Hợp đồng tặng cho tài sản nói chung và hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện nói riêng là loại hợp đồng có tính thực tế, không có đền bù được sử dụng phổ biến trong lưu thông dân sự. Đối với loại hợp đồng này, bên được nhận tài sản tặng cho nhận được lợi ích từ bên tặng cho mà không phải giao lại lợi ích tương xứng. Ngoài trường hợp được sử dụng làm phương tiện trao đổi, các chủ thể còn sử dụng làmphương tiện để giúp đỡ nhau. Có thể nói tình cảm, mối quan hệ giữa hai chủ thể là tiền đề của loại hợp đồng này. Trong quá trình giao kết hợp đồng, việc chấp nhận không mang tính ràng buộc. Pháp luật dân sự đã quy định hợp đồng có hiệu lực khi các bên đã trao và nhận đối tượng tặng cho hoặc quyền tài sản. Em xin chọn đề số 12: “Phân tích, đánh giá quy định pháp luật hiện hành về tặng cho tài sản có điều kiện. Đề xuất hướng hoàn thiện quy định pháp luật” làm bài tập học kỳ môn Luật dân sự 2.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẶNG CHO TÀI SẢN CÓ ĐIỀU KIỆN 2
1 Khái quát chung về hợp đồng tặng cho tài sản và tặng cho tài sản có điều kiện 2
2 Đặc điểm pháp lí của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện 3
3 Quy định chung về hợp đồng tặng cho tài sản 4
4 Chủ thể, quyền và nghĩa vụ của các bên 5
II ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN CÓ ĐIỀU KIỆN 7
1 Thực trạng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện 7
2 Đánh giá quy định pháp luật hiện hành 9
3 Những vấn đề bất cập 9
III HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN CÓ DIỀU KIỆN 11
KẾT LUẬN 12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 2MỞ ĐẦU Hợp đồng tặng cho tài sản nói chung và hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện nói riêng là loại hợp đồng có tính thực tế, không có đền bù được sử dụng phổ biến trong lưu thông dân sự Đối với loại hợp đồng này, bên được nhận tài sản tặng cho nhận được lợi ích từ bên tặng cho mà không phải giao lại lợi ích tương xứng Ngoài trường hợp được sử dụng làm phương tiện trao đổi, các chủ thể còn sử dụng làmphương tiện để giúp đỡ nhau Có thể nói tình cảm, mối quan hệ giữa hai chủ thể là tiền đề của loại hợp đồng này Trong quá trình giao kết hợp đồng, việc chấp nhận không mang tính ràng buộc Pháp luật dân sự đã quy định hợp đồng có hiệu lực khi các bên đã trao và nhận đối tượng tặng cho
hoặc quyền tài sản Em xin chọn đề số 12: “Phân tích, đánh giá quy định pháp luật hiện hành về tặng cho tài sản có điều kiện Đề xuất hướng hoàn thiện quy định pháp luật” làm bài tập học kỳ môn Luật dân sự 2
I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẶNG CHO TÀI SẢN CÓ ĐIỀU KIỆN
1 Khái quát chung về hợp đồng tặng cho tài sản và tặng cho tài sản có điều kiện
1.1 Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sảnTặng cho tài sản là hợp đồng
có những đặc điểm riêng biệt, làm phát sinh quan hệ hợp đồng khi bên được tặng, cho nhận tài sản Hợp đồng được coi là kí kết khi cácbên chuyển giao tài sản Thời điểm chuyển giao tài sản cũng đồng thời là thời điểmchấm dứt hợp
đồng (đối với động sản).Điều 457 BLDS quy định: “Hợp đồng tặng cho tài sản
là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà khôngyêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.” Dựa trên yêu cầu của bên tặng cho, hợp đồng
tặng cho được chia thành: hợpđồng tặng cho có điêu kiện và hợp đồng tặng cho không có điều kiện
1.2 Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
Trang 3Đối với hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện, bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ dân sự trước hoặc sau khi tặng cho Điều 462 BLDS quy định:
“1 Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho Điều kiện tặng cho không được vi phạm điềucấm của luật, không trái đạo đức xã hội
2 Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng chophải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện
3 Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệthại.”
