1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích thiết kế hướng đối tượng báo cáo lần 2 ứng dụng quản lý cửa hàng bán thuốc pha ii phân tích

36 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Thiết kế hướng đối tượng báo cáo lần 2 Ứng dụng quản lý cửa hàng bán thuốc Pha II Phân tích
Tác giả Nguyễn Ngọc Anh Tuấn, Nguyễn Thành Long, Lê Minh Tiến, Trần Thành Vượng, Hoàng Đức Nam
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Bình
Trường học Học viện Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý hệ thống thông tin
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 707,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • A. SỬA VÀ BỔ SUNG BÁO CÁO LẦN I (0)
    • 1. Sơ đồ PERT (đã gạch những phần đã làm xong và dãn tiến độ công việc cho phù hợp) (0)
    • 3. Biểu đồ GANTT (đã dãn tiến độ công việc) (0)
    • 4. Thực trạng hệ thống (bổ sung cho lần đầu) (5)
      • 4.1 Cơ cấu tổ chức (5)
      • 4.2 Đánh giá thực trạng của hệ thống (6)
  • B. BÁO CÁO LẦN II: PHA II – PHÂN TÍCH (7)
    • I. Chu trình nghiệp vụ (7)
      • 1. Hoạt động bán thuốc cho khách hàng (NV1) (8)
      • 2. Hoạt động nhập và bán các loại thuốc trong cửa hàng (NV2) (8)
      • 3. Hoạt đông thu ngân (NV3) (8)
      • 4. Hoạt động quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp (NV4) (8)
      • 5. Hoạt động giám sát bán hàng của nhân viên (NV5) (8)
      • 6. Hoạt động kiểm kê kho thuốc hàng ngày (NV6) (8)
      • 7. Hoạt động quản lý hạn dùng theo đặc thù nhà thuốc (NV7) (9)
      • 8. Hoạt động quản lý nhân sự (NV8) (9)
      • 9. Thống kê doanh thu (NV9) (9)
    • II. Xác định hệ thống mới (10)
    • III. Kỹ thuật thu thập yêu cầu: Kỹ thuật phỏng vấn (10)
      • 1. Lựa chọn đối tượng phỏng vấn (11)
      • 2. Thiết kế câu hỏi (11)
      • 3. Chuẩn bị (12)
      • 4. Tiến hành phỏng vấn (12)
      • 5. Hoàn thiện nội dung phỏng vấn (13)
    • IV. Mô hình hóa chức năng (13)
      • 1. Phân tích yêu cầu (13)
      • 2. Sơ đồ hoạt động (14)
      • 3. Use-case Description (Xây dựng biểu đồ ca sử dụng) (15)
        • 3.1 Liệt kê danh sách ca sử dụng (15)
        • 3.2 Bản mô tả ca sử dụng (15)
        • 3.3 Bảng quan hệ và biểu đồ ca sử dụng (20)
  • C. BÁO CÁO LẦN III: PHA II – PHÂN TÍCH (22)
    • I. Xây dựng CRC (Class-Responsibility-Collaboration card) (22)
      • 1.1 Liệt kê danh sách lớp (22)
      • 1.2 Xây dựng thẻ CRC cho 2 lớp ứng với mỗi CSD (23)
    • II. Xây dựng sơ đồ lớp (Class Diagram) (30)
    • III. Xây dựng sơ đồ đối tượng (Object Diagram) (34)
    • IV. Mô tả các liên kết (34)
      • 4.1 Ý nghĩa (0)
      • 4.2 Associated class (34)

Nội dung

1 Bộ phận quản lý: Bao gồm chủ cửa hàng và các quản lý cấp cao khác, có trách nhiệm quản lý hoạt động của cửa hàng, quản lý tài chính, đưa ra quyết định kinh doanh, tuyển dụng và đào tạo

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

******

PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

BÁO CÁO LẦN 2:

ỨNG DỤNG QUẢN LÝ CỬA HÀNG BÁN THUỐC

PHA II: PHÂN TÍCH

Giảng viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thanh Bình

Nhóm sinh viên thực hiện:

