1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học việt nam trên cơ sở mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học mỹ

81 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam trên cơ sở mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ
Tác giả Phạm Thanh Huyền
Người hướng dẫn TS. Lê Huy Tùng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1 Nghiên cứu trong nước Về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học ĐBCL GDĐH, một số côngtrình nghiên cứu và bài báo khoa học liên quan đã được công bố: “Xây dựng hệthống đảm bảo chất l

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam trên cơ sở mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ

PHẠM THANH HUYỀN Ngành Lý luận và phương pháp dạy học

Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Huy Tùng

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam trên cơ sở mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ

PHẠM THANH HUYỀN Ngành Lý luận và phương pháp dạy học

Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Huy Tùng

Chữ ký của GVHD

Viện: Sư phạm kỹ thuật

HÀ NỘI, 2022

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Phạm Thanh Huyền

Đề tài luận văn: Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Việt Nam trên cơ sở mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

Mã số SV: 20202519M

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhậntác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày25/10/2022 với các nội dung sau:

1 Bổ sung phần mở đầu

2 Bổ sung và cập nhật quy trình kiểm định chất lượng tại Việt Nam hiện nay

3 Bổ sung và chỉnh sửa các trích dẫn Tài liệu tham khảo theo đúng quyđịnh

Ngày tháng 11 năm 2022

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS TS Ngô Tứ Thành

Trang 4

ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam trên cơ sở

mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ

Giáo viên hướng dẫn

Ký và ghi rõ họ tên

TS Lê Huy Tùng

Trang 5

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điềukiện của Viện Sư phạm kỹ thuật, phòng Đào tạo Trường Đại học Bách Khoa HàNội, Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội và gia đình, bạn bè, đồng nghiệp để tôithực hiện và hoàn thành luận văn đúng thời hạn Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chânthành về sự giúp đỡ đó

Đặc biệt, tôi muốn gửi lời tri ân sâu sắc đến TS Lê Huy Tùng, NCSNguyễn Thị Bích Ngọc đã tư vấn, định hướng cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báutrong nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

Học viên

Phạm Thanh Huyền

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẢM BẢO VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC 1

1.1 Các nghiên cứu về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục đại học 1

1.1.1 Nghiên cứu trong nước 1

1.1.2 Nghiên cứu nước ngoài 3

1.2 Các nghiên cứu về mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ 4

1.2.1 Nghiên cứu trong nước 5

1.2.2 Nghiên cứu nước ngoài 5

1.3 Các khái niệm cơ bản 6

1.3.1 Chất lượng 6

1.3.2 Chất lượng giáo dục 7

1.3.3 Kiểm định chất lượng giáo dục 11

1.4 Vai trò của kiểm định chất lượng giáo dục 12

Tiểu kết chương 1 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM 16

1.5 Tổng quan về kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam 16

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển 16

1.5.2 Công cụ kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam 18

1.5.3 Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục đại học 29

1.6 Thực trạng mô hình kiểm định chất lượng giáo dục Việt Nam 33

1.6.1 Hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục 33

1.6.2 Sơ đồ kiểm định chất lượng hiện nay tại Việt Nam 33

1.6.3 Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học ở Việt Nam 35

CHƯƠNG 2 THAM CHIẾU MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC MỸ VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM 40

2.1 Mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ 40

Trang 7

2.1.1 Lịch sử hình thành 40

2.1.2 Lợi ích của kiểm định chất lượng giáo dục đại học Hoa Kỳ 42

2.1.3 Mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học tại Mỹ 42

2.2 Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ và đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam 45

2.2.1 Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ 45

2.2.2 Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam 48

2.3 Khảo nghiệm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam 52

2.3.1 Mục đích khảo nghiệm 52

2.3.2 Nội dung khảo nghiệm 52

2.3.3 Đối tượng khảo nghiệm 52

2.3.4 Đánh giá kết quả khảo nghiệm 56

Tiểu kết chương 3 59

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 64

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Giáo dục đại học GDĐH

Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT

Kiểm định chất lượng KĐCL

Kiểm định chất lượng giáo dục đại học KĐCL GDĐH

Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học ĐBCL GDĐH

Kiểm định chất lượng chương trình đào KĐCL CTĐT

tạo

Kiểm định chất lượng giáo dục KĐCLGD

Đảm bảo chất lượng giáo dục ĐBCLGD

Chương trình đào tạo CTĐT

Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa UNESCO

liên hiệp quốc

iii

Trang 10

MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Kiểm định chất lượng (KĐCL) giáo dục nói chung và kiểm định chấtlượng giáo dục đại học (KĐCL GDĐH) nói riêng là một xu thế tất yếu trong quátrình hội nhập, toàn cầu hóa với lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, đây là lĩnh vực cònkhá mới ở Việt Nam Hoạt động KĐCL ở Việt Nam được khởi đầu khi PhòngKiểm định chất lượng Đào tạo trong Vụ Đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo(GD&ĐT) được thành lập từ tháng 01/2002 Khi Cục Khảo thí và Kiểm định chấtlượng giáo dục (nay là Cục Quản lý chất lượng giáo dục) được thành lập năm

2003 thì tiếp tục mở rộng KĐCL giáo dục cho các cấp học và trình độ đào tạokhác kể từ năm 2003 KĐCL được đẩy mạnh từ tháng 12/2004 khi Quy định tạmthời về kiểm định chất lượng trường đại học được ban hành và được tiếp tục củng

cố và phát triển gắn với việc ban hành các quy trình và các tiêu chuẩn kiểm địnhkhác

Theo Luật giáo dục (2019), mục tiêu của KĐCL giáo dục bao gồm: “a.Bảo đảm và nâng cao chất lượng giáo dục; b Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêucủa cơ sở giáo dục hoặc chương trình đào tạo trong từng giai đoạn; c Làm căn

cứ để cơ sở giáo dục giải trình của chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền,các bên liên quan về xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục; d Làm cơ sở chongười học lựa chọn cơ sở giáo dục, chương trình đào tạo, cho nhà tuyển dụng laođộng tuyển chọn nhân lực” Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế tronggiáo dục ngày càng mạnh mẽ, công tác ĐBCL và khẳng định chất lượng thôngqua kiểm định có ý nghĩa sống còn đối với các cơ sở GD

Theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học,

bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GDĐH gồm có 10 tiêu chuẩn với 61 tiêu chí.Việc phê duyệt “Đề án xây dựng và phát triển hệ thống KĐCL giáo dục đối vớiGDĐH và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2011 – 2020”, Bộ GD&ĐT đã vạch

ra nhiều bước cải cách mới về KĐCL GDĐH trong tương lai gần, cụ thể vớibước đột phá là thành lập hai trung tâm KĐCL trực thuộc hai đại học quốc gianăm 2013

Tuy nhiên, hệ thống KĐCL đào tạo đối với GDĐH ở nước ta còn nhiềubất cập, chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, chưa tiếpcận được với trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới Cùngvới đó, sự hiểu biết của cán bộ quản lý, giảng viên nói riêng và của xã hội nói

Trang 11

chung về kiểm định còn rất hạn chế; nhiều người đang hiểu về vấn đề này theonhiều cách khác nhau.

Hiện nay, trong các hệ thống KĐCL GDĐH trên thế giới, thì hệ thốngKĐCL giáo dục Mỹ được ra đời từ rất sớm và hiện được nhiều quốc gia trên thếgiới tham khảo khi xây dựng mô hình KĐCL GDĐH Chính vì vậy, việc nghiêncứu hệ thống KĐCL GDĐH Mỹ vừa có ý nghĩa thực tiễn và có ý nghĩa khoa họcđối với hệ thống KĐCL GDĐH hiện nay của Việt Nam Song, để phát triểnKĐCL GDĐH Việt Nam, chúng ta cần tận dụng lợi thế người đi sau, tham khảo

và tính đến các đặc điểm của GDĐH để có giải pháp phù hợp sao cho KĐCLgiáo dục hiệu quả và thực chất

Trước thực trạng trên, để tìm ra mô hình KĐCL GDĐH phù hợp, hiệu quảvới thực tế GDĐH Việt Nam, tác giả chọn đề tài “Đề xuất mô hình KĐCLGDĐH Việt Nam trên cơ sở mô hình KĐCL GDĐH Mỹ” làm định hướng nghiêncứu của mình

1.2 Mục đích của đề tài và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu lý luận về ĐBCL và KĐCL giáo dục, đánh giá mô hình

KĐCL GDĐH Mỹ, từ đó đưa ra một số đề xuất cho việc xây dựng mô hình

KĐCL GDĐH Việt Nam hiện nay

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết một

- Đề xuất mô hình kiểm định GDĐH Việt Nam

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu mô hình KĐCL GDĐH Mỹ, mô hình KĐCL GDĐH Việt Nam, từ đó đề xuất mô hình KĐCL GDĐH mới cho Việt Nam

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liênquan đến KĐCL GDĐH, trong đó tập trung vào mô hình KĐCL GDĐH của Mỹ

và Việt Nam

Trang 12

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2021 đến tháng 6/2022

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của tác giả đó là: Mô hình KĐCLGDĐH Mỹ có đặc điểm gì và đóng vai trò như thế nào trong việc xây dựng môhình KĐCL GDĐH Việt Nam? Việt Nam cần xây dựng mô hình KĐCL GDĐHmới như thế nào để phát huy được ưu điểm và khắc phục hạn chế của mô hìnhhiện tại và ảnh hưởng của các yếu tố đến kiểm định chất lượng giáo dục đại họcViệt Nam?