2 Đặc điểm pháp lí của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện là hợp đồng thể hiện ý chí của cả hai bên là bên tặng cho tài sản và bên được tặng cho Hợp đồng này chỉ có thể giao kết khi bên tặng cho thể hiện ý chí muốn tặng bên được tặng cho một tài sản nào đó và đồng thời bên được tặng cho thể hiện ý chí muốn nhận tài sản đó
➢ Tính không có đền bù:
Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đền bù vì hợp đồng này hoàn toàn vì lợi ích của bên được tặng cho Bên được tặng cho được chuyển giao tài sản vàquyền sở hữu mà không phải thực hiện nghĩa vụ nào mang lại lợi ích vật chất cho bên kia Hợp đồng tặng cho có điều kiện cũng mang tính chất không đền bù Điều kiện trong hợp đồng tặng cho có điều kiện phải là những công việc không mang lại lợi íchcho bên tặng cho Nếu điều kiện đó mang lại lợi ích cho bên tặng cho thì hợp đồng sẽ không được coi là hợp đồng tặng cho
➢ Tính song vụ
Trang 4Trong hợp đồng tặng cho, bên có nghĩa vụ chính là bên tặng, cho tài sản Nghĩa vụ duy nhất của bên này là tặng, cho tài sản cho bên còn lại trong hợp đồng Ngược lại, bên nhận tài sản có quyền đối với tài sản mà mình được tặng, cho mà không bị ràng buộc bởi một nghĩa vụ nào với bên còn lại của hợp đồng Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi đó là hợp đồng tặng cho tài sản không có điều kiện Đối với hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện, cả bên tặng cho và bên được tặng cho đều có quyền và nghĩa vụ đối với bên kia Bên tặng cho có nghĩa
vụ bàn giao và chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho và có quyền yêu cầubên được tặng cho thực hiện đúng điều kiện của hợp đồng tặng cho tài sản; còn bên được tặng cho có quyền từ chối nhận hoặc nhận tài sản và quyền yêu cầu bên tặng cho phải bàn giao và chuyển quyền sở hữu tài sản cho mình đồng thời phải có nghĩavụ thực hiện nghĩa vụ dân sự mà bên tặng cho yêu cầu mình thực hiện Như vậy, hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện là hợp đồng song vụ
➢ Tính thực tế
Hợp đồng thực tế là hợp đồng chỉ có hiệu lực khi các bên đã chuyển giao đối tượng của hợp đồng cho nhau Hợp đồng tặng cho tài sản luôn là hợp đồng thực tế.Đặc điểm thực tế của hợp đồng được thể hiện khi bên được tặng, cho nhận tài sản thì khi đó quyền của các bên mới phát sinh Như vậy, mọi thỏa thuận chưa có hiệu lực khi chưa giao tài sản
3 Quy định chung về hợp đồng tặng cho tài sản
➢ Đối tượng
- Đối tượng của hợp đồng có thể là động sản (Điều 458 BLDS) Ví dụ: Tài sản đượctặng, cho là tiền mặt, xe máy, ô tô
- Đối tượng của hợp đồng có thể là bất động sản (Điều 459 BLDS) Ví dụ: Ông A tặng căn nhà tại đường X, phường Y, quận Z cho con gái tên T làm của hồi môn khi cưới chồng Đề thực hiện điều này, ông A đã đến phòng công chứng số 1 để làm hợp đồng tặng nhà cho con gái T
Trang 5- Đối tượng của hợp đồng có thể là quyền tài sản (quyền yêu cầu người khác), được điều chỉnh bởi các quy định về chuyển yêu cầu Đối với tặng, cho quyền sử dụng đất,khi tặng cho phải tuân theo quy định của Luật đất đai (rất hạn chế tặng cho)
➢ Hình thức
Hình thức của hợp đồng tặng, cho phụ thuộc vào đối tượng tương ứng
- Đối với hợp đồng tặng cho là động sản thì hợp đồng tặng, cho có thể bằng miệng, văn bản
- Đối với đối tượng là bất động sản thì hình thức hợp đồng tặng cho phải là văn bản cóchứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Nếu tài sản đăng ký quyền sở hữu thì người được tặng cho phải đăng
ký tại cơ quan có thẩm quyền
- Đối với đối tượng là quyền tài sản, trường hợp này được điều chỉnh bởi các quy địnhvề quyền chuyển yêu cầu Sau khi tặng cho, người được tặng cho trở thành người cóquyền đối với bên có nghĩa vụ
➢ Thời điểm phát sinh hiệu lực
Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đền bù nên pháp luật có quy định về thời điểm có hiệu lực của loại hợp đồng này như sau:
- Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng, cho nhận được tài sản;nếu động sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký
