1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác quản lý và thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh an giang giai đoạn 2010 2020

43 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá công tác quản lý và thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2010 – 2020
Tác giả Nguyễn Danh Dự
Người hướng dẫn ThS. Hồ Liên Huê
Trường học Trường Đại học An Giang
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG THỰC TẬP CUỐI KHÓA ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THU GOM BAO BÌ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG... III LỊ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG

THỰC TẬP CUỐI KHÓA

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ THU GOM BAO BÌ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

GIAI ĐOẠN 2010 – 2020

Chuyên ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

An Giang, tháng 4 năm 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG

THỰC TẬP CUỐI KHÓA

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ

THU GOM BAO BÌ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

Trang 3

I

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là chủ đề thực tập của tôi Những kết quả và số liê ̣u trong khóa thực tâ ̣p do tôi khảo sát và thu thập được, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chi ̣u trách nhiê ̣m trước nhà trường về sự cam đoan này

Long Xuyên, ngày … tháng … năm 2021

Người cam đoan

Nguyễn Danh Dự

Trang 4

II

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

Ban Giám hiệu Trường Đại học An Giang, Ban lãnh đạo Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường cùng tất cả Quý Thầy Cô Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường,

Bộ môn Quản lý Tài Nguyên và Môi trường đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành thực tập cuối khóa

ThS Hồ Liên Huê đã dành nhiều thời gian hướng dẫn nhiệt tình, động viên,

hỗ trợ, cung cấp nhiều tài liệu, kiến thức và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong thời gian thực hiện thực tập cuối khóa này

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang, Chi cục Bảo vệ Môi trường An

Giang, đặc biệt là cán bộ ThS Lê Minh Thành và cán bộ ThS Lê Nguyên Cẩn

cùng các cán bộ nhân viên Chi cục Bảo vệ Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp nhiều tài liệu, thông tin giá trị, tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian thực

tập

Tập thể Bạn bè lớp DH18QM ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường đã

động viên, hỗ trợ trong suốt thời gian tôi học tập và làm thực tập cuối khóa

Cuối cùng, tôi xin kính chúc Sức Khỏe cùng những lời chúc tốt đẹp, chân thành nhất đến Quý Thầy Cô Khoa Kỹ thuật - Công nghệ - Môi trường và Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh An Giang

Trân trọng kính chào!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Danh Dự

Trang 5

III

LỊCH LÀM VIỆC

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Danh Dự

Cơ quan/Đơn vị thực tập: Chi cục Bảo vệ môi trường

Họ và tên CB hướng dẫn (đơn vị thực tập): Lê Minh Thành

Họ và tên GV hướng dẫn: Hồ Liên Huê

Thời gian thực tập, từ ngày 02 tháng 03 năm 2021 đến ngày 04 tháng 04 năm 2021

Tuần Nội dung công việc được giao

Tự nhận xét về mức độ hoàn thành

Chữ ký của

GV hướng dẫn

Chữ ký của

CB hướng dẫn

- Tìm hiểu thông tin và các kế

hoạch của tỉnh về công tác thu gom, quản lý bao gói thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh

- Tìm hiểu thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của chính phủ sùa đổi, bổ sung một số điều của nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo

vệ môi trường và quy định quản lý dịch vụ quan trắc môi trường

Trang 6

- Tổng hợp tài liệu và viết báo cáo thực tập cuối khóa

Long Xuyên, ngày tháng năm 2021

Sinh viên

Nguyễn Danh Dự

Trang 7

V

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Thời gian thực tập

2 Bộ phận thực tập

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật

4 Kết quả thực tập theo chủ đề

5 Nhận xét chung

Long Xuyên, ngày….tháng….năm 2021

Trang 8

VI

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Về hình thức trình bày báo cáo thực tập:

4 Đánh giá chuyên cần của sinh viên về khoá thực tập tốt nghiệp:

- Siêng năng, chăm chỉ, thích học hỏi;

- Chủ động, tích cực, năng nổ, có ý kiến đề xuất, phối hợp tốt với giảng viên

hướng dẫn;