Hà Nội, tháng 4/2023

Trang 2

MỤC LỤC

A SỬA VÀ BỔ SUNG BÁO CÁO LẦN I 3

1 Sơ đồ PERT (đã gạch những phần đã làm xong và dãn tiến độ công việc cho phù hợp) 3

3 Biểu đồ GANTT (đã dãn tiến độ công việc) 3

4 Thực trạng hệ thống (bổ sung cho lần đầu) 5

4.1 Cơ cấu tổ chức: 5

4.2 Đánh giá thực trạng của hệ thống 6

B BÁO CÁO LẦN II: PHA II – PHÂN TÍCH 7

I Chu trình nghiệp vụ 7

1 Hoạt động bán thuốc cho khách hàng (NV1): 8

2 Hoạt động nhập và bán các loại thuốc trong cửa hàng (NV2): 8

3 Hoạt đông thu ngân (NV3): 8

4 Hoạt động quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp (NV4): 8

5 Hoạt động giám sát bán hàng của nhân viên (NV5): 8

6 Hoạt động kiểm kê kho thuốc hàng ngày (NV6): 8

7 Hoạt động quản lý hạn dùng theo đặc thù nhà thuốc (NV7): 9

8 Hoạt động quản lý nhân sự (NV8): 9

9 Thống kê doanh thu (NV9): 9

II Xác định hệ thống mới 10

III Kỹ thuật thu thập yêu cầu: Kỹ thuật phỏng vấn 10

1 Lựa chọn đối tượng phỏng vấn: 11

2 Thiết kế câu hỏi 11

3 Chuẩn bị 12

4 Tiến hành phỏng vấn 12

5 Hoàn thiện nội dung phỏng vấn 13

IV Mô hình hóa chức năng 13

1 Phân tích yêu cầu 13

2 Sơ đồ hoạt động 14

3 Use-case Description (Xây dựng biểu đồ ca sử dụng) 15

3.1 Liệt kê danh sách ca sử dụng 15

3.2 Bản mô tả ca sử dụng 15

3.3 Bảng quan hệ và biểu đồ ca sử dụng 15

C BÁO CÁO LẦN III: PHA II – PHÂN TÍCH 15

Trang 3

I Xây dựng CRC (Class-Responsibility-Collaboration card) 15

1.1 Liệt kê danh sách lớp 15

1.2 Xây dựng thẻ CRC cho 2 lớp ứng với mỗi CSD 15

II Xây dựng sơ đồ lớp (Class Diagram) 15

III Xây dựng sơ đồ đối tượng (Object Diagram) 19

IV Mô tả các liên kết 19

4.1 Ý nghĩa 19

4.2 Associated class 19

A SỬA VÀ BỔ SUNG BÁO CÁO LẦN I

1 Sơ đồ PERT (đã gạch những phần đã làm xong và dãn tiến độ công việc

cho phù hợp)

2 1.

1

4 days

Thu 30/3 Sun 2/4

3.

Biểu đồ GANTT (đã dãn tiến độ công việc)

- Link biểu đồ chi tiết:

https://docs.google.com/spreadsheets/d/1h_tBXYDh423B4MifV95M_2kHA

ojnS8sS/edit#gid=1477295767

TÊN DỰ

ÁN

PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÀ THUỐC

Quản trị dự án 1.2 4 days Sun 2/4 Wed 5/4

Xác định rõ yêu cầu

2.1 7 days

Thu 6/4 Wed 12/4

Mô hình hóa chức năng 2.2 4 days Thu 13/4 Sun 16/4

Mô hình hóa cấu trúc 2.3 6 days Mon 17/4 Sat 22/4

Mô hình hóa hoạt động 2.4 6 days Mon 17/4 Sat 22/4 Chuẩn bị thiết kế

3.1 8 days

Mon 24/4 Wed 3/5

Thiết kế lớp 3.2 8 days Mon 24/4 Wed 3/5

Thiết kế CSDL 3.3 14 days Thu 4/5 Wed 17/5

Thiết kế giao diện 3.4 14 days Thu 18/5 Wed 31/5

Trang 4

NGÀY HOÀN THÀNH

THỜI GIAN MỨC ĐỘ

(M/D/Y) (M/D/Y) HOÀN THÀNH

1 LẬP KẾ HOẠCH

1,1 Thảo luận về dự án(Đề xuất hệ thống

-System request) Tuấn 3/30/2023 4/2/2023 4 100%1.1.1 Báo cáo khả thi Vượng 3/30/2023 4/2/2023 4 100%