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, việc tìm hiểu các nghiên cứu đã cótrong lĩnh vực quản lý chất lượng GDĐH là rất quan trọng, nhằm cung cấp cơ sở

để nghiên cứu mô hình KĐCL GDĐH Trên cơ sở đó, tác giả nghiên cứu các biệnpháp xây dựng và đổi mới mô hình KĐCL GDĐH của Việt Nam Phương phápnghiên cứu tài liệu phục vụ quá trình xây dựng tổng quan nghiên cứu ở chương 1,nghiên cứu các vấn đề lý luận ở chương 2, nghiên cứu các tài liệu về mô hìnhKĐCL GDĐH Mỹ ở chương 3 Cụ thể là tìm đọc các bài báo, công trình nghiêncứu khoa học, sách tham khảo liên quan đến chủ đề nghiên cứu trong nước vàtrên thế giới Trên cơ sở các tài liệu, thông tin và dữ liệu thu thập được, tác giả sẽđánh giá, phân tích, xem xét trên các khía cạnh khoa học Qua đó, tổng hợp lại để

có đề xuất mô hình KĐCL GDĐH mới mang tính khoa học, phù hợp với lý luận

và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục Đại học ở ViệtNam

1.5.2 Phương pháp điều tra khảo sát

Trưng cầu ý kiến đánh giá tính cấp thiết và khả thi của mô hình kiểm địnhchất lượng giáo dục đại học được đề xuất trong nghiên cứu

1.5.3 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng trí tuệ của đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực kiểm định chấtlượng để phân tích, đánh giá tính khả thi của mô hình kiểm định chất lượng giáodục được đề xuất

1.5.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê suy diễn để phân tích tương quan về mốiquan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của mô hình kiểm định chất lượng giáodục đại học được đề xuất trong nghiên cứu

Trang 13

1.6 Dự kiến những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học của luận văn

về lý luận và thực tiễn quản lý chất lượng GDĐH hiện nay;

- Nghiên cứu, đánh giá mô hình KĐCL GDĐH Mỹ theo hướng tiếp cận làm cơ sở phát triển mô hình KĐCL GDĐH Việt Nam

1.6.2 Về thực tiễn

- Tạo tiền đề để đưa ra những kiến nghị về đổi mới toàn diện về quản lýchất lượng GDĐH, đặc biệt trong xây dựng hệ thống ĐBCL dựa vào mô hìnhKĐCL GDĐH;

- Đề xuất mô hình KĐCL GDĐH Việt Nam dựa trên đánh giá về các côngtrình nghiên cứu đã có liên quan đến chất lượng giáo dục, ĐBCL và KĐCL giáodục theo hướng mở, độc lập, hoàn thiện hệ thống và bộ công cụ KĐCL

1.7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:

Chương 1 – Tổng quan về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dụcChương 2 –Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam

Chương 3 – Tham chiếu mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ và đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẢM BẢO VÀ KIỂM ĐỊNH

CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

1.1 Các nghiên cứu về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Bước vào thế kỷ 21 với những cơ hội và thách thức mới, mỗi quốc gia,trong đó có Việt Nam đang không ngừng nỗ lực đổi mới toàn diện để kịp thíchứng với những yêu cầu mới đặt ra trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội từ kinh

tế, chính trị đến văn hóa, nghệ thuật…Trong đó, chất lượng giáo dục nói chunghay chất lượng GDĐH nói riêng luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu bởi nó

có ảnh hưởng trực tiếp mạnh mẽ đến con người – nguồn nhân lực quyết định sựphát triển xã hội Nói cách khác, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triểnbền vững”

Đảm bảo chất lượng là một trong những cấp độ của quản lý chất lượng đãđược nghiên cứu trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh từ những năm 80 của thế kỷ

XX và sau được áp dụng vào lĩnh vực giáo dục cũng như GDĐH Kiểm định chấtlượng, biện pháp quản lý chất lượng theo mô hình ĐBCL ở cấp quốc gia cũng rađời từ đó Trong nước và trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu vềĐBCL và KĐCL trong đó bao gồm ĐBCL và KĐCL GDĐH, sau đây là một số nét khái quát về một số công trình liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận văn

1.1.1 Nghiên cứu trong nước

Về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học (ĐBCL GDĐH), một số côngtrình nghiên cứu và bài báo khoa học liên quan đã được công bố: “Xây dựng hệthống đảm bảo chất lượng đào tạo hệ đại học ở trường đại học Thủy sản” do LêVăn Hào làm chủ nhiệm và một số bài viết đăng trên các tạp chí khoa học haycác tờ báo giáo dục như: “Nhận diện vấn đề đảm bảo chất lượng giáo dục đại học

ở Việt Nam hiện nay” và “Một số giải pháp chủ yếu về quản lý chất lượng đàotạo đại học ở nước ta hiện nay của Đặng Xuân Hải – Đỗ Công Vịnh; “Đảm bảochất lượng giáo dục đại học: sự vận dụng vào thực tiễn của Việt Nam” của PhạmXuân Thanh; “Xây dựng hệ thống đảm bảo và kiểm định chất lượng trong giáodục đại học tại Việt Nam” của Bùi Võ Anh Hào; “Đảm bảo chất lượng giáo dụcđại học của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam” của Nguyễn Thị KhánhTrinh và “Chất lượng, quản lí chất lượng và đảm bảo chất lượng trong giáo dụcđại học” của Nguyễn Trung Thành Hầu hết các công trình nghiên cứu và bài viếtđều tập trung đưa ra quan điểm thế nào là ĐBCL, nhận diện một số vấn đề vềcông tác ĐBCL, tham khảo kinh nghiệm ĐBCL của một số quốc gia và đưa ra đềxuất, kiến nghị đối với việc áp dụng ĐBCL trong các cơ sở GDĐH tại Việt Nam

Trang 15

Song, các nghiên cứu chưa nêu rõ quy trình xây dựng, các tiêu chí ĐBCL cũngnhư mối liên hệ để vận dụng trong các hoạt động ĐBCL trong các CSGD.

“Nghiên cứu xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường caođẳng” của Trần Linh Quân đã đi sâu hơn vào nghiên cứu xây dựng hệ thốngĐBCL ở các trường cao đẳng thông qua việc khảo nghiệm đề xuất quy trình và

bộ tiêu chí đánh giá các hoạt động trong hệ thống ĐBCL Kết quả cho thấy ýkiến đề xuất của tác giả có tính khả thi để đưa vào áp dụng trong thực tế Tuynhiên, các đa số các đề tài liên quan đến ĐBCL GDĐH nói chung đề cập chủ yếuđến ĐBCL bên trong CSGD, còn hạn chế tính liên hệ với ĐBCL bên ngoàiCSGD, mối liên hệ với KĐCL – một công cụ quan trọng để thực hiện ĐBCL

Về kiểm định chất lượng giáo dục đại học (KĐCL GDĐH), một số côngtrình nghiên cứu đã có đề cập chi tiết về lý thuyết KĐCL giáo dục, chất lượngkiểm định giáo dục đại học tại Việt Nam, kinh nghiệm KĐCL của các quốc gia

và đề xuất xây dựng hệ thống KĐCL GDĐH tập trung vào cải tiến chất lượngcác tiêu chí, tiêu chuẩn Tiêu biểu là công trình “Kiểm định chất lượng trong giáodục đại học” do Nguyễn Đức Chính chủ biên đã làm rõ cơ sở lí luận về KĐCLtrong GDĐH, đề cập đến bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện ĐBCL đàotạo, hướng dẫn KĐCL dùng cho các đại học ở Việt Nam cũng như phân tích vềcác mô hình KĐCL GDĐH trên thế giới Đây được xem như nghiên cứu gợi mở

về KĐCL GDĐH tại Việt Nam Dù vậy, bên cạnh kết quả đạt được, vẫn còn một

số vấn đề về hạn chế trong cách tiếp cận của bộ tiêu chí và chỉ số đánh giá cònchiếm tỉ lệ thấp

Công trình “Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo dục và chấtlượng kiểm định giáo dục đại học tại Việt Nam” do Nguyễn Hữu Châu chủnhiệm đề tài đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng GD và đánh giá chấtlượng GD, các tiêu chí về chất lượng GD và phương pháp đánh giá GD Bêncạnh đó, một số bài báo trên tạp chí giáo dục như “Phân biệt ba mô hình đảm bảochất lượng giáo dục đại học: Kiểm định chất lượng, đánh giá chất lượng và kiểmtoán chất lượng” và “Một số kết quả đạt được của kiểm định chất lượng giáo dụcđại học Việt Nam và kế hoạch triển khai trong tương lai” của Nguyễn HữuCương; “Kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Hoa Kỳ và những bài họcđối với Việt Nam” của Trần Thị Ngọc Bích và Nguyễn Vinh Quang hay “Thựctrạng và xu hướng kiểm định chất lượng các chương trình đào tạo của các cơ sởgiáo dục đại học Việt Nam” của Nguyễn Quang Vinh đã phần nào phản ánh thựctrạng KĐCL GDĐH Việt Nam hiện nay sau gần 20 năm triển khai cùng với xuhướng và kế hoạch đề xuất thực hiện công tác KĐCL cơ sở giáo dục và chươngtrình đào tạo GDĐH sau khi kết thúc “Đề án Xây dựng và phát triển hệ thống

Trang 16

KĐCL giáo dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn

2011 – 2020” của Bộ GD&ĐT

Trong nghiên cứu về Đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục, tác giả

Đỗ Thúy Hằng đã trình bày bối cảnh tăng cường ĐBCL và KĐCL GDĐH, tổngquan về ĐBCL giáo dục, hệ thống và các mô hình ĐBCL giáo dục, KĐCL giáodục, KĐCL chương trình đào tạo Tác giả nhận định việc số lượng các trường đạihọc gia tăng đang dẫn đến nguy cơ sụt giảm chất lượng GDĐH những năm gầnđây Do đó, ĐBCL và KĐCL GDĐH là công cụ để duy trì chất lượng giáo dụcđại học Theo tác giả để sử dụng hiệu quả công cụ này, vấn đề căn bản là cần xâydựng hệ thống tiêu chí kiểm định phù hợp, tổ chức đánh giá công khai kết quảkiểm định, gắn kết quả KĐCL với quyền lợi và nghĩa vụ của cơ sở giáo dục đểmỗi đơn vị có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm định hiệu quả

1.1.2 Nghiên cứu nước ngoài

Trên thế giới, ĐBCL và KĐCL GDĐH được nghiên cứu từ sớm, bắtnguồn từ luận điểm “hướng tới khách hàng” của Deming, Juran và Ishikawa vềđảm bảo chất lượng Sau khi được áp dụng vào lĩnh vực giáo dục, mặc dù cónhiều khái niệm khác nhau, mô hình đảm bảo chất lượng được nhiều quốc gia sửdụng hiểu là “xây dựng bộ tiêu chí và chuẩn, thực hiện kiểm định chất lượng cáctrường/chương trình đào tạo theo bộ tiêu chí và chuẩn đã được ban hành” [1]

Nhiều nghiên cứu về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học trên thế giới chỉ

ra rằng ĐBCL GDĐH có những đặc trưng nhất định Có thể kể đến một số côngtrình và bài viết như: “Quality Management in universities” của Warren Pipernăm 1993 quan niệm “Đảm bảo chất lượng là tổng số các cơ chế và quy trìnhđược áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng đã được định trước hoặc việc cải tiếnchất lượng liên tục, bao gồm hoạch định, việc xác định, khuyến khích, đánh giá

và kiểm soát chất lượng” [3]; hay Lazăr VLĂSCEANU, Laura GRÜNBERG vàDan PÂRLEA định nghĩa “ĐBCL là một thuật ngữ chung đề cập đến một quátrình đánh giá liên tục, liên tục (đánh giá, giám sát, đảm bảo, duy trì và cải tiếnchất lượng của một hệ thống giáo dục đại học, các tổ chức, hoặc các chươngtrình) Là một cơ chế quản lý, chất lượng đảm bảo tập trung vào cả trách nhiệmgiải trình và cải tiến, cung cấp thông tin và đánh giá (không xếp hạng thông quamột quy trình đã được thống nhất và nhất quán và các tiêu chí được thiết lập tốt).Đảm bảo chất lượng thường được coi là một phần của quản lý chất lượng giáodục đại học, trong khi đôi khi hai thuật ngữ được sử dụng đồng nghĩa.” [4] Ngoài

ra, có thể đề cập đến nghiên cứu của R Freeman (1994) đã chỉ ra 5 nguyên tắcđảm bảo chất lượng hay trong bài viết “Quality Assurance in Higher Education”,

