1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật của công ty cổ phần thuốc sát trùng việt nam vipesco

55 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Đẩy Mạnh Hoạt Động Xuất Khẩu Sản Phẩm Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Của Công Ty Cổ Phần Thuốc Sát Trùng Việt Nam Vipesco
Người hướng dẫn GS.TS Võ Thanh Thu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Doanh, Xuất Nhập Khẩu
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 365,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỗiNgân hàng luôn đặt ra cho mình những mục tiêu nhất định để cùng hội nhập tránhlạc hậu về cả công nghệ cũng như sản phẩm , để có thể giữ vững vị thế cạnh tranh và mở rộng thị phần, góp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH - MARKETING

SÁT TRÙNG VIỆT NAM VIPESCO

GVHD: GS.TS VÕ THANH THU SVTH : PHAN HUỲNH NGỌC TUYẾT LỚP : TM02 – K31

NIÊN KHĨA 2005 - 2009

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tp Hồ Chí Minh, ngày…….tháng……năm 2009

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING



Trang 3

LỚP: TM01 – K31

NIÊN KHỐ 2005-2009

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện ở trường ĐẠI HỌC KINH TẾ Em được tiếp thu rất nhiều kinh nghiệm quý báu và những kinh nghiệm thực tế mà các thầy, các cô đã nhiệt tình tận tâm truyền đạt Để có thể sử dụng được mảng kiến thức đã học thì nhà trường đã tạo cơ hội cho em được cọ sát với thực tế thông qua đợt tổ chức thực tập, dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Công Dũng Hiện nay em đang được thực tập ở NHNo & PTNT Chi nhánh SÀI GÒN- Phòng giao dịch số 2 Dưới sự hướng dẫn của Giám Đốc và hai anh cán bộ tín dụng là anh Đàm Thanh Toàn và anh Lê Hoàng Bài báo cáo tốt nghiệp của em được hoàn thành là sự tổng hợp về kiến thức lí thuyết giảng dạy của thầy cô và sự chỉ dẫn tận tình của các anh chị ở ngân hàng Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến quí thầy cô và các anh chị ở phòng giao dịch Số 2 là những người đã hỗ trợ em trong suốt thời gian qua và đã cung cấp cho em kiến thức bổ ích trong cuộc sống Em xin chúc sức khoẻ quí thầy cô và anh chị

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

TP HCM, Ngày tháng năm 2009

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯƠÙNG DẪN THỰC TẬP

Trang 6

TP HCM, Ngày tháng năm

Kí tên

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

a) Lý do chọn đề tài

b) Đối tượng và phạm vi của đề tài

c) Kết cấu của đề tài

Trang 7

Chương I:TỔNG QUAN VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH SÀI GÒN

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng Ngân hàng

1.1.1 Khái niệm và các thuật ngữ về tín dụng

1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng

1.1.1.2 Các thuật ngữ

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tín dụng

1.1.3 Chức năng và vay trò của tín dụng trong neàn kinh tế

1.1.3.1 Chức năng của tín dụng

1.1.3.2 Vai trò của tín dụng

1.1.3.3 Phương thức cho vay

1.1.4 Các hình thức tín dụng Ngân hàng

1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng tiêu dùng ở Agribank Sài Gòn

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng

1.2.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

1.2.3 Các loại hình cho vay tiêu dùng ở Ngân hàng

1.2.4.Các qui định khi cho vay

1.2.5 Quy trình nghiệp vụ khi cho vay

1.3 Tác động của cho vay tiêu dùng

1.3.1 Đoái với cá nhân

1.3.2 Đối với Ngân hàng

1.3.3 Đối với nền kinh tế

1.4 Định hướng phát triển của Ngân hàng

Chương II:Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng ở Agribank chi nhánh Sài Gòn

2.1 .Giới thiệu chung về NHNo &PTNT

2.2 Qúa trình thành lập và phát triển của Ngân hàng

2.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHTM

2.4 Các dịch vụ của NHTM chi nhánh Sài Gòn

2.6 Tình hình cho vay tiêu dùng ở Agribank chi nhánh Sài Gòn

2.6.1 Nguồn vốn huy động của chi nhánh

2.6.2 Mối tương quan giữa hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng

2.6.3 Mối tương quan giữa dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động

2.6.4 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ

Trang 8

2.8.3 Về nguồn thông tin

2.8.4 Về phía khách hàng

2.8.5 Hạn chế về sản phẩm dịch vụ cho vay

2.8.6 Ngân hàng quá chú trọng đến tài sản đảm bảo

2.8.7 Hồ sơ, thủ tục còn rườm ra.ø

3.1.3 Trung tâm thông tin

3.1.4 Đẩy mạnh hoạt động Marketing và có chiến lược khách hàng

3.1.5 Đẩy mạnh chiến lược sản phẩm đặc biệt là mở rộng mạng lưới bán lẻ

3.1.6 Đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tín chấp và phát triển cho vay qua the.û

