1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Luật sư công chứng chứng thực các quy định của pháp luật về hành nghề của luật sư nước ngoài tại vn

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật sư công chứng chứng thực các quy định của pháp luật về hành nghề của luật sư nước ngoài tại VN
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật pháp
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 212,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề bài tập số 04: Phân tích các quy định của pháp luật về hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam. Theo em, tại sao pháp luật cần quy định khác nhau giữa hành nghề của luật sư Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam? A. MỞ ĐẦU: Trên thế giới, nghề Luật sư là nghề có từ rất sớm, nó được hình thành từ nhu cầu bào chữa và trợ giúp pháp lý. Theo nhà cổ học Đaghétxô thì quyền bào chữa xuất hiện sớm nhất Châu Âu cùng với cơ quan xét xử Toà án: “Người biện hộ ra đời cùng với Thẩm phán”. Khi chế độ tư bản ra đời, nền kinh tế thị trường phát triển mạnh thì nghề luật sư cũng phát triển nhảy vọt.Ở các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam, thì nghề luật sư tồn tại và phát triển như một trong những điều kiện quan trọng góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức đặc biệt là trong lĩnh vực hoạt động tư pháp. Hành nghề của Luật sư nước ngoài là một bộ phận quan trọng trong hệ thống quy định pháp luật về luật sư của nhiều nước trên thế giới. Chính vì vậy, Luật về luật sư của một số nước thường dành một chương riêng quy định những vấn đề liên quan đến Luật sư nước ngoài ở nước sở tại. Ở Việt Nam, pháp luật cũng có những quy định riêng dành cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam. Vậy câu hỏi được đặt ra là tại sao pháp luật lại có quy định riêng về hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam mà không quy định chung với hành nghề của luật sư Việt Nam? Để làm sáng tỏ vấn đề này, em xin chọn đề bài tập số 4 làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận này:

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU: 3

B NỘI DUNG: 3

I Khái niệm: 3

1 Luật sư: 4

2 Hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam: 4

II Phân tích các quy định của pháp luật về hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam: 4

2.1 Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài 4

2.2 Hình thức hành nghề của luật sư nước ngoài 7

2.3 Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài 7

2.4 Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài 8

a, Quyền của Luật sư nước ngoài 8

b, Nghĩa vụ của Luật sư nước ngoài 8

III Lý giải nguyên nhân vì sao pháp luật cần quy định khác nhau giữa hành nghề của luật sư Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam: 9

C KẾT THÚC: 11

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 12

Trang 3

Đề bài tập số 04: Phân tích các quy định của pháp luật về hành nghề của

luật sư nước ngoài tại Việt Nam

Theo em, tại sao pháp luật cần quy định khác nhau giữa hành nghề của luật sư Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam?

A MỞ ĐẦU:

Trên thế giới, nghề Luật sư là nghề có từ rất sớm, nó được hình thành từ nhu cầu bào chữa và trợ giúp pháp lý Theo nhà cổ học Đa-ghét-xô thì quyền bào chữa xuất hiện sớm nhất Châu Âu cùng với cơ quan xét xử Toà án: “Người biện hộ ra đời cùng với Thẩm phán” Khi chế độ tư bản

ra đời, nền kinh tế thị trường phát triển mạnh thì nghề luật sư cũng phát triển nhảy vọt.Ở các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam, thì nghề luật sư tồn tại và phát triển như một trong những điều kiện quan trọng góp phần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức đặc biệt là trong lĩnh vực hoạt động tư pháp Hành nghề của Luật sư nước ngoài là một bộ phận quan trọng trong

hệ thống quy định pháp luật về luật sư của nhiều nước trên thế giới

Chính vì vậy, Luật về luật sư của một số nước thường dành một chương riêng quy định những vấn đề liên quan đến Luật sư nước ngoài ở nước sở tại Ở Việt Nam, pháp luật cũng có những quy định riêng dành cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam Vậy câu hỏi được đặt ra là tại sao pháp luật lại có quy định riêng về hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam mà không quy định chung với hành nghề của luật sư Việt Nam? Để làm sáng tỏ vấn đề này, em xin chọn đề bài tập số 4 làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu luận này:

Phân tích các quy định của pháp luật về hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam

Theo em, tại sao pháp luật cần quy định khác nhau giữa hành nghề của luật sư Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam?