Trang 17

M Flazer (1992) đã xác định được 4 thành phần chính trong đảm bảo chất lượng

là đầu vào, cơ chế quản lý, quá trình và sản phẩm

Liên quan đến đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, kiểm định chất lượngthu hút sự quan tâm của các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu mặc

dù thuật ngữ này thường được sử dụng phổ biến tại Mỹ Hội đồng Kiểm địnhGiáo dục đại học Hoa Kỳ (CHEA - Council for Higher Education Accreditation)định nghĩa “KĐCL là một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, đượcGDĐH sử dụng để khảo sát, đánh giá các cơ sở giáo dục và các ngành đào tạonhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng” Tổ chức các Bộ trưởng giáo dục ĐôngNam Á (SEAMEO - The Southeast Asian Ministers of Education Organzation))cũng có quan điểm tương tự và cho rằng “một đánh giá không nhằm đưa ra mộtquyết định công nhận thì không phải kiểm định chất lượng” Bộ giáo dục Hoa Kỳ(USDE – U.S Department of Education) mô tả việc thực hành kiểm định là “mộtphương tiện tiến hành đánh giá đồng cấp, phi chính phủ đối với các cơ sở vàchương trình giáo dục” Trong “Accreditation on the Edge”, Susan D Phillips vàKevin Kinser tập hợp kiến thức chuyên môn của các bên liên quan khác nhau đểminh họa sự phức tạp của hệ thống kiểm định và vạch ra các vấn đề quan trọngcần phải giải quyết trong tương lai Trình bày một loạt các quan điểm khác nhau -

từ người kiểm định và các tổ chức cho đến các nhà hoạch định chính sách vàngười tiêu dùng - cuốn sách đưa ra các quan điểm sắc thái về tầm quan trọng củakiểm định đối với giáo dục đại học và về tác động tiềm tàng của các cải cáchđược đề xuất Họ cho rằng, việc kiểm định chất lượng giáo dục đại học trong thế

kỷ XXI cũng đang là bước ngoặt quan trọng của quá trình chuyển đổi giáo dụcđại học Trong ấn phẩm “An Overview of U.S Accreditation” năm 2015, Chủtịch Judith S Eaton của CHEA khái quát mục đích, cách tiếp cận, tiêu chuẩnkiểm định, các thống kê kiểm định cũng như sự vận hành của hệ thống kiểm địnhchất lượng giáo dục đại học tại Mỹ, qua đó đề cao giá trị của kiểm định tronggiáo dục đại học: “Sự kiểm định của Hoa Kỳ được xây dựng dựa trên một tậphợp cốt lõi của các giá trị và niềm tin học thuật truyền thống.” [5]

1.2 Các nghiên cứu về mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ

Từ những năm 90 của thế kỷ trước đến nay, trên thế giới hiện có hơn 150nước có hệ thống quốc gia về ĐBCL và KĐCL giáo dục Trong đó, Mỹ là mộttrong hai quốc gia có hệ thống đảm bảo chất lượng và mô hình kiểm định chấtlượng giáo dục lâu đời và hiệu quả nhất Do đó, một số nước trên thế giới đangnghiên cứu, tham khảo mô hình KĐCL của Hoa Kỳ để xây dựng hệ thống KĐCLcho riêng mình

Trang 18

1.2.1 Nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, một số công trình nghiên cứu đã đề cập đến KĐCL GDĐHMỹ, có thể kể đến “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” của NguyễnĐức Chính, Nguyễn Phương Nga, Lê Đức Ngọc, Trần Hữu Ngoan và John J.McDonald đã đề cập đến lịch sử hình thành, phân tích 12 nét đặc trưng, quy trìnhKĐCL giáo dục đại học Hoa Kỳ kèm theo ví dụ cũng như giải đáp các vấn đềthắc mắc về mô hình này Công trình “Tham chiếu Kiểm định chất lượng giáodục đại học của Hoa Kỳ và đề xuất mô hình tổ chức kiểm định mới cho ViệtNam” Ths Bành Thị Hồng Lan và GS TSKH Bành Tiến Long (Trường Đại họcBách khoa Hà Nội) cũng đề cập đến vai trò lịch sử, mục đích của KĐCL GDĐHHoa Kỳ, các cơ quan kiểm định đồng thời dựa vào đó đề xuất một số mô hìnhkiểm định chất lượng mới cho Việt Nam Một số bài viết, bài báo khoa học khácnhư “Kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Hoa Kỳ và những bài học đốivới Việt Nam” của Trần Thị Ngọc Bích và Nguyễn Vinh Quang; “Nền giáo dụcMỹ và một số vấn đề gợi mở cho giáo dục đại học Việt Nam” của Lê Hoàng ViệtLâm1 hay “Ba đặc điểm của kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ” 2 củaPhạm Hiệp cũng đã đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm định chấtlượng giáo dục đại học của Việt Nam thông qua phân tích và đối chiếu với môhình KĐCL GDĐH của Mỹ Ngoài ra, các nhà nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng

vì sự khác biệt trong hệ thống quản lý giáo dục giữa Hoa Kỳ và Việt Nam, việcxây dựng mô hình cần có sự nghiên cứu lâu dài và thận trọng bởi những khókhăn về chính sách, tài chính và tính khách quan của công tác kiểm định theo môhình này tại nước ta

1.2.2 Nghiên cứu nước ngoài

Theo đánh giá của nhiều nhà khoa học, hệ thống kiểm định chất lượnggiáo dục ở Hoa Kỳ là lý tưởng Bởi nó không chỉ đảm bảo chất lượng của mộtchương trình đào tạo, củng cố vị thế của một trường đại học mà còn khuyếnkhích sự không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng và sự cạnh tranh giữa cáctrường đại học Trong nghiên cứu “An Overview of Accreditation of HigherEducation in the United States” được thực hiện bởi cơ quan dịch vụ nghiên cứuthuộc Chính phủ nước này năm 2017, cơ quan này thông tin rằng việc kiểm địnhcác tổ chức diễn ra theo một chu kỳ có thể từ một vài nhiều năm đến nhiều nhất

là 10 năm, thông qua các thủ tục và kinh phí được lấy từ IHEs và các chươngtrình, đôi khi được hỗ trợ từ các tổ chức tài trợ hay hội nghị liên quan Hệ thống

1Giảng viên Trường Đại học An ninh Nhân dân TP HCM tại Hội thảo khoa học: “Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý giáo dục đại học và cao đẳng Việt Nam”

2Bản tin Đại học Quốc gia Hà Nội, số 274 – 2014, tr28-31

Trang 19

kiểm định Hoa Kỳ bao gồm các cơ quan kiểm định khu vực, kiểm định quốc gia

và kiểm định chuyên ngành Các cơ quan này đều chịu trách nhiệm trước BộGiáo dục Hoa Kỳ Bên cạnh đó, Hội đồng Kiểm định Giáo dục đại học (CHEA)

ra đời năm 1996 cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối quá trìnhkiểm định GDĐH của Hoa Kỳ Nói cách khác, đây được coi là cơ quan kiểmđịnh chất lượng giáo dục đại học cao nhất của Mỹ Tuy nhiên, trong báo cáo

“Higher Education Accreditation: Concepts and Proposals” của Ủy ban thượngviện về y tế, giáo dục, lao động và lương hưu đã nêu lên 4 vấn đề trong hệ thốngkiểm định giáo dục Hoa Kỳ đang được bàn luận bởi nhiều nhà giáo dục thế giới:Liệu việc KĐCL có luôn thật sự cải thiện chất lượng giáo dục như mục đích củanó? KĐCL liệu có ngăn cản đổi mới và cạnh tranh? Sự kiểm định do Liên bangthực hiện có quan liêu và chính trị? KĐCL giáo dục gây tốn kém, nặng nề vàkhông hiệu quả? Ngoài ra, George Leef và Roxana Burris, viết cho Hội đồngQuản trị và Cựu sinh viên Hoa Kỳ, khẳng định rằng “việc kiểm định chỉ cho thấyrằng trường học đang tuân theo những gì mà người kiểm định cho rằng là côngthức thích hợp cho một tổ chức thành công, không phải nó trên thực tế là một tổchức thành công” [6] Như vậy, có khá nhiều quan điểm được đưa ra xoay quanh

mô hình hệ thống KĐCL GDĐH Mỹ Chính phủ và các cơ sở kiểm định Hoa Kỳđang không ngừng nghiên cứu để duy trì hiệu quả của KĐCL và tìm cách giảiquyết những khó khăn phải đối mặt

1.3 Các khái niệm cơ bản

1.3.1 Chất lượng

Theo quan niệm Schindler, L., Puls-Elvidge, S., Welzant, H., & Crawford,

L (2015), một sản phẩm “chất lượng” phải được sản xuất một cách hoàn thiện,bằng các vật liệu quý và đắt tiền và phải làm tăng giá trị cho người sở hữu nó.Theo Hassan Al-Haj Ibrahim, (2014), chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giátrị của sự vật” Theo Neeta Baporikar, (2014), chất lượng là “đặc trưng tuyệt đối,dấu hiệu đặc thù, thông số cơ bản của một sự việc, sự vật nào đó” Theo El-Khawas - Elaine, (2001), tập I định nghĩa “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất,giá trị của một người, một sự vật, một sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính

cơ bản khẳng định sự tồn tại của một sự vật và phân biệt chúng với những vậtkhác.” Như vậy, theo quan niệm này, chất lượng được hiểu một cách cố định, làđặc điểm tồn tại sẵn có và được đồng nhất với chất lượng tốt, chất lượng cao

Theo quan niệm tương đối, một số định nghĩa chỉ ra rằng bên cạnh nhữngthuộc tính vốn có, chất lượng còn được đánh giá, phụ thuộc vào những yếu tốbên ngoài khác như nhu cầu, thị trường, giá cả…do đó luôn thay đổi, vận độngtheo không gian và thời gian Cụ thể, theo tiêu chuẩn của Cộng hòa Pháp – NFX

Trang 20

50 – 109: Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu người sử dụng” Ngoài ra, chất lượng còn được hiểu là “tập hợp cácđặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc những nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN – ISO 8402).

