Vìvậy trên mặt bằng rộng ta sẽ phân chia bố trí các tổ đội làm theo khu vực tránh tập trungmột chỗ làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và an toàn trong lao động.. *Biện pháp kĩ thuật thi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC ĐÀ NẴNG
NỘI DUNG : Lập kế hoạch t i ến độ và tổng mặt bằng thi công Bê tông cốt
thép toàn khối khung sàn nhà nhiều tầng.
YÊU CẦU : Trình bày thuyết minh ngắn gọn, rõ ràng, diễn giải đầy đủ các quá trình tính
toán Thể hiện trên các bản vẽ khổ giấy A 1 (594x841mm) đầy đủ các kết quả tính toán.
Giáo viên hướng dẫn: ThS ĐỖ THANH VŨ Ký tên:
Ngày giao đồ án: 13/09/2021
Họ và tên sinh viên: HUỲNH NGỌC TUYẾN Lớp: 18QL nhóm 2 Mã số SV: 1851060025
Thời
Giao nhiệm vụ đồ án và hướng dẫn
Lần 1 Thông phần khối lượng
Lần 2 Thuyết minh phần tiến độ (khối lượng, hao phí,
Trang 5SỐ LIỆU ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG LỚP
18QL NHÓM 2ST
PHƯƠNG ÁN Móng Thân Mái bước Số tầng Số Mùa TC m MB TC x/
Trang 6PHẦN I: LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ
I Giới thiệu đặc điểm công trình:
- Đây là công trình nhà khung bêtông cốt thép toàn khối
- Công trình hướng Nam - giáp với đường 2 chiều
- Công trình gồm có 5 tầng, chiều cao các tầng như sau:
+ Tầng 1 : H1 = 3,6 m
+ Tầng 2, 3, 4, 5 : H 2,3 , 4 , = 3,6 m
+ Tầng mái : H m = 3,6 m
MẶT CẮT A-A
Trang 7- Công trình gồm có 4 nhịp, 15 bước cột với kích thước như sau:
II Các điều kiện thi công:
1 Điều kiện địa chất, thủy văn:
- Thi công trên nền đất thịt
- Công trình thi công trong mùa khô
2 Tài nguyên thi công:
- Công trình cần thi công liên tục , vật liệu được cung cấp đầy đủ cho công trình theo tiến
độ thi công
- Mặt bằng thi công rộng rãi Nguồn nước được cung cấp từ nguồn nước sinh hoạt hoặc có thể là nước giếng khoan tại công trường Nguồn điện được cung cấp từ nguồn điện quốc gia
3 Thời hạn thi công:
Càng sớm đưa công trình vào sử dụng càng tốt
* Các kích thước và số liệu tính toán:
a Kích thước móng:
- Móng có tiết diện chữ nhật
- Kích thước móng các trục cột như hình vẽ :
Trang 94 Chiều cao nhà:
- Chiều cao tầng 1 : H1 = 3,6 (m)
- Chiều cao tầng 2, 3, 4 : H 2,3,4 , = 3,6 (m)
- Chiều cao tầng mái : H m = 3,6 (m)
Tổng chiều cao của nhà tính từ cốt ± 0,00 là: H = 18 (m)
5 Chiều dày sàn, tiết diện dầm:
- Chiều dày sàn từ tầng 1 đến tầng 4 là: δ = 10 (cm)
- Chiều dày sàn tầng mái: δ = 9 (cm)
* Chiều dày sàn mái gồm:
Trang 10- Tường ngoài 22cm theo trục định vị có diện tích cửa chiếm 60% Vữa xây mác 50.