B NỘI DUNG:

I Khái niệm:

Trang 4

1.Luật sư:

- Là người hành nghề liên quan đến lĩnh vực pháp luật khi có đủ tiêu

chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật của mỗi quốc gia Luật sư thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức (gọi chung là khách hàng) Luật sư cung cấp các dịch vụ pháp lý như: tư vấn pháp luật, soạn thảo văn bản, tổ chức đàm phán, thương

lượng về các vấn đề pháp luật, và có thể đại diện cho thân chủ hoặc bảo

vệ quyền lợi của thân chủ trước tòa án trong quá trình tiến hành tố tụng

2.Hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam:

Là luật sư mang quốc tịch nước ngoài hoạt động tại Việt Nam đáp ứng đủ điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài được quy định tại Điều 74 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012, có phạm vi hành nghề, quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt Nam

Luật sư nước ngoài và hành nghề của luật sư nước ngoài là một bộ phận quan trọng trong hệ thống các quy định pháp luật về luật sư của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Đây cũng là một xu hướng tất yếu trong quá trình hội nhập Luật Luật sư sau khi được sửa đổi và hợp nhất trong Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH đã có những quy định

về vấn đề hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, cụ thể sẽ được nêu và phân tích sau đây

II Phân tích các quy định của pháp luật về hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam:

- Căn cứ pháp lý: Luật Luật sư 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012;

Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH năm 2015 về hợp nhất Luật Luật sư

2.1 Điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài

Theo Điều 74 Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012, Luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện sau đây thì được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam:

Trang 5

– Có Chứng chỉ hành nghề luật sư đang còn hiệu lực do cơ quan, tổ chức

có thẩm quyền của nước ngoài cấp:

Chứng chỉ hành nghề luật sư được cấp cho tất cả các cá nhân đã được đào tạo chuyên môn về ngành luật với những điều kiện nhất định; chấm dứt việc “thi tuyển” để cấp chứng chỉ hành nghề; nâng cao vai trò của các hội nghề nghiệp trong việc giám sát việc thực hiện đạo đức nghề nghiệp và bồi dưỡng nâng cao kiến thức, cập nhật thông tin cho người hành nghề; Nếu đào tạo luật sư ở Việt Nam gồm có 3 giai đoạn hay nói cách khác ở Việt Nam muốn trở thành luật sư phải trải qua 3 giai đoạn đào tạo: đào tạo ở trường đại học để có bằng cử nhân luật, đào tạo nghề luật sư để được cấp Chứng chỉ đào tạo kỹ năng hành nghề luật sư và đào tạo trong thời gian tập sự hành nghề luật sư Thì mỗi nước trên thế giới cũng có những quy định riêng quy định về điệu kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư: như điều kiện bắt buộc để hành nghề luật sư ở Pháp là phải

là thành viên của Đoàn luật sư địa phương (barreau) với điều kiện gia nhập là phải có bằng Maitrise về luật, phải có Chứng chỉ về khả năng hành nghề luật sư (Certificat d’aptitude à la profession d’advocat), sau đó làm luật sư thực tập trong 2 năm; hay hầu hết các bang ở Mỹ đều đòi hỏi người muốn trở thành luật sư phải hoàn thành 4 năm cao đẳng sau đó là 3 năm ở một trong 185 trường luật được Hội Luật gia Hoa Kỳ công nhận, cuối cùng phải đỗ kỳ thi công nhận luật sư…

Có thể thấy, chứng chỉ hành nghề luật sư là một điều kiện bắt buộc đối với những người có ý định hành nghề luật sư, không chỉ đối với việc hành nghề luật sư của luật sư Việt Nam, mà còn là việc hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam Bên cạnh đó, chứng chỉ hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam phải do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp và đang còn hiệu lực tùy vào hiệu lực chứng chỉ hành nghề mà quốc gia đó quy định

– Có kinh nghiệm tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế:

