1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hệ thống thông tin quản lý điều tra lý lịch công viên chức tại trung tâm tính toán thống kê trung ương

112 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Điều Tra Lý Lịch Công Viên Chức Tại Trung Tâm Tính Toán Thống Kê Trung Ương
Tác giả Hoàng Thế Anh
Người hướng dẫn Thầy Giáo Đoàn Quốc Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2000
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự phát triển của công nghệ thông tin đã nhanhchóng làm thay đổi diện mạo các nghành kinh tế, đóng vai trò là một lực trợ giúp và là một chất xúc táctrong việc nâng cao tầm quan trọng củ

Trang 1

Lời cảm ơn

Chuyên đề thực tập này hoàn thành đợc là

do sự chỉ bảo, hớng dẫn của các thầy, các cô, của các cán bộ ở cơ quan thực tế, của bạn bè- những ngời đã mang đến sự giúp đỡ, hỗ trợ liên tục trong suốt thời gian thực tập.

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo trong bộ môn Tin học kinh tế-Trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân về sự chỉ dạy, hớng dẫn tận tình.

Tôi cũng xin vô cùng cảm ơn thầy giáo Đoàn Quốc Tuấn đã tận tình giúp đỡ, đã dùng tất cả tâm huyết của một nhà giáo để hớng dẫn, truyền đạt, chỉ bảo tất cả các vấn đề cốt lõi, t tởng chủ đạo và cách thức triển khai khi nghiên cứu đề tài Nhờ đó mà tôi có điều kiện để hoàn thành tốt đề tài này.

Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô, các chú, các anh chị trong Phòng Lập trình-Trung tâm Tính toán Thống kê Trung Ương đã quan tâm, giúp đỡ cung cấp tài liệu cho việc hoàn thành chuyên đề này Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Chú

Trang 2

Phạm Thế Năng-trởng phòng Lập trình và Anh

Võ Đình Hoàng-những ngời đã tận tâm chỉ bảo, hớng dẫn tôi từ kiến thức lý thuyết đến áp dụng thực tế trong đề tài.

Cuối cùng tôi xin đợc cảm ơn tất cả các bạn

bè đã giúp tôi thực hiện đợc đề tài.

Chuyên đề này đợc viết với thời gian và kinh nghiệm có hạn, tất không thể tránh khỏi những thiếu sót, những hạn chế về mặt kỹ thuật cũng nh trình bầy Vì vậy tôi rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp, phê bình quí báu từ phía các thầy cô giáo và bạn bè với mong muốn rút ra những kinh nghiệm cho bản thân và ngày một hoàn thiện hơn.

Hà Nội, tháng 6/2000

Sinh viên:

Hoàng Thế Anh

Trang 3

Lời nói đầuChúng ta đang sống trong một xã hội mà với tốc

độ gia tăng nh vũ bão về công nghệ thông tin Ngàynay con ngời làm việc khó có thể tách rời với thông tin

Có thể nói hai chữ Thông tin đóng một vai trò rất lớntrong sự thành bại về kinh doanh và cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Công nghệ thông tin đã thực sự tác

động đến mọi mặt của đời sống kinh tế-xã hội ở nớc

ta mà nhờ đó đã đem lại những hiệu quả thiết thựctrong quá trình quản lý nền kinh tế-xã hội nói chung và

ở các cơ quan nói riêng Năm 1986, Richard Mason-giáo

s về hệ thống thông tin và là nhà t vấn cho các hãng lớn

ở Mỹ và Canada có viết:

Ngày nay trong xã hội của chúng ta, có nhiều nhân viên thu thập, xử lý và phân phối thông tin hơn bất cứ một nghề nào khác Hàng triệu máy tính đợc lắp đặt trên thế giới và nhiều triệu km cáp quang, dây dẫn và sóng

điện từ kết nối con ngời, máy tính cũng nh các

Trang 4

phơng tiện xử lý thông tin lại với nhau.Xã hội của chúng ta thực sự là xã hội thông tin, thời đại của chúng ta là thời đại thông tin.

Nếu nh ở vào khoảng những năm 70 đầu thế kỷthứ XX này, các cơ quan, các doanh nghiệp tập trung

sự cố gắng của họ vào tự động hóa những công việcthủ công thì trong những năm gần đây, họ lại đầu tlớn cho những công việc mà có sự trợ giúp của lao độngtrí óc Sự phát triển của công nghệ thông tin đã nhanhchóng làm thay đổi diện mạo các nghành kinh tế,

đóng vai trò là một lực trợ giúp và là một chất xúc táctrong việc nâng cao tầm quan trọng của thông tin.Những khái niệm về Cơ sở dữ liệu, phần mềm thế hệthứ t, Fax, hệ chuyên gia, vệ tinh viễn thông và tin học,Internet… là những công cụ xử lý thông tin mà các tổchức hiện đại đang có trong tay Giờ đây Hệ thốngquản lý dữ liệu đã trở thành một bộ phận không thểthiếu của bất cứ một cơ quan hay của một doanhnghiệp hiện đại nào Vì mức độ quan trọng của nó

mà ngời ta đã ví nó nh một hệ thống nhớ hay một bộnhớ của cơ quan Mà cơ quan bị mất trí nhớ thì sẽkhông thể tồn tại đợc Chúng ta hãy tởng tợng điều gì

sẽ xảy ra đối với một ngân hàng không còn nhớ nổinhững ai đã vay tiền của họ Rõ ràng là các cơ quanphải có trí nhớ, bởi đó là những kho dữ liệu lu trữhàng tỷ tỷ những điều chi tiết cần thiết cho kinh

Trang 5

doanh nghiệp vụ và ra quyết định Hãy tham khảo ýkiến của ông Thomas Watson, Js, nguyên chủ tịch công

ty IBM đã nói:

Toàn bộ giá trị của công ty này nằm trong

đội ngũ cán bộ công nhân viên và những tệp dữ liệu Dù tất cả các nhà cửa, văn phòng của công ty bị cháy trụi nhng vẫn giữ đợc những con ngời và những tệp dữ liệu thì chẳng bao lâu chúng ta sẽ lại trở nên hùng mạnh nh xa.

Nh vậy, ngày nay thông tin đã trở thành một vấn

đề sống còn đối với mọi lĩnh vực của đời sống kinh tếxã hội đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý kinh tế Nóquyết định sự thành bại của các doanh nghiệp trên th-

ơng trờng nếu họ biết sử dụng thông tin nh thế nàosao cho đạt hiệu quả nhất Vì thế cho nên các doanhnghiệp lớn hiện nay đều có riêng một bộ phận chuyên

về xử lý thông tin Có những hãng chuyên về cung cấpcác dịnh vụ thông tin đáp ứng sự thay đổi trên phạm

vi toàn cầu Thông tin là cần thiết và chúng ta cần cónhững phơng tiện quản lý và xử lý nó?