2.1.4 Kế hoạch & Nội dung phỏng vấn Nam + Vượng 4/6/2023 4/12/2023 7 100%

2,2 Mô hình hóa chức năng

2.2.1

Xác định yêu cầu (yêu cầu chức năng và phi chức năng)

Vượng 4/13/2023 4/16/2023 4 100%

2.2.2 Sơ đồ hoạt động Long 4/13/2023 4/16/2023 4 100%

2.2.3 Use-case description Tiến 4/13/2023 4/16/2023 4 100%

2,3 Mô hình hóa cấu

Trang 5

2.3.1 CRC, sơ đồ lớp, sơđồ đối tượng 4/17/2023 4/22/2023 4

2,4 Mô hình hóa hoạt động

5/4/2023 5/17/2023 12

3.4 Thiết kế giao diện

3.4.1 Báo cáo giao diện 5/18/2023 5/31/2023 13

4 Thực trạng hệ thống (bổ sung cho lần đầu)

4.1 Cơ cấu tổ chức:

- Cơ cấu tổ chức của một cửa hàng thuốc có thể khác nhau tùy thuộc vào quy

mô và cách tổ chức của từng cửa hàng, nhưng thường bao gồm các bộ phận chính sau:

Trang 6

1) Bộ phận quản lý: Bao gồm chủ cửa hàng và các quản lý cấp cao khác, có trách nhiệm quản lý hoạt động của cửa hàng, quản lý tài chính, đưa ra quyết định kinh doanh, tuyển dụng và đào tạo nhân viên.

2) Bộ phận kế toán: Có trách nhiệm quản lý các khoản chi và thu của cửa hàng,lập báo cáo tài chính, thuế và các giấy tờ liên quan

3) Bộ phận kinh doanh và bán hàng: Có trách nhiệm quảng cáo và bán các sản phẩm của cửa hàng, tư vấn cho khách hàng về các sản phẩm thuốc, giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp

4) Bộ phận nhân viên bán hàng: Có trách nhiệm tiếp đón khách hàng, tư vấn, giới thiệu sản phẩm, lập hóa đơn, đóng gói và bán hàng

5) Bộ phận kiểm soát và quản lý hàng hóa: Có trách nhiệm quản lý số lượng vàchất lượng hàng hóa của cửa hàng, kiểm soát kho, đảm bảo tồn kho, lập đơn đặt hàng và nhận hàng từ nhà cung cấp

6) Bộ phận bảo vệ: Có trách nhiệm đảm bảo an ninh và an toàn cho cửa hàng, ngăn chặn các hành vi trộm cắp hoặc gian lận

Tùy thuộc vào quy mô và mục đích hoạt động của cửa hàng, cơ cấu tổ chức có thể được điều chỉnh để đáp ứng yêu cầu của từng cửa hàng thuốc cụ thể

Trang 7

2) Tối ưu hóa quy trình kinh doanh: Hệ thống quản lý cửa hàng thuốc giúp tối

ưu hóa quy trình kinh doanh, giảm thiểu thời gian và chi phí cho các hoạt động như nhập hàng, quản lý kho, bán hàng, lập báo cáo

3) Nâng cao chất lượng dịch vụ: Hệ thống quản lý cửa hàng thuốc giúp tăng cường sự chuyên nghiệp, tăng cường chất lượng dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng

4) Tăng cường khả năng cạnh tranh: Hệ thống quản lý cửa hàng thuốc giúp tối

ưu hoá quy trình kinh doanh, tăng cường năng suất lao động, tăng cường khảnăng cạnh tranh của cửa hàng

5) Tích hợp dữ liệu: Hệ thống quản lý cửa hàng thuốc giúp tích hợp dữ liệu giữa các phòng ban và các cửa hàng, giúp cho việc quản lý trở nên đồng bộ

và thuận tiện hơn

6) Hỗ trợ ra quyết định: Hệ thống quản lý cửa hàng thuốc giúp cung cấp thông tin và dữ liệu chính xác, giúp cho nhà quản lý có thể đưa ra quyết định dựa trên cơ sở số liệu, tăng khả năng quản lý và phát triển cửa hàng thuốc

Tóm lại, hệ thống ứng dụng quản lý cửa hàng thuốc mang lại nhiều ưuđiểm và lợi ích cho hoạt động kinh doanh, giúp cải thiện hiệu quả quản lý vàtối ưu hóa hoạt động kinh doanh của cửa hàng thuốc.Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức đang đối diện với hệ thống ứng dụng quản lý cửa hàng thuốc, bao gồm:

1) Thiếu sự đa dạng trong các tính năng quản lý: Nhiều hệ thống ứng dụng quản lý cửa hàng thuốc chỉ cung cấp một số tính năng cơ bản, không đáp ứng được nhu cầu quản lý đa dạng của các cửa hàng

2) Sự khác biệt trong các quy trình quản lý cửa hàng: Mỗi cửa hàng đều có các quy trình quản lý riêng, điều này khiến cho việc phát triển và triển khai một

hệ thống quản lý chung trở nên khó khăn

3) Không đáp ứng được yêu cầu về bảo mật: Với việc quản lý thông tin khách hàng và sản phẩm y tế, hệ thống ứng dụng quản lý cửa hàng thuốc cần phải đảm bảo tính bảo mật cao để tránh rủi ro về thông tin cá nhân và thông tin y tế

4) Không linh hoạt trong việc tích hợp với các hệ thống khác: Việc tích hợp vớicác hệ thống khác như hệ thống thanh toán, hệ thống đặt hàng online, hệ thống quản lý kho là rất quan trọng để tối ưu hoá quy trình kinh doanh, tuynhiên, hệ thống ứng dụng quản lý cửa hàng thuốc hiện nay vẫn chưa đáp ứngđược yêu cầu này

5) Thiếu sự hỗ trợ và bảo trì: Nhiều cửa hàng thuốc không có đội ngũ kỹ thuật riêng để bảo trì và hỗ trợ cho hệ thống ứng dụng quản lý của mình, điều này gây ra nhiều khó khăn khi gặp sự cố và cần hỗ trợ kỹ thuật

B BÁO CÁO LẦN II: PHA II – PHÂN TÍCH

I Chu trình nghiệp vụ

Trang 8

1 Hoạt động bán thuốc cho khách hàng (NV1):

 Xin thông tin của khách hàng : họ tên, địa chỉ, giới tính, số CCCD, số điện thoại

 Nhân viên sẽ tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng về vấn đề bệnh và đưa racác câu hỏi liên quan tới bệnh của khách hàng cũng như hỏi thêm về các thành phần của thuốc có gây ảnh hưởng tới khách hàng

 Đưa ra liệu trình và các loại thuốc cho khách hàng: Kê đơn sử dụng thuốc như thế nào? (sau ăn hay trước ăn,…), các hạn chế cũng như tác dụng phụ của thuốc

 Lưu trữ thông tin của khách hàng : dùng cho các lần khám kế , những trườnghợp bị ảnh hưởng bới thuốc cần thông tin

2 Hoạt động nhập và bán các loại thuốc trong cửa hàng (NV2):

 Nhân viên kiểm tra các loại thuốc còn lại trong cửa hàng , nhập vào và bán ra

 Đưa vào hệ thống các loại thuốc phổ thông, nhập liệu được các loại thuốc vàmặt hàng mới

3 Hoạt đông thu ngân (NV3):

 Nhân viên thu nhân: tính hóa đơn và thu tiền đơn thuốc, nhập dữ liệu đơn thuốc đó (giá cả, số lượng đã bán)

4 Hoạt động quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp (NV4):

 Quản lý nợ của của hàng: nợ tiền nhập thuốc cần phải trả trong bao lâu? Lãi suất?

 Quản lý nợ của khách hàng (Những khách hàng mua theo lô): Nợ đến hạn cần thu, nợ xấu,…

 Đối với các nhà thuốc có nhu cầu bán buôn cho khách hàng là nhà thuốc khác hoặc có nhu cầu quản lý công nợ với các nhà cung cấp thì đây sẽ là mộtcông cụ hữu hiệu

5 Hoạt động giám sát bán hàng của nhân viên (NV5):

Việc giám sát hoạt động bán hàng của nhân viên là rất quan trọng đốivới nhà thuốc nhằm:

 Lắm bắt số liệu bán hàng nhanh, chính xác

 Kiểm soát và cải tiến đơn bán cho nhân viên

 Giảm thiếu nhầm lẫn và tránh thất thoát

6 Hoạt động kiểm kê kho thuốc hàng ngày (NV6):

Đặc thù kiểm kê hàng hóa tại nhà thuốc:

 Nhà thuốc không thể dừng bán hàng trong quá trình kiểm kê

Trang 9

 Việc đối chiếu hàng hóa thực tế với sổ sách là rất khó khăn nếu không cócông cụ hỗ trợ.