- Tường trong 11cm theo trục định vị có diện tích cửa chiếm 15% Vữa trát mác 50
- Điện + nước tính 0,2 công/m2
+ Ốp chiếm 5% diện tích tường trong
+ Điện và nước tính 0,15 công/1m2 sàn
+ Tiến độ yêu cầu thời gian trung b nh cho 1 tầng không quá 30 ngày đối với mùa mưa và
25 ngày đối với mùa khô (tính trung bình cho tất cả các tầng, kể cả phần ngầm)
+ Gián đoạn công nghệ như sau:
- Đổ bê tông và tháo ván khuôn móng, cột: mùa khô 1 ngày và mùa mưa 2 ngày
- Khi chuyển đợt thi công bê tông tầng trên: nghỉ 1 ngày đối với mùa khô và 2 ngày đối với mùa mưa
- Thời gian nghỉ giữa xây tường đến trát tường: mùa khô 3 ngày và mùa mưa 5 ngày
- Thời gian nghỉ giữa trát và bả matic: mùa khô 5 ngày, mùa mưa 10 ngày
- Thời gian nghỉ giữa bả và sơn: mùa khô 1 ngày và mùa mưa 2 ngày
8 Hàm lượng cốt thép:
- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông móng : 60 kg/m3
- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông cột,cổ móng : 170 kg/m3
- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông dầm chính : 220 kg/m3
- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông dầm phụ : 150 kg/m3
- Hàm lượng cốt thép cho 1m3 bê tông sàn : 60 kg/m3
II THIẾT KẾ HỐ ĐÀO VÀ TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT:
Trang 11S2=−0,3(m)<1(m) => Ta chọn giải pháp đào: đào toàn bộ, chiều sâu hố móng là 1,6(m)
- Sử dụng các phương tiện cơ giới đào đất sâu 1,4 m để lại 0,2m dưới đáy móng tiếptục đào và sửa bằng thủ công để trách trường hợp phá hoại kết cấu đất nguyên thổ
Trang 12Xác định khối lượng bê tông móng, giằng móng:
- Khối lượng bê tông móng ( tính tới cos tự nhiên)
+ Thể tích móng đôi
Trang 14V1= 3.t.0,55.0,3 = 3.0,3.0,55.0,3 = 0,149 (m3)
V2 = 0 ,36 ( (0,65.0,4) + (0,65+2,4).(0,4+1,7) + (2,4.1,7)) = 0,380 (m3)Tổng vát xiên móng 2 toàn bộ công trình: ∑V 2M(2)=16.0,38=6,08(m3)
Trang 15+ Thể tích cần đắp đợt 2 ( từ cote -1,05 – đến cote tự nhiên - 0,45 ) là :
- Khối lượng đất đào
Danh mục các công việc:
1 Đào đất bằng máy 20 Đổ bê tông cột
2 Sửa chữa thủ công 21 Tháo ván khuôn cột
3 Đổ bê tông lót móng 22 Lắp ván khuôn dâm, sàn
5 Lắp ván khuôn đế móng 24 Đổ bê tông dầm, sàn
6 Đổ bê tông đế móng 25 Tháo ván khuôn dầm, sàn
Trang 167 Tháo ván khuôn đế móng 26 Xây tường
8 Lắp ván khuôn cổ móng 27 Trát tường trong, cột
9 Đổ bê tông cổ móng 28 Trát mattrit
10 Tháo ván khuôn cổ móng 29 Trát tường ngoài
12 Cốt thép dầm móng 31 Lát gạch nền
13 Ván khuôn dầm móng 32 Sơn tường trong
15 Đổ bê tông dầm móng 34 Sơn tường ngoài
16 Tháo ván khuôn dầm móng 35 Chống thấm sàn tầng mái
17 Đổ bê tông nền 36 Lát gạch chống nóng
18 Lắp cốt thép cột 37 Lắp đặt các thiết bị điện nước
19 Lắp ván khuôn cột 38 Vệ sinh bàn giao
39 Đóng trần
Trang 17THUYẾT MINH TRANG 8
THUYẾT MINH TRANG 9 THUYẾT MINH TRANG 10
Trang 18Lắp ván khuôn móng 287,36 Phần đế
Bê tông lót giằng móng
124
THUYẾT MINH TRANG 11THUYẾT MINH TRANG 11THUYẾT MINH TRANG 11
880,70
13,248 4,66
552,93
17,82 5
Trang 195,46
681,60