Tổng cục Thống kê là một cơ quan chịu tráchnhiệm tổ chức và thực hiện điều tra thống kê nhằm

đa ra các dự báo và kế hoạch phát triển cho nhữngnăm tới Do nhu cầu xử lý các số liệu thống kê là rất lớncho nên Tổng cục Thống kê đã thành lập Trung tâm

Trang 6

Tính toán Thống kê trung Ương nhằm trợ giúp xử lý cáccông việc dới ứng dụng của máy tính.

Trong quá trình thực tập tại Trung tâm Tính toánThống kê Trung Ương, đợc sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tìnhcủa thầy giáo Đoàn Quốc Tuấn, chú Phạm Thế Năng-Tr-ởng phòng Lập trình cùng các cô chú anh chị trongTrung tâm đã giúp tôi hoàn thành đề tài:

“ứng dụng tin học trong công tác quản lý, điều tra

lý lịch cán bộ công viên chức tại Trung tâm Tính toánThống kê Trung Ương”

Đề tài gồm có các phần chính nh sau:

Chơng I: Cơ sở phơng pháp luận phân tích,

thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin quản lý

Chơng này tôi trình bày một số lý luận chung về

hệ thống thông tin phục vụ quản lý, các bớc để phântích, thiết kế, cài đặt hệ thống thông tin quản lý

Chơng II: Khảo sát hệ thống thông tin ở Trung

tâm Tính toán Thống kê Trung Ương

Trong chơng này tôi giới thiệu khái quát về cơquan mình thực tập, về hệ thống thông tin và các quytrình xử lý chính của Trung tâm Tính toán Thống kêTrungƯơng

Chơng III: Phân tích hệ thống thông tin quản lý

điều tra lý lịch công viên chức tại Trung tâm Tínhtoán Thống kê Trung Ương

Trang 7

Chơng này tôi đa ra bài toán, nhiệm vụ của bài toán, các sơ đồ luồng dữ liệu, mô hình dữ liệu và môhình quan hệ của bài toán Đồng thời tôi cũng nêu sự lựa chọn ngôn ngữ để viết và chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Chơng IV: Thiết kế và xây dựng hệ thống thông

tin quản lý, điều tra lý lịch công viên chức

Trong chơng này nội dung chính là đi thiết kếcác tập tin cơ sở dữ liệu, thiết kế các thuật toán chính

và giao diện màn hình

Đề tài đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của thầygiáo Đoàn Quốc Tuấn cùng sự giúp đỡ của các cán bộ tạiTrung tâm Tính toán Thống kê Trung Ương Tuy nhiên

do hạn chế về mặt thời gian, hơn nữa kiến thức còn

ít ỏi, kinh nghiệm còn non nớt nên chắc chắn khôngtránh khỏi nhiều thiếu sót Mong rằng với sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo, các cán bộ hớng dẫn và các bạn của tôi

sẽ có điều kiện sửa chữa, bổ xung hoàn thiện đề tài

Trang 8

Ch ơng ICơ sở phơng pháp luận phân tích thiết kế và cài

Thông tin kinh tế là một tập hợp các dữ liệu kinh

tế có ý nghĩa đối với một đối tợng nhận tin nhất định,

có quan hệ với một đối tợng trong một khuôn khổ, một nhiệm vụ cụ thể.

Thông tin kinh tế đóng một vai trò hết sức quantrọng nhằm giúp cho ngời lãnh đạo đa ra đợc nhữngquyết định đúng đắn, kịp thời trong quá trình quản

Đối t ợng đ ợc phản ánh nhận phản Chủ thể

ánh

Phản

ánh Tri thức hoá

Trang 9

lý Bởi vì chỉ có trên cơ sở các thông tin chính xác,kịp thời các cấp lãnh đạo mới có khả năng đa ra đợcnhững quyết định phù hợp với yêu cầu của các lĩnh vực

và đối tợng quản lý trong một phạm không gian và thờigian

I.2.Các đặc trng của thông tin:

Để quản lý và sử dụng thông tin một cách có hiệuquả, ta cần phải tìm hiểu các đặc trng cơ bản củathông tin nh sau:

Kiểm tra khả năng giảm độ bất định về đối ợng của thông tin Thông tin về hệ thống ngày càngnhiều, càng đầy đủ thì độ bất

t-định về hệ thống ngày càng giảm

 Thông tin phải đợc định hớng rõ ràng

 Thông tin phải có tính thời điểm Điều đó cónghĩa là thông tin chỉ có ích tại một thời điểm nào

đó mà không có tính thời kỳ dài

 Tính cục bộ của thông tin thể hiện là thông tinchỉ có ý nghĩa trong một hệ thống nhất định có sự

điều khiển và sử dụng nó

 Thông tin thể hiện tính tổ chức bởi vì thôngtin tạo nên sự liên hệ và trao đổi giữa các bộ phận nàyvới bộ phận khác, nó đóng một vai trò liên kết các bộphận trong cùng một hệ thống

 Thông tin mang tính tơng đối Thông tin đợctạo ra và truyền đi và do đó khó tránh khỏi những sai

Trang 10

lệch do các nhiễu thông tin gây ra Các nhiễu ở đâyxuất phát từ nhiều mặt vật lý, ngữ nghĩa, lợi ích giữacác bên… đã làm cho thông tin chỉ phản ánh đợc mộtcách tơng đối về đối tợng đợc phản ánh.