 Thời gian kiểm kê thường phải kéo dài vì danh mục hàng lên tới trên nghìnmặt hàng

 Hầu hết các nhà thuốc không thể thực hiện được nghiệp vụ kiểm kê theođịnh kỳ

 Việc kiểm kê định kỳ (3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần) giúp bạn lắm bắt số liệuthực tế và tránh những thất thoát không cần thiết về hàng hóa Số liệu kiểm

kê cũng sẽ là căn cứ quan trọng để bạn giám sát các hoạt động nhập hàng vàxuất bán tại nhà thuốc cũng như có biện pháp sử lý ngay nếu xảy ra saiphạm

7 Hoạt động quản lý hạn dùng theo đặc thù nhà thuốc (NV7):

Thuốc quá hạn buộc bạn phải hủy bỏ điều này gây ra lãng phí cho nhàthuốc Bạn nên có một chiến lược quản lý hạn để tránh thất thoát không cầnthiết Hạn dùng thuốc có những đặc điểm sau:

 Hầu hết các mặt hàng tại nhà thuốc có số lượng < 5 đơn vị (chỉ có một số ít

> 5 nhưng thường là có hạn dài)

 Hàng hóa thường luân chuyển nhanh, khi nhập hàng mới thường có hạn dài,tối thiểu là trên 1 năm

 Bởi vậy, chỉ có một số ít các mặt hàng trên tổng số mặt hàng có nhu cầuquản lý hạn (< 5%) Đó là những mặt hàng có nguy cơ hết hạn (hàng hóa ítgiao dịch, hàng hóa có hạn ngắn)

8 Hoạt động quản lý nhân sự (NV8):

 Khi nhân viên vào làm việc nhân viên sẽ điểm danh thông qua phiếu chấmcông, nhân viên bộ phận nhân sự sẽ thông qua đó thống kê giờ làm và gửisang bộ phận kế toán và dựa trên đó nhân viên kế toán sẽ tính lương chonhân viên Bộ phận còn đảm nhiệm việc quản lý danh sách nhân viên Cũngnhư sẽ quản lí đơn xin việc và nghỉ việc của nhân viên Thanh toán lương vàthưởng cho nhân viên

9 Thống kê doanh thu (NV9):

 Lập bảng biểu báo cáo doanh thu qua từng bộ phận làm theo báo cáo từngày, tuần, tháng, quý đến năm để kiểm soát tránh sai xót trong thống kêthu, chi của cửa hàng

 Qua báo cáo doanh thu chủ cửa hàng có thể nắm rõ tình trạng của cửa hàngcũng như đưa ra các giải pháp giúp ích cho cửa hàng hơn

Sơ đồ chu trình nghiệp vụ:

NV2: Nhân viênbán hàng

NV1:Nhân viênbán hàng

NV3: Nhânviên thu ngânKhách

hàng

Trang 10

II Xác định hệ thống mới

Hệ thống mới được xác định được đóng khung trong sơ đồ chu trình nghiệp vụ

Người dùng của hệ thống ở đây bao gồm:

- Nhân viên bán hàng

- Nhân viên thu ngân

- Nhân viên kiểm kê

- Nhân viên kế toán

- Chủ của hàng

Các nghiệp vụ chính bao gồm:

- NV1: Hoạt động bán thuốc cho khách hàng

- NV3: Hoạt đông thu ngân

- NV4: Hoạt động quản lý công nợ khách hàng và nhà cung cấp

- NV6: Hoạt động kiểm kê kho thuốc hàng ngày

- NV7: Hoạt động quản lý hạn dùng theo đặc thù nhà thuốc

Vùng khả thi kinh tế:

- NV1, NV2 do rút ngắn được nhiều thời gian nên những người thực hiện 2

NV này sẽ có thể thực hiện thêm được cả NV6 và NV7 => như vậy cửa hàng

sẽ bớt đi được 1 nhân viên => giảm bớt được tiền thuê nhân viên

- Tương tự như vậy, NV3 và NV4 cũng có thể thực hiện bởi 1 người trong

thời gian ngắn hơn => bớt được thời gian làm việc và số lượng nhân viên =>giảm bớt được tiền thuê nhân viên

