1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ theo quy định tại bộ luật dân sự năm 2015

12 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Dân sự
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 218,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các giao dịch vẫn diễn ra ngày càng sôi động trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, cùng với sự phát triển đó thì nhu cầu tất yếu là cần phải có một cơ sở pháp lý nhằm đảm bảo cho việc thực hiện giao dịch này. Hợp đồng là một lựa chọn hàng đầu đối với các nhà đầu tư. Hiện nay pháp luật về hợp đồng của nước ta đã hình thành và đang ngày càng hoàn thiện đồng thời cũng đang được điều chỉnh cho phù hợp với pháp luật hợp đồng của thế giới, có như vậy mới bảo đảm khả năng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Hiện nay các hợp đồng về mua bán hàng hàng hóa, dịch vụ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số các loại hợp đồng mà các doanh nghiệp thực hiện, vì trên thực tế, nền kinh tế dịch vụ và mua bán hàng hóa mang lại một doanh thu khổng lồ cho nền kinh tế các nước. Trên thực tế thì vai trò của hợp đồng là không thể phủ nhận nhưng cũng còn rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu và hoàn thiện đối với các quy định về hợp đồng dịch vụ theo pháp luật. Chính từ vai trò của hợp đồng dịch vụ trong đời sống, tính thông dụng của hợp đồng dịch vụ trong các giao dịch dân sự cũng như quy định của pháp luật vẫn còn nhiều điểm chưa phù hợp, em xin được lựa chọn đề bài số 19: “Pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ theo quy định tạ Bọ luật Dâ sự nă 2015. Đưa ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâg cao hiệu quả thực hiện pháp luật”.

Trang 1

1

MỤC LỤC

I.Một số vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ 3

1.Khái niệm hợp đồng dịch vụ 3

2.Hợp đồng dịch vụ có đặc điểm 3

3.Phân loại hợp đồng dịch vụ 4

II.Thực trạng quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ 4

1.Đối tượng của hợp đồng dịch vụ 4

2.Chủ thể của hợp đồng dịch vụ 5

2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ 5

*Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ 5

*Quyền của bên sử dụng dịch vụ 5

2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ 6

*Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ 6

*Quyền của bên cung ứng dịch vụ 7

III.Thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ 8

1.Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật dân sự trong giải quyết tranh chấp về hơp đồng dịch vụ 8

2 Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ 10

Trang 2

2

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các giao dịch vẫn diễn ra ngày càng sôi động trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, cùng với sự phát triển đó thì nhu cầu tất yếu là cần phải có một cơ sở pháp lý nhằm đảm bảo cho việc thực hiện giao dịch này Hợp đồng là một lựa chọn hàng đầu đối với các nhà đầu tư Hiện nay pháp luật về hợp đồng của nước ta đã hình thành và đang ngày càng hoàn thiện đồng thời cũng đang được điều chỉnh cho phù hợp với pháp luật hợp đồng của thế giới, có như vậy mới bảo đảm khả năng hội nhập với nền kinh tế thế giới Hiện nay các hợp đồng về mua bán hàng hàng hóa, dịch vụ chiếm một

tỷ trọng lớn trong tổng số các loại hợp đồng mà các doanh nghiệp thực hiện, vì trên thực tế, nền kinh tế dịch vụ và mua bán hàng hóa mang lại một doanh thu khổng lồ cho nền kinh tế các nước Trên thực tế thì vai trò của hợp đồng là không thể phủ nhận nhưng cũng còn rất nhiều vấn đề cần nghiên cứu và hoàn thiện đối với các quy định về hợp đồng dịch vụ theo pháp luật Chính từ vai trò của hợp đồng dịch vụ trong đời sống, tính thông dụng của hợp đồng dịch vụ trong các giao dịch dân sự cũng như quy định của pháp luật vẫn còn nhiều điểm

chưa phù hợp, em xin được lựa chọn đề bài số 19: “Pháp luật và thực tiễn thực

hiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 Đưa ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật” Bài làm của em còn nhiều thiếu sót, mong các thầy cô nhận xét để bài tập