Đầu vào của hệ thống thông tin (dữ liệu) đợc lấy

từ các nguồn và đợc sử dụng bởi hệ thống sử dụng nócùng với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc Kết quả xử lý(đầu ra) đợc chuyển đến các nơi nhận hoặc đợc cậpnhật vào kho dữ liệu Có thể mô tả các yếu tố cấuthành nên hệ thống thông tin qua hình vẽ sau:

Trang 11

Theo tiêu thức này thì hệ thống thông tin đợcchia ra thành:

 Hệ thống thông tin chính thức: Là những hệthống thông tin tồn tại theo những quy định pháp lýhoặc tồn tại theo thông lệ

 Hệ thống thông tin phi chính thức: Là những hệthống thông tin mà nó không tuân theo bất cứ một quy

định hay một thông lệ chuẩn nào

II.2.2.Theo tính chất phục vụ của thông tin đầura:

Theo cách phân loại này, hệ thống thông tin đợcchia ra thành năm hệ thống sau:

Nơi nhận thông tin Kho dữ liệu

Trang 12

 Hệ thống thông tin xử lý giao dịch(Transactional Information System): Đây là hệ thốngchịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động sản xuất phùhợp với đầu ra của doanh nghiệp Vì thế hệ thống còn

có tên gọi là hệ thống tác nghiệp

 Hệ thống thông tin quản lý (ManagementInformation System): Là hệ thống thông tin phục vụcho công tác quản lý

 Hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết định quản

lý (Managerial Decision Support System): Hệ thống này

đợc thiết kế để đáp ứng nhu cầu thông tin của cácgiám đốc Một hệ thống trợ giúp ra quyết định sẽ phảitrợ giúp cho mọi giai đoạn của quá trình ra quyết địnhbao gồm các thiết bị trợ giúp hiệu quả và giúp cho việctruy nhập dữ liệu đồng thời làm mới chúng cũng nh trợgiúp mối liên hệ giữa những ngời ra quyết định

 Hệ thống chuyên gia (Expert System): Hay còngọi là hệ thống cơ sở trí tuệ có nguồn gốc từ nghiêncứu về trí tuệ nhân tạo Đó là kết quả của những cốgắng nhằm biểu diễn bằng các công cụ tin học nhữngtri thức của một chuyên gia về lĩnh vực nào đó Hệthống chuyên gia đợc hình thành bởi một cơ sở trí tuệ

và một động cơ suy diễn

 Hệ thống thông tin tạo lập thế cạnh tranh(Competition Information System): Ngoài việc trợ giúpcác hoạt động quản lý bên trong các tổ chức, hệ thống

Trang 13

thông tin còn có thể đợc sử dụng nh một trợ giúp chiếnlợc Ngời ta gọi những hệ thống nh vậy là hệ thống tăngcờng khả năng cạnh tranh hay hệ thống thông tin chiếnlợc Đối với hệ thống này, ngời sử dụng có thể là mộtkhách hàng, một nhà cung cấp và cũng có thể là một

tổ chức khác cùng ngành-những ngời ngoài hệ thống.Nếu nh các hệ thống đợc xác định trớc đây có mục

đính trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức thì

hệ thống tăng cờng sức cạnh tranh là những công cụ

để thực hiện các ý đồ chiến lợc Chúng cho phép tổchức thành công trong việc cạnh tranh với các lực lợng

đối lập thể hiện qua khách hàng, các nhà cung cấp,các doanh nghiệp cạnh tranh mới xuất hiện, các sảnphẩm thay thế và các tổ chức khác trong cùng mộtngành…

II.2.3.Theo bộ phận chức năng nghiệp vụ:

 Hệ thống thông tin quản lý sản xuất (Production

& Manufacturing Information System)

Trang 14

 Hệ thống thông tin văn phòng (OfficialInformation System)

II.3.Các mô hình biểu diễn hệ thống thông tin

Để mô tả hệ thống thông tin, ngời ta đã dùng cácmô hình sau:

II.3.1.Mô hình lô gíc:

Mô hình lô gíc thể hiện hệ thống ở những quan

điểm nh: Hệ thống làm gì? Dữ liệu mà nó thu thập,

xử lý cần phải thực hiện? Các kho chứa kết quả hoặc

để lấy ra từ đó các dữ liệu cho các xử lý, thông tin mà

hệ thống sản sinh ra… Nói chung, mô hình này khôngquan tâm tới phơng tiện đợc sử dụng cũng nh địa

điểm hay thời điểm dữ liệu đợc xử lý mà những cáicần quan tâm lại xuất phát từ góc độ quản lý

II.3.2.Mô hình vật lý ngoài:

Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnhnhìn thấy đợc của hệ thống nh là các vật mang dữliệu và vật mang kết quả cũng nh hình thức của đầuvào và đầu ra, phơng tiện để thao tác với hệ thống,phần cứng đợc sử dụng Khác với mô hình lô gíc là môhình này có chú ý đến mặt thời gian của hệ thống,nghĩa là về các thời điểm mà các hoạt động xử lý dữliệu khác nhau xảy ra Mặt khác, tuỳ theo hoàn cảnh

mà chúng ta đa ra các mô hình vật lý ngoài có khảnăng thoả mãn mô hình lô gíc đã cho Tất nhiên các

Trang 15

mô hình vật lý này không tơng đơng nhau về mặtchi phí, mức khả thi, hiệu lực và hiệu quả Mà quyết

định chấp nhận mô hình vật lý ngoài này hơn môhình vật lý ngoài kia lại là kết quả lựa chọn của ngời sửdụng Nh vậy ngời ta sẽ phê chuẩn mô hình nào đápứng tốt nhất các ràng buộc về mặt tổ chức cũng nhcác mặt tài chính, kỹ thuật tổ chức và nhân sự

II.3.3.Mô hình vật lý trong:

Mô hình vật lý trong liên quan tới những khíacạnh vật lý của hệ thống song khác với mô hình vật lýngoài là nó không phải là cái mà ngời sử dụng có thểnhìn nhận ra đợc Chẳng hạn đó là những thông tinliên quan tới loại trang thiết bị đợc dùng để thực hiện

hệ thống nh phần cứng, phần mềm, dung lợng kho lutrữ, tốc độ xử lý của thiết bị… là những cái mà ngời

sử dụng không thể biết đợc Hay là cấu trúc chơngtrình và ngôn ngữ thể hiện đều là những cái mà ngời

sử dụng không có quyền lựa chọn mà kết quả của sựlựa chọn chủ yếu là từ góc độ kỹ thuật, nghĩa là câutrả lời là từ phía các chuyên viên kỹ thuật Với một môhình vật lý tồn tại nhiều khả năng có thể của mô hìnhvật lý trong Tuy nhiên các mô hình đó không tơng đ-

ơng nhau Một số có chi phí lớn hơn, một số hoạt động

có hiệu quả hơn Do đó quyết định lựa chọn môhình nào là phụ thuộc vào sự cân nhắc kỹ thuật, chiphí và hiệu quả

Trang 16

Tóm lại, mỗi mô hình đem lại kết quả của mộtgóc nhìn khác nhau Mô hình lô gíc là kết quả củagóc nhìn quản lý Mô hình vật lý ngoài là kết quả củagóc nhìn sử dụng Mô hình vật lý trong là kết quả củagóc nhìn kỹ thuật Cả ba mô hình trên đều có nhữngmức độ ổn định khác nhau, mô hình lô gíc ổn