PHẦN THÂN TẦNG 1,2 ( H = 3,6 m )
D1
170
220
60 kg 60
Trang 20Sơn tường trong
Bằng diện tích matit
Sơn tường ngoài
Bằng diện tích trát ngoài(tường ngoài cộng cột,dầm)
Tường trong Tường ngoài
m3
m2
Trang 2191,08
4,70
19,46 3,31
D1
170
220 60
0,03
0,11 13,8
0,03
5,46
60
Trang 22Sơn tường trong
Bằng diện tích trừ cửa của xây tường
Trang 23m3Tấn
Trang 24Sơn tường trong
cộng cột,dầm)
C1 C2
m2
40,77 110,65
212,54
2501,24
686,08 281,60
212,70
132,93
3675,41
3675,41 212,54 727,60 828,00 455,49
Trang 25V Chọn biện pháp thi công:
1) Thi công đào đất:
* Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào:
- Theo trên chọn máy đào gàu nghịch mã hiệu E0-3322B1 bánh lốp gầu 0.5 m3 9S, do đó máy di chuyển giật lùi về phía sau Tại mỗi vị trí đào, máy đào xuống đến cốt
R210W-đã xác định, xe chuyển đất chờ sẵn bên cạnh, cứ mỗi lần đào đầy gàu thì quay sang đổluôn lên xe vận chuyển Chu kì làm việc của máy đào và xe vận chuyển được tính toántheo trên là khớp nhau để tránh lãng phí thời gian các máy phải chờ nhau
- Tuyến di chuyển của máy đào được thiết kế đào từng dải cách nhau, hết dải này sangdải khác
- Sơ đồ di chuyển cụ thể của máy đào như sau:
* Thiết kế khu vực đào thủ công
- Sau khi thi công bằng máy xong, giải phóng mặt bằng cho thi công bằng thủ công Vìvậy trên mặt bằng rộng ta sẽ phân chia bố trí các tổ đội làm theo khu vực tránh tập trungmột chỗ làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và an toàn trong lao động
2) Biện pháp thi công bê tông móng,bê tông lót:
- Chọn máy trộ bê tông tự hành HP3B, dung tích gầu 50m3 ,hệ số xuất liệu 1
- Năng suát máy bơm: N=50.7.1=350m3/ca(trong đó 1ca máy= 7h làm việc)
- Quá trình thi công đài móng gồm các quá trình như sau:
+ Đổ bêtông lót đài móng
+ Gia công và lắp dựng cốt thép
+ Gia công và lắp dựng ván khuôn
+ Đổ bêtông, dưỡng hộ
- Các quá trình thi công này được tổ chức theo phương pháp dây chuyền
- Chia phân đoạn thi công
Do đặc điểm kết cấu, móng công trình là các móng riêng biệt nên phân chia thành cácphân đoạn thi công có khối lượng công tác gần bằng nhau, không lớn hơn 20%
- Sơ đồ phân chia phân đoạn:
Chia phân đoạn thi công ngầm theo khối lượng bêtông móng
Khối lượng bêtông móng: M1= 4,58 (m3)
M2=2,25 (m3)
Chia làm 4 phân đoạn bằng nhau như sau:
Trang 26+ Phân đoạn 1, 2, 3,4: 6.M1+3.M2= 6.4,58 +3.2,25 = 34,23 (m3)
3) Biện pháp thi công lấp đất và tôn nền
xuất liệu 0.9
-Năng xuất máy bơm : N = 50.7.0.9 = 315 m3/ca ( trong đó 7h là thời gian thực hiện trong 1 ngày của máy lấp)
4) Biện pháp thi công phần thân
- Bêtông cột: đổ bằng bêtông thương phẩm, vận chuyển bằng xe trộn bê tông và bơmbằng máy bơm bêtông
- Dầm sàn: đổ bêtông thương phẩm, vận chuyển bằng xe trộn bê tông và bơm bằng máybơm bêtông
* Chọn máy bơm bêtông:
Thông số kỹ thuật: máy bơm HP3B 50-10-55s
Năng xuất máy bơm : N = 50.7.1 = 350 m3/ca
Trong đó 7h là thời gian thực hiện trong 1 ngày của máy đổ bê tông và hệ số xuất liệu
là 1
* Chia phân đoạn thi công các công tác phần thân.