- Hợp đồng tặng cho bất động sản phải là văn bản có công chứng, chứng thực hoặcphải đăng ký quyền sở hữu Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký, nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản
4 Chủ thể, quyền và nghĩa vụ của các bên
Trang 6Bên tặng cho tài sản và bên được tặng cho tài sản phải là người có năng lực pháp luật dân sự và có năng lực hành vi dân sự
➢ Bên tặng cho:
Điều 461 BLDS quy định về thông báo khuyết tật của tài sản tặng cho:“Bên tặng cho có nghĩa vụ thông báo cho bên được tặng cho khuyết tật của tài sản tặng cho Trường hợp bên tặng cho biết tài sản có khuyết tật mà không thông báo thìphải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho; nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.” Trường hợp bên tặng cho biết tài
sản có khuyết tật mà không thông báo thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho người được tặng cho; nếu bên tặng cho không biết về khuyết tật của tài sản tặng cho thì không phải chịu tráchnhiệm bồi thường thiệt hại Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình: Trường hợp bên tặng cho cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mìnhmà bên được tặng cho không biết hoặc không thể biết về việc đó thì bên tặng chophải thanh toán chi phí để làm tăng giá trị của tài sản cho bên được tặng cho khi chủsở hữu lấy lại tài sản
➢ Bên được tặng cho:
Sau khi thỏa thuận xong về nội dung cơ bản của hợp đồng, bên được tặng cho có quyền nhận hoặc không nhận tài sản tặng cho
Đối với tặng cho động sản, trước khi tặng cho, các bên dù thỏa thuận, bên được tặng cho đã đồng ý nhận nhưng sau khi lập hợp đồng, bên được tặng cho
có quyền từ chối nhận vì hợp đồng chưa có giá trị pháp lí Trong khi thực hiện hợp đồng, bên được tặng cho vẫn có quyền không nhận tài sản Đối với tài sản tặng cho là bất động sản mà hợp đồng đã lập thành văn bản có chứng thực, chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tài sản chưa được chuyển giao mà bên tặng cho chết thì hợp đồng chấm dứt vì chỉ bên tặng cho mới có quyền chuyển giao tài sản Trường hợp tặng cho bất động sản phải đăng ký,
Trang 7hợp đồng đã công chứng, chứng thực, các bên đã thực hiện hợp đồng, bên tặng cho đã chuyển giao tài sản mà bên tặng cho chết và bên được tặng cho đã nhận tài sản nhưng chưa kịp làm thủ tục trước bạ sang tên thì bên được tặng cho chưa
có quyền sở hữu tài sản tặng cho vì hợp đồng chưa có hiệu lực
II ĐÁNH GIÁ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN CÓ ĐIỀU KIỆN
1 Thực trạng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
1.1 Các yêu cầu pháp lý đối với điều kiện tặng cho
a Điều kiện tặng cho phải được xác định
Khoản 1 Điều 462 BLDS: “Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho.” Như vậy,
điều kiện tặng cho chính là một nghĩa vụ mà bên được tặng cho phải thực hiện,
do đó điều kiện tặng cho phải được xác định theo quy định chung của nghĩa vụ
mà đối tượng của nghĩa vụ là tài sản và công việc Nếu đối tượng của nghĩa vụ
là tài sản thì cần phải được xác định cụ thể về loại tài sản, số lượng tài sản Nếu tài sản hình thành trong tương lai thì loại tài sản này cũng được xác định qua các mô tả về chi tiết tài sản Nếu đối tượng của nghĩa vụ là công việc thì cần xác định loại công việc, địa điểm thực hiện công việc, chủ thể mà công việc hướng tới
b Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Khoản 1 Điều 462 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Điều kiện tặng chokhông được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội” nhằm
tránh sự lạm quyền của bên tặng cho tài sản cũng như loại bỏ các thỏa thuận bất hợp pháp Nếu ghi nhận điều kiện tặng cho vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì việc tặng cho vẫn được thực hiện bình thường thì không bảo
Trang 8đảm sự bình đẳng giữa bên tặng cho và bên được tặng cho, đồng thời không bảo đảm được sự nghiêm minh của pháp luật Điều kiện tặng cho là một nội dung trong hợp đồng tặng cho, bởi vậy yêu cầu này hoàn toàn phù hợp với quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 117 BLDS: “Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.”