Một tiếp cận theo quan niệm tổng quát khác của Harvey và Green (1993)cho rằng chất lượng là một khái niệm rộng và được “thể hiện ở các khía cạnh như

sự xuất chúng, tuyệt vời, ưu tú, xuất sắc; sự hoàn hảo; sự phù hợp; sự thể hiện giátrị; sự biến đổi về chất.”

Nhìn chung, chất lượng được xem xét trên phạm vi rộng và đa chiều Nóicách khác, theo nghĩa tuyệt đối, chất lượng là những thuộc tính, bản chất kháchquan của sự vật, dùng để phân biệt nó với sự vật khác; theo nghĩa tương đối, chấtlượng sẽ được định nghĩa là khái niệm “động”, là mức độ phù hợp với nhu cầu,đáp ứng được mục tiêu của đối tượng sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong nhữngđiều kiện, hoàn cảnh cụ thể

1.3.2 Chất lượng giáo dục

Theo Bùi Võ Anh Hào, (2015) cho rằng: Giáo dục là một quá trình tổ chức

có mục đích và phức tạp Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào yếu tố đầu vào, quátrình đào tạo và kết quả đào tạo (kiến thức, kỹ năng, thái độ của đối tượng giáodục sau quá trình đào tạo) Mỗi cấp bậc học đều cần đánh giá để đảm bảo chấtlượng giáo dục, trong đó GDĐH với sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượngcao, đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ càng được quan tâm

và chú ý hơn Vì vậy, để chất lượng kiểm định giáo dục đại học tại Việt Nam,đảm bảo chất lượng giáo dục và tạo tiền đề xây dựng mô hình kiểm định chấtlượng GDĐH, cần làm rõ định nghĩa về chất lượng trong giáo dục và GDĐH

Chất lượng giáo dục

Mục tiêu giáo dục là sứ mệnh phải hoàn thành của nền giáo dục mỗi quốcgia Đó không chỉ là đích đến mà còn là điều kiện cần để đánh giá chất lượng củanền giáo dục

Theo tác giả Lê Đức Phúc: “Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiệncác mục tiêu giáo dục” Nói cách khác, để chất lượng kiểm định giáo dục đại họctại Việt Nam ta cần đánh giá mức độ hoàn thành tiêu chí về thực hiện mục tiêugiáo dục Tuy nhiên, mục tiêu giáo dục còn được phân loại và có sự khác nhaugiữa các cấp, bậc học, giữa các cơ sở giáo dục hay giữa các ngành đào tạo

Theo Lê Vinh Danh, (2006) định nghĩa: “Chất lượng giáo dục là tổng hòanhững phẩm chất và năng lực được tạo nên trong quá trình giáo dục, đào tạo, bồi

Trang 21

dưỡng cho người học so với thang chuẩn giá trị của nhà nước hoặc xã hội nhấtđịnh.” Điểm chung giữa quan niệm này và quan niệm của Lê Đức Phúc là chấtlượng giáo dục được đánh giá qua mục tiêu giáo dục Vậy điều ta cần xác định làkết quả thực hiện mục tiêu giáo dục hay chính là phẩm chất, năng lực, giá trịnhân cách cũng như khả năng hoà nhập, thích ứng và vận dụng những kiến thức

từ nhà trường sau khi tốt nghiệp để tham gia vào thị trường lao động, tương ứngvới mục tiêu đào tạo của từng cấp, bậc học, ngành học trong hệ thống giáo dụcquốc dân Cụ thể hơn, ta có thể dựa vào tỷ lệ đỗ tốt nghiệp, tỷ lệ lên cấp, bậc họccao hơn, tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực làm việc tại các vị trítương ứng với ngành đào tạo, tỷ lệ cần đào tạo lại…để chất lượng kiểm định giáodục đại học tại Việt Nam Cùng với đó, do đặc trưng của cấp học, bậc học, trình

độ đào tạo hoặc loại hình đào tạo khác nhau mà chất lượng giáo dục được đánhgiá không đồng nhất

Như vậy, có thể hiểu chất lượng giáo dục là mức độ hoàn thành mục tiêugiáo dục, được phản ánh qua năng lực, phẩm chất, nhân cách và giá trị lao độngcủa đối tượng giáo dục sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo với loại hình đàotạo ở bậc giáo dục tương ứng

Chất lượng giáo dục đại học

Trong “Bản tuyên ngôn quốc tế về giáo dục đại học trong thế kỷ XXI:Tầm nhìn và hành động của Tổ chức UNESCO, “chất lượng” được quan niệm là

“khái niệm đa chiều, bao quát tất cả các chức năng và hoạt động của cơ sởGDĐH” như: các chương trình giảng dạy và nghiên cứu học thuật, xây dựng độingũ nhân viên, sinh viên, phòng học, trang thiết bị và môi trường học thuật…AUN3 cũng đã đề xuất cần xem xét các yếu tố khác nhau của chất lượng và mô tảcác đối tương liên quan đến chất lượng GDĐH bao gồm: Chính phủ, trường đạihọc, sinh viên, giảng viên, cán bộ nhân viên và nhà tuyển dụng Tổ chức nàykhẳng định rằng: “Chất lượng là một vấn đề thỏa thuận giữa những bên có liênquan” Nói cách khác, trường đại học sẽ đóng vai trò điều phối để đáp ứng nhucầu của các đối tượng bằng cách chuyển hóa mục tiêu cá nhân thành sứ mạngnhà trường

Hiệp hội các trường đại học ở châu Âu (2006) đã thống nhất một số quanniệm về chất lượng trong giáo dục đại học bao gồm: chất lượng là sự phù hợp vớimục tiêu; chất lượng là sự hài lòng; chất lượng là sự thỏa mãn khách hàng; chấtlượng là sự tuyệt hảo; chất lượng là giá trị đồng tiền; chất lượng là sự biến đổi;chất lượng là sự gia tăng; chất lượng là sự kiểm soát Song, một trong những

3 AUN: ASEAN University Netwwork - Hệ thống Đại học Đông Nam Á

Trang 22

quan niệm được đa số các nhà hoạch định chính sách và đồng tình và trích dẫnnhiều nhất là: “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” của INQAAHE4 Địnhnghĩa này cho thấy sự tương đồng một phần với quan niệm tương đối về “chấtlượng” được đề cập ở trên.

Bởi còn nhiều tranh luận về vấn đề xác định mục tiêu GDĐH cho từng đốitượng, từng ngành học, từng trường, INQAAHE đã đưa ra 2 cách định nghĩa chấtlượng trong giáo dục đại học: (1) Tuân theo các chuẩn quy định và (2) Đạt đượccác mục tiêu đề ra

Theo định nghĩa (1), việc đánh giá chất lượng các trường đại học sẽ dựatrên Bộ tiêu chí chuẩn cho GDĐH về tất cả các lĩnh vực Nghĩa là, tất cả các hoạtđộng và kiểm định chất lượng của nhà trường sẽ dựa trên các chuẩn mực đãthống nhất hay Bộ tiêu chí đã được ban hành đối với loại hình cơ sở đó

Theo định nghĩa (2), trường hợp không có Bộ tiêu chí chuẩn, việc đánh giáđược dựa trên mục tiêu của lĩnh vực được đánh giá, trên cơ sở trình độ phát triểnkinh tế - xã hội và đặc thù các ngành đào tạo của nhà trường

Sau đánh giá, các trường được xếp loại chất lượng tốt, chất lượng đạt yêucầu hoặc chất lượng không đạt yêu cầu

Mặc dù cung cấp một hình mẫu để xác định các tiêu chí, tiêu chuẩn cầnđạt được cũng như cho phép các nhà quản lý, nhà khoa học phân tích chất lượngGDĐH ở các cấp độ khác nhau tùy theo loại hình trường ở từng giai đoạn, địnhnghĩa trên vẫn có nhược điểm bởi việc xác định mục tiêu GDĐH trong từng thời

kì cụ thể là rất khó, thậm chí là cụ thể hóa nó cho từng ngành, từng khoa đào tạo,từng trường trong thực tế Không chỉ vậy, đôi khi giữa các mục tiêu có sự xungđột, chẳng hạn như việc nâng cao chất lượng đồng thời mở rộng quy mô hẳn làkhông hề dễ dàng

Tác giả Nguyễn Đức Chính và các cộng sự (2002) đã đề cập đến 6 quanđiểm về chất lượng trong GDĐH, chỉ ra chất lượng có thể được đánh giá bằng:đầu vào, đầu ra, giá trị gia tăng, giá trị học thuật, văn hóa tổ chức riêng và kiểmtoán Các quan điểm này trái ngược nhau bởi thiếu sự thống nhất trong cách hiểubản chất của vấn đề và đều có những ưu, nhược điểm nhất định Đầu vào dồi dàohay có chất lượng không thể là cơ sở để khẳng định một cơ sở giáo dục hay mộtchương trình học có chất lượng Bởi có những trường có nguồn lực khiêm tốnnhưng vẫn cung cấp cho sinh viên chương trình đào tạo hiệu quả Ngược lại,quan điểm chất lượng được đánh giá bằng đầu ra lại cho rằng thông qua sinh viên

4INQAAHE: International Network for Quality Assuarance Agencies in Higher Education – Tổ

chức Đảm bảo chất lượng Giáo dục đại học quốc tế

Trang 23

tốt nghiệp có thể đánh giá được cả một nhà trường Như vậy, mặc dù có nhiềutiếp cận và cách hiểu về khái niệm chất lượng nói chung hay chất lượng giáo dục,chất lượng giáo dục đại học nói riêng, các định nghĩa vẫn có sự tương đồng nhấtđịnh và không cản trở các nhà nghiên cứu tiếp tục đưa ra những định nghĩa khácnhau cho các thuật ngữ theo quan điểm cá nhân trong nghiên cứu của họ.