định nhất và mô hình vật lý trong hay biến đổinhất

III.Các phơng pháp xây dựng hệ thông tin quản lý

III.1.Phơng pháp tổng hợp:

Phơng pháp này đòi hỏi phải xây dựng nhiệm vụcho từng bộ phận Nhng phải đảm bảo logic toán họctrong hệ thống để sau này có thể xây dựng đợc cácmảng cơ bản trên cơ sở từng nhiệm vụ đó

Ưu điểm: Phơng pháp này cho phép đa dần hệ

thống vào làm việc theo từng giai đoạn và nhanhchóng thu đợc kết quả

Nhợc điểm: Các thông tin dễ bị trùng lặp, sinh ra

Trang 17

Ưu điểm: Phơng pháp này cho phép tránh đợc

thiết lập các mảng làm việc một cách thủ công

Nhợc điểm: Hệ thống chỉ hoạt động đợc khi đa

vào đồng thời toàn bộ các mảng này

III.3.Phơng pháp tổng hợp và phân tích:

Đây là phơng pháp kết hợp đồng thời cả hai

ph-ơng pháp trên Tiến hành đồng thời việc xây dựng cácmảng cơ bản và một số thao tác cũng nh nhiệm vụ cầnthiết Yêu cầu là phải tổ chức chặt chẽ bảo đảm tínhnhất quán của thông tin trong hệ thống

IV.Các bớc xây dựng hệ thông tin trong quản lý

Để xây dựng một hệ thống thông tin phục vụ cho quản

lý cần phải trải qua bốn bớc sau:

 B ớc 1: Nghiên cứu và đặt vấn đề xây dựng hệthống (Chiếm 10% lợng công việc) ở bớc này cần làmnhững công việc sau:

 Tiến hành khảo sát hệ thống hiện tại, phát hiệncác nhợc điểm của nó để có thể đa ra các biện phápkhắc phục

 Xác định tính khả thi của đề án, từ đó địnhhớng cho các giai đoạn sau

 B ớc 2: Phân tích hệ thống (Chiếm 25% lợngcông việc) Cần làm những công việc sau:

Trang 18

 Tiến hành phân tích cụ thể hệ thống hiện tại

đang sử dụng

 Dựa trên các công cụ xây dựng lợc đồ khái niệm,trên cơ sở đó tiến hành xây dựng lợc đồ khái niệmcho hệ thống mới

 B ớc 3: Thiết kế xây dựng hệ thống (Chiếm50% lợng công việc) Các công việc cần làm:

 Thiết kế tổng thể: Yêu cầu

+ Xác định rõ các khâu phải xử lý bằng máy hay

xử lý thủ công

+ Xác định vai trò vị trí của máy tính trong hệthống mới

 Thiết kế chi tiết: Nội dung gồm

+ Thiết kế các khâu xử lý thông tin thủ công trớckhi đa vào xử lý bằng máy

+ Xác định và phân phối các thông tin đầu ra.+ Thiết kế các phơng thức thu thập, xử lý thôngtin cho máy

 B ớc 4: Cài đặt hệ thống mới (Chiếm 15% lơngcông việc) Bớc này cần làm các công việc sau:

 Thiết lập các tệp cơ sở dữ liệu, các giao diệndành cho ngời sử dụng

Trang 19

Trong hoàn cảnh thông tin quản lý ngày càngnhiều và đa dạng nh hiện nay thì việc áp dụng phơngpháp quản lý thủ công, đơn điệu một cách máy móc sẽkhông thể đáp ứng đợc với nhu cầu thực tế Thông tinkhông đợc xử lý kịp thời dễ dẫn đến những quyết

định sai lầm làm ảnh hởng đến hoạt động của hệthống Việc áp dụng tin học trong công tác quản lý sẽnâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống lên rấtnhiều

Để ứng dụng tin hoc vào trong quản lý, ngời ta sửdụng 2 phơng pháp cơ bản sau:

 Phơng pháp tin học hoá toàn bộ: áp dụng phơngpháp này sẽ tin học hoá toàn bộ các chức năng quản lýcũng nh thiết lập một cấu trúc hoàn toàn tự động hoáthay thế cho cấu trúc cũ

Ưu điểm: Các chức năng đợc tin học hoá một cách

triệt để nhất, đảm bảo tính nhất quán trong toàn bộ

hệ thống, tránh đợc sự d thừa của thông tin

Nhợc điểm: Phải thực hiện lâu và rất khó khăn,

đầu t ban đầu về trang thiết bị lớn, hệ thống không

có tính mềm dẻo Mặt khác, khi thay đổi hoàn toàn

hệ thống cũ sẽ vấp phải thói quen của những ngời làmviệc trong hệ thống-Đây là một yếu tố tơng đối khó v-

ợt qua

 Phơng pháp tin học hoá từng phần: Phơng phápnày chỉ tin học hoá những chức năng quản lý theo yêu

Trang 20

cầu của từng bộ phận trong một tổ chức Cho nên việctiến hành thiết kế các phân hệ quản lý của hệ thống

đợc thực hiện một cách độc lập với những giải phápriêng so với các phân hệ khác Các phân hệ này thờng

đợc cài đặt ứng dụng trong hoạt động của hệ thốngphân tán

Ưu điểm: Tính đơn giản khi thực hiện bởi vì các

công việc đợc phát triển tơng đối độc lập với nhau

Đầu t ban đầu không lớn

Một trong những u điểm đợc đánh giá cao trongphơng pháp này là không kéo theo những thay đổicơ bản và sâu sắc về cấu trúc của hệ thống nên dễ

đợc chấp nhận Mặt khác, sự phát triển và thay đổi

về sau của phân hệ này sẽ không ảnh hởng đến hoạt

động của phân hệ khác nên tăng đợc tính mềm dẻo

Nhợc điểm: Tính nhất quán không cao trong toàn

bộ hệ thống do đó không tránh khỏi sự trùng lặp và dthừa thông tin

Trong thực tế, thờng ngời ta kết hợp cả 2 phơngpháp trên nhằm giảm tối thiểu những nhợc điểm củatừng phơng pháp Nhng trong quản lý kinh tế dù ápdụng theo phơng pháp nào thì cũng đều phải tính

đến sự phù hợp của phơng pháp đó với trình độ tổchức, trình độ quản lý, quy mô hoạt động và tiềmnăng tài chính của hệ thống đó