Theo Điều 76 Luật Luật sư 2006, sửa đổi, bổ sung 2012 quy định về Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài “Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế, được thực hiện các dịch vụ pháp lý khác liên quan đến pháp luật nước ngoài…”

Như vậy, luật sư nước ngoài khi vào hành nghề tại Việt Nam đòi hỏi phải

có những kỹ năng, kinh nghiệm nhất định về tư vấn pháp luật nước ngoài

và pháp luật quốc tế Vì luật chỉ quy định phạm vi mà luật sư nước ngoài

có thể hoạt động tại Việt Nam là tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế Tuy pháp luật Việt Nam cũng quy định luật sư nước ngoài có thể

tư vấn pháp luật Việt Nam nhưng phải có bằng cử nhân luật của Việt

Trang 6

Nam và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương tự như đối với một luật sư Việt Nam Trong trường hợp luật sư nước ngoài mới vào Việt Nam và muốn hành nghề tại Việt Nam thì người ấy phải tramg bị cho mình những

kỹ năng, kinh nghiệm về tư vấn pháp luật quốc tế và pháp luật nước ngoài

để đáp ứng đủ điều kiện hành nghề luật sư do pháp luật nước CHXHCN Việt Nam quy định

– Cam kết tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam:

Theo Quyết định số 68/QĐ-HĐLSTQ ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng luật sư toàn quốc về Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam, thì:

Tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp là nền tảng cơ bản của nghề luật sư Luật sư phải có bổn phận tự mình nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn; nêu gương trong việc tôn trọng, chấp hành pháp luật; tự giác tuân thủ các quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp trong hoạt động hành nghề, trong lối sống và giao tiếp xã hội

Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư quy định những chuẩn mực về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, là thước đo phẩm chất đạo đức

và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư Mỗi luật sư phải lấy Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp này làm khuôn mẫu cho sự tu dưỡng, rèn luyện để giữ gìn uy tín nghề nghiệp, thanh danh của luật sư, xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội

Điều này không chỉ là quy tắc dành cho mỗi luật sư Việt Nam mà còn có thể là quy tắc áp dụng cho những ai đã, đang và sẽ là luật sư, bao gồm cả luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam

Mỗi quốc gia sẽ có pháp luật riêng của từng quốc gia đó và pháp luật nước CHXHCN Việt Nam cũng đòi hỏi không chỉ riêng luật sư nước ngoài mà cả những người nước ngoài khi đặt chân lên mảnh đất Tổ quốc Việt Nam phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật mà nước CHXHCN Việt Nam quy định Vì thế nên khi luật sư nước ngoài muốn hành nghề tại Việt Nam phải có một sự cam kết chắc chắn rằng bản thân có thể tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam

– Được tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cử vào hành nghề tại Việt Nam hoặc được chi nhánh, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư của Việt Nam đồng ý tuyển dụng vào làm việc tại các

tổ chức đó

Như vậy, để có thể hành nghề luật sư tại Việt Nam, luật sư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài được quy

Trang 7

định tại Điều 74 Luật Luật sư 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012 Nếu thiếu một trong các điều kiện trên, thì luật sư nước ngoài không thể hành nghề luật sư tại Việt Nam

2.2 Hình thức hành nghề của luật sư nước ngoài

Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây: – Làm việc với tư cách thành viên cho một chi nhánh hoặc một công ty luật nước ngoài tại Việt Nam

– Làm việc theo hợp đồng cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam

Vì pháp luật đã quy định rõ điều kiện hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, nên dựa vào khoản 4 Điều 74 Luật Luật sư 2006, sửa đổi,

bổ sung năm 2012 thì hình thức hành nghề của luật sư nước ngoài phải thuộc các hình thức đã được nêu trên

2.3 Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài

Theo Điều 76 Luật Luật sư 2006, sửa đổi, bổ sung 2012 quy định về Phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài như sau:

“Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế, được thực hiện các dịch vụ pháp lý khác liên quan đến pháp luật nước ngoài, được tư vấn pháp luật Việt Nam trong trường hợp có Bằng cử nhân luật của Việt Nam và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương tự như đối với một luật sư Việt Nam, không được tham gia

tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Tòa án Việt Nam.”