3.1.7 Đơn giản hoá thủ tục cho vay

3.1.8 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ tín dụng

-NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

-NHTW: Ngân hàng trung ương

-HĐKD: Hoạt động kinh doanh

Trang 9

Bảng 1 :Quy mô vốn huy động

Bảng 2: Hoạt động huy động vốn với hoạt động tín dụng chung Bảng 3: Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động

Bảng4: Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ hiện hữu

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

a Lí do chọn đề tài :

-Hiện nay trong công cuộc hiện đại hoá công nghệ, hội nhập kinh tế quốc tế MỗiNgân hàng luôn đặt ra cho mình những mục tiêu nhất định để cùng hội nhập tránhlạc hậu về cả công nghệ cũng như sản phẩm , để có thể giữ vững vị thế cạnh tranh

và mở rộng thị phần, góp phần vào sự thành công chung của nền kinh tế nước nhà.-Nghiệp vụ huy động vốn luôn đi song hành với nghiệp vụ tín dụng Và hoạtđộng tín dụng là thu nhập chủ yếu của Ngân hàng do đó phải đảm bảo hoạt động tíndụng luôn hiệu quả và an toàn Với vai trò là một trung gian không thể thiếu của hệthống tài chính, Ngân hàng càng khẳng định vị thế của mình trong bối cảnh hộinhập và cạnh tranh khóc liệt như hiện nay Hình ảnh Ngân hành không còn quá xa

lạ với người dân như trước nữa Khi nền kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sốngđược nâng cao ,mức sống được cải thiện và nhu cầu của người dân càng lúc càngcao Nắm bắt được điều này Ngân hàng No&PTNT Sài Gòn đã và đang triển khaihoạt động phát triển sản phẩm tín dụng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu cấp thieáthiện nay.Và Ø đeå xây dựng được chiến lược, sách lược kinh doanh phù hợp nhằm

Trang 11

tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần, giữ chân khách hàng truyền thống vàthu hút khách hàng mới, là yếu tố rất quan trọng Và tín dụng tiêu dùng luôn tiềm ẩnrất nhiều rủi ro, do nguồn trả nợ duy nhất của khách hàng là nguồn thu nhập từ laođộng Vì vậy trong quá trình thực tập ở Ngân hàng em đã tìm hiểu và làm bài báo

cáo thực tập với đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín

dụng tiêu dùng tại NHNo&PTNT Chi nhánh Sài Gòn “để đưa ra một số ý kiến

mà em nhận thấy nó còn tồn tại ở Ngân hàng và cần được khắc phục để có thể đẩymạnh phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng và giảm thiểu rủi ro khó thu hồi nợ

b Đối tượng và phạm vi của đề tài :

-Đối tượng là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn, nhằm để giải quyếtcác nhu cầu chi tiêu trong đời sống màø thu nhập hiện tại của họ chưa thể đáp ứngnhu cầu của họ

-Đề tài tập trung vào nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng đối với cá nhân Căn cứ vàonghiệp vụ thực tế đó để nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng củađơn vị trong thời gian sắp tới

c kết cấu của đề tài

-Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung của đề tài gồm ba phần chính :Chương1: Tổng quan vềAgribank chi nhánh Sài Gòn

Chương2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng ở Agribank chi nhánh Sài Gòn Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp kiến nghị về TDTD tại Agribank Sài Gòn

Trang 12

KẾT LUẬN

-Trong quá trình đổi mới và hội nhập theo hướng toàn cầu hoá hiện nay, đòi hỏiAgribank Sài Gòn chủ động vượt lên để thách ứng với luật chơi khắc khe của thịtrường Thị trường TDTD là một thị trường đầy tiềm năng mà ngân hàng cần tậptrung khai thác