Trang 21

B.Phân tích thiết kế hệ tin học quản lý

I.Lý do để phân tích một hệ thông tin quản lý

Có rất nhiều lý do để cho các nhà quản lý đa raquyết định xây dựng một hệ thống thông tin quản lýmới Song tựu chung lại, có thể đa ra những lý dochính yếu sau:

 Hệ thống thông tin hiện tại đang có những vấn

đề quản lý mới nảy sinh đòi hỏi phải có những thay

đổi lớn, yêu cầu cần phải thiết kế mới hệ thống thôngtin

 Hệ thống thông tin quản lý cần những yêu cầumới về nhiều lĩnh vực và do đó cần thiết phải thiết kếmới hệ thống

 Hệ thống thông tin quản lý có những thay đổi

về khoa học công nghệ nên cần thiết kế mới để hoạt

động có hiệu quả hơn

 Nhà quản lý có những chính sách mới đa ranhằm thiết kế mới hệ thống thông tin có chất lợng caohơn

Trang 22

II.Mục đích của phân tích thiết kế hệ thống thông tin

 Nhằm hiểu rõ về hệ thống thông tin hiện có

 Xác định rõ các vấn đề và nguyên nhân thực

sự của những ràng buộc của hệ thống thông tin

 Đề xuất, đa ra các yếu tố của giải pháp

 Xây dựng mục tiêu cụ thể mà hệ thống thôngtin mới cần phải đạt đợc

III.Các bớc của quá trình phân tích thiết kế

 Xác định phạm vi của bài toán

 Xác định tập thể ngời sử dụng-những ngời sẽ

bị chi phối bởi sự phát triển của hệ thống

 Viết báo cáo dựa trên những phát hiện của khảosát ban đầu, có đợc cái nhìn bao quát, đầy đủ dới góc

Trang 23

độ quản lý của dự án để tiếp tục chuyển sang giai

đoạn tiếp theo

III.1.2.Khảo sát chi tiết:

Giai đoạn này nhằm xác định những gì sẽ thựchiện và khẳng định những lợi ích cần đạt đợc

ở giai đoạn này, chúng ta cần xác định rõ nhữnggì ta quan tâm để bản thân chúng ta và những ngờikhác đều có khái niệm rõ ràng về giới hạn công việc(những gì làm đợc, những gì cha làm đợc và nhữnggì đã vợt ra ngoài phạm vi vấn đề) Điều này thể hiện

ở hai khía cạnh: Thứ nhất là chức năng công việc Thứhai là các đơn vị tổ chức điều hành các chức năng

đó hoặc sử dụng những thông tin đợc cung cấp bởicác chức năng đó

III.1.3.Một số ph ơng pháp th ờng dùng để khảo sáthiện trạng:

III.1.3.a.Phơng pháp phỏng vấn:

Phỏng vấn từng bộ phận trong hệ thống để từ đó

có đợc sự hiểu biết toàn bộ về hệ thống

Ưu điểm: Nhanh chóng đem lại sự hiểu biết đầy

đủ về hệ thống đang khảo sát

Nhợc điểm: Đem lại ít kết quả nếu nh không

chuẩn bị kỹ nội dung phỏng vấn cũng nh dễ bị thấtbại, lạc hớng nếu không có quan hệ tốt với ngời đợcphỏng vấn

III.1.3.b.Phơng pháp mẫu bản ghi:

Trang 24

Phơng pháp này dựa trên các bảng tờng thuật vàtheo kinh nghiệm của mình, các nhà phân tích có thểchuẩn bị đa ra quyết định trực tiếp.

Ưu điểm: Quyết định đợc đa ra nhanh chóng Nhợc điểm: Quá thiên về nhận xét chủ quan của

nhà phân tích

III.1.3.c.Phơng pháp bảng hỏi:

Lập một bảng câu hỏi sẵn để đa cho mọi ngời

điền vào những thông tin thích hợp

Ưu điểm: Dễ thu đợc thông tin một cách chính

xác về hệ thống

Nhợc điểm: Việc tạo ra một bảng câu hỏi đầy

đủ không phải là một công việc đơn giản và hiệu quảcủa nó khó có thể đạt đợc đối với những ngời thiếukinh nghiệm

III.1.3.d.Phơng pháp quan sát:

 Quan sát chính thức: Là quan sát trực tiếp hệthống đang làm việc cũng nh những ngời vận hành hệthống

 Quan sát không chính thức: Là quan sát cácchồng giấy tờ công văn, sự xắp xếp thời gian…

Ưu điểm: Dễ thực hiện.

Nhợc điểm: Mất thời gian, gây ra khó chịu cho

ngời bị quan sát, dễ bị nhiễu do chủ quan cũng nhkhách quan

Trang 25

III.2.Phân tích nghiệp vụIII.2.1.Phân tích sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD(Business Fuction Diagram):

Bớc đầu tiên trong việc phân tích một hệ thống

là xác định các chức năng nghiệp vụ cần đợc tiếnhành bởi hệ thống dự định xây dựng Chức năngnghiệp vụ là một khái niệm logic chứ không phải là mộtkhái niệm vật lý, nó mô tả điều cần thực hiện đểnghiệp vụ đợc thực hiện chứ không phải là nghiệp vụ

đợc thực hiện ở đâu, nh thế nào hoặc do ai làm

Định nghĩa sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD: Là

việc phân rã có thứ bậc đơn giản các chức năng của

hệ thống trong miền khảo cứu Mỗi chức năng đợc ghitrong một khung và nếu cần có thể đợc phân rã thànhcác chức năng con, số mức phân rã phụ thuộc vào kích

cỡ và độ phức tạp của hệ thống

Mục đích của sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD:

+ Để giúp xác định phạm vi của hệ thống cầnphân tích

+ Để giúp tăng cờng cách tiếp cận logic tới việcphân tích hệ thống Các chức năng đợc xác định ở

đây sẽ đợc dùng trong nhiều mô hình sau này

+ Để chỉ ra miền khảo cứu hệ thống trong toàn

bộ hệ thống tổ chức

Một sơ đồ chức năng nghiệp vụ đợc coi là đầy

đủ bao gồm:

Trang 26

+ Tên chức năng.