 Việc chuyển đổi này có thể sẽ phải sa thải nhân viên nếu như chuyển đổi

hệ thống từ thủ công sang hệ thống mới

III Kỹ thuật thu thập yêu cầu: Kỹ thuật phỏng vấn

NV5: Chủ cửahàng

Trang 11

1 Lựa chọn đối tượng phỏng vấn:

Dựa trên thông tin cần thiết là cần xây dựng 1 app quản lý của hàng bánthuốc, đối tượng phỏng vấn ở đây được nhắm tới sẽ là:

- Chủ cửa hàng bán thuốc : câu hỏi liên quan đến điểm hòa vốn, các thức vận hành cửa hàng, quản lý nhân viên, quản lý chi tiêu, những khó khăn gặp phải,…

- Nhân viên bán hàng: chiến lược bán hàng, chiến lược quảng bá sản phẩm, cách tư vẫn và hỗ trợ khách hàng,…

- Nhân viên nhập kho : phương pháp quản lý mặt hàng, phương pháp xuất nhập kho, những khó khăn gặp phải trong hệ thống cũ khi sử dụng phương pháp thủ công, cách tìm và cách ghi nhớ vị trị của các sản phẩm,…

- Nhân viên ké: phương pháp quản lí thu chi, những khó khăn trong

hệ thống thu chi thực hiện thủ công,…

- Nhân viên kế toán: phương pháp tiếp nhận các thông tin, cách tính toán và xử lý mọi công việc liên quan đến tài sản và những sự thay đổi về tài sản của cửa hàng, cách tổng hợp lại các thông tin trên và đưa ra báo cáo,…

2 Thiết kế câu hỏi

Câu hỏi đóng Số lượng đơn thuốc trung bình trong 1 ngày của cửa hàng

là vào khoảng bao nhiêu ạ?

Một của hàng lớn như vậy thì không biết số lượng thuốc trong cửa hàng của mình là bao nhiêu ạ?

Phương pháp bán hàng mà anh/chị thường sử dụng khi khách đến mua hàng là gì ạ?

Sau bao lâu thì cửa hàng của mình bắt đầu kinh doanh có lãi ạ?

Câu hỏi mở Các vấn đề hiện tại của hệ thống cũ là gì? Chúng ảnh

hưởng như thế nào của hàng ạ?

Trang 12

Anh/Chị có hay bị nhầm lẫn trong vấn đề nào đó ví dụ nhưthu chi, nhập kho hay ghi và tính toán sổ sách?

Câu hỏi thăm

dò Anh/chị nắm giữ vai trò gì trong cửa hàng ạ?Anh/chị quản lý nhân viên của mình như thế nào ạ?

Anh/chị làm thế nào để có thể nhớ tên được các loại thuốc,công dụng của nó và đặc biệt là vị trí của nó ở đâu trong kho ạ?

Anh/chị có nghĩ rằng sẽ cần đến một ứng dụng hỗ trợ trong việc quản lý cửa hàng từ nhập kho cho đến báo cáo doanh thu bán hàng và chi tiêu, quản lý số lượng, hạn sử dụng hay công dụng, gợi ý những đơn thuốc có sẵn cho người mua hàng?

 Những người có liên quan tới lĩnh

 Liên hệ với những người được phỏng vấn

 Thời gian địa điểm phỏng vấn

 Báo trước mục đích phỏng vấn

4 Tiến hành phỏng vấn

Tự giới thiệu về mình và nhiệm vụ của mình, mục tiêu của dự án

 Kiểm chứng lại đối tượng phỏng vấn

 Thái độ: tạo sự tin tưởng, tạo không khí thoải mái, thân thiện

 Chăm chú lắng nghe, ghi nhận, không nên cho nhận xét

 Làm chủ cuộc phỏng vấn như biết cách hướng dẫn, điều hành cuộc phỏng vấn để tránh lan man

Trang 13

 Những câu hỏi thường dùng trong lúc phỏng vấn: Cái gì? Bao giờ? Cách nào có?