-Nhìn chung hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank Sài Gòn đã được triển khaitốt Mặc dù có nhiều bất lợi và biến động khó lường luôn tìm ẩn rủi ro trong côngtác tín dụng nhưng Agribank đã có biện pháp quản lí và xử lí kịp thời tránh thấtthoát vốn, đảm bảo chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh trongcông tác thu hồi nợ luôn đạt chỉ tiêu tốt(tỉ lệ nợ xấu dưới 0.2%)

-Trong suốt quá trình phấn đấu không ngừng vươn lên Agribank Sài Gòn đã đạtđược rất nhiều thành tựu đáng kể và nhận được những danh hiệu cao quý

-Agribank Sài Gòn luôn đi tiên phong trong công cuộc kiềm chế lạm phát và luôngóp phần phát triển kinh tế xã hội

-Tuy nhiên Agribank Sài Gòn cần phát huy nhiều hơn nữa những thành tựu đạtđược Và khắc phục những tồn tại nhất định Nếu như Ngân hàng thực hiện tốt cácgiải pháp và kiến nghị trên để khắc phục những hạn chế đó thì hoạt động tín dụngcủa Ngân hàng sẽ đạt hiệu quả rất cao, luôn đạt hệ số an toàn, chỉ tiêu chất lượng,giảm thiểu rủi ro một cách đáng kể Mặc dù những giải pháp và kiến nghị của emđưa ra ở trên chưa thực sự phù hợp và xác thực lắm, do hạn chế về mặt thời giantiếp xúc với công việc cũng như việc cọ sát với thực tế , nhưng nếu ngân hàng thực

Trang 13

hiện tốt những giải pháp và kiến nghị ấy không ít thì nhiều cũng sẽ góp phần hoànthiện tốt hơn nghiệp vụ Ngân hàng đáp ứng tốt hơn sự nghiệp phát triển kinh tế, xãhội trong thời kì mới.

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

*Loại sách :

-Nguyễn Minh Kiều,(2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính

-Hồ Diệu, (2001), Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê

-Nguyễn Minh Kiều,(2006), Tiền tệ-Ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê -Tạp chí ngân hàng,(2008)

-Nguyễn Minh Kiều, (2006), phân tích tài chính

*Trang web :

-http:www.agribank.com.vn

- http://kiemtoan.com.vn

-www.ueh.edu.vn.

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG Ở

-Cho vay(loan) là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NH giao cho kháchhàng một khoảng tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoảthuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

-Thời hạn nơï vay(loan tern) là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàngbắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoảthuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng

-Kỳ hạn trả nợ(Payment Schedule) là các khoảng thời gian trong thời hạncho vay đã được thoả thuận giữa NH và KH trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay choNH

-Cơ cấu lại thời hạn trả nợ (Restructure) là việc NH điều chỉnh kỳ hạn trả nơïvay đối với các khoảng nợ vay của KH theo hai phương thức sau:

Trang 15

+ Điều chình kỳ hạn trả nợ(adjust) là việc NH chấp nhận thay đổi kỳ hạntrả nợ gốc và/ hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trước

đó trong hợp đồng TD, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi

+ Gia hạn nợ là việc NH chấp nhận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả

nợ gốc và/ hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đótrong HĐTD

-Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư,phương án phục vụ đời sống (Bussiness plan or consumer loan) là một tập hợpnhững đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử dụng vốn, keát quả tương ứng thu đượctrong một khoảng thời gian xác định đối với hoạt động cụ thể để SXKD, dịch vụ,đầu tư phát triển hoặc phục vụ đời sống

-Hạn mức TD (Credit line) là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong mộtthời hạn nhất định mà Ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong HĐTD

-Khả năng tài chính của khách hàng vay (borrowers Capacity) ølà khả năng

về vốn tài sản của khách hàng vay để bảo đảm hoạt động thường xuyên và thực hiệncác nghĩa vụ thanh toán

1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng tại chi nhánh các cấp.