- Để đảm bảo khối lượng thi công công việc thích ứng trong 1 ca của 1 tổ đội, đảm
bảo điều kiện mạch ngừng thi công
- Ta chia ca làm việc làm 4 phân đoạn
- Chia phân đoạn theo đổ bêtông thủ công:
+ Khi đổ bêtông theo hướng song song với dầm phụ ( hay vuông góc với dầm cính) thì khoảng ngừng đặt tại gần vị trí ¼ nhịp của dầm phụ
+ Độ chênh nhau về khối lượng bêtông giữa 2 phân đoạn ≤ 20%
Trang 27*Biện pháp kĩ thuật thi công các công tác phần thân:
- Cốt thép bị dính dầu mở, gỉ sắt bề mặt được làm sạch bằng chổi sắt trước khi lắp đặt.Trước khi đó bê tống dùng máy bơm có áp làm sạch bụi đất dính bám trên cốt thép vàván khuôn
a Công tác thép cột.
- Cột thép cột được gia công ở phía dưới, sau đó được xếp thành các chủng loại, có thểbuộc thành từng khung hoặc bó và được cẩu lên lắp đặt vào vị trí bằng cầu trục
- Buộc cốt thép trước khi tiến hành lắp dựng ván khuôn cột
- Giữ ổn định của các thanh thép bằng hệ dàn giáo chống Sau đó tiến hành hàn, nối cốtthép Chiều dài được hàn, khoảng cách giữa các điểm nối phải đúng theo qui định Cốtthép được hàn vào thép chờ của cột
- Dùng các miếng đệm ( con kê ) hình vành khuyên cài vào cốt thép để đảm bảo chiềudày lớp bảo vệ bê tông, cốt thép Cốt thép cột sau khi buộc xong phải thẳng đứng, đúng
vị trí và chủng loại Khoảng cách cốt đai phải đảm bảo đúng như thiết kế
- Thép sàn được đưa lên từng bó đúng chiều dài thiết kế và được lắp buộc ngay trên sàn
Bố trí cốt thép theo từng loại, thứ tự buộc trước và sau Khi lắp buộc cốt thép cần chú ýđặt các miếng kê bê tông đúc sẳn để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo về cốt thép.Khoảng cách, số lượng cốt đai phải đảm bảo đúng thiết kế
- Cốt thép sàn được thi công như sau: Đánh dấu khoảng cách cốt thép lên mặt ván khuônsàn, rải cốt thép theo các mốc đáng dấu Cốt thép chịu mômen âm cũng thi công tươngtự
Trang 28- Trước khi lắp cốt thép sàn phải kiểm tra, tiến hành nghiệm thu ván khuôn Cốt thép sànđược rải trên mặt ván khuôn và được buộc thành lưới theo đúng thiết kế Hình dạng củacốt thép đã lắp dựng theo thiết kế phải được giữ ổn định trong suốt thời gian đổ bê tôngđảm bảo không xê dịch, biến dạng Cán bộ kĩ thuật nghiệm thu nếu đảm bảo mới tiếnhành các công việc sau.
- Kiểm tra thép sàn đúng kích thước, chủng loại, khoảng cách, đủ số lượng theo thiết kế