+ Các mô tả có tính chất tờng thuật

+ Đầu vào của chức năng (dữ liệu)

+ Các sự kiện gây ra sự thay đổi

III.2.2.Phân tích sơ đồ dòng dữ liệu DFD (DataFlow Diagram):

Bớc tiếp theo trong quá trình phân tích là xemxét chi tiết hơn về thông tin cần cho việc thực hiệncác chức năng đã đợc nêu và những thông tin cung cấp

để thực hiện chúng Công cụ mô hình đợc sử dụngcho mục đích này là sơ đồ dòng dữ liệu DFD

Mục đích của sơ đồ DFD: Sơ đồ DFD là một

công cụ để trợ giúp cho bốn hoạt động chính của nhàphân tích

+ Phân tích: DFD đợc dùng để xác định yêu cầucủa ngời sử dụng

Trang 27

+ Tài liệu: Việc dùng DFD trong đặc tả yêu cầuhình thức và đặc tả thiết kế hệ thống là một nhân

tố làm đơn giản hoá chính trong việc tạo ra và chấpnhận những tài liệu nh vậy

Một số ký pháp thờng dùng trong DFD:

+ Nguồn hay đích tới của dữ liệu:

Trang 28

+ Tác nhân ngoài: Là một ngời, một nhóm hoặcmột tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu hệ thống,nhng có một số các hình thức tiếp xúc với hệ thống.Tên của các tác nhân ngoài luôn ở dạng danh từ.

+ Tác nhân trong: Là một chức năng hoặc mộttiến trình bên trong hệ thống, đợc mô tả ở dạng kháccủa mô hình

bộ hệ thống đang nghiên cứu), đợc bao quanh bởi cáctác nhân ngoài của hệ thống Các liên kết chỉ ra thôngtin đợc truyền vào và ra khỏi hệ thống Sơ đồ ngữcảnh thờng đợc xây dựng ở giai đoạn đầu của quátrình phân tích và đợc dùng để vạch ranh giới hệthống và buộc ngời phân tích phải xem xét mọi ràngbuộc bên ngoài của hệ thống Có thể dùng sơ đồ này

nh DFD ở mức cao nhất, trong đó có thể đạt tới mức 0

Trang 29

bằng cách phân rã chức năng của quá trình trung tâmtrong sơ đồ ngữ cảnh.

III.2.3.Phân tích mô hình dữ liệu:

Mục đích của việc xây dựng mô hình dữ liệu:

+ Kiểm tra chặt chẽ các yêu cầu của ngời dùng.+ Cung cấp cái nhìn logic về thông tin cần cho

hệ thống

Các thành phần của một mô hình dữ liệu:

+ Thực thể: Là một nhóm ngời, đồ vật, sự kiện,hiện tợng hay khái niệm bất kỳ với các đặc điểm vàtính chất cần ghi chép lại Một số thực thể có vẻ vậtchất chẳng hạn nh sinh viên, máy móc, vật t, hoá

đơn… Còn một số thực thể khác lại là khái niệm hayquan niệm, ví dụ nh tài khoản, dự án, nhiệm vụ côngtác…

+ Kiểu thực thể: Là một nhóm tự nhiên các thựcthể cùng loại, nghĩa là mô tả cho một loại thông tin chứkhông phải bản thân thông tin Để ghi chép dữ liệu vềmột nhóm thực thể nào đấy, ngời ta sử dụng các bảng

+ Lần xuất của thực thể: Chính là biểu hiện cụthể của một thực thể

+ Thuộc tính: Mỗi thực thể đều có những đặc

điểm riêng của nó mà ta sẽ gọi là thuộc tính Mỗi thuộctính là một yếu tố dữ liệu hay một phần tử thông tintách biệt và thờng không chia nhỏ đợc nữa Các thuộctính góp phần mô tả về thực thể và là những dữ liệu

Trang 30

mà chúng ta cần lu trữ.Thông thờng, thuộc tính đợcthể hiện ra là các trờng hay các cột của bảng.

Có ba kiểu thuộc tính khác nhau mà bất kỳ mộtthực thể nào cũng đều có thể có thuộc tính trong bakiểu này Các kiểu đó là:

 Thuộc tính định danh: Là một hay nhiều thuộctính trong kiểu thực thể cho phép xác định một cáchduy nhất về một cá thể trong một thực thể

 Thuộc tính mô tả: Hầu hết các thuộc tính trongmột kiểu thực thể đều có thể là mô tả Đây là thôngtin mô tả cho thực thể đợc tham trỏ tới Thông tin nàylàm tăng hiểu biết của ta về thực thể Đối với thuộctính mô tả cần lu ý là mỗi thuộc tính nh vậy chỉ xuấthiện trong một và chỉ một bảng

 Thuộc tính kết nối: Là những thuộc tính đợcdùng để chỉ ra mối quan hệ giữa một thực thể đã cóvới một thực thể khác trong bảng khác Thuộc tính kếtnối rất giống với thuộc tính mô tả thông thờng trongbản thân thực thể chứa nó nhng ở một thực thể khácthì nó lại là khoá

+ Các quan hệ: Mối quan hệ tự nhiên xuất hiệngiữa các thực thể thuộc các kiểu khác nhau Bản chấtcủa mối quan hệ là tổ chức và tạo nên cách sử dụngtrong việc điều khiển hoạt động nghiệp vụ Có bakiểu quan hệ sau đây:

Trang 31

 Quan hệ một-một: Với mỗi dòng trong bảng thựcthể A thì tơng ứng (có liên quan) với một dòng củabảng thực thể B và ngợc lại.

 Quan hệ một-nhiều: Với mỗi dòng trong bảngthực thể A thì tơng ứng với nhiều dòng trong bảngthực thể B nhng ngợc lại mỗi

dòng trong bảng B chỉ tơng ứng với một dòng duy nhấttrong bảng A

 Quan hệ nhiều-nhiều: Với mỗi dòng trong bảngthực thể A tơng ứng với nhiều dòng trong bảng thựcthể B và ngợc lại với mỗi dòng trong bảng B sẽ tơng ứngvới nhiều dòng trong bảng A

Các giai đoạn trong quá trình xây dựng mô hình dữ liệu:

+ Xác định các kiểu thuộc thực thể

+ Đa ra các bảng thực thể chính giữ thông tin về

hệ thống trong lĩnh vực nghiên cứu để xem xét và mởrộng về sau

+ Xác định các mối quan hệ chính giữa các kiểuthực thể Nghĩa là phải tìm ra các liên kết tự nhiêngiữa chúng và phải ghi lại các liên kết này dới dạng quan

hệ một-nhiều

 Các căn cứ để xác định các quan hệ:

+ Một quan hệ tồn tại giữa hai thực thể nếu cầnphải giữ thông tin trong thực thể này về thực thể kia

Trang 32

Lý do cho việc giữ thông tin kết nối này là bản chấtcủa quan hệ.