được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

3

NỘI DUNG

I.Một số vấn đề lý luận về hợp đồng dịch vụ

1.Khái niệm hợp đồng dịch vụ

Điều 513 Bộ luật dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:

“Điều 513 Hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên

sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ”

2.Hợp đồng dịch vụ có đặc điểm sau:

- Có thể là hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba Thông thường, bên thuê dịch

vụ là người hưởng lợi khi bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện công việc dịch

vụ Tuy nhiên, nhiều trường hợp, người thứ ba là người được hưởng lợi từ việc bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc

- Có thể là dịch vụ đơn giản, có thể là dịch vụ phức tạp

+ Trong hợp đồng dịch vụ giản đơn thì chỉ là mối quan hệ trực tiếp giữa bên thuê dịch vụ và bên cung ứng dịch vụ

+ Trong hợp đồng dịch vụ phức tạp sẽ có hai quan hệ: quan hệ giữa bên thuê dịch

vụ và bên cung ứng dịch vụ(gọi là quan hệ bên trong) và quan hệ giữa người làm dịch vụ và người thứ ba (gọi là quan hệ bên ngoài) Trong quan hệ bên trong, các bên phải thỏa thuận cụ thể về nội dung làm dịch vụ theo đó bên cung ứng dịch vụ phải thực hiện những hành vi nhất định vì lợi ích của bên thuê dịch vụ Trong quan hệ bên ngoài, bên cung ứng dịch vụ phải nhân danh mình để tham gia các giao dịch dân sự, mà không được nhân danh bên thuê dịch vụ để giao dịch với người thứ ba Bên cung ứng dịch vụ hoàn toàn chịu trách nhiệm về hành vi của

Trang 4

4

mình trước người thứ ba, nếu pháp luật không quy định khác hoặc các bên không

có thỏa thuận khác

- Theo quy định trên, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ Hiện nay, không

có quy định về thời hạn của hợp đồng dịch vụ Do đó, thời hạn của hợp đồng dịch vụ do các bên tự thỏa thuận với nhau Nên công ty bạn ký hợp đồng dịch

vụ với thời hạn 12 tháng là đúng quy định

3.Phân loại hợp đồng dịch vụ

- Hợp đồng dịch vụ thu công (sửa chữa, vận chuyển….)

- Hợp đồng dịch vụ bảo hiểm

- Hợp đồng dịch vụ cho thuê, mướn tài sản

- Hợp đồng dịch vụ kiểm dịch

- Hợp đồng dịch vụ khoa học kỹ thuật

- Hợp đồng dịch vụ tư vấn, thiết kế

II.Thực trạng quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ

1.Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

“Điều 514 Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.”

Trang 5

5

2.Chủ thể của hợp đồng dịch vụ

Chủ thể của hợp đồng dịch vụ gồm bên sử dụng dịch vụ và bên cung ứng dịch

vụ

2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

*Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

- Nghĩa vụ cung cấp thông tin: Nếu đối tượng của hợp đồng dịch vụ yêu cầu phải

có thông tin từ bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ phải cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin và tài liệu đầy đủ ( dịch vụ pháp lí) Đối với những loại dịch vụ phải cung cấp các phương tiện để thực hiện, bên sử dụng dịch vụ phải cung cấp các phương tiện đó

- Nghĩa vụ trả tiền dịch vụ

Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận

Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch

vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng

Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại

*Quyền của bên sử dụng dịch vụ

- Quyền yêu cầu thực hiện công việc theo thỏa thuận: Yêu cầu bên cung ứng dịch

vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác Nếu bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại Bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ trả tiền công cho bên cung ứng dịch vụ như đã thỏa thuận

Trang 6

6

- Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng: Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại

Bên sử dụng dịch vụ có quyền hủy hợp đồng nếu bên cung ứng dịch vụ hoàn thành kết quả công việc không như thỏa thuận hoặc hoàng thành không đúng thời hạn

mà do đó công việc không có ý nghĩa đối với bên sử dụng dịch vụ và yêu cầu bên cung ứng dịch vụ phải bồi thường thiệt hại nếu có

