định mà người sử dụng phải trả chongười sở hữu nó
Lãi suất = Tiền lãi/Vốn vay * 100%
Phân loại lãi suất
-Căn cứ vào thời hạn tín dụng
-Căn cứ vào loại hình tín dụng
-Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất
-Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất
1.2 Rủi ro lãi suất
Khái ni m rủi ro lãi suấtệ
-Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến gắn với thayđổi của lãi suất và nhiều nhân tố khác như cấu trúc và kỳ hạn của tài sản và nguồn,quy mô và kỳ hạn của các hợp đồng kỳ hạn
Phân loại rủi ro lãi suất
-Rủi ro tái tài trợ
-Rủi ro tái đầu tư
-Rủi ro giá trị thị trường
Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất
- Sự không phù hợp về kỳ
hạn của nguồn và tài sản: Một
ngân hàng vừa huy động và cho
vay với những kỳ hạn khônggiống nhau với các mức lãi suấtkhác nhau sẽ phát sinh rủi ro lãi
Trang 9Vấn đề lý luận
suất
- Sự thay đổi của lãi suất thị
trường khác với dự kiến của
ngân hàng: Thay đổi lãi suất
ngoài dự kiến, làm mức chênh
lệch lãi suất tăng giảm không
được lượng đoán trước, ảnh
hưởng đến lợi nhuận của ngânhàng
- NH sử dụng lãi suất cố định
trong các hợp đồng: Việc sửdụng lãi suất cố định trong cáchợp đồng huy động nguồn vàcho vay hay đầu tư, việc duy trìcác hợp đồng này làm chênhlệch lãi suất gia tăng Do đó gâyrủi ro cho ngân hàng
Lãi suất cho vayđược quy địnhnhư thế nào?
Trường hợp các bên
có thỏa thuận về việc
trả lãi nhưng không
có hiệu lực
Trường hợp các bên
có thỏa thuận về lãi suấtthì không được vượt quá20% khoản tiền vay
Trang 10Vấn đề lý luận
2 QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro lãi suất
Quản trị RRLS là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, và tối thiểu hoá những tác độngbất lợi của rủi ro do biến động lãi suất gây ra
2.1.1 Mục tiêu và nguyên tắc quản trị rủi ro lãi suất
Nhận dạng rủi ro
- Dấu hiệu rủi ro lãi suất của ngân hàng có thể được chia ra làm 4 loại: rủi
ro đánh giá lại, rủi ro cơ bản, rủi ro đường cong lợi tức, và rủi ro quyền chọn
- Để quản lý rủi ro lãi suất, các ngân hàng thường phải duy trì sự cân đối giữalãi suất bên tài sản nợ với tài sản có và các khoản nhạy cảm
- Bên cạnh đấy, ngân hàng sẽ áp dụng một số chính sách về lãi suất linh hoạt.Đặc biệt là đối với các khoản vay lớn, thời hạn vay dài thì cần tìm kiếm nguồn vốntương ứng hoặc thực hiện cơ chế lãi suất thả nổi
- Ngoài ra, tập trung vào những loại tài sản có tính thanh khoản cao: Các loạitài sản dễ dàng bán và hạn chế tối đa tác động của lãi suất khi có những biến động thịtrường không tốt xảy ra
- Cuối cùng, việc áp dụng các công cụ tài chính mới để hạn chế tối đa rủi ronhư: Sử dụng các nghiệp vụ kỳ hạn tiền gửi, kỳ hạn về lãi suất, kỳ hạn về lãi suất tiềnvay, thực hiện hợp đồng tương lai, quyền chọn lãi suất, hoán đổi lãi suất,…là điều cầnthiết mà các ngân hàng nên sử dụng
Đo lường rủi ro
Là quá trình xác định mức độ nghiêm trọng của tổn thất và khả năng xuấthiện của từng loại rủi ro (đã được nhận diện), trên cơ sở đó, xếp hạng các rủi ro theothứ tự ưu tiên mà các nguồn lực phải được dành để kiểm soát
2.1.2 Các phương pháp đo lường rủi ro lãi suất
-Phương pháp định giá lại
Các phương pháp nhận dạng rủi ro lãi suất có thể thực hiện
Trang 11Vấn đề lý luận
-Phương pháp kỳ hạn đến hạn
-Phương pháp vòng đời bình quân
-Phương pháp giá trị rủi ro VaR (Value-at-Risk)
2.1.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro lãi suất
- Khe hở nhạy cảm lãi suất ( ký hiệu GAP rs ) GAP = RSA -RSL rs
Tỷ lệ TS NCLS trên Nợ NCLS ( ký hiệu ISR) ISR = RSA/RSL
Tỷ số giữa GAP với TS NCLS (IS GAP tương đối)
IS GAP tương đối=GAP/RSA
Chỉ tiêu tổn thất trên thu nhập lãi ròng của NH (∆ Net Interest Income)
ký hiệu ∆NII)
∆NII = (RSA x ∆R ) – (RSL × ∆R ) (1) A L
∆R ∆R lần lượt là chênh lệch lãi suất của Tài sản và Nợ NCLS.A, L Trong trường hợp mức độ biến động lãi suất của Tài sản và Nợ như nhauthì (1) được viết lại: ∆NII = GAP x ∆i rs
Đo lường rủi ro theo hiệp ước Basel I và II 1 2
Việc tiếp cận với các chuẩn mực của Basel, đặc biệt là Basel II đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chi phí khá cao hơn Basel I
Kiểm soát rủi ro
Là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương
1 Base I là tập trung vào một giải pháp quản lý rủi ro duy nhất là “yêu cầu vốn tối thiểu”
2 Base II là tập trung nhiều hơn vào các phương pháp nội bộ của chính ngân hàng, đánh giá hoạt động thanh tra, giám sát và kỉ luật trên nguyên tắc thị trường
RSA là Tài sản nhạy cảm với lãi suất RSL là Nợ nhạy cảm với lãi suất
∆i là chênh lệch lãi suất khi có sự biến động (=Rdự
kiến – Rhiện hành)
Trang 12Vấn đề lý luận
trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu và chuyển giao rủi ro Căn cứ vàomức độ rủi ro đã được tính toán và khả năng chấp nhận rủi ro mà có những biện phápphòng chống khác nhau nhằm làm gi m m c đ thi t h i Cácả ứ ộ ệ ạ kỹỹ thu tậ đượ l ac ự
ch nọ để gi mả thi uể r iủ ro lãi suấất là:
-Mức giảm tổn thất ( hay mức tăng ) thu nhập lãi ròng của ngân hàng
-Mức giảm chênh lệch khe hở kỳ hạn bình quân của tài sản nợ và có
- Mức độ gia tăng tỷ lệ giữa giá trị các hợp đồng phái sinh/giá trị tài sản
TT Nhân tố ảnh hưởng
Trọng số đánh giá rủi ro tronghoạt động huy động vốn tại các
chi nhánhChi nhánh A Chi nhánh B
Trang 13Bảng 1-1 Rủi ro lãi suất ở ngân hàng
3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
3.1 Các nhân tố khách quan
Thị trường các công cụ phái sinh: Sử dụng các công cụ phái sinh là một
trong những chiến lược quản trị rủi ro lãi suất thích hợp đối với các ngân hàng
Sự biến động của lãi suất thị trường: Kết quả của sự tăng giảm lãi suất thị
trường sẽ làm giá trị thị trường của tài sản hoặc nợ thay đổi, ảnh hưởng đến giá trịròng
Các yêu cầu từ phía NHTW: thông qua các quy định của NHTW được áp
dụng cho rủi ro mà các ngân hàng phải có điều chỉnh công tác quản trị cho phù hợp
3.2 Những nhân tố thuộc về ngân hàng
Khả năng dự báo mức thay đổi lãi suất của ngân hàng cũng như các giả
định về hành vi: Ngân hàng phải xác định được mức biến động của dãy lãi suất có
Trang 14Vấn đề lý luận
khả năng xảy ra trong tương lai để phục vụ công tác đo lường rủi ro
Các nhân tố về cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý và nhân lực quản trị: Việc
có những bộ phận chức năng chuyên trách, có am hiểu về nghiệp vụ chuyên môn , có
kỹ năng xử lý trước những biến động của thị trường sẽ nâng cao được hiệu quả
2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 0
13.89 13.65
12.17 8.72
Tăng trưởng tín dụng từ năm 2010-2021 (Đơn vị :Triệu đồng)
Đồ thị 1-1 Nhu cầu vốn và lo sợ lạm phát đang nóng lên
Trang 15Thực trạng rủi ro lãi suất
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Phương Đông Hoạt động huy động vốn
Năm 2011 nguồn vốn huy động tăng 5.146 tỷ đồng so với năm 2010 tươngứng với tỉ lệ tăng 51,47% Nguyên nhân do mức độ tăng đáng kể của lượng tiền gửidân cư, tiền gửi của các tổ chức tín dụng 5.481 tỷ đồng, trong khi lượng tiền gửi củacác tổ chức kinh tế chỉ giảm 335 tỷ đồng
Trong năm 2012 nguồn vốn huy động tiếp tục tăng so với năm 2011 là 4.782 tỷđồng, tương ứng với tỉ lệ tăng 31,58% Mức tăng cũng xuất phát từ lượng tiền gửi củacác tổ chức tín dụng tăng 53,6% so với năm 2011, của các tầng lớp dân cư tăng31,58% so với năm 2011 Mức giảm nhiều nhất vẫn là lượng giảm nguồn huy động từcác tổ chức kinh tế, giảm 870 tỷ đồng
Hoạt động cho vay
Năm 2012 dư nợ bình quân của ngân hàng là 13.846 tỷ đồng, tăng hơn nămtrước là 2.261 tỷ đồng với mức tăng 19,52% Dư nợ trong những năm qua của ngânhàng tăng đồng thời ngân hàng cũng đã nổ lực giải quyết nợ xấu Năm 2010 tỷ lệ nợxấu của OCB là 3,08%, năm 2011 là 2,87%, đến năm 2012 còn 2,34% Mức nợ xấunhư vậy cũng do tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, doanh nghiệp, cá nhânlàm ăn thua lỗ, không tiếp tục kham nổi lãi suất của ngân hàng đang ở thời điểm cao,mặt khác tài sản thế chấp như bất động sản, hàng hóa lại khó thanh khoản
Kết qu kinh doanh ả
Về lợi nhuận, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 133 tỷ đồng, tương ứngtăng 49,08% Năm 2012 giảm so với năm 2011 là 4 tỷ đồng, tương ứng giảm gần1% Sở dĩ có mức tăng đột biến của năm 2011 so với năm 2010 là do tổng thu tăng
599 tỷ đồng, trong khi tổng chi tăng 466 tỷ đồng Một nguồn chi đáng kể của ngânhàng đó là chi phí hoạt động Đó là do năm 2011 và năm 2012 là năm ngân hàngthực hiện một loạt sự đổi mới về công nghệ, trang thiết bị hiện đại, hiện đại hóa