 Dùng ngôn ngữ nghiệp vụ, tránh dùng ngôn ngữ tin học

 Thông tin thu nhận phải định lượng rõ ràng, tránh những thông tin định tính, chung chung, không rõ ràng, mơ hồ

 Nên có câu hỏi về đánh giá (lời khuyên) đối với qui trình nghiệp vụ

 Thể hiện một cách chuyên nghiệp

 Ghi lại mọi thông tin

 Để người được phỏng vấn hỏi

 Cám ơn người phỏng vấn và kết thúc đúng thời gian dự kiến

 Thái độ và cách thức : vui vẻ , bình tĩnh, tập trung , ngắn gọn và xúctích

5 Hoàn thiện nội dung phỏng vấn

IV Mô hình hóa chức năng

1 Phân tích yêu cầu

Phân tích yêu cầu của dự án xây dựng phần mềm quản lý cửa hàng thuốc sẽ tập trung vào các tính năng và chức năng cần thiết để quản lý các hoạt động kinh doanh trong cửa hàng thuốc, giúp quản lý cửa hàng thuốc có thể quản lý hiệu quả các sản phẩm

 Yêu cầu chức năng

- Quản lý sản phẩm: Yêu cầu quản lý sản phẩm bao gồm quản lý thông tin sản phẩm, tình trạng hàng tồn kho và đơn đặt hàng của khách hàng

- Quản lý nhà cung cấp: Yêu cầu quản lý nhà cung cấp bao gồm quản lý thông tin nhà cung cấp, đơn đặt hàng từ nhà cung cấp và tình trạng thanh toán

- Quản lý khách hàng: Yêu cầu quản lý khách hàng bao gồm quản lý thôngtin khách hàng, lịch sử mua hàng của khách hàng và đơn hàng đang được

xử lý

Trang 14

- Quản lý nhân viên: Yêu cầu quản lý nhân viên bao gồm quản lý thông tinnhân viên, lịch sử làm việc và tính lương.

- Quản lý bán hàng: Yêu cầu quản lý bán hàng bao gồm quản lý đơn hàng, lịch sử mua hàng, thanh toán và vận chuyển

- Quản lý tài chính: Yêu cầu quản lý tài chính bao gồm quản lý thu chi, lợi nhuận và chi phí để giúp quản lý cửa hàng thuốc quản lý tài chính một cách hiệu quả

 Yêu cầu phi chức năng

- Tính sẵn sàng: Phần mềm phải có tính sẵn sàng cao, đảm bảo rằng hệ thống sẽ hoạt động liên tục và giải quyết các yêu cầu của người dùng mộtcách nhanh chóng

- Tính bảo mật: Phần mềm phải có tính bảo mật cao để đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu của khách hàng và cửa hàng

- Tính tin cậy: Phần mềm phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và độ tin cậy cao, đảm bảo rằng hệ thống sẽ hoạt động ổn định và không gây ra cáclỗi hoặc sự cố không mong muốn

- Tính tương thích: Phần mềm phải đảm bảo tính tương thích với các phần mềm và thiết bị khác để giúp quản lý cửa hàng thuốc có thể sử dụng các công nghệ mới một cách dễ dàng

- Tính hiệu quả: Phần mềm phải có tính hiệu quả cao, đảm bảo rằng hệ thống sẽ hoạt động một cách hiệu quả và giúp quản lý cửa hàng thuốc tiếtkiệm thời gian và chi phí

2 Sơ đồ hoạt động

Trang 15

3 Use-case Description (Xây dựng biểu đồ ca sử dụng)

3.1 Liệt kê danh sách ca sử dụng

Stakeholders and Interests: Quản lý - muốn đăng nhập vào tài khoản.

Brief Description: Yêu cầu đầu tiên khi khởi động ứng dụng xong.

Trang 16

Trigger: Khởi động ứng dụng và đăng nhập ngay trang đầu.

Type: external

Relationships:

Association: quản lý

Include:

Extend: Quản lý sản phẩm, quản lý nhà cung cấp, quản lý khách hàng,

quản lý nhân viên, quản lý bán hàng, quản lý tài chính

Generalization:

Flow:

 Quản lý điền vào ID và password.

 System kiểm tra trong CSDL.

 Nếu hợp lệ, đăng nhập thành công, chuyển đến trang chủ

Use case name: Đăng ký tài khoản ID: 2 Importance level: high Primary Actor: Quản lý Use case type: Detail, essential Stakeholders and Interests: Quản lý - muốn đăng ký tài khoản.

Brief Description: Hướng dẫn cho người sử dụng muốn đăng ký sử dụng ứng

 Quản lý điền vào các thông tin username, password, ngày sinh,…

 Hệ thống kiểm tra thông tin.