5.2 Công tác ván khuôn.
- Ván khuôn trong công trình sử dụng loại ván khuôn bằng thép Ván khuôn thép chế tạosẳn với kích thước được môđun hóa Với đặc điểm là có kích thước và trọng lượng bảnthân nhỏ, dể lắp dựng và tháo dỡ do các liên kết đã được chế tạo sẳn cho nên giảm đượchao phí lao động trong quá trình lắp dựng tháo dỡ cũng như vận chuyển Ván khuôn cócường độ cao có thể sử dụng nhiều lần nên có thể luân chuyển khi lên tầng, vì vậy khốilượng ván khuôn trong công trình giảm, hiểu kinh tế cao
- Đối với những cấu kiện có kích thước bé thì tùy điều kiện thực tế mà chế tạo ván khuôncho phù hợp
a Ván khuôn cột
- Được tiến hành sau khi đã lắp dựng xong cốt thép cột và nghiệm thu cốt thép
- Ván khuôn cột được ghép sẳn thành những tấm lớn rộng bằng bề rộng cạnh cột, liên kếtgiữa chúng bằng chốt nêm thép xác định tim ngang và dọc của cột, ghim khung định vịchân ván lên móng hoặc sàn bê tông Khung định vị phải được đặt đúng tọa độ và cao độqui định để việc lắp ván khuôn cột và ván khuôn dầm được chính xác Cố định chân cộtbằng các nép ngang, thanh chống cứng Khi ghép trước tiên phải ghép thành hình chữ U
có 3 cạnh, sau đó mới ghép nối tấm còn lại, các tấm ván khuôn được đặt thẳng đứngdùng móc, kẹp liên kết lại với nhau sau đó dùng thép định hình gong chặt lại đảm bảokhoảng cách giữa các gong đúng theo thiết kế Sauk hi gong xong kiểm tra lại tim cộtđiều chình cho đúng vị trí Dùng dọi để kiểm tra lại độ thẳng đứng ván khuôn cột theo 2phương đã được neo giữ, chống đỡ bằng thanh chống xiên có kết hợp với tăng đơ kéo vàtăng đơ chống
b Ván khuôn dầm sàn.
- Ván khuôn dầm, sàn được lắp dựng đồng thời Lắp theo trình tự cột chống -> Xà gồ ->Ván đáy dần -> Ván thành dầm -> Ván sàn -> Ván khuôn dầm được lắp đặt trước khi đặtcốt thép Trước tiên ta tiến hành ghép ván đáy và cột chống sau đó mới tiến hành và cốđịnh sơ bộ Ván khuôn đáy được điều chỉnh đúng cáo trình, tim trục rồi mới ghép vánkhuôn thành Ván khuôn thành được cố định bởi hai thanh nẹp, dưới chân đóng đinh vào
xà ngăn gác lên cột chống Tại mép trên ván thành được liên kết với sàn bởi tấm gác
Trang 29trong dùng cho sàn Ngoài ra còn có bổ sung them các thanh giằng để liên kết giữa 2 vánthành Tại vị trí giằng có thanh cứ để cố định bề rộng ván khuôn.
- Sauk hi ghép xong ván khuôn dầm và cột ta tiến hành lắp hệ xà gồ, cột chống để lắpván khuôn sàn Khoảng cách giữa các xà gồ phải đặt chính xác
- Cuối cùng lắp đặp các tấm ván khuôn sàn, ván khuôn sàn phải kín, khít, chổ nào thiếuthì phải bù gỗ, kiểm tra lại cao độ, độ phẳng, độ kín khít của ván khuôn