Cùng hướng tiếp cận của INQAAHE cũng như một số nhà nghiên cứu, BộGD&ĐT đã đưa ra khái niệm về chất lượng giáo dục trong hai văn bản quy phạmpháp luật:

1) Theo Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của BộGD&ĐT về Quy trình và chu kỳ KĐCL giáo dục trường đại học, cao đẳng vàtrung cấp chuyên nghiệp: “Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của

cơ sở giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu sửdụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước”;

2) Theo Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT ngày 29/11/2013 của BộGD&ĐT về Quy trình và chu kỳ KĐCL chương trình đào tạo của các trường đạihọc, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp: “Chất lượng giáo dục của chươngtrình đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của chương trình đào tạo của cơ sởgiáo dục, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáodục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đạihọc; phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong từng lĩnh vực chuyênmôn nhất định để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cảnước”

Dựa trên các quan niệm đã phân tích ở trên cùng với mục tiêu giáo dục đạihọc theo khoản 1 Điều 39 Luật giáo dục (2019) là “đào tạo nhân lực trình độ cao,nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ra trithức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội…” và để phùhợp với thực tế giáo dục hiện nay, tác giả đưa ra định nghĩa về chất lượng trongGDĐH như sau: Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của chươngtrình đào tạo/cơ sở giáo dục, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quyđịnh tại Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học; phù hợp với nhu cầu nhân lực vàyêu cầu đào tạo của từng lĩnh vực chuyên môn nhất định để phục cho sự pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước Dựa vào đó, mỗi cơ sở giáo dụcxem xét và căn cứ vào sứ mạng, mục tiêu phát triển của nhà trường để tự đánhgiá mức độ đạt các tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng; các tổ chức KĐCL sử dụnglàm căn cứ để đánh giá và công nhận chất lượng giáo dục

Trang 24

1.3.3 Kiểm định chất lượng giáo dục

Khái niệm kiểm định chất lượng là gọi tắt của “Kiểm định các điều kiệnđảm bảo chất lượng” theo mô hình ĐBCL Để đánh giá một chương trình đào tạohay cơ sở giáo dục, điều kiện đảm bảo chất lượng phải đáp ứng yêu cầu củatrường và được sử dụng một cách khoa học và hiệu quả

Theo tiếp cận tổng quát, “Kiểm định là một quá trình đánh giá chất lượngbên ngoài được tạo ra và được giáo dục đại học sử dụng để xem xét kỹ lưỡng cáctrường cao đẳng, đại học và các chương trình về đảm bảo chất lượng và cải tiếnchất lượng” (CHEA, 2003) hay “là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra mộtquyết định công nhận một trường đại học hay một chương trình đào tạo của nhàtrường áp dụng các chuẩn mực quy định (SEAMEO, 2003)

Theo cơ quan cấp chứng chỉ Zeland mới “New Zeland QualificationsAuthority” (1995) với tiếp cận cụ thể hơn, định nghĩa kiểm định chất lượng là

“một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá các cơ sở đào tạo và các chươngtrình đào tạo, công nhận các cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo đã đạt yêu cầu

về các tiêu chí và chuẩn được quy định.” Nói cách khác, kiểm định chất lượng làmột phương tiện để đảm bảo và cải thiện chất lượng cũng như hỗ trợ các tổ chức

và chương trình để có một cuộc đánh giá công nhận thành công và đạt được mụctiêu giáo dục Điều này đồng nghĩa rằng kiểm định chất lượng có thể áp dụng chomột trường đại học hoặc cho một chương trình đào tạo; đồng thời đảm bảo các cơ

sở giáo dục hay CTĐT này xác định được mục tiêu rõ ràng, phù hợp, có đầy đủcác điều kiện để đạt được mục tiêu đề ra và tiếp tục phát triển bền vững

Có thể thấy các quan niệm về kiểm định chất lượng đều có điểm chung làhướng đến mục tiêu đảm bảo chất lượng giáo dục Theo đó, tác giả đồng tình và

sử dụng kết hợp các định nghĩa trên và định nghĩa KĐCL giáo dục theo LuậtGiáo dục 2019 và Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hànhQuy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểmđịnh chất lượng giáo dục:

1) Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá, công nhận cơ sởgiáo dục hoặc chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do cơquan, tổ chức có thẩm quyền ban hành

2) Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá và công nhậnmức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường

và cơ sở giáo dục khác Kiểm định chất lượng giáo dục gồm có kiểm định chấtlượng cơ sở giáo dục (gọi tắt là kiểm định trường và kiểm định chất lượngchương trình giáo dục (gọi tắt là kiểm định chương trình) Kiểm định chất lượng

Trang 25

cơ sở giáo dục được áp dụng đối với tất cả các cơ sở giáo dục của các cấp học vàtrình độ đào tạo Kiểm định chất lượng chương trình giáo dục được áp dụng đốivới các chương trình giáo dục các trình độ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, caođẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.

Trong KĐCL GDĐH, thuật ngữ “kiểm định chất lượng” có cách hiểu nhưtrên, bao gồm KĐCL cơ sở giáo dục đại học và KĐCL chương trình đào tạo

Theo Nguyễn Đức Chính (2002) cho rằng: Nếu kiểm định chất lượng

được định nghĩa là một hoạt động thì “mô hình KĐCL là một hệ thống các cơ

quan/tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm định chất lượng giáo dục mà trong đó, nhà nước đóng vai trò quản lí, lãnh đạo nhằm đạt mục tiêu kiểm định chất lượng giáo dục đã đề ra”

1.4 Vai trò của kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm định chất lượng vừa là biện pháp quản lý chất lượng giáo dục ở cấpquốc gia, vừa là bước cuối cùng của quy trình ĐBCL giáo dục KĐCL giáo dụcnói chung hay KĐCL GDĐH nói riêng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến không chỉchất lượng của cơ sở giáo dục mà còn tác động đến hoạt động đào tạo

Một cách khái quát, Tiến sĩ Cao Viết Sơn cho rằng kiểm định chất lượngtrong giáo dục nhằm đảm bảo rằng: “Một cơ sở giáo dục hay một chương trìnhmôn học có những mục tiêu đào tạo rõ ràng và phù hợp; bên cạnh đó còn có đủcác điều kiện để thực hiện và đạt được các mục tiêu, cũng như có khả năng pháttriển bền vững.”

Năm 2005, Hiệp hội các trường đại học cao đẳng vùng nước Anh mới

“New England” (NEAS5) đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá tác động củaKĐCL GDĐH tại các cơ sở trong và ngoài Hoa Kỳ được tổ chức này kiểm định.Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng KĐCL giáo dục thật sự có ảnh hưởng đến côngtác đào tạo của các trường gồm cả nguồn lực thực hiện, kết quả học tập của sinhviên, quá trình giảng dạy – học tập và cơ sở vật chất Cùng quan điểm này, tácgiả Lazar Vlasceanu thông qua nghiên cứu tìm hiểu về tác động của KĐCL giáodục đã chỉ ra một số vấn đề thay đổi liên quan đến cơ sở giáo dục khi thực hiệnKĐCL, trong đó có những thay đổi lớn gồm: (i Có sự thay đổi giữa 2 chu kỳđánh giá về những vấn đề mà cơ sở giáo dục được đề nghị cải tiến chất lượng);(ii Có thay đổi về tỉ lệ tuyển sinh, tỉ lệ tốt nghiệp và số lượng sinh viên tốtnghiệp, có việc làm sau tốt nghiệp; (iii KĐCL giáo dục đạt lợi ích cao hơn mặc

dù chi phí cho KĐCL giáo dục chiếm một phần nhỏ ngân sách của các cơ sở giáo

5 New England Association of Schools and Colleges

Trang 26

dục); (iv Sinh viên tốt nghiệp được đánh giá cao hơn về năng lực, được chuẩn bịtốt hơn để hòa hợp với thị trường lao động).

Phát biểu về tầm quan trọng của công tác KĐCL giáo dục trong bối cảnhđổi mới giáo dục dưới tác động của hàng loạt xu thế lớn như toàn cầu hóa, hộinhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệlần thứ 4, tác giả Đinh Tuấn Dũng cũng đã nêu lên ba vai trò lớn của KĐCLGDĐH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học, bao gồm:

1) KĐCL giáo dục giúp các trường đại học có cơ hội xem xét lại toàn bộhoạt động của mình một cách có hệ thống để từ đó điều chỉnh các hoạt động theomột chuẩn mực nhất định;

Như đã đề cập ở phần khái niệm “chất lượng”, có rất nhiều quan niệm vềchất lượng Song, mỗi quan niệm chỉ cho thấy được một mặt của chất lượng đàotạo Do đó, kiểm định chất lượng là thước đo phản ánh chất lượng tổng thể về cáchoạt động của cơ sở giáo dục cũng như các chương trình đào tạo, từ đó giúp nhàquản lý đánh giá chính xác chất lượng để có sự thay đổi, điều chỉnh các điều kiệncủa nhà trường phù hợp với chuẩn mực được quy định

2) KĐCL giáo dục giúp các trường đại học định hướng và xác định chuẩn chất lượng nhất định;

Mỗi cơ sở giáo dục đại học được đánh giá và kiểm định chất lượng dựatrên các bộ tiêu chuẩn chung do một cơ quan hoặc tổ chức kiểm định (thuộc Nhànước hoặc phi Chính phủ) thực hiện Các bộ tiêu chuẩn có sự khác biệt giữa cácquốc gia, lãnh thổ và đặc biệt trong một quốc gia, các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí vàchỉ tiêu KĐCL các trường/ngành trình độ khác nhau sẽ khác nhau Dựa vào các

bộ tiêu chuẩn này, cơ sở giáo dục xác định hướng phát triển và đặt ra các chuẩnmực trong nhà trường

Cho đến nay, đã có một số khu vực xây dựng những bộ tiêu chuẩn, tiêuchí KĐCL chung và kiến nghị dùng chung cho các nước cùng khu vực Tiêu biểunhư mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á với bộ tiêu chuẩn AUN-QA6; tổchức SEAMEO đưa ra “Khung hợp tác về Đảm bảo chất lượng giáo dục đại họccủa các nước thành viên” Bên cạnh đó, một số tổ chức quốc tế cũng đưa ra nhiều

bộ tiêu chí, tiêu chuẩn KĐCL để áp dụng cho các trường đại học ở nhiều nướctrên thế giới: Bộ tiêu chí QS của tổ chức xếp hạng đại học thế giới (WorldUniversity Rankin); các bộ tiêu chí ARWU của Tổ chức xếp hạng đẳng cấp cáctrường đại học thế giới (Academic Ranking of World Universities); bộ tiêu chíTHE của Tổ chức xếp hạng đại học thế giới Times (Times Higher Education

6ASEAN University Network – Quality Assuarance

Trang 27

World University Rankin)…Ngoài ra, không thể không kể đến một số hệ thốngKĐCL giáo dục phát triển trên thế giới của Hoa Kỳ với các trung tâm KĐCL độclập thực hiện dưới sự kiểm soát pháp lí của nhà nước hay Anh với Cơ quan Đảmbảo Chất lượng Giáo dục tiến hành toàn bộ các hoạt động đánh giá, KĐCL giáodục cho các cơ sở GDĐH trên cả nước.