1.2 Trách nhiệm pháp lý của các chủ thể trong hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
• Bên tặng cho:
Nếu điều kiện trong hợp đồng là một nghĩa vụ trước khi giao tài sản mà sau khi bên được tặng cho thực hiện xong điều kiện đó thì bên tặng cho phải chuyển giao tài sản tặng cho Nếu bên tặng cho không giao tài sản thì phải bồi thường những chi phí, công sức mà bên được tặng cho đã thực hiện hoặc chi phí đã bỏ
ra Trường hợp bên được tặng cho phải thực hiện điều kiện sau khi được tặng cho mà không thực hiện được, phải hoàn trả tài sản tặng cho mà mình đã nhận Thời điểm chấm dứt hợp đồng tặng cho trong trường hợp này được xác định khi bên được tặng cho thực hiện xong điều kiện của hợp đồng
• Bên được tặng cho:
Nếu người phải thực hiện nghĩa vụ trước khi được tặng cho mà người này
đã hoàn thành nghĩa vụ theo yêu cầu nhưng bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản Nếu người được tặng cho không thể trả lại tài sản do tài sản đã bị tiêu hủy, hư hỏng thì phải bồi thường thiệt hại
1.3 Hủy bỏ hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
Trang 9Các bên chỉ được hủy bỏ hợp đồng tặng cho bất động sản và quyền sử dụng đất khi tài sản chưa được đăng ký quyền sở hữu cho bên nhận tặng cho
Đối với tặng cho tài sản có điều kiện, bên cạnh việc hủy bỏ hợp đồng theo thỏa thuận của hai bên và theo trình tự, thủ tục thì trường hợp này, bên tặng cho
có quyền đòi lại tài sản nếu khi tặng cho tài sản bên tặng cho có yêu cầu bên nhận phải thực hiện một nghĩa vụ dân sự mà sau đó bên nhận không thực hiện được thì bên cho có quyền đòi lại tài sản đã tặng cho (hủy bỏ hợp đồng) mà không cần có sự đồng ý của bên nhận
2 Đánh giá quy định pháp luật hiện hành
2.1 Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
Hợp đồng tặng cho tài sản nói chung và hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện nói riêng là căn cứ pháp lý của sự chuyển giao quyền sở hữu tài sản từ chủ thể này sang chủ thể khác Chủ thể sở hữu tài sản thông qua hợp đồng tặng cho tài sản thực hiện một trong những quyền định đoạt của mình đối với tài sản là quyền tặng cho tài sản Các quy định pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản là
cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp thực tế phát sinh từ giao dịch tặng cho tài sản trong đời sống
Ví dụ tình huống thực tế: Anh K (44 tuổi) tặng cho con trai L (20 tuổi) căn
hộ tại khu chung cư Y có giá 4 tỉ đồng với điều kiện con trai L phải hoàn thành việc tu sửa lại căn hộ trong vòng 6 tháng Sau 6 tháng, L chưa thực hiện được điều kiện của hợp đồng, L không được nhận tài sản tặng cho mà phải hoàn trả lại cho anh K căn hộ theo quy định của pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản
có điều kiện
3 Những vấn đề bất cập
• Điều kiện của hợp đồng tặng cho có được coi là mang lại lợi ích cho bên tặng cho không?
Trang 10Tại khoản 1 Điều 462 BLDS 2015 quy định: “Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.”
Như vậy, nhà làm luật mới chỉ ghi nhận yêu cầu là điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội Vấn đề gây ra nhiều tranh luận trong thời gian vừa qua đó là điều kiện tặng cho có được mang lại lợi ích vật chất cho bên tặng cho hoặc bên thứ ba khác hay không? Nếu cho rằng hợp đồng tặng cho có điều kiện không mang lợi ích cho bên tặng cho thì không hoàn toàn chính xác
Ví dụ: Ông A tặng căn nhà tọa lạc tại đường X cho con trai là B, căn nhà có giá 3 tỉ đồng với điều kiện con trai B sẽ chăm sóc, phụng dưỡng ông tới khi ông chết Như vậy, công việc phụng dưỡng, chăm sóc là điều kiện hợp pháp đối với hợp đồng tặng cho có điều kiện nhưng chi phí trong quá trình phụng dưỡng được coi là mang lại lợi ích vật chất một cách gián tiếp Hoặc để thực hiện nghĩa
vụ của bên tặng cho, bên được tặng cho phải chi một khoản tiền thì phần nào cũng được coi là mang lợi ích vật chất gián tiếp cho bên tặng cho Song, nếu điều kiện của hợp đồng mang lại lợi ích cho bên tặng cho thì hợp đồng này sẽ không còn được coi là hợp đồng tặng cho nữa Pháp luật dân sự hiện hành vẫn chưa quy định rõ ràng về việc này
• Về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
Trong Điều 462 BLDS không quy định rõ ràng thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện Tại khoản 2 của Điều 462 BLDS chỉ
quy định:
“Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản, thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.”