Tại trung tâm điều hành

Trang 16

Ban quan hệ quốc tế

Ban tín dụng

TT phòng ngừa và xử

Phòng (tổ) tín dụng

Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập chi nhánh

Trang 17

phát sinh nhu cầu về vốn.Việc phân phối vốn trong quan hệ TD luơn gắn liền vớicác điều kiện đảm bảo tính hồn trả và cĩ lãi Các khoản vốn nhàn rỗi sẽ được phân

bổ cho các đối tượng cĩ khả năng thoả mãn những điều kiện TD một cách tốt nhất

và như vậy vốn sẽ được giao cho người sử dụng hiệu quảø nhất Bằng cách đĩ TDgĩp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của xãhội

* Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thơng cho tồn xã hội: Hoạtđộng TD trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các cơng cụ lưu thơng tín dụngnhư kì phiếu, thương phiếu, các loại séc, các phương tiện thanh tốn hiện đại nhưthẻ TD, thẻ thanh tốn …cho phép thay thế một số lượng lớn tiền mặt lưu hành,nhờ đĩ làm giảm chi phí liên quan như in tiền, đúc tiền, vận chuyển, bảo quảntiền…Với hoạt động của TD đặc biệt là TDNH đã mở ra một khả năng lớn trongviệc mở tài khoản và giao dịch thanh tốn thơng qua Ngân hàng dưới các hình thứcchuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau Nhờ hoạt động của TD mà các nguồn vốn nằmtrong xã hội được huy động để sử dụng cho các nhu cầu sản xuất và lưu thơng hànghố sẽ cĩ tác dụng tăng tốc tốc độ chu chuyển vốn trong phạm vi tồn xã hội

* Chức năng phản ánh và kiểm sốt nền kinh tế: sự vận động của vốn TDgắn liền vơùi sự vận động của vật tư, hàng hố, chi phí trong các doanh nghiệp, các

tổ chức kinh tế Vì vậy qua đĩ TD khơng những là tấm gương phản ánh hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp mà cịn thơng qua đĩ thực hiện việc kiểm sốt cáchoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm pháp luật

… trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tồn doanh nghiệp

1.1.3.2.Vai trị của tín dụng

-TD cĩ vai trị rất quan trọng đối với nền kinh tế, bên cạnh những mặt tíchcực thì vẫn cịn những mặt tiêu cực Nếu ta khơng kiểm sốt được hoạt động TD

mà để nĩ phát triển tràn lan thì chẳng những khơng làm cho nền kinh tế phát triển

mà cịn gây ra tình trạng lạm phát cho nền kinh tế dẫn đến sự mất ổn định của nềnkinh tế xã hội Những mặt tích cực của TD :

 TD là một kênh chuyển tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu vĩ mơnhư ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo cơng ăn việc làm đảm bảo

Trang 18

được mục tiêu kinh tế vĩ mơ hài hồ

 TD cịn là cơng cụ thực hiện các chính sách xã hội

 TD gĩp phần thúc quá trình tái sản xuất xã hội :

 TD gĩp phần thúc đẩy sản xuất lưu thơng hàng hố phát triển

 TD gĩp phần ổn định tiền tệ ,ổn định giá cả

 TD gĩp phần ổn định đời sống ,tạo cơng ăn việc làm ,ổn định trật tự

xã hội

 TDgĩp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế

1.1.3.3 Phương thức cho vay

-NH thoả thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay :

o Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn KH và NH thực hiện thủ tục vay

vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

o Cho vay theo hạn mức tín dụng: NH và KH xác định và thoả thuận

một HMTD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

o Cho vay theo dự án đầu tư: NH và KH vay vốn để thực hiện các dự

án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và các dự án đầu

tư phục vụ đời sống

o Cho vay hợp vốn: một nhĩm TCTD cùng cho vay đối với một dự án

vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đĩ cĩ mộtTCTD làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các TCTD khác theo quichế

o Cho vay trả gĩp: NH và KH xác định và thoả thuận số lãi vốn vay

phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay

o Cho vay theo HMTD dự phịng: NH cam kết đảm bảo sẵn sàng cho

khách hàng vay vốn trong phạm vi HMTD nhất định Ngân hàng vàkhách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của HMTD dự phịng, mứcphí

o Cho vay thơng qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Trang 19

NH chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm

vi HMTD để thanh tốn tiền mua hàng hố, dịch vụ và rút tiền mặt tạimáy ATM hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NH

o Cho vay theo hạn mức thấu chi :NH thoả thuận bằng văn bản chấp

thuận cho khách hàng chi vượt số tiền cĩ trên tài khoản thanh tốn củakhách hàng

o Các phương thức cho vay khác mà pháp luật khơng cấm, phù hợp

với qui định và điều kiện hoạt động kinh doanh của NH và đặc điểmcủa KH vay

*Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: cĩ bảo đảm tiền vay,

khơng cĩ bảo đảm tiền vay

* Căn cứ vào đối tượng trả nợ(TD trực tiếp , TD gián tiếp)