3) KĐCL tạo ra cơ chế đảm bảo chất lượng vừa linh hoạt, vừa chặt chẽ

Cơ chế ĐBCL giáo dục bao gồm: tự đánh giá và đánh giá ngoài Trongquá trình kiểm định, sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá, cơ sở giáo dục đượcđánh giá ngoài bởi các chuyên gia có kinh nghiệm để phản hồi lại kết quả báocáo của nhà trường Đánh giá ngoài đảm bảo tính khách quan và lợi ích của xãhội, nhà tuyển dụng cũng như sinh viên Bởi hiện nay, các nhà tuyển dụngthường ý kiến rằng chất lượng đào tạo không đáp ứng được yêu cầu của họ nhưnhững gì các cơ sở giáo dục cam kết Do đó, cuộc đánh giá từ một bên thứ ba sẽ

là minh chứng tốt nhất giải quyết được mâu thuẫn giữa chất lượng đào tạo trongtuyên bố của nhà trường và chất lượng đào tạo trong đánh giá của các nhà tuyểndụng

Qua những vai trò trên, có thể khẳng định rằng KĐCL giáo dục không chỉ

là lời tuyên bố chắc chắn tới các bên liên quan về hiện trạng chất lượng củatrường mà còn tạo cơ sở để xây dựng văn hóa chất lượng cho các CSGD Thôngqua đó, các trường đại học duy trì được một phần quyền tự chủ của mình và tạo

sự tin tưởng cho các nhà tuyển dụng đối với đầu ra của cơ sở giáo dục được côngnhận

Trang 28

Tiểu kết chương 1

Nhìn chung, qua tổng quan nghiên cứu về ĐBCL, hệ thống ĐBCL và cáckhái niệm cơ bản KĐCL GDĐH cho thấy các quốc gia đều đánh giá cao tầmquan trọng của việc quản lý chất lượng trong giáo dục đại học Các nghiên cứu đãkhái quát vấn đề ĐBCL và KĐCL GDĐH ở tầm vĩ mô và những đánh giá vềcông tác triển khai hệ thống ĐBCL và KĐCL ở các trường đại học trong và ngoàinước Tuy nhiên, liên quan đến việc áp dụng mô hình kiểm định chất lượng giáodục đại học Mỹ tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu đi sâu xây dựng mô hìnhmới với bộ tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định cụ thể mà mới chỉ dừng ở mức đề xuấtcách thức, hướng triển khai mô hình hoặc đã có đề xuất mô hình mới nhưng vẫncòn rủi ro khi triển khai trong thực tế

Để có thể hiểu KĐCL nói chung và KĐCL GDĐH nói riêng về khái niệm,vai trò, quy trình, công cụ và các yếu ảnh hưởng, từ đó làm tiền đề tham chiếu

mô hình KĐCL GDĐH Mỹ và đề xuất mô hình KĐCL GDĐH Việt Nam, tôi sẽ

đi sâu tìm hiểu về thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học tạiViệt Nam cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu ở Chương 2

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM

1.5 Tổng quan về kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngay từ khi thành lập và bước vào hoạt động các bộ phận liên quan đếnkhảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục, sau đó xây dựng hệ thống các văn bảnliên quan đến kiểm định chất lượng và thực hiện kiểm định Đầu tiên là BộGD&ĐT thực hiện thành lập các đoàn kiểm định chất lượng và thành lập cáctrung tâm KĐCT và đầu tiên là 2 Trung tâm thuộc 2 Đại học quốc gia và đếnhiện nay là có 7 trung tâm kiểm định được thành lập là các trung tâm :

1 Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội

2 Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục- Đại học Quốc gia Thành phố

Hồ Chí Minh

3 Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục- Đại học Đà Nẵng

4 Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam

5 Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục Đại học Vinh

6 Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục Sài Gòn trực thuộc Công ty

cổ phần Đầu tư giáo dục TP Hồ Chí Minh

7 Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục Thăng Long trực thuộc Công

ty cổ phần Đầu tư giáo dục Hà Nội

Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Hiệp hội Các trườngđại học, cao đẳng Việt Nam đã được thành lập ngày 16/10/2015 với tên viết tắtbằng tiếng Anh là CEA-AVU&C

Trung tâm CEA-AVU&C cùng ba Trung tâm Kiểm định chất lượng trựcthuộc hai Đại học Quốc gia và Đại học Đà Nẵng được thành lập trước đây (vàgần đây có thêm sự ra đời của Trung tâm kiểm định chất lượng thuộc Trường Đạihọc Vinh) đã tạo thành hệ thống kiểm định chất lượng của giáo dục đại học ViệtNam

Sự ra đời của CEA-AVU&C là một minh chứng đặc biệt nhất, bởi vì trong

hệ thống Kiểm định chất lượng giáo dục đại học này, CEA-AVU&C là Trungtâm Kiểm định chất lượng giáo dục độc lập về tổ chức với cơ quan quản lý nhànước và các cơ sở giáo dục đại học

Trang 30

Hiện tại cơ cấu tổ chức của CEA-AVU&C gồm Hội đồng Cố vấn, Hộiđồng Kiểm định chất lượng giáo dục, Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng với 20cán bộ cơ hữu, trong đó có 15 kiểm định viên cơ hữu làm việc toàn thời giancùng với đội ngũ hùng hậu 60 kiểm định viên bán thời gian là các cộng tác viênbao gồm các nhà quản lý giáo dục, các nhà khoa học, các giảng viên có trình độchuyên môn cao thuộc nhiều lĩnh vực khoa học và đào tạo, có bề dầy kinhnghiệm quản trị giáo dục đại học, đào tạo và nghiên cứu khoa học.

Tính đến nay, về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục, CEA-AVU&C đãđánh giá ngoài 47 trường đại học/học viện và trường cao đẳng sư phạm, trong đó

đã cấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục công nhận 44 cơ sởgiáo dục đại học đạt tiêu chuẩn chất lượng;

Về kiểm định chất lượng giáo dục đại học, CEA-AVU&C đã đánh giángoài 21 chương trình đào tạo trình độ đại học và trình độ thạc sỹ, trong đó đãcấp Giấy chứng nhận chương trình kiểm định chất lượng trình đào tạo công nhận

18 chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn chất lượng

Những cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo đã được CEA-AVU&Ckiểm định chất lượng khá đa dạng, bao gồm khoa học xã hội và nhân văn, khoahọc tự nhiên, khoa học sức khỏe, công nghệ và khoa học kỹ thuật, kiến trúc vàxây dựng, giao thông vận tải, ngôn ngữ và sư phạm, văn hóa và nghệ thuật

Song song với trọng trách kiểm định chất lượng giáo dục, CEA-AVU&C

đã đào tạo bồi dưỡng 82 khóa học cho 5000 cán bộ quản lý, giảng viên từ các cơ

sở giáo dục đại học trên cả nước về kỹ năng đảm bảo chất lượng cơ sở giáo dục,kỹ năng tự đánh giá và kỹ năng xây dựng các câu hỏi thi và kiểm tra đánh giánăng lực đầu ra của người học

Qua 5 năm, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Hiệp hộiCác trường đại học, cao đẳng Việt Nam (CEA-AVU) & đã khẳng định vai tròcủa mình trong việc hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học điều chỉnh các vấn đềthuộc giáo dục đại học từ vĩ mô cho đến cụ thể để hướng đến đạt được tiêu chuẩnchất lượng giáo dục quốc gia thông qua kiểm định chất lượng giáo dục

Với nền tảng và những bước đi vững chắc như vậy, CEA-AVU&C làTrung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục độc lập, trực thuộc Hiệp Hội Cáctrường đại học, cao đẳng Việt Nam sẽ tiếp tục có nhiều bước phát triển và thànhcông mới Được biết, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Hiệphội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam là thành viên chính thức của Mạnglưới các tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế (INQAAHE) - vớitrên 300 thành viên là các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến từ

Trang 31

năm châu lục trên thế giới Biểu dương và đánh giá cao sự đóng góp của Trungtâm kiểm định chất lượng trực thuộc Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng ViệtNam, Giáo sư Trần Hồng Quân - Chủ tịch Hiệp hội cho rằng, bản thân kiểm địnhchất lượng thúc đẩy các trường tự mình phấn đấu, nâng cao trình độ, nâng caonăng lực để tạo ra uy tín xã hội.

1.5.2 Công cụ kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam

Kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) đã được quan tâm từ rất lâutrên thế giới Tại Việt Nam, hoạt động kiểm định chất lượng (KĐCL) đã đượcđặc biệt quan tâm trong những năm gần đây Cụ thể, Quốc hội, Chính phủ, BộGiáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành một loạt các văn bản quy phạmpháp luật từ năm 2007 đến nay và các văn bản này liên tục được cải tiến [1].KĐCL là một hình thức ĐG chất lượng mà trong đó kết quả là một quyết địnhkép (Đạt/Không đạt) thường liên quan đến việc công nhận thực tế của cơ sở GDhoặc chương trình đào tạo; KĐCLGDĐH là “Quá trình tự đánh giá và đánh giácủa đồng nghiệp cùng các chuyên gia đánh giá nhằm nâng cao chất lượng GDcũng như trách nhiệm của các trường ĐH” (CHEA, 2005); KĐCLGDĐH là quátrình mà tổ chức kiểm định đánh giá một cơ sở GD hoặc chương trình ĐT nhằmchính thức công nhận nó đã đáp ứng và thỏa mãn hoặc vượt quá các yêu cầu đốivới các tiêu chuẩn/tiêu chí của tổ chức KĐCLGDĐH [3]

Hoạt động KĐCL giáo dục được thực hiện đa số thông qua việc xem xét,đánh giá dựa trên các chuẩn mực đã thống nhất hay Bộ tiêu chí đã được ban hànhđối với mỗi loại hình cơ sở/chương trình đào tạo Nói cách khác, công cụ KĐCLđầu tiên phải kể đến là các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí

Theo CHEA (2001), tiêu chuẩn (hay chuẩn mực) được hiểu là mức độ yêucầu và các đòi hỏi mà nhà trường hay các chương trình đào tạo của nhà trườngphải đáp ứng để được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định Các đòi hỏi này baohàm những yêu cầu về chất lượng, kết quả đạt được, tính hiệu quả, khả năng tàichính vững vàng, sự tuân theo các quy định và luật lệ quốc gia, và sự ổn định củanhà trường Tiêu chí được định nghĩa là chuẩn mực để kiểm định hoặc xác nhậnmột trường đại học/CTĐT đạt tiêu chuẩn kiểm định Hai khái niệm này đượcCHEA định nghĩa khá tương đồng nhưng trên thực tế, thuật ngữ “tiêu chí” được

áp dụng tùy theo đơn vị sử dụng Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Kim Dung vàPhạm Xuân Thanh (2003) đã đưa ra định nghĩa “chuẩn mực” và “tiêu chí” dùng

chung trong nghiên cứu khoa học giáo dục như sau: “Chuẩn mực là khái niệm

dùng để biểu thị những đặc tính, phẩm chất của chất lượng mà chúng ta muốn đạt được Trong GD, chuẩn mực là những đòi hỏi mà một nền GD hay một trường học mong muốn người học phải đạt được khi tốt nghiệp Trong các văn

Trang 32

bản qui phạm pháp luật, tiêu chuẩn được dùng thay cho chuẩn mực Tiêu chí là

sự cụ thể hóa của chuẩn mực, chỉ ra những căn cứ để đánh giá chất lượng Tiêu chí có thể đo được thông qua các chỉ số thực hiện.”