- Hoàn thành tốt công việc được giao, đúng tiến độ

5.Ưu điểm và khuyết điểm của SV về thực tập

- Trung thực trong nghiên cứu;

- Có tinh thần trách nhiệm trong công việc

6 Kết luận:

Được báo cáo Không được báo cáo

Long Xuyên, ngày 26 tháng 04 năm 2021

Giảng viên hướng dẫn

Mẫu MT- 03

Hồ Liên Huê

Trang 9

VII

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

1 Về hình thức trình bày báo cáo thực tập:

2 Tìm hiểu tổng quan về đơn vị thực tập:

3 Nội dung thực tập:

4 Đánh giá chuyên cần của sinh viên về khoá thực tập tốt nghiệp:

5.Ưu điểm và khuyết điểm của SV về thực tập

6 Kết luận:

Thông qua Không thông qua

Long Xuyên, ngày….tháng….năm 2021

Giảng viên phản biện

Trương Đăng Quang

Trang 10

VIII

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

1 Về hình thức trình bày báo cáo thực tập:

2 Tìm hiểu tổng quan về đơn vị thực tập:

3 Nội dung thực tập:

4 Đánh giá chuyên cần của sinh viên về khoá thực tập tốt nghiệp:

5.Ưu điểm và khuyết điểm của SV về thực tập

6 Kết luận:

Thông qua Không thông qua

Long Xuyên, ngày….tháng….năm 2021

Giảng viên phản biện

Võ Đan Thanh

Mẫu MT- 04

Trang 11

IX

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II LỊCH LÀM VIỆC III NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN V NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN VI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN VII NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN VIII DANH SÁCH BẢNG XI DANH SÁCH HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH XII DANH MỤC TỪ VIẾT TẤT XIII

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2

1.1 TÓM LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 2

1.2 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 2

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 4

1.4 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊM CỨU 5

1.4.1 Khái niệm thuốc BVTV và chai lọ, bao gói thuốc BVTV 5

1.4.2 Nguồn gốc phát sinh chai lọ, bao gói thuốc BVTV 6

1.4.3 Thành phần chai lọ, bao gói thuốc BVTV 7

1.4.4 Khối lượng chai lọ, bao gói thuốc BVTV 7

CHƯƠNG 2: BÁO CÁO NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ 8

2.1 BÁO CÁO NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ 8

2.2 BÁO CÁO NỘI DUNG THEO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ 8

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8

2.2.2 Nội dung nghiên cứu 8

2.2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

2.2.4 Phương pháp thực hiện 8

2.2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 8

2.2.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý và đánh giá số liệu 9

2.2.5 Phương tiện thực hiện 9

2.2.6 Nội dung thực tập tại cơ quan đươc trình bày trong bảng 2.1 9

Trang 12

X

CHƯƠNG 3: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ 10

3.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ 10

3.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ CHỦ ĐỀ THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ 10

3.2.1 Kết quả công tác quản lý, thu gom và xử lý chai lọ, bao bì thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2010 - 2020 10

3.2.1.1 Hiện trạng phát sinh bao bì thuốc BVTV của tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020 10

3.2.1.2 Công tác quản lý, thu gom và xử lý chai lọ, bao bì thuốc BVTV của tỉnh An Giang giai đoạn 2010 - 2020 11

3.2.1.3 Quy định, thông tin hướng dẫn việc thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng 17

3.2.1.4 Thuận lợi, khó khăn của công tác thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV của tỉnh An Giang giai đoạn 2010-2020 21

3.2.2 Định hướng triển khai trong giai đoạn tiếp theo của các cơ quan quản lý 22 3.2.3 Đề xuất các biện pháp quản lý bao gói thuốc BVTV 23

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25

4.1 KẾT LUẬN 25

4.2 KIẾN NGHỊ 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

PHỤ LỤC 28

Trang 13

XI

DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1: Nội dung thực hiện công việt tại cơ quan đơn vị 9 Bảng 3.1: Tổng lượng thuốc BVTV sử dụng và bao bì thải 11 Bảng 3.2: Tổng hợp tình hình thu gom bao bì thuốc BVTV của tỉnh An Giang

giai đoạn 2009 – 2020 14

Trang 14

XII

DANH SÁCH HÌNH, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy hoạt động của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang.4 Hình 1.2: Một số loại thuốc, chay lọ, bao gói thuốc bảo vệ thực vật 6 Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tổng số xã áp dụng thu gom bao bì thuốc BVTV của tỉnh