*Căn cứ kỹ thuật nghiệp vụ cho vay- thu nợ: cho vay thơng thường, cho

vay luân chuyển, thấu chi, chiết khấu thương phiếu, cho vay hợp vốn, bao thanhtốn , tài trợ theo dự án

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TDTD Ở AGRIBANK SÀI GỊN

1.2.1.Khái niệm

-Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chínhquan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xecộ… Bên cạnh đĩ những nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế và du lịch… cũng cĩthể tài trợ bởi cho vay tiêu dùng

1.2.2 Đặc điểm

Trang 20

-Qui mơ của từng mĩn vay thường nhỏ, nhưng số lượng các mĩn vay nhiều -Cho vay tiêu dùng thường cĩ rủi ro cao hơn so vơi các loại cho vay trong lĩnhvực thương mại và cơng nghiệp, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng cũng thường caohơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực này

-Nhu cầu cho vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kì kinhtế

-Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường ít co giãn với lãi suất

-Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai biến số cĩ quan hệ mật thiết đến nhucầu vay tiêu dùng của khách hàng

-Chất lượng các thơng tin tài chính của khách hàng vay thường khơng cao -Nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay cĩ thể biến động lớn phụ thuộc vàoquá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của những người này

-Tư cách của khách hàng là yếu tố khĩ xác định song lại rất quan trọng đến sựhồn trả các khoản vay

1.2.3 Các loại hình cho vay tiêu dùng ở ngân hàng

Cho vay đời sống:

- NHNN cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mua nhà ở đối

với các hộ gia đình, cá nhân( gọi tắt là dân cư ) bao gồm:

-Xây dựng mới nhà ở

-Mua nhà ở (căn nhà, nhà biệt thự ) gắn liền với quyền sử dụng đất

-Mua căn hộ chung cư cao tầng

-Mua nền, mĩng nhà trong khu đất quy hoạch đã chia lơ

-Sửa chữa, cải tạo nâng cấp (gọi tắt là sửa chữa) nhà thuê thuộc quyền sởhữu nhà nước, sở hữu của dân cư

-NHNo khơng cho vay để đầu cơ, buơn bán bất động sản

* Mức tiền cho vay:

-Căn cứ vào nguồn trả nợ của người vay nhưng cho vay tối đa 75% tổng nhucầu vốn theo dự tốn (xây dựng, sửa chữa) hoặc tổng giá trị ghi trong hợp đồng muabán nhà ở của khách hàng phù hợp với giá tại địa phương

* Thời hạn cho vay:

Trang 21

-Do ngân hàng và khách hàng thoả thuận, xác định phù hợp với từng loại nhà

ở, mục đích vay vốn, nguồn trả nợ của khách hàng vay, nguồn vốn cho vay củangân hàng nhưng khơng vượt quá 7 năm Riêng đối với cán bộ cơng nhân viênthuộc diện cho vay ưu đãi thì thời hạn vay 10 đến 15 năm

* Lãi suất vay khoảng: 1.06% / tháng.

* Đảm bảo tiền vay:

-Thực hiện theo quy định 300/QĐ-HĐQT_TD ngày 24/9/2003 của Chủ tịchHĐQT NHNo & PTNT Việt Nam

-Riêng trường hợp vay mua căn hộ, biệt thự, nhà chung cư tại các dự án đơthị, chung cư theo quy hoạch di dời dân được cấp cĩ thẩm quyền phê duyệt, ngânhàng cĩ thể xem xét chấp nhận tài sản hình thành từ vốn vay (căn hộ, biệt thự, nhàchung cư) làm tài sản đảm bảo với điều kiện:

+ Chủ dự án đầu tư và khách hàng vay chấp thuận giao cho ngân hàng hồ sơgiấy tờ gốc của căn hộ, biệt thự, chung cư và ngân hàng được phát mại trong trườnghợp người vay khơng trả được nợ đúng hạn

+ Mức cho vay tối đa bằng 65% giá trị hợp đồng mua bán nhà

+ Tiền vay được chuyển thẳng cho đơn vị thụ hưởng, khơng phát tiền mặthay chuyển vào tài khoản người vay

Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ cơng nhân viên:

- Khách hàng là cán bộ cơng nhân viên làm việc trong các doanh nghiệp nhà

nước, các cơng ty cổ phần hố, các cơ quan hành chính sự nghiệp, trường học, bệnhviện, các cơ quan quân đội… thuộc dạng biên chế hoặc hợp đồng lao động khơngxác định thời hạn

-Ngân hàng quy định mức dư nợ tối đa cho vay một cán bộ cơng nhân viênkhơng cĩ bảo đảm bằng tài sản trên cơ sở nguồn vốn của mình, mức độ tín nhiệm,mức độ thu nhập thường xuyên của người vay so với giá trị khoản vay và các khảnăng tài chính khác mà người vay cĩ thể và cam kết dùng để trả nợ Nhưng thơngthường mức cho vay khơng vượt quá “30% lương x tháng vay”, với thời hạn vaykhơng quá 60 tháng

Trang 22

Cho vay thơng qua thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng nội địa (viết tắt là thẻ tín

dụng): là phương tiện thanh tốn do NHNo phát hành, cĩ một hạn mức tíndụng nhất định dùng để thanh tốn tiền hàng hố dịch vụ hoặc rút tiền mặttại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc điểm ứng tiền mặt trong phạm vi lãnh thổViệt Nam trong một khoảng thời gian nhất định

* Đối tượng sử dụng thẻ là:

Cá nhân người Việt Nam và người nước ngồi cư trú tại Việt Nam cĩ nhucầu sử dụng và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sử dụng thẻ do NHNo quy định

Cá nhân người lao động thuộc các tổ chức, doanh nghiệp sau đây được uỷquyền sử dụng thẻ tín dụng:

Các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội.

Các doanh nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngồi

quốc doanh, cơng ty liên doanh và doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư nước ngồi cĩ trụ sởchính tại Việt Nam

Các tổ chức quốc tế, cơ quan ngoại giao và các tổ chức nước ngồi cĩ trụ sở

tại Việt Nam

* Lãi suất:

+ Giao dịch thanh tốn hàng hố, dịch vụ: Đến hạn thanh tốn (45 ngày từngày phát sinh giao dịch) nếu chủ thẻ trả tồn bộ dư nợ cuối kỳ thì được ngân hàngmiễn lãi trong kỳ cho chủ thẻ Trường hợp chủ thẻ khơng thanh tốn hoặc chỉ thanhtốn một phần dư nợ cuối kỳ, chi nhánh thực hiện tính lãi đối với các giao dịch hànghố dịch vụ chưa được thanh tốn kể từ ngày giao dịch cập nhật vào hệ thống.Khoản lãi này được thể hiện trên sao kê kỳ tiếp theo Với lãi suất là 0.85%/tháng

+ Giao dịch ứng tiền mặt: Khi thực hiện giao dịch ứng tiền mặt chủ thẻ phảitrả phí ứng tiền mặt và lãi cho vay ngay từ ngày phát sinh giao dịch Đến hạn thanhtốn ( 45 ngày phát sinh giao dịch) nếu chủ thẻ trả tồn bộ dư nợ cuối kỳ, NHNomiễn lãi tưø ngày sao kê đến ngày chủ thẻ trả nợ Trường hợp chủ thẻ khơng trảhoặc chỉ trả một phần số dư nợ cuối kỳ, NHNo sẽ tiếp tục tính lãi trên số tiền chưathanh tốn kể từ ngày sao kê Khoản lãi này thể hiện trên sao kê kỳ tiếp theo Vớilãi suất là 2% tháng

Trang 23

Phí ứng tiền mặt = Số tiền mặt thực rút x tỷ lệ phí ứng tiền mặt

( với tỉ lệ phí ứng tiền mặt là 3%)Phí chậm trả = Số tiền thanh toán tối thiểu x Tỷ lệ phí chậm trả

( với tỉ lệ phí chậm trả là 150%)

Cho vay tiêu dùng khác:

Cho vay mua xe là chủ yếu Với tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam hiện

nay, nhu cầu và khả năng có được xe ô tô cho gia đình và cá nhân mỗi lúc một caohơn và hiện thực hơn Mặt khác với các chính sách hiện hành và trong tương lai sẽ

gỡ bỏ dần các qui định bảo hộ cho ngành ô tô Việt Nam Chắc chắn sẽ làm giá xe ô

tô giảm mạnh, nhu cầu xe ô tô cho cuộc sống sẽ tăng cao, dịch vuï cho vay mua xecũng sẽ phát triển như các nước trên thế giới