- Ván khuôn dầm, sàn và cột chống được lắp dựng phải thõa mãn các yêu cầu
5.3 Công tác đổ bê tông.
- Bê tông sử dụng là loại bê tông thương phẩm mua từ các cơ sở sản xuất, vận chuyểnđến công trình bằng xe chuyên dụng
- Bê tông cột, dầm, sàn đều được đổ bằng máy bơm phun vào khuôn bằng vòi phun Bêtông chỉ được phép đổ sau khi đã hoàn thành việc nghiệm thu ván khuôn và cốt thép
- Bê tông cầu thang và tường thang máy được đổ cùng với quá trình đổ bê tông cột
- Đối với kết cấu dầm, cầu thang bê tông được đầm bằng máy đầm dùi, với phương phápđầm trong Đối với bê tông sàn dùng đầm dùi và đầm bàn kết hợp Đối với bê tông tườngthang máy dùng phương pháp đầm ngoài
- Khi đổ bê tông cần tuân theo những qui định về đổ bê tông:
+ Bê tông được vận chuyển đến phải đổ ngay
+ Quá trình vận chuyển không được làm bê tông phân tầng, thời gian vận chuyển phảitrong phạm vi cho phép không được để bê tông ninh kết
+ Tiến hành đổ tại chổ có cao trình thấp lên chổ cao, từ xa lại gần
+ Chiều cao rơi tự do của bê tông < 25cm
+ Chiều dầy mỗi lớp đổ phải phù hợp với tính năng của đầm, phải đảm bảo thấu suốt để
- Do chiều cao cột lớn hơn 2,5m nên phải dùng ống đổ bê tông Bê tông được đầm bằngđầm dùi, chiều dày mỗi lớp đầm từ 20 ÷ 40cm Đầm lớp sau phải ăn sâu lớp trước 5 ÷10cm Thời gian đầm tại một vị trí phụ thuộc vào máy đầm khoảng 30÷40s cho tới khi bê
Trang 30tông có nước xi măng nổi lên mặt là được, kết hợp gõ nhẹ vào thành ván khuôn để đảmbảo bê tông đặc chắc.
b Đổ bê tông dầm, sàn.
- Trước khi đổ bê tông phải xác định cao độ của sàn, độ dày khi đổ của sàn Ta dùngnhững mẫu gỗ có bê tông dày bằng bề dày sàn để làm cữ, khi đổ qua đó thì vứt bỏ Cóthể hàn thép làm cữ, hoặc đánh dấu mốc lên thép cột
- Đổ từ vị trí xa tiến lại gần, lớp sau hắt lên lớp trước tránh bị phân tầng Đầm bê tôngtiến hành song song với công tác đổ
- Tiến hành đầm bê tông bằng đầm bàn kết hợp với đàm dùi đã chọn
5.4 Công tác bảo dưỡng bê tông.
- Đây là công việc hết sức quan trọng nhằm làm cho bê tông đặt cường độ yêu cầu đồngthời tránh được hiện trạng co ngót gây nứt cho kết cấu Việc bảo dưỡng bê tông đượcthực hiện như sau:
+ Với bê tông cột: sau khi đổ bê tông cột xong 10÷2 giờ dùng nước tưới ẩm xung quanh
và trên mặt cột trong thời gian khoảng 4 ngày Nếu sau khi tháo ván khuôn mà bề mặt bêtông bị trắng thì dùng bao tải che phủ bề mặt ngoài cột và bảo dưỡng thêm 2 ngày nữa + Với bê tông dầm, sàn: sau khi đổ bê tông xong 4÷5 giờ khi bề mặt bê tông đã hơi secứng, dùng bạt ni long che phủ toàn bộ bề mặt và tưới ẩm liên tục trong thời gian 4 ngày
5.5 Công tác tháo dỡ ván khuôn.
- Thời gian tháo dỡ ván khuôn tiến hành sau khi đổ bê tông là 1,5 ngày với ván khuônkhông chịu lực và sau ít nhất 14 ngày với ván khuôn chịu lực
- Quy tắc tháo dỡ ván khuôn: “ lắp sau, tháo trước, lắp trước – tháo sau”
- Chỉ tháo ván khuôn một lần theo thiết kế, sau khi cấu kiện đã đủ khả năng chịu lực
- Khi tháo dỡ ván khuôn cần tránh va chạm vào các cấu kiện khác vì lúc này các cấu kiện
có khả năng chịu lực còn rất kém
- Ván khuôn sau khi tháo dỡ cần xếp gọn gang từng loại để tiện cho việc sữa chữa và sữdụng ở các phân khu khác trên công trình
Trang 31- Trình tự tháo ngược với trình tự lắp, chỉ tháo từng bộ phận ván khuôn cách sàn đang đổ
bê tông 1 tầng Ván khuôn chịu lực của tầng tiếp giáp với tầng đang đổ bê tông sàn phải
để nguyên tại khu vực đang đổ bê tông
- Khi tháo dỡ cốt pha đà giáo ở các sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thựchiện như sau:
+ Giữ lại toàn bộ đà giáo và lột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông + Tháo dỡ từng bộ phận ( tháo 50%) của cột chống, cốt pha trong tấm sàn phía dưới nữa
và giữ lại các cột chống an toàn cách nhau 3m dưới dầm có nhịp >4m
+ Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cần được tính toántheo cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và các đặc trưng về tải trọng để tránh các vếtnứt và hư hỏng khác đối với kết cấu Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo
dỡ hết các cốt pha đà giáo, chỉ được thực hiện khi bê tông đạt cường độ thiết kế
+ Hiện tượng nứt chân chim
a Các hiện tượng rỗ trong bê tông.