Luật sư nước ngoài mặc dù đã nhận được chứng chỉ hành nghề luật sư hay đáp ứng đủ các điều kiện để trở thành luật sư và có thể hành nghề luật sư theo pháp luật mà luật sư có quốc tịch nước đó quy định Tuy nhiên, mỗi nước, mỗi quốc gia lại xây dựng riêng cho mình những hệ thống pháp luật khác nhau, cho nên, pháp luật nước ta đã quy định rõ phạm vi mà một luật sư nước ngoài khi hành nghề tại Việt Nam có thể làm là tư vẫn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế, được thực hiện các dịch vụ pháp lý khác liên quan đến pháp luật nước ngoài Pháp luật Việt Nam cũng cho phép luật sư nước ngoài khi hành nghề tại Việt Nam được tư vấn pháp luật Việt Nam nhưng buộc phải có bằng cử nhân luật của Việt Nam và phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tương tự như đối với một luật sư Việt Nam

Nhưng có một thắc mắc được đặt ra là tại sao trong Điều luật này, pháp luật lại quy định luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Tòa án Việt Nam? Như

đã nên trên, mỗi quốc gia có một nền pháp luật riêng và luật đó có hiệu

Trang 8

lực trong nước đó, luật sư nước ngoài học luật nước ngoài và được cấp chứng chỉ nước ngoài nên họ không thể nắm rõ luật Việt Nam; bên cạnh

đó, thực tiễn cho thấy khi luật sư nước ngoài tới Việt Nam hành nghề cũng phải xin cấp visa thị thực nên tư cách chủ thể và mối quan hệ khách thể giữa luật sư nước ngoài và đương sự không được xác lập rõ ràng Vậy nên pháp luật quy định luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam không được tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trước Tòa án Việt Nam Đây là lời lý giải theo cách hiểu của em, có gì chưa đủ và sai sót, mong thầy, cô bộ môn góp ý cho em

Như vậy, luật sư nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề luật sư tại Việt Nam thì có thể hành nghề tại Việt Nam nhưng phải nằm trong phạm vi hành nghề mà pháp luật nước CHXHCN Việt Nam quy định Pháp luật Việt Nam chỉ cho phép luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam trong phạm vi đó, nếu luật sư nước ngoài thực hiện những hoạt động nằm ngoài phạm vi đã nêu trên thì có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật

2.4 Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài

Quyền và nghĩa vụ của Luật sư nước ngoài tại Việt Nam được quy định

cụ thể tại Điều 77 Luật luật sư như sau:

a, Quyền của Luật sư nước ngoài

Luật sư nước ngoài có các quyền sau đây:

– Lựa chọn hình thức hành nghề tại Việt Nam theo quy định;

– Chuyển thu nhập từ hoạt động hành nghề ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam;

– Các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

b, Nghĩa vụ của Luật sư nước ngoài

Luật sư nước ngoài có các nghĩa vụ sau đây:

– Nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật;

– Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư, nghĩa vụ của luật sư theo quy định của Luật này; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;

– Có mặt thường xuyên tại Việt Nam;

Trang 9

– Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

Theo quy định trên, có thể thấy rằng, luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam được pháp luật Việt Nam dành ra điều luật cụ thể quy định về quyền lợi chính đáng và hợp pháp mà luật sư nước ngoài được thực hiện tại Việt Nam Theo đó Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam có thể lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề tại Việt Nam mà pháp luật đã quy định; có quyền chuyển tiền thu nhập từ việc hành nghề luật sự tại Việt Nam về quốc gia của mình hay tại các quốc gia khác để sử dụng; ngoài ra còn có các quyền lợi khác theo quy định của Luật này như tư vấn pháp luật quốc tế, pháp luật nước ngoài và theo quy định của pháp luật có liên quan