Tại Việt Nam, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số BGDĐT về Quy định về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học trong đó cóđưa ra bộ tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục với 25 tiêu chuẩn và

12/2017/QĐ-111 tiêu chí được việt hóa từ bộ tiêu chuẩn của AUN-QA như sau:

1) Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa;

2) Quản trị;

3) Lãnh đạo và quản lý;

4) Quản trị chiến lược;

5) Các chính sách về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng;6) Quản lý nguồn nhân lực;

7) Quản lý tài chính và cơ sở vật chất;

8) Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại;

9) Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong;

10) Tự đánh giá và đánh giá ngoài;

11) Hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng bên trong;

12) Nâng cao chất lượng;

13) Tuyển sinh và nhập học;

14) Thiết kế và rà soát chương trình dạy học;

15) Giảng dạy và học tập;

16) Đánh giá người học;

17) Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học;

18) Quản lý nghiên cứu khoa học;

19) Quản lý tài sản trí tuệ;

20) Hợp tác và đối tác nghiên cứu khoa học;

21) Kết nối và phục vụ cộng đồng;

22) Kết quả đào tạo;

23) Kết quả nghiên cứu khoa học;

24) Kết quả phục vụ cộng đồng;

25) Kết quả tài chính và thị trường

Tiêu chuẩn 1 – Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa

Trang 33

Tiêu chí 1.1: Lãnh đạo cơ sở giáo dục đảm bảo tầm nhìn và sứ mạng của

cơ sở giáo dục đáp ứng được nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan

Tiêu chí 1.2: Lãnh đạo cơ sở giáo dục thúc đẩy các giá trị văn hóa phù hợpvới tầm nhìn và sứ mạng của cơ sở giáo dục

Tiêu chí 1.3: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của cơ sở giáo dục được phổbiến, quán triệt và giải thích rõ ràng để thực hiện

Tiêu chí 1.4: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của cơ sở giáo dục được ràsoát để đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng của các bên liên quan

Tiêu chí 1.5: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa của cơ sở giáo dục cũng nhưquá trình xây dựng và phát triển chúng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu và sựhài lòng của các bên liên quan

Tiêu chuẩn 2 - Quản trị

Tiêu chí 2.1: Hệ thống quản trị (bao gồm hội đồng quản trị hoặc hội đồngtrường; các tổ chức đảng, đoàn thể; các hội đồng tư vấn khác) được thành lậptheo quy định của pháp luật nhằm thiết lập định hướng chiến lược phù hợp vớibối cảnh cụ thể của cơ sở giáo dục; đảm bảo trách nhiệm giải trình, tính bềnvững, sự minh bạch và giảm thiểu các rủi ro tiềm tàng trong quá trình quản trịcủa cơ sở giáo dục

Tiêu chí 2.2: Quyết định của các cơ quan quản trị được chuyển tải thànhcác kế hoạch hành động, chính sách, hướng dẫn để triển khai thực hiện

Tiêu chí 2.3: Hệ thống quản trị của cơ sở giáo dục được rà soát thườngxuyên

Tiêu chí 2.4: Hệ thống quản trị của cơ sở giáo dục được cải tiến để tănghiệu quả hoạt động của cơ sở giáo dục và quản lý rủi ro tốt hơn

Tiêu chuẩn 3 - Lãnh đạo và quản lý

Tiêu chí 3.1: Lãnh đạo cơ sở giáo dục thiết lập cơ cấu quản lý trong đóphân định rõ vai trò, trách nhiệm, quá trình ra quyết định, chế độ thông tin, báocáo để đạt được tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và các mục tiêu chiến lược của cơ sởgiáo dục

Tiêu chí 3.2: Lãnh đạo cơ sở giáo dục tham gia vào việc thông tin, kết nốicác bên liên quan để định hướng tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa và các mục tiêuchiến lược của cơ sở giáo dục

Tiêu chí 3.3: Cơ cấu lãnh đạo và quản lý của cơ sở giáo dục được rà soátthường xuyên

Trang 34

Tiêu chí 3.4: Cơ cấu lãnh đạo và quản lý của cơ sở giáo dục được cải tiếnnhằm tăng hiệu quả quản lý và đạt được hiệu quả công việc của cơ sở giáo dụcnhư mong muốn.

Tiêu chuẩn 4 - Quản trị chiến lược

Tiêu chí 4.1: Thực hiện việc lập kế hoạch chiến lược nhằm đạt được tầmnhìn, sứ mạng và văn hóa cũng như các mục tiêu chiến lược trong đào tạo, nghiêncứu khoa học và phục vụ cộng đồng

Tiêu chí 4.2: Kế hoạch chiến lược được quán triệt và chuyển tải thành các

kế hoạch ngắn hạn và dài hạn để triển khai thực hiện

Tiêu chí 4.3: Các chỉ số thực hiện chính, các chỉ tiêu phấn đấu chính đượcthiết lập để đo lường mức độ thực hiện các mục tiêu chiến lược của cơ sở giáodục

Tiêu chí 4.4: Quá trình lập kế hoạch chiến lược cũng như các chỉ số thựchiện chính, các chỉ tiêu phấn đấu chính được cải tiến để đạt được các mục tiêuchiến lược của cơ sở giáo dục

Tiêu chuẩn 5 - Các chính sách về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục

Tiêu chuẩn 6 - Quản lý nguồn nhân lực

Tiêu chí 6.1: Nguồn nhân lực được quy hoạch để đáp ứng đầy đủ nhu cầucủa hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng

Tiêu chí 6.2: Các tiêu chí tuyển dụng và lựa chọn (bao gồm cả các tiêu chí

về đạo đức và tự do học thuật sử dụng trong việc đề bạt, bổ nhiệm và sắp xếpnhân sự) được xác định và được phổ biến

Tiêu chí 6.3: Xác định và xây dựng được tiêu chuẩn năng lực (bao gồm cảkỹ năng lãnh đạo) của các nhóm cán bộ, giảng viên, nhân viên khác nhau

Trang 35

Tiêu chí 6.4: Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ, giảngviên, nhân viên được xác định và có các hoạt động được triển khai để đáp ứngcác nhu cầu đó.

Tiêu chí 6.5: Hệ thống quản lý việc thực hiện nhiệm vụ (bao gồm chế độkhen thưởng, ghi nhận và kế hoạch bồi dưỡng) được triển khai để thúc đẩy và hỗtrợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng

Tiêu chí 6.6: Các chế độ, chính sách, quy trình và quy hoạch về nguồnnhân lực được rà soát thường xuyên

Tiêu chí 6.7: Các chế độ, chính sách, quy trình và quy hoạch nguồn nhânlực được cải tiến để hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng

Tiêu chuẩn 7 - Quản lý tài chính và cơ sở vật chất

Tiêu chí 7.1: Hệ thống lập kế hoạch, triển khai, kiểm toán, tăng cường cácnguồn lực tài chính của cơ sở giáo dục để hỗ trợ việc thực hiện tầm nhìn, sứmạng, các mục tiêu chiến lược trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụcộng đồng được thiết lập và vận hành

Tiêu chí 7.2: Hệ thống lập kế hoạch, bảo trì, đánh giá, nâng cấp cơ sở vậtchất và cơ sở hạ tầng bao gồm các phương tiện dạy và học, các phòng thínghiệm, thiết bị và công cụ v.v để đáp ứng các nhu cầu về đào tạo, nghiên cứukhoa học và phục vụ cộng đồng được thiết lập và vận hành

Tiêu chí 7.3: Hệ thống lập kế hoạch, bảo trì, kiểm toán, nâng cấp các thiết

bị công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng như máy tính, hệ thống mạng, hệ thống

dự phòng, bảo mật và quyền truy cập để đáp ứng các nhu cầu về đào tạo, nghiêncứu khoa học và phục vụ cộng đồng được thiết lập và vận hành

Tiêu chí 7.4: Hệ thống lập kế hoạch, bảo trì, đánh giá và tăng cường cácnguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng dạy, cơ

sở dữ liệu trực tuyến, v.v để đáp ứng các nhu cầu về đào tạo, nghiên cứu khoahọc và phục vụ cộng đồng được thiết lập và vận hành

Tiêu chí 7.5: Hệ thống lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và cải tiến môitrường, sức khỏe, sự an toàn và khả năng tiếp cận của những người có nhu cầuđặc biệt được thiết lập và vận hành

Tiêu chuẩn 8 - Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại

Tiêu chí 8.1: Có kế hoạch phát triển các đối tác, mạng lưới và quan hệ đốingoại để đạt được tầm nhìn, sứ mạng và các mục tiêu chiến lược của cơ sở giáodục

Trang 36

Tiêu chí 8.2: Các chính sách, quy trình và thỏa thuận để thúc đẩy các đốitác, mạng lưới và quan hệ đối ngoại được triển khai thực hiện.

Tiêu chí 8.3: Các đối tác, mạng lưới và quan hệ đối ngoại được rà soát.Tiêu chí 8.4: Các đối tác, mạng lưới và quan hệ đối ngoại được cải thiện

để đạt được tầm nhìn, sứ mạng và các mục tiêu chiến lược của cơ sở giáo dục

Tiêu chuẩn 9 - Hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong

Tiêu chí 9.1: Cơ cấu, vai trò, trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của hệthống đảm bảo chất lượng bên trong được thiết lập để đáp ứng các mục tiêu chiếnlược và đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục

Tiêu chí 9.2: Xây dựng kế hoạch chiến lược về đảm bảo chất lượng (baogồm chiến lược, chính sách, sự tham gia của các bên liên quan, các hoạt độngtrong đó có việc thúc đẩy công tác đảm bảo chất lượng và tập huấn nâng caonăng lực) để đáp ứng các mục tiêu chiến lược và đảm bảo chất lượng của cơ sởgiáo dục

Tiêu chí 9.3: Kế hoạch chiến lược về đảm bảo chất lượng được quán triệt

và chuyển tải thành các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn để triển khai thực hiện

Tiêu chí 9.4: Hệ thống lưu trữ văn bản, rà soát, phổ biến các chính sách,

hệ thống, quy trình và thủ tục đảm bảo chất lượng được triển khai

Tiêu chí 9.5: Các chỉ số thực hiện chính và các chỉ tiêu phấn đấu chínhđược thiết lập để đo lường kết quả công tác đảm bảo chất lượng của cơ sở giáodục

Tiêu chí 9.6: Quy trình lập kế hoạch, các chỉ số thực hiện chính và các chỉtiêu phấn đấu chính được cải tiến để đáp ứng các mục tiêu chiến lược và đảm bảochất lượng của cơ sở giáo dục

Tiêu chuẩn 10: Tự đánh giá và đánh giá ngoài

Tiêu chí 10.1: Kế hoạch tự đánh giá và chuẩn bị cho việc đánh giá ngoàiđược thiết lập

Tiêu chí 10.2: Việc tự đánh giá và đánh giá ngoài được thực hiện định kỳbởi các cán bộ và/hoặc các chuyên gia độc lập đã được đào tạo

Tiêu chí 10.3: Các phát hiện và kết quả của việc tự đánh giá và đánh giángoài được rà soát

Tiêu chí 10.4: Quy trình tự đánh giá và quy trình chuẩn bị cho việc đánhgiá ngoài được cải tiến để đáp ứng các mục tiêu chiến lược của cơ sở giáo dục

Tiêu chuẩn 11: Hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng bên trong

Trang 37

Tiêu chí 11.1: Kế hoạch quản lý thông tin đảm bảo chất lượng bên trongbao gồm việc thu thập, xử lý, báo cáo, nhận và chuyển thông tin từ các bên liênquan nhằm hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồngđược thiết lập.