An Giang qua các năm 14

Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện tổng Diện tích áp dụng thu gom bao bì thuốc BVTV tỉnh

An Giang qua các năm 15

Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện tổng Số thùng thu gom bao bì thuốc BVTV tỉnh An Giang

qua các năm 16

Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện tổng Khối lượng bao bì thuốc BVTV được thu gom tỉnh

An Giang qua các năm 16

Trang 15

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

TTLT Thông tư liên tịch

Trang 16

1

LỜI MỞ ĐẦU

Thuốc BVTV luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình canh tác nông nghiệp, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, thúc đẩy nền nông nghiệp nước ta phát triển Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất lúa trọng điểm của cả nước, đóng góp hơn 90% sản lượng lương thực xuất khẩu Để đáp ứng nhu cầu lương thực và gia tăng sản lượng lúa, thâm canh tăng vụ và sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) phòng trừ dịch hại đang được đẩy mạnh (WHO, 2009) So với các vùng khác trong cả nước, liều lượng thuốc BVTV được nông dân vùng ĐBSCL sử dụng rất cao Nhiều nghiên cứu khác cũng cho thấy việc sử dụng và quản lý thuốc BVTV

ở ĐBSCL là không hợp lý (Phạm Văn Toàn, 2011) Hầu hết nông dân sử dụng thuốc BVTV dựa trên kinh nghiệm cá nhân, thói quen và điều kiện kinh tế của gia đình Đa phần do trình độ của người dân chưa cao nên việc ứng dụng những tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất còn nhiều hạn chế, việc sử dụng thuốc BVTV còn mang tính tập quán, lãng phí và gây tác động xấu đến môi trường (Bùi Thị Mai Phụng và Trịnh Thị Hồng Huệ, 2019) Nhóm nông dân có thu nhập thấp có thói quen sử dụng thuốc BVTV có độc tính rất cao thuộc nhóm Ia và Ib, trong khi nhóm nông dân có thu nhập cao có xu hướng sử dụng thuốc có độc tính trung bình thuộc nhóm II (WHO, 2009) Theo Phạm Văn Toàn (2011) có hơn 80% nông dân phun xịt thuốc diệt côn trùng ở những giai đoạn không cần thiết, giai đoạn trước 40 ngày lúa, việc phun xịt ở giai đoạn này không đem lại hiệu quả kinh tế, ngược lại gây ảnh hưởng đáng kể lên hệ sinh thái và sức khoẻ nông dân Theo ước tính thì tổng diện tích gieo trồng của tỉnh

An Giang năm 2011 đạt 662.500 ha, trong đó diện tích trồng lúa khoảng 605.200 ha, năng suất lúa bình quân 6,3 tấn/ha Theo số liệu cục BVTV, vào năm 2011 lượng thuốc BVTV sử dụng trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp trên toàn quốc là 11,5 kg/ha (thải ra khoảng 1,7 kg/ha lượng chai lọ, bao bì thuốc BVTV) Như vậy, với tổng diện tích gieo trồng tỉnh An Giang thì mỗi năm sẽ thải bỏ lượng bao bì thuốc BVTV khoảng 1.126 tấn/năm Thành phần chai lọ, bao bì thuốc BVTV sau sử dụng là một loại rác thải nguy hại đã và đang gây ra nhiều vấn đề môi trường ở tỉnh An Giang Đáng lưu ý là lượng thuốc còn tồn đọng trong bao bì, chai lọ vứt bừa bãi tại đồng ruộng, trên đê, dưới kênh mương…sẽ gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nước, đất, hệ sinh thái; sức khỏe của con người và vật nuôi; các ngành nghề… Tuy nhiên, việc thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV luôn gặp rất nhiều khó khăn không chỉ đối với tỉnh ta, nước ta mà còn đối với nhiều nước trên thế giới Do đó thực trạng quản lý, thu gom bao bì thuốc BVTV và việc sử dụng thuốc BVTV của người dân là

những vấn đề rất cần được quan tâm Chính vì vậy, đề tài “Đánh giá công tác quản

lý và thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn

2010 – 2020” được thực hiện là rất cần thiết nhằm giúp đề xuất các phương thức quản

lý, thu gom và xử lý chất thải nguy hại phù hợp, góp phần kiểm soát ô nhiễm kịp thời