Song song với quyền chính là nghĩa vụ mà một luật sư nước ngoài phải tuân thủ khi hành nghề tại Việt Nam Cụ thể: Theo Luật thuế thu nhập cá nhân, người nước ngoài phải đóng thuế thu nhập như người trong nước, chỉ phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú để tính thuế, do đó, luật sư nước ngoài khi hành nghề tại Việt Nam phải có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư, nghĩa vụ của luật sư theo quy định của Luật này; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam chính là điều kiện

và nghĩa vụ mà một luật sư nước ngoài phải thực hiện khi hành nghề tại Việt Nam Bên cạnh đó, do tính chất công việc là thực hiện các dịch vụ tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế tại Việt Nam nên đòi hỏi luật

sư nước ngoài phải có mặt thường xuyên tại Việt Nam để thực hiện các công việc cũng như các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

Như vậy, quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam đã được pháp luật nước ta quy định cụ thể trong các Điều luật và buộc các luật sư nước ngoài khi hành nghề luật sư tại Việt Nam cần lưu ý

và tuân thủ một cách nghiêm túc, đầy đủ

III Lý giải nguyên nhân vì sao pháp luật cần quy định khác nhau giữa hành nghề của luật sư Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam:

- Vì chủ thể của luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam là công dân nước ngoài, mang quốc tịch nước ngoài, không phải công dân Việt Nam

và không mang quốc tịch Việt Nam nên không thể trong mọi trường hợp

có thể chấp hành theo quy định và đáp ứng đủ điều kiện hành nghề luật

sư như luật sư mang quốc tịch Việt Nam:

Ví dụ: Theo văn bản hợp nhất số 03/VBHN-VPQH ngày 31/12/2015 (Luật Luật sư 2015), tại Điều 10 quy định Tiêu chuẩn luật sư Việt Nam là

Trang 10

“Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư.” Và pháp luật quy định điều kiện để luật sư Việt Nam hành nghề luật sư là “Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật

sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư.” (Điều 11 Luật Luật sư 2015) Còn đối với luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam phải đáp ứng đủ các điều kiện hành nghề đã phân tích tại Điều 74 trên, thì mới có thể hành nghề luật sư tại Việt Nam Có thể thấy luật sư Việt Nam có thể không cần có kinh nghiệm về tư vấn pháp luật nước ngoài, pháp luật quốc tế thì vẫn có thể hành nghề luật sư tại Việt Nam, còn luật sư nước ngoài thì phài đáp ứng đủ tất cả các điều kiện đó mới có thể hành nghề tại Việt Nam

- Như đã nêu ở phần phân tích trên, luật sư nước ngoài có chứng chỉ luật

sư nước ngoài, có thể hành nghề tại nước nơi mình có quốc tịch, có thể nắm rõ các quy định của pháp luật nước mình,…Nhưng tại Việt Nam, lại

có hệ thống pháp luật khác so với pháp luật tại nước nơi mà luật sư nước ngoài có quốc tịch, mặc dù có thể đã tìm hiểu nhưng luật sư nước ngoài vẫn chưa thể nắm hoàn toàn và chính xác pháp luật nước CHXHCN Việt Nam Cho nên, luật sư nước ngoài dù đã có chứng chỉ hành nghề luật sư tại nước ngoài nhưng khi hành nghề tại Việt Nam, muốn tư vấn pháp luật Việt Nam thì vẫn phải có Bằng cử nhân luật của Việt Nam và phải đáp ứng đủ các yêu cầu tương tự như đối với một luật sư Việt Nam

- Bên cạnh đó, do bản chất tư cách chủ thể và khách thể nên luật sư nước ngoài không thể tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tại Tòa án Việt Nam mà chỉ có thể hành nghề luật sư tại Việt Nam với vai trò là người tư vấn pháp lý Còn đối với luật sư Việt Nam, pháp luật đã quy định rõ ngoài việc hành nghề tư vẫn pháp luật, luật sư Việt Nam có thể là người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi tham gia tố tụng tại Tòa án Việt Nam

Ví dụ: Trong Luật Luật sư 2015, so với quy định tại Điều 76 quy đinh về phạm vi hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam, thì quy định tại Điều 22 quy định về phạm vi hành nghề của luật sư Việt Nam có phần phong phú hơn Cụ thể: “ Điều 22 Phạm vi hành nghề luật sư:

1 Tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa cho người bị tạm giữ,

bị can, bị cáo hoặc là người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong

vụ án hình sự

Ngày đăng: 04/06/2023, 21:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w