Cho vay du học: đây cũng là chương trình được các ngân hàng thương mại

triển khai trong các năm gần đây Việc du học không còn xa lạ đối với xã hộihiện nay, nhưng vẫn tập trung vào một số gia đình có thu nhập cao…

Cho vay đáp ứng nhu cầu y tế, du lịch: ngân hàng gần như không có các

chương trình riêng cho nhu cầu này Khi phát sinh chi nhánh xem như mộtmón vay tiêu dùng bình thường khác để xem xét cho vay

Cho vay mua các vật dụng gia đình như: ti vi, máy giặt, máy điều hoà…

1.2.4 Các quy định khi cho vay

Nguyên tắc vay vốn :

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo :

1 Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng

2 Hoàn trả nợ gốc và lãi vay vốn đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Điều kiện vay vốn:

1 Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

2 Mục đích sử dụng vốn hợp pháp

Trang 24

3 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết: có nguồn thu

ổn định để trả nợ ngân hàng Không có nợ khó đòi hay nợ quá hạn trên 6 tháng tại NHNo

4 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả Hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật

5 Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của NHNN Việt Nam và NHNo& PTNT Việt Nam

Thời gian thẩm định và phát tiền vay :

Các dự án thuộc thẩm quyền giải quyết của chi nhánh: không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung và dài hạn kể từ khi NHNo nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ

Các dự án trình lên ngân hàng cấp trên: không quá 10 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 30 ngày làm việc đối với cho vay trung và dài hạn quá kể từ khi NHNo nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ

(Thời gian trên chưa tính thời gian đăng ký giao dịch đảm bảo)

Trường hợp không cho vay Ngân hàng sẽ thông báo cho khách hàng bằng văn bản

1.2.5 Quy trình nghiệp vụ cho vay:

-Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay-Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn

-Điều tra thu nhập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án vay.-Kiểm tra, xác minh thông tin

-Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn

-Lập báo cáo thẩm định cho vay

-Xác định phương thức và nhu cầu vay

-Ký kết hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giaonhận giấy tờ và tài sản bảo đảm

-Tuân thủ thời gian thẩm định, xét duyệt cho vay

-Giải ngân

Trang 25

-Kiểm tra, giám sát khoản vay.

-Thu nợ lãi gốc và xử lý những phát sinh

-Thanh lý hợp đồng tín dụng

-Giải toả tài sản bảo đảm

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG

1.3.1.Đối với cá nhân:

-Nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và phong phú, luôn vượt quá khảnăng tích luỹ trong hiện tại Việc đáp ứng các nhu cầu giúp cho đời sống con ngườikhông chỉ được nâng cao mà còn có khả năng tạo ra một năng suất lao động caohơn, tạo điều kiện thuận lợi hơn đối với việc làm trong tương lai

-Mặt khác cho vay tiêu dùng có thể đáp ứng được các nhu cầu bức thiết như:giáo dục, y tế không chỉ ở hiện tại mà còn tạo điều kiện sức khoẻ, trí tuệ trongtương lai để làm việc tốt hơn, có thu nhập cao hơn

-Mở rộng cho vay tiêu dùng làm giảm hiện tượng cho vay nặng lãi

-Tuy nhiên nếu cho vay tiêu dùng cao hơn khả năng tích luỹ trong tương lai

sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán làm ảnh hưởng đến đời sống của người vay vàảnh hưởng đến ngân hàng

1.3.2 Đối với ngân hàng:

-TDTD góp phần làm đa dạng hoạt cho vay của NH, giúp NH mở rộng quan

hệ với khách hàng, tăng khả năng huy động các khoảng tiền gởi và bán thêm nhiềusản phẩm khác, từ đó lợi nhuận của khách hàng không ngừng được nâng cao

-TDTD góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh tăng thêm thunhập, tạo thuận lợi mở rộng thị phần Hơn nữa với phương thức chủ yếu TDTD trảgóp NH có thể thu hồi nợ thường xuyên, nâng cao khả năng thanh khoản và sử dụngvốn một cách linh hoạt

1.3.3.Đối với nền kinh tế

-Nhu cầu vay tiêu dùng cũng là một trong các yếu tố cấu thành đường

tổng cầu, mở rộng cho vay tiêu dùng là một biện pháp thúc đẩy nền sản xuất pháttriển, góp phần cải thieän nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần ổn định và pháttriển kinh tế xã hội Mặt khác nếu TDTD được tài trợ cho các chi tiêu về hàng hoá,