- Rỗ ngoài: rỗ ngoài lớp bảo vệ cốt thép
- Rỗ sâu: rỗ qua lớp cốt thép chịu lực
- Rỗ thấu suốt: rỗ xuyên qua kết cấu
- Nguyên nhân gây rỗ:
+ Do ván khuôn ghép không kín khít, nước xi măng chảy mất
+ Do vữa bô tông bị phân tầng khi vận chuyển và khi đổ
+ Do đầm không kĩ, đầm bỏ sót hoặc do độ dày cửa lớp bê tông quá lớn, vượt qua phạm
vi đầm
+ Do cốt liệu quá lớn, cốt thép dày nên không lọt qua được
- Biện pháp sữa chữa:
+ Đối với rỗ mặt: dùng bàn chải sắt tẩy sạch các viên đá nằm trong vùng rỗ, sau đó dùngvữa xi măng sỏi nhỏ mác cao hơn thiết kế trát lại và xoa phẳng
+ Đối với rỗ sâu: dùng đục sắt và xà beng cậy sạch các viên đá nằm trong vung rỗ, sau
đó ghép ván khuôn ( nếu cần) đổ vữa bê tông sỏi nhỏ mác cao hơn thiết kế, đầm chặt
Trang 32+ Đối với rỗ thấu suốt: trước khi sửa chữa cần chống đỡ kết cấu nếu cần, sau đó ghépván khuôn và đổ bê tông mác cao hơn thiết kế, đầm chặt và kĩ.
b Hiện tượng trắng mặt bê tông.
- Nguyên nhân: do không bảo dưỡng hoặc bảo dưỡng ít, xi măng bị mất nước
- Sữa chữa: đắp bao tải cát hoặc mùn cưa, tưới nước thường xuyên từ 5÷7 ngày
c Hiện tượng nứt chân chim.
- Hiện tượng: khi tháo ván khuôn, trên bề mặt bê tông có những vết nứt nhỏ, phát triểnkhông theo khuynh hướng nào như vết chân chim
- Nguyên nhân: không che mặt bê tông mới đổ nên khi trời nắng to nước bốc hơi quánhanh, bê tông co ngót làm nứt
- Biện pháp sữa chữa: dùng nước xi măng quét và trát lại, sau phủ bao tải tưới nước, bảodưỡng Nếu vết nứt lớn thì phải đục rộng rồi mới trát hoặc phun bê tông sỏi nhỏ mác cao
5.7 Công tác xây.
- Tiến hành sau khi dỡ vãn khuôn, cột chống dầm sàn Gạch xây cho công trình dùngnguồn gạch do nhà máy sản xuất, đạt chất lượng theo thiết kế
- Vữa trộn bằng máy trọn, mác vữa theo yêu cầu thiết kế
- Vữa trộn đến đâu được dùng đến đấy, không để quá 2h
- Hình dạng khối xây phải đúng kích thước, sai số cho phép Khối xây phải đảm bảothẳng đứng, ngang bằng và không trùng mạch, mạch vữa không nhỏ hơn 8mm và lớnhơn 12mm
- Khi xây phải có đủ tuyến xây, trên mặt bằng phân ra các khu công tác, vị trí để gạchvữa luôn đặt đối diện với tuyến thao tác
- Khi xây phải tiến hành căng dây, bắt mỏ, bắt góc cho khối xây
- Vữa xây dùng vữa xi măng cát được trộm ở dưới và vận chuyển lên cao cùng với gạchbặng vận thăng, vận chuyển ngang bằng xe cải tiến
- Khi xây xong vài hàng phải kiểm tra lại độ phẳng của tường bằng thước nirô
5.8 Công tác hoàn thiện.
a Công tác trát.