ở các khu vực canh tác nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang

Trang 17

1.2 CHỨC NĂNG VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG

Chi cục Bảo vệ môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên và Môi trường; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Tổng cục Môi trường

Thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền;

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử 1ý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử

lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải tạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;

Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Trang 18

3

Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên; xây dựng

và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để, xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định;

Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;

Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn

sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt;

Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường liên quan đến đa dạng sinh học, bồi thường và phục hồi môi trường, thu phí và lệ phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh

tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương;

Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học của địa phương; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường

và đa dạng sinh học theo thẩm quyền;

Tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen

bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi,

sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại địa phương;

Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh;

Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học cấp tỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm

Trang 19

Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về môi trường sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường trên địa bàn tỉnh;

Quản lý nhân sự, tài chính, tài sản của Chi cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường giao + Tổ chức sản xuất kinh doanh

+ Tổ chức quản lí của đơn vị

+ Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai

b) Phòng thẩm định và đánh giá tác động môi trường;

c) Phòng kiểm soát ô nhiễm;

d) Phòng truyền thông và bảo tồn đa dạng sinh học

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy hoạt động của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh An Giang

Trang 20

5

1.4 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊM CỨU

1.4.1 Khái niệm thuốc BVTV và chai lọ, bao gói thuốc BVTV

Khái niệm thuốc BVTV

Thuốc BVTV hay còn gọi là nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại

sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác Thuốc BVTV gồm 2 thành phần chính là hoạt chất và chất phụ gia Hoạt chất là chất độc với dịch hại Chất phụ gia là những chất không mang tính độc với dịch hại, được pha trộn chung với hoạt chất để tạo nên thuốc BVTV Có thêm chất phụ gia sẽ làm giảm lượng hoạt chất trong thuốc để an toàn hơn, thuận tiện cho việc sử dụng (với lượng sử dụng nhiều sẽ dễ phân bố đều trên diện tích)

Thuốc BVTV được chia thành nhiều nhóm dựa trên đối tượng sinh vật hại:

- Thuốc ở dạng rắn khi dùng không cần hòa với nước:

+ Thuốc hạt (H, G): kích thước lớn khoảng 1mm, thường dùng chất thải là cát hạt thô tương đối đồng đều có dính thuốc và phủ lớp màng keo mỏng bên ngoài Hàm lượng hoạt chất khoảng 1 – 20% Dùng để rãi vào đất

+ Thuốc bột rắc (BR, D): kích thước nhỏ hơn 1mm, hàm lượng hoạt chất khoảng 10% Dùng phun lên cây, đất hoặc trộn hạt giống

- Thuốc ở thể rắn khi dùng phải hòa với nước: Thuốc hạt phân tán trong nước (WDG, WG, DF): dạng hạt thô, màu sắc thay đổi tùy loại

+ Thuốc bột thấm nước (BTN, WP): hạt mịn, màu sắc thay đổi tùy loại + Thuốc bột tan trong nước (SP): hạt mịn, màu sắc thay đổi tùy loại

- Thuốc ở thể lỏng khi dùng không hòa loãng với nước (ULV): thuốc có màu sắc thay đổi thùy loại Thuốc này khi dùng được phun bằng một máy bơm đặc biệt

- Thuốc ở thể lỏng khi dùng phải hòa với nước: Thuốc sữa:

 Sữa trong dầu (ND, EC): Hoạt chất hòa tan trong dầu thành dunh dịch thật, khi dùng hòa với nước tạo thành thể nhũ