- Quyền yêu cầu trong trường hợp có sai sót: Nếu trong quá trình thực hiện dịch

vụ, nếu có những sai sót từ phía cung ứng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu sửa chữa sai sót đó Nếu sai sót nghiêm trọng và việc sử dụng dịch

vụ đòi hỏi phải chi phí thêm, bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Bên cung ứng dịch vụ có thể là cá nhân, tổ chức dùng công sức của mình để hoàn thành, thực hiện một công việc do bên sử dụng dịch vụ chỉ định Trong thời gian thực hiện hợp đồng phải tự mình tổ chức thực hiện công việc Khi hết hạn của hợp đồng phải giao lại kết quả của công việc mà mình đã thực hiện cho bên sử dụng dịch vụ

*Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Điều 517 BLDS quy định bên cung ứng dịch vụ có những nghĩa vụ sau:

– Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác

– Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ

– Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc

Trang 7

7

– Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc

– Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu

có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định

– Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin

*Quyền của bên cung ứng dịch vụ

Điều 518 BLDS quy định bên cung ứng có quyền sau:

- Quyền yêu cầu cung cấp thông tin: Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông

tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc

- Quyền thay đổi điều kiện dịch vụ: Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch

vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo

ngay cho bên sử dụng dịch vụ Trong thời hạn thực hiện dịch vụ, bên cung ứng

dịch vụ có thể thay đổi điều kiện dịch vụ nếu việc thay đổi đó không làm phương hại đến lợi ích của bên sử dụng dịch vụ

Trong quy trình thực hiện dịch vụ, bên cung ứng dịch vụ phải tự mình chuẩn bị phương tiên, kĩ thuật và tổ chức thực hiện công việc mà mình đã nhận Do vậy, điều kiện của dịch vụ có thể phải thay đổi cho phù hợp với khả năng của bên cung ứng dịch vụ

Trong tình trạng bình thường, bên cung ứng dịch vụ không có quyền thay đổi điều kiện của dịch vụ nếu việc thay đổi đó không mang lại lợi ích cho bên sử dụng dịch

vụ Trường hợp này cần phải thỏa thuận với bên sử dụng dịch vụ Nếu khi cung ứng dịch vụ, nếu không thay đổi điều kiện của dịch vụ mà gây thiệt hại cho bên

sử dụng dịch vụ thì việc thay đổi điều kiện đó phải hoàn toàn vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ Trong trường hợp này, bên cung ứng dịch vụ được phép thay đổi điều kiện của dịch vụ và phải thông báo cho bên sử dụng dịch vụ biết

Trang 8

8

-Quyền yêu cầu trả tiền dịch vụ: Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ Sau khi hoàn thành công việc đúng kì hạn mà bên sử dụng dịch vụ không nhận kết quả của công việc, nếu xảy ra rủi ro thì bên cung ứng dịch vụ không chịu trách nhiệm về những thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ

- Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng: Khi thực hiện dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ biết được việc tiếp tục làm dịch vụ sẽ có hại cho bên sử dụng dịch vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng mặc dù bên sử dụng dịch vụ không đồng ý

Bên sử dụng dịch vụ có thể không biết hoặc không lường trước hậu quả nếu tiếp tục thực hiện công việc và bên cung ứng cần phải giải thích cho bên sử dụng biết

sự cần thiết phải chấm dứt hợp đồng nếu không sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ Bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán các chi phí cần thiết cho bên cung ứng dịch vụ, trả tiền công theo số lượng, chất lượng mà bên cung ứng đã thực hiện

và bồi thường thiệt hại

Khi hợp đồng dịch vụ thực hiện một công việc mà các bên không thỏa thuận về kết quả công việc, nếu hết hạn hợp đồng mà công việc chưa thực hiện xong thì hợp đồng chấm dứt và cần thanh toán hợp đồng Nếu bên cung ứng dịch vụ tiếp tục thực hiện công việc đến khi hoàn thành mà bên sử dụng dịch vụ không có ý kiến thì đó là hợp đồng dịch vụ được coi là kéo dài thời gian Trường hợp này, bên sử dụng dịch vụ phải thanh toán tiền công của thời gian kéo dài sau khi hết hạn của hợp đồng