- Công tác trát thực hiện theo thứ tự: trần trát trướt, tường cột trát sau, trát mặt trongtrước, trát mặt ngoài sau, trát từ trên xuống dưới Khi trát cần phải bắt giàn giáo hoặcdùng giàn giáo di động để thi công
- Sau khi đã đặt hệ thống ngầm điện nước xong, đợi tường khô (sau 3ngày kể từ lúc xây )
ta tiến hành trát Trước khi trát phải tiến hành tưới ẩm tường, làm sạch bụi bẩn Trát làm
Trang 332 lớp, lớp nọ se mới trát lớp kia Phải đánh nhám nếu bề mặt trát quá nhắn, khó bám.Đặtmốt trên bề mặt lớp trát để đảm bảo chiều dày lớp trát được đồng nhất theo đúng thiết kế,
bề mặt phải được phẳng Xoa đều vữa bằng chổi làm ẩm Chú ý các góc cạnh, gờ phaotrang trí
- Quy trình trát:
+ Làm mốc trên mặt trát kích thước 5x5 (cm) dày bằng lớp trát Làm các mốc biên trướcsau đó phải thả qua dọi để làm các mốc giữa và dưới
+ Căn cứ vào mốc để trát lớp lót, trát từ trên xuống dưới từ góc ra giữa
+ Khi vữa ráo nước dùng thước cán cho phẳng
+ Xác định độ dốc, chiều dốc theo quy định
+ Kiểm tra kích thước phòng cần lát, chất lượng gạch lát
+ Dùng nivô truyền cốt hoàn thiện xuống nền đánh dấu bằng mực xung quanh tường củaphòng cần lát Căn cứ vào cốt để làm mốc ở góc phòng và các mốc trung gian sao chovừa một tầm thước cán
+ Mặt phẳng các mốc phải làm đúng cốt hoàn thiện và độ dốc
- Lát gạch:
+ Sauk hi kiểm tra độ vuông góc của mặt nền lát gạch hai đai vuông chữ thập từ cửa vàophòng sao cho gạch trong phòng và hành lang phải khớp với nhau Từ đó tính được sốgạch cần dùng xác định các vị trí hoa văn nền
+ Căn cứ vào hàng gạch mốc căng dây để lát gạch hàng ngang Để cho mặt lát phẳngphải căng thêm dây cọc ở chính giữa mặt lát
+ Khi đặt viên gạch phải điều chỉnh cho phẳng với dây và đúng mạch gạch Dùng cánbúa gõ nhẹ gạch xuống, đặt thước kết hợp với nivô để kiểm tra độ phẳng
Trang 34c Công tác lắp cửa.
- Khung cửa được lắp và chèn sau khi xây Cánh cửa được lắp sau khi trát tường và lát
nền Vách kính được lắp sau khi đã trát và quét vôi
d Công tác khác.
- Công tác khác như công tác mái, lắp đường điện, điện thoại, đường nước, thiết bị vệ
sinh, các ống điều hòa thông gió được tiến hành sau khi đã lắp cửa có khóa, các công
việc được thực hiện theo quy phạm của ngành và tính chất kĩ thuật của từng công tác
VI Tính toán hao phí lao động/ ca máy cho từng dạng công tác:
Riêng công tác ván khuôn: tách riêng hao phí công của công tác sản xuất + lắp dựng và
Hao Phí (DM TT10/2019)
27,5 31,9 27,5 26,95 31,9
85,437 102,89664 89,81225 183,6912 102,89664 89,81225
27,5 26,95 31,9 27,5 26,95
Định mức hao phí 726 % Hao phí Công yêu cầu
45,90432 42,3632
29,7 31,9
Công đơn vị
183,6912 94,73024 87,79375 183,6912 94,73024 87,79375 183,6912
26,95
90,62152 79,3560625 180,1034813
31,9 27,5