 Nếu hợp lệ, đăng ký thành công, nếu có lỗi, đăng ký thất bại

 Chuyển về trang đăng nhập

Use case name: Quản lý sản phẩm ID: 3 Importance level: high Primary Actor: Quản lý, hệ thống Use case type: Detail,

essential

Stakeholders and Interests:

 Quản lý - muốn xem/thêm/sửa/xóa thông tin sản phẩm

 Hệ thống – lưu lại thông tin sau khi quản lý chỉnh sửa

Trang 17

Brief Description: Hiển thị thông tin về sản phẩm, tình trạng tồn kho.

Trigger: Quản lý, đăng nhập ứng dụng và xem mục Quản lý sản phẩm

Type: external

Relationships:

Association: quản lý, hệ thống

Include: xem, thêm, sửa, xóa thông tin về sản phẩm.

Extend: Quản lý nhà cung cấp

Generalization:

Flow:

 Quản lý lựa chọn menu Quản lý sản phẩm trên trang chủ

 Hệ thống hiển thị ra các thông tin về sản phẩm: tên, số lượng, giá thành,

 Quản lý lựa chọn thay đổi thông tin sản phẩm

Subflow:

 S-1: Xóa thông tin sản phẩm: quản lý xóa các thông tin về sản phẩm

 S-2: Sửa thông tin sản phẩm: quản lý sửa các thông tin về sản phẩm

 S-3: Thêm thông tin sản phẩm: quản lý thêm các thông tin về sản phẩm

 Hệ thống kiểm tra thông tin thay đổi có hợp lệ hay không và cập nhật thông tin sản phẩm

Use case name: Quản lý nhà cung cấp ID: 4 Importance level: high Primary Actor: Quản lý, hệ thống Use case type: Detail,

essential

Stakeholders and Interests:

 Quản lý - muốn xem/thêm/sửa/xóa thông tin nhà cung cấp

 Hệ thống – lưu lại thông tin sau khi quản lý chỉnh sửa

Brief Description: Hiển thị thông tin về nhà cung cấp.

Trigger: Quản lý, đăng nhập ứng dụng và xem mục Quản lý nhà cung cấp Type: external

 Quản lý lựa chọn menu Quản lý nhà cung cấp trên trang chủ

 Hệ thống hiển thị ra các thông tin về nhà cung cấp: tên, địa chỉ, liên hệ, đơn đặt hàng, tình trạng thanh toán,…

Trang 18

 Quản lý lựa chọn thay đổi thông tin nhà cung cấp

Subflow:

 S-1: Xóa thông tin sản phẩm: quản lý xóa các thông tin về nhà cung cấp

 S-2: Sửa thông tin sản phẩm: quản lý sửa các thông tin về nhà cung cấp

 S-3: Thêm thông tin sản phẩm: quản lý thêm các thông tin về nhà cung cấp

 Hệ thống kiểm tra thông tin thay đổi có hợp lệ hay không và cập nhật thông tin nhà cung cấp

Use case name: Quản lý khách hàng ID: 5 Importance level: high Primary Actor: Quản lý, hệ thống Use case type: Detail,

essential

Stakeholders and Interests:

 Quản lý - muốn xem/thêm/sửa/xóa thông tin khách hàng

 Hệ thống – lưu lại thông tin sau khi quản lý chỉnh sửa

Brief Description: Hiển thị thông tin về khách hàng.

Trigger: Quản lý, đăng nhập ứng dụng và xem mục Quản lý khách hàng Type: external

 Quản lý lựa chọn menu Quản lý khách hàng trên trang chủ

 Hệ thống hiển thị ra các thông tin về khách hàng: tên, địa chỉ, liên hệ, đơn đặt hàng, lịch sử đơn hàng, đơn hàng đang xử lý,…

 Quản lý lựa chọn thay đổi thông tin khách hàng

Subflow:

 S-1: Xóa thông tin sản phẩm: quản lý xóa các thông tin về khách hàng

 S-2: Sửa thông tin sản phẩm: quản lý sửa các thông tin về khách hàng

 S-3: Thêm thông tin sản phẩm: quản lý thêm các thông tin về khách hàng

 Hệ thống kiểm tra thông tin thay đổi có hợp lệ hay không và cập nhật thông tin khách hàng

Use case name: Quản lý nhân viên ID: 6 Importance level: high

Ngày đăng: 04/06/2023, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w