+ Trong mọi quan hệ một-nhiều, thực thể giữthông tin kết nối theo định nghĩa nằm ở phía nhiều

+ Các quan hệ gián tiếp thì nên bỏ qua

III.2.4.Mô hình quan hệ:

Mô hình quan hệ là một danh sách tất cả các thuộc tính thích hợp cho từng bảng thực thể của mỗi mô hình dữ liệu.

Mục đích xây dựng mô hình quan hệ: Nhằm

kiểm tra, cải tiến, mở rộng và làm tối u mô hình dữliệu đã xây dựng

Các bớc để xây dựng một mô hình quan hệ:

+ Xác định tất cả các thuộc tính cần dùng tớitrong hệ thống định xây dựng

+ Xác định kiểu thực thể để đặt từng thuộctính nhằm giảm thiểu việc sao chép và tránh d thừa(quá trình chuẩn hoá)

+ Xác định quan hệ vốn tiềm ẩn bên trong cácdanh sách thuộc

tính đã đợc thiết lập cho từng kiểu thực thể Điều này

đợc thực hiện bằng cách ghi ra những thuộc tính nàotrong từng bảng là thuộc tính kết nối

Tóm lại, với các thuộc tính và kiểu thực thể cũng

nh quan hệ đã biết, có thể xây dựng lên một sơ đồcùng kiểu nh mô hình dữ liệu trực giác Khi đó ta có

Trang 33

thể đánh giá, so sánh các mô hình và trích ra đợc từviệc so sánh đó một mô hình duy nhất có chứa các

đặc trng tốt nhất của cả hai Tuy nhiên, việc ớc lợng vềkhối lợng thực thể cho từng bảng cũng cần phải đợc ghilại trong mô hình

logic của DFD thành các tiến trình vật lý Một số trongchúng có thể đợc đảm nhiệm bằng máy tính và một

số khác do ngời dùng đảm nhiệm

III.3.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu:

Trong khi triển khai một ứng dụng, việc thiết kếngay từ đầu một cơ sở dữ liệu tốt là hết sức quantrọng, phải làm thế nào để hệ thống không bị cứngnhắc mà có thể thay đổi một cách dễ dàng, uyểnchuyển Đồng thời ta phải làm thế nào để việc duy trìbảo dỡng chơng trình đỡ gây tốn kém phiền hà chongời sử dụng

Phần sau đây sẽ trình bầy khái quát về các bớcthiết kế cơ sở dữ liệu:

Trang 34

 B ớc 1: Phân tích toàn bộ những yêu cầu Đây

là bớc khởi đầu khó khăn nhất bởi vì nó đòi hỏi phảiphân tích trọn vẹn những yêu cầu trong việc hìnhthành cơ sở dữ liệu cho một đơn vị Trong giai đoạnnày, ngời thiết kế phải tìm hiểu và hỏi ngời dùng cơ

sở dữ liệu trong tơng lai xem họ cần trích rút nhữngdữ liệu nào, dới dạng báo cáo nh thế nào và sử dụngnhững dữ liệu ấy vào việc gì, để từ đó có một cáinhìn tổng quát trớc khi chính thức bắt tay vào thiết

kế cơ sở dữ liệu

 B ớc 2: Nhận diện những thực thể Sau khi đãtìm hiểu đợc các tiến trình xử lý thì lúc này nhàthiết kế cần phải nhận diện đợc những thực thể nào sẽlàm việc Nghĩa là phải phác hoạ, hình thành nêntrong đầu mô hình dữ liệu cần có những bảng nào,thuộc tính ra sao để cơ sở dữ liệu đạt đợc mục đích

đã đề ra ở đây mỗi thực thể phải đợc xem nh là một

đối tợng xử lý rõ ràng, riêng biệt Những thực thể này

có thể đợc biểu diễn bởi những bảng dữ liệu trong cơ

sở dữ liệu Khi cần thiết có thể thêm thông tin vàonhững bảng này hoặc có thể tách rời thực thể ra làmnhiều bảng dữ liệu khác nhau

 B ớc 3: Nhận diện các mối tơng quan giữa cácthực thể Sau khi đã tiến hành phân chia các thông tindữ liệu vào các bảng thì công việc tiếp theo là phảitìm ra tất cả những mối quan hệ giữa các thực thể,

Trang 35

để sau này dựa vào những mối quan hệ ấy nhằm liênkết các bảng dữ liệu lại với nhau, trích rút, kết hợp dữliệu từ đó sẽ đáp ứng đợc nhanh chóng nhu cầu củangời sử dụng.

 B ớc 4: Xác định khoá chính Để tránh sự nhậpnhằng về thông tin dữ liệu giữa các bản ghi trong mộtbảng đòi hỏi ta phải nhận

diện một trờng hay một thuộc tính làm yếu tố phânbiệt, tức là khoá chính của bảng Trong trờng hợp nếu

có nhiều lựa chọn thì phải chọn ra trờng nào có ýnghĩa nhất đối với ứng dụng để làm khoá định danh

Đôi khi, ta cũng phải biết kết hợp một vài các thuộc tính

để tạo mục khoá chính

 B ớc 5: Nhận diện mục khoá ngoại lai Khoá nàyyêu cầu là một trờng trên bảng dữ liệu này nhng giá trịcủa nó phải khớp với trị của mục khoá chính trên bảngdữ liệu cần liên kết kia Song khoá này chỉ mang tínhkết nối chứ không xác định tính duy nhất của các bảnghi trong bảng dữ liệu

 B ớc 6: Thêm vào các trờng không phải là khoá.Yêu cầu của bớc này là làm sao tìm ra những tên để

đặt cho các trờng trong bảng sao cho gợi nhớ và thuậntiện khi xử lý các dữ liệu trên bảng

Sau đó cần tiến hành chuẩn hoá các bảng dữ liệunhằm tránh sự trùng lặp về dữ liệu, giữ cho các dữ

Trang 36

liệu có thể liên kết một cách chặt chẽ với nhau bảo

đảm không mất thông tin

 B ớc 7: Xây dựng mạng sơ đồ dữ liệu Côngviệc giai đoạn này là vẽ ra những cái gì đã khai báo

định nghĩa để có thể nhìn cơ sở dữ liệu một cáchtổng quan hơn Từ đó có thể phát hiện ra các sai xót

để kịp thời sửa chữa

 B ớc 8: Khai báo phạm vi của mỗi trờng Đây là bớccuối cùng của quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu Trongbớc này phải xác định đợc kiểu dữ liệu thích hợp,phạm vi (độ rộng) của các trờng

III.3.3 Thiết kế giao diện ng ời-máy:

 Mục đích của việc thiết kế giao diện với máy: Nhằm tạo ra giao diện làm công cụ cho việc giao

ngời-tiếp giữa ngời với máy đợc thuận lợi hơn

 Các chỉ tiêu quan trọng cần có khi đánh giá một giao diện ngời-máy: Đó là

+ Phải dễ sử dụng và dễ học ngay cả đối vớinhững ngời sử dụng thiếu kinh nghiệm

+ Về tốc độ thao tác, giao diện phải mang lạihiệu quả trong hạn định của các bớc thao tác, nhấnphím cũng nh thời gian trả lời

+ Phải kiểm soát đợc chơng trình Nghĩa là

đảm bảo cho ngời sử dụng thực hiện hoặc bắt đầukiểm soát đàm thoại

+ Dễ phát triển các yêu cầu và đem lại kết quả

Trang 37

 Các tính chất cần thoả mãn khi thiết kế giao diện: Một là phải phù hợp với những ngời sử dụng, ngời sẽ

tham gia đối thoại với máy Hai là phải phù hợp với nhiệm

vụ đợc giao

 Một số loại giao diện cơ bản:

+ Máy hỏi-ngời đáp Với cách thiết kế này chỉ phùhợp đối với những ngời mới sử dụng và ít kinh nghiệm.Các câu hỏi và đáp thờng là ngắn và lợng thông tin làtơng đối nhỏ

+ Ngôn ngữ lệnh Thờng là ngôn ngữ lệnh baogồm từ những câu lệnh đơn giản nhất cho đếnnhững câu lệnh khá phức tạp về mặt ngữ pháp Đối vớikiểu giao diện này chỉ phù hợp với ngời sử dụng ở mứcchuyên gia còn đối với ngời sử dụng bình thờng thì rấtkhó nhớ, hay mắc lỗi khi viết câu lệnh

+ Điền theo mẫu Đây là dạng đối thoại hay đợcdùng nhất đối với xử lý dữ liệu cũng nh sử dụng trongviệc khôi phục dữ liệu và soạn thảo Kiểu giao diện nhvậy rất gần gũi với ngời sử dụng và việc thao tác trênchúng lại đợc tự giải nghĩa cho đến khi mẫu đã đợcnạp đầy đủ thông tin

Tóm lại, có rất nhiều công cụ trong giai đoạn thiết

kế song

không phải cái nào cũng sử dụng đợc ở trong mọi hệthống Nhà phân tích sẽ phải dùng cách đánh giá củamình để giải quyết chính xác xem nên dùng những

Trang 38

kỹ thuật nào và áp dụng chúng ở mức độ nào để làmcân bằng giữa nguy cơ hoặc hệ thống quá nghèo nànhoặc ngợc lại nguy cơ hệ thống quá rắc rối.

Trang 39

Ch ơng II Khảo sát thực tế

I.Giới thiệu về Trung tâm Tính toán Thống kê Trung Ương

I.1.Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Tính toán Thống kê Trung Ương:

Công nghệ thông tin với sự phát triển mạnh mẽ đãthực sự tác động đến mọi lĩnh vực của đời sỗng xãhội Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý kinh tế, côngnghệ thông tin đợc đầu t nhiều nhất và đã hìnhthành nên một khu vực thông tin trong nền kinh tế

Trung tâm Tính toán Thống kê Trung Ương trựcthuộc Tổng cục Thống kê là một trong những nơi đãsớm ứng dụng tin học vào công tác của mình, đó làtổng hợp, lu trữ, xử lý thông tin và dự đoán kế hoạchcho tơng lai Theo quyết định số 249/TCTK ngày6/6/1996 của Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê,Trung tâm Tính toán Thống kê Trung Ương có các chứcnăng, nhiệm vụ sau đây:

 Tham mu với lãnh đạo Tổng cục thống nhất chỉ

đạo phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trongxây dựng, khai thác và quản lý kỹ thuật hệ thống máytính của các đơn vị trực thuộc Tổng cục và các cụcThống kê

Trang 40

 Xử lý các cuộc điều tra theo yêu cầu của chínhphủ, các đơn vị cá nhân có nhu cầu trên phạm vi toànquốc.

 Quản lý điều hành về kỹ thuật và bảo trì mạngmáy tính của cơ quan Tổng cục, phối hợp với các đơn

vị trực thuộc Tổng cục và các Cục Thống kê xây dựng

và quản lý các cơ sở dữ liệu Thống kê, cung cấp số liệu

từ các cơ sở dữ liệu và các sản phẩm điện tử theo yêucầu

của Tổng cục

 Tổ chức hớng dẫn các đơn vị trực thuộc Tổngcục, các Cục Thống kê ứng dụng về các phần mềmchuẩn, trang bị, sử dụng và bảo dỡng các thiết bị máytính thuộc ngành Thống kê

 Thực hiện các dịch vụ về tin học

Từ các chức năng nhiệm vụ nói trên, có thể thấynổi lên bốn nhiệm vụ hay bốn mảng công tác lớn đặt

ra cho Trung tâm Tính toán Thống kê Trung Ương phảithực hiện, đó là:

 Tham mu với lãnh đạo Tổng cục trang bị cơ sởvật chất kỹ thuật về công nghệ thông tin cho ngànhThống kê, quản lý điều hành về kỹ thuật và bảo trìmạng máy tính của cơ quan Tổng cục và các CụcThống kê

 Phối hợp với các đơn vị trực thuộc Tổng cục vàcác Cục Thống kê để xây dựng và quản lý các cơ sở

Ngày đăng: 04/06/2023, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD trong hệ thống thông tin về quản lý-điều tra lý lịch cán bộ công viên chức có thể mô tả nh sau: - Phân tích hệ thống thông tin quản lý điều tra lý lịch công viên chức tại trung tâm tính toán thống kê trung ương
Sơ đồ ch ức năng nghiệp vụ BFD trong hệ thống thông tin về quản lý-điều tra lý lịch cán bộ công viên chức có thể mô tả nh sau: (Trang 60)
Sơ đồ 1: Sơ đồ khung cảnh - Phân tích hệ thống thông tin quản lý điều tra lý lịch công viên chức tại trung tâm tính toán thống kê trung ương
Sơ đồ 1 Sơ đồ khung cảnh (Trang 64)
Hình   thức   đào tạo - Phân tích hệ thống thông tin quản lý điều tra lý lịch công viên chức tại trung tâm tính toán thống kê trung ương
nh thức đào tạo (Trang 73)
Hình   thức   đào tạo - Phân tích hệ thống thông tin quản lý điều tra lý lịch công viên chức tại trung tâm tính toán thống kê trung ương
nh thức đào tạo (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w