Trang 26

dịch vụ trong nước, nó có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu tạo điều kieän thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích sản xuất phát triển Kết quả là góp phần thúc đẩytăng trưởng xã hội phát triển kinh tế

1.4 Định hươùng phát triển của ngân hàng

-Giữ vững và củng cố vị thế chủ đạo và chủ lực trong vai trò cung cấp tài

chính, tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn, tập trung đầu tư phát triển các phân khúc thị trường đem lại hiệu quả cao tại khu vực đô thị, khu công nghiệp, các trường đại học, cao đẳng…

-Phát triển đủ 39 sản phẩm dịch vụ mới trên nền tảng công nghệ thông tinphù hợp để đáp ứng nhu cầu khách hàng và yêu cầu hội nhập

-Phát triển thương hiệu và xây dựng văn hoá doanh nghiệp của NHNo

“Trung thực, kỷ cương, sáng tạo, chất lượng, hiệu quả” từng bước đưa NHNo trởthành “Lựa chọn số một” đối với khách hàng tại các địa bàn nông nghiệp nông thôn,đối tượng khách hàng là hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ, trang trại, hợp tác

xã và là “ Ngân hàng chấp nhận được” đối với khách hàng lớn, dân cư có thu nhậpcao tại khu vực đô thị, khu công nghiệp

-Đẩy nhanh tốc độ thực hiện, áp dụng các biện pháp bổ sung làm mạnh hoátài chính, cải thiện chất lượng tài sản, nâng cao hiệu quả kinh doanh, giảm chi phíđầu vào, nâng cao hiệu quả nguồn vốn dần tiến tới tự bền vững về tài chính, đápứng các tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế về an toàn hoạt động

-Bổ sung vốn điều lệ để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% bằng việcthực hiện đầy đủ các cam kết về xử lý nợ xấu, cải thiện chất lượng tài sản và có cơchế uyển chuyển tăng vốn điều lệ

-Đầu tư xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung, độc lập, và toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế để phát triển bền vững

-Đẩy nhanh tiến độ triển khai áp dụng công nghệ thông tin, tiếp tục đầu tư đểnâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ ngân hàng, xây dựng và triển khai hệ thống thông tin quản trị trên nền tảng của hệ thống kế toán theo tiêu chuẩn quốc tế, tăng hiệu quả điều hành ngân hàng Đẩy nhanh tiến độ áp dụng công nghệ thông tin cùngvới việc cải tiến quản lý theo mô hình ngân hàng hiện đại

Trang 27

-Nâng cao năng suất lao động Đầu tư vào con người và phát triển năng lực nhân viên.

-Đào tạo chuyên sâu theo yêu cầu cơng việc, tăng cường huấn luyện và đào tạo tại chỗ, khuyến khích tự học để nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên, tích cực áp dụng CNTT đào tạo từ xa

-Cải cách cơ cấu tổ chức và điều hành nhằm đưa NHNo trở thành một tổ chức tài chính ngân hàng hiện đại theo các chuẩn mực quốc tế, tăng cường khả năngcạnh tranh lấy phục vụ khách hàng làm mục tiêu hoạt động

-Nâng cao năng lực điều hành và phát triển các kỹ năng quản trị ngân hàng hiện đại, nâng cao chất lượng và hiệu quả cơng tác kiểm tra – kiểm tốn nội bộ

-Thực hiện chủ trương cổ phần hố của Chính phủ, NHNo thành lập Ban nghiên cứu cổ phần hố doanh nghiệp và các NHTM nhà nước để cĩ các chính sách

và quyết định phù hợp

Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG Ở

AGRIBANK SÀI GỊN

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHNo & PTNT SÀI GỊN

-Là NHTM quốc doanh khơng chỉ giữ vai trị chủ đạo và chủ lực trong đầu tưvốn phát triển kinh tế nơng nghiệp nơng thơn mà còn đĩng vai trị quan trọng trongviệc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế VN

NHNo là ngân hàng lớn nhất VN cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạnglưới hoạt động và số lượng khách hàng

-Là NH đầu tư tích cực vào cơng cuộc đổi mới và ứng dụng cơng nghệ NH phục vụ đắc lực cho cơng tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ

NH tiên tiến Hiện NHNo đã kết nối trên diện rộng máy tính từ trụ sở chính đến hơn

Ngày đăng: 05/06/2023, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w