III.Thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch vụ

1.Thực tiễn áp dụng quy định pháp luật dân sự trong giải quyết tranh chấp về hơp đồng dịch vụ

Với vai trò là một trong các công cụ quản lý, định hướng phát triển cho quan

hệ xã hội, quy định pháp luật có thể là nguồn lực thúc đẩy sự phát triển nếu các quy định này phù hợp và trở thành rào cản nếu chưa hợp lý Để đánh giá đúng các

Trang 9

9

quy định hiện hành về hợp đồng dịch vụ, bên cạnh việc phân tích góc độ lý luận cũng cần xem xét dưới góc độ thực tiễn áp dụng các quy định này Quan hệ giữa bên cung ứng và bên sử dụng hợp đồng dịch vụ được hình thành trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất ý chí giữa các bên nên khi phát sinh tranh chấp, các chủ thể ưu tiên phương pháp hòa giải làm giảm thiểu thiệt hại, giảm sút lợi ích Tuy nhiên, khi tranh chấp không thể hòa giải buộc các bên phải đưa tranh chấp ra giải quyết theo pháp luật Nếu hợp đồng dịch vụ có đối tượng là dịch vụ thương mại thì các bên có thể lựa chọn giải quyết theo cơ chế trọng tài hoặc xét xử tại Tòa án Còn các tranh chấp về hợp đồng dân sự khác thì buộc các bên giải quyết tại Toà án nhận dân Chính vì vậy, để đánh giá chính xác tính hiệu quả của các quy định của Pháp luật, em xin đưa ra một số bản án đã xét xử giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ được xét xử tại TAND

1.1 Một số tranh chấp điển hình trong hợp đồng dịch vụ

- Tranh chấp về sửa đổi nội dung hợp đồng

- Tranh chấp về thanh toán tiền dịch vụ khi kết quả công việc không đạt theo mong muốn của bên thuê

- Tranh chấp về hiệu lực hợp đồng khi thanh toán trong lãnh thổ Việt Nam bằng ngoại tệ

- Tranh chấp về căn cứ xác định hành vi vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng dịch

vụ

- …

1.2 Đánh giá việc áp dụng pháp luật trong giải quyết tranh chấp về hợp đồng dịch

vụ

*Tích cực:

Trang 10

10

- Thứ nhất, TAND các cấp có thẩm quyền áp dụng linh hoạt, tương đối phù hợp các quy định trong nhiều văn bản pháp luật liên quan để giải quyết tranh chấp về hợp đồng dịch vụ

- Thứ hai, TAND các cấp áp dụng các quy định pháp luật là cơ sở pháp lý giải quyết tranh chấp nhằm đảm bảo tối đa lợi ích của các bên sử dụng và bên cung ứng trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lợi ích các bên

*Hạn chế:

- BLDS và các luật khác có liên quan còn chưa có sự đồng bộ, thống nhất và cần

có hướng dẫn cụ thể về áp dụng trong bối cảnh có sự thừa nhận án lệ là một nguồn điều chỉnh trong quá trình giải quyết tranh chấp

- Chưa có cơ sở pháp lý để xác định nghĩa vụ của bên cung ứng trong việc nắm bắt, tìm hiểu các chính sách, quy định của Pháp luật đối với dịch vụ mà mình cung ứng

- Chưa có cơ sở pháp lý để xác định nghĩa vụ của bên cung ứng phải tập hợp đầy

đủ thông tin liên quan đến dịch vụ trước khi thực hiện công việc

- Chưa có cơ sở pháp lý để xác định quyền yêu cầu cảnh báo rủi ro từ bên cung ứng tới bên thuê

- Khó khăn trong việc áp dụng nghĩa vụ thông báo khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

-…

2 Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật dân sự Việt Nam về hợp đồng dịch

vụ

- Xây dựng quy định pháp luật tách biệt giữa hợp đồng dịch vụ với hợp đồng thực hiện công việc phi dịch vụ

- Xác định nguyên tắc áp dụng các quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ

Ngày đăng: 04/06/2023, 14:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w