Trang 21

6

 Sữa trong nước (EW): Do dung môi hữu cơ cũng là chất độc, nên xu thế hiện nay, người ta tạo dạng sữa là những giọt nước chứa hoạt chất, phân tán trong dầu, trước khi dùng được trộn với nước Dạng sữa trong nước an toàn hơn trong dầu

- Thuốc dạng dung dịch (AS, SC): thuốc ở dạng lỏng, trong suốt, màu sắc thay đổi tùy loại

- Thuốc dạng huyền phù đậm đặc (HP, FL): thuốc dạng lỏng, sánh hoặc hơi đặc sệt, màu sắc thay đổi tùy loại

Hình 1.2 Một số loại thuốc, chai lọ, bao gói thuốc bảo vệ thực vật (Nguồn Internet) Chai lọ, bao gói thuốc BVTV

Chai lọ, bao gói thuốc BVTV là dạng chất thải rắn độc hại, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao dùng để chứa đựng thuốc BVTV và do người nông dân chưa

có kiến thức nên sau khi sử dụng thuốc BVTV thường chai lọ, bao gói bị vứt bỏ bừa bãi rải rác ở khắp nơi, trên mọi địa bàn từ kênh rạch, mương máng, ao hồ, đồng ruộng, rẫy, rừng; từ vùng sâu, vùng xa cho đến vùng đồng bằng ven đô,… vì thế gây khó khăn cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý (Lê Sơn Hà, 2009)

1.4.2 Nguồn gốc phát sinh chai lọ, bao gói thuốc BVTV

Thuốc BVTV sau khi được sử dụng thì các vỏ chai lọ, bao gói được vứt bỏ ở khắp mọi nơi Chủ yếu phát sinh từ các nguồn như:

- Phát sinh từ các hộ gia đình (sử dụng thuốc tại nhà, bảo vệ cây cảnh do sâu bệnh,…)

- Phát sinh từ vùng trồng cây lương thực

- Phát sinh từ vùng trồng cây ăn quả

- Phát sinh từ vùng trồng cây hoa màu

- Phát sinh từ các kho tồn trữ thuốc BVTV

Ngày đăng: 05/06/2023, 15:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2015). Thông tư 36/2015/TT - BTNMT - Quản lý chất thải rắn nguy hại. Hà nội: Văn phòng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 36/2015/TT - BTNMT - Quản lý chất thải rắn nguy hại
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Văn phòng Chính phủ
Năm: 2015
3. Bùi Thị Mai Phụng và Trịnh Thị Hồng Huệ. (2019). Báo cáo hiện trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên cây lúa ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật trên cây lúa ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Tác giả: Bùi Thị Mai Phụng, Trịnh Thị Hồng Huệ
Năm: 2019
4. Phạm Văn Toàn. (2011). Pesticide use and management in the Mekong Delta and their residues in surface and drinking water. Dissertation. Institute for Environment and Human Security. United Nations University in Born Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pesticide use and management in the Mekong Delta and their residues in surface and drinking water
Tác giả: Phạm Văn Toàn
Nhà XB: Institute for Environment and Human Security
Năm: 2011
7. Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang. (2020). Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2016 – 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2016 – 2020
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang
Năm: 2020
8. Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang. (2020). Hội nghị tổng kết đánh giá kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2020 và kế hoạch thực hiện giai đoạn tiếp theo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị tổng kết đánh giá kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2020 và kế hoạch thực hiện giai đoạn tiếp theo
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường An Giang
Năm: 2020
9. WHO (World Health Organization). (2009). The WHO recommended classification of pesticides by hazard and guidelines to classification: 2009. Printed by Wissenchaftliche Verlagsgesellschaft mbH, Stuttgart, Germany. ISSN 1684 - 1042 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The WHO recommended classification of pesticides by hazard and guidelines to classification: 2009
Tác giả: WHO (World Health Organization)
Nhà XB: Wissenchaftliche Verlagsgesellschaft mbH
Năm: 2009
5. Cổng thông tin Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang. Truy cập từ: http://sonongnghiep.angiang.gov.vn/ Link
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2016). Báo cáo hiện trạng Môi trường Quốc gia giai đoạn 2011-2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w