Tiêu chí 11.2: Thông tin về đảm bảo chất lượng bên trong bao gồm kếtquả phân tích dữ liệu phải phù hợp, chính xác và sẵn có để cung cấp kịp thời chocác bên liên quan nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định; đồng thời, đảm bảo sựthống nhất, bảo mật và an toàn

Tiêu chí 11.3: Thực hiện rà soát hệ thống quản lý thông tin đảm bảo chấtlượng bên trong, số lượng, chất lượng, sự thống nhất, bảo mật, an toàn của dữliệu và thông tin

Tiêu chí 11.4: Việc quản lý thông tin đảm bảo chất lượng bên trong cũngnhư các chính sách, quy trình và kế hoạch quản lý thông tin đảm bảo chất lượngbên trong được cải tiến để hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộngđồng

Tiêu chuẩn 12: Nâng cao chất lượng

Tiêu chí 12.1: Xây dựng kế hoạch liên tục nâng cao chất lượng của cơ sởgiáo dục bao gồm các chính sách, hệ thống, quy trình, thủ tục và nguồn lực đểthực hiện tốt nhất hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng

Tiêu chí 12.2: Các tiêu chí lựa chọn đối tác, các thông tin so chuẩn và đốisánh để nâng cao chất lượng hoạt động được thiết lập

Tiêu chí 12.3: Thực hiện việc so chuẩn và đối sánh nhằm tăng cường cáchoạt động đảm bảo chất lượng và khuyến khích đổi mới, sáng tạo

Tiêu chí 12.4: Quy trình lựa chọn, sử dụng các thông tin so chuẩn và đốisánh được rà soát

Tiêu chí 12.5: Quy trình lựa chọn, sử dụng các thông tin so chuẩn và đốisánh được cải tiến để liên tục đạt được các kết quả tốt nhất trong đào tạo, nghiêncứu khoa học và phục vụ cộng đồng

Tiêu chuẩn 13: Tuyển sinh và nhập học

Tiêu chí 13.1: Xây dựng kế hoạch, chính sách và truyền thông để tuyểnsinh cho các chương trình đào tạo khác nhau của cơ sở giáo dục

Tiêu chí 13.2: Xây dựng các tiêu chí để lựa chọn người học có chất lượngcho mỗi chương trình đào tạo

Tiêu chí 13.3: Quy trình giám sát công tác tuyển sinh và nhập học đượcthực hiện

Trang 38

Tiêu chí 13.4: Có các biện pháp giám sát việc tuyển sinh và nhập học.Tiêu chí 13.5: Công tác tuyển sinh và nhập học được cải tiến để đảm bảotính phù hợp và hiệu quả.

Tiêu chuẩn 14: Thiết kế và rà soát chương trình dạy học

Tiêu chí 14.1: Xây dựng hệ thống để thiết kế, phát triển, giám sát, rà soát,thẩm định, phê duyệt và ban hành các chương trình dạy học cho tất cả cácchương trình đào tạo và các môn học/học phần có sự đóng góp và phản hồi củacác bên liên quan

Tiêu chí 14.2: Có hệ thống xây dựng, rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra củachương trình đào tạo và các môn học/học phần để phù hợp với nhu cầu của cácbên liên quan

Tiêu chí 14.3: Các đề cương môn học/học phần, kế hoạch giảng dạy củachương trình đào tạo và các môn học/học phần được văn bản hóa, phổ biến vàthực hiện dựa trên chuẩn đầu ra

Tiêu chí 14.4: Việc rà soát quy trình thiết kế, đánh giá và rà soát chươngtrình dạy học được thực hiện

Tiêu chí 14.5: Quy trình thiết kế, đánh giá và chương trình dạy học đượccải tiến để đảm bảo sự phù hợp và cập nhật nhằm đáp ứng nhu cầu luôn thay đổicủa các bên liên quan

Tiêu chuẩn 15: Giảng dạy và học tập

Tiêu chí 15.1: Thiết lập được hệ thống lựa chọn các hoạt động dạy và họcphù hợp với triết lý giáo dục và để đạt được chuẩn đầu ra

Tiêu chí 15.2: Triển khai được hệ thống thu hút, tuyển chọn đội ngũ giảngviên, phân công nhiệm vụ dựa trên trình độ chuyên môn, năng lực, thành tíchchuyên môn và kinh nghiệm

Tiêu chí 15.3: Các hoạt động dạy và học thúc đẩy việc học tập suốt đờiđược tổ chức phù hợp để đạt được chuẩn đầu ra

Tiêu chí 15.4: Các hoạt động dạy và học được giám sát và đánh giá đểđảm bảo và cải tiến chất lượng

Tiêu chí 15.5: Triết lý giáo dục cũng như hoạt động dạy và học được cảitiến để đạt được chuẩn đầu ra, đảm bảo dạy và học có chất lượng, học tập suốtđời

Trang 39

Tiêu chuẩn 16: Đánh giá người học

Tiêu chí 16.1: Thiết lập được hệ thống lập kế hoạch và lựa chọn các loạihình đánh giá người học phù hợp trong quá trình học tập

Tiêu chí 16.2: Các hoạt động đánh giá người học được thiết kế phù hợpvới việc đạt được chuẩn đầu ra

Tiêu chí 16.3: Các phương pháp đánh giá và kết quả đánh giá người họcđược rà soát để đảm bảo độ chính xác, tin cậy, công bằng và hướng tới đạt đượcchuẩn đầu ra

Tiêu chí 16.4: Các loại hình và các phương pháp đánh giá người học đượccải tiến để đảm bảo độ chính xác, tin cậy và hướng tới đạt được chuẩn đầu ra

Tiêu chuẩn 17: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học

Tiêu chí 17.1: Có kế hoạch triển khai các hoạt động phục vụ và hỗ trợngười học cũng như hệ thống giám sát người học

Tiêu chí 17.2: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học cũng như hệthống giám sát người học được triển khai để đáp ứng nhu cầu của các bên liênquan

Tiêu chí 17.3: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học cũng như hệthống giám sát người học được rà soát

Tiêu chí 17.4: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học cũng như hệthống giám sát người học được cải tiến để đáp ứng nhu cầu và sự hài lòng củacác bên liên quan

Tiêu chuẩn 18: Quản lý nghiên cứu khoa học

Tiêu chí 18.1: Thiết lập được hệ thống chỉ đạo, điều hành, thực hiện, giámsát và rà soát các hoạt động nghiên cứu, chất lượng cán bộ nghiên cứu, các nguồnlực và các hoạt động liên quan đến nghiên cứu

Tiêu chí 18.2: Chiến lược tìm kiếm nguồn kinh phí phục vụ nghiên cứu,thúc đẩy nghiên cứu, phát kiến khoa học, hợp tác và nghiên cứu đỉnh cao đượctriển khai để đạt được tầm nhìn và sứ mạng của cơ sở giáo dục

Tiêu chí 18.3: Các chỉ số thực hiện chính được sử dụng để đánh giá sốlượng và chất lượng nghiên cứu

Tiêu chí 18.4: Công tác quản lý nghiên cứu được cải tiến để nâng cao chấtlượng nghiên cứu và phát kiến khoa học

Tiêu chuẩn 19: Quản lý tài sản trí tuệ

Tiêu chí 19.1: Thiết lập được hệ thống quản lý và bảo hộ các phát minh,sáng chế, bản quyền và kết quả nghiên cứu

Trang 40

Tiêu chí 19.2: Hệ thống ghi nhận, lưu trữ và khai thác tài sản trí tuệ đượctriển khai.

Tiêu chí 19.3: Hệ thống rà soát công tác quản lý tài sản trí tuệ được triểnkhai thực hiện

Tiêu chí 19.4: Công tác quản lý tài sản trí tuệ được cải tiến để bảo hộ cơ

sở giáo dục, cán bộ nghiên cứu và các lợi ích cộng đồng

Tiêu chuẩn 20: Hợp tác và đối tác nghiên cứu khoa học

Tiêu chí 20.1: Xây dựng hệ thống để thiết lập các mối quan hệ hợp tác vàđối tác trong nghiên cứu nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu

Tiêu chí 20.2: Triển khai được các chính sách và quy trình thúc đẩy hợptác và đối tác nghiên cứu

Tiêu chí 20.3: Hệ thống rà soát tính hiệu quả của hợp tác và đối tác nghiêncứu được triển khai thực hiện

Tiêu chí 20.4: Các hoạt động hợp tác và đối tác nghiên cứu được cải thiện

để đạt được các mục tiêu nghiên cứu

Tiêu chuẩn 21: Kết nối và phục vụ cộng đồng

Tiêu chí 21.1: Xây dựng được kế hoạch kết nối và cung cấp các dịch vụphục vụ cộng đồng để thực hiện tầm nhìn và sứ mạng của cơ sở giáo dục

Tiêu chí 21.2: Các chính sách và hướng dẫn cho hoạt động kết nối và phục

Tiêu chuẩn 22: Kết quả đào tạo

Tiêu chí 22.1: Tỷ lệ người học đạt yêu cầu và tỷ lệ thôi học của tất cả cácchương trình đào tạo, các môn học/học phần được xác lập, giám sát và đối sánh

Ngày đăng: 04/06/2023, 13:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[16]. Mạng lưới đảm bảo chất lượng quốc tế INQAHE https://www.inqaahe.org/associate-members-list?page=6# Link
[17]. Mạng lưới đảm bảo chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương, Asia Pacific Quality Network (APQ| APQN https://www.apqn.org Link
[22]. Congressional Research Service) (2020), An Overview of Accreditation of Higher Education in the United States, Updated October 16, 2020.https://fas.org/sgp/crs/misc/R43826.pdf Link
[24]. Lee Harvey (2004) The power of accreditation: views of academics , Journal of Higher Education Policy Management,http://dx.doi.org/10.1080/1360080042000218267.and [25]. Paul L. Gaston: Assessment and Accreditation- An Imperiled Symbiosis.National Institute for Learning Outcomes Assessment April 2018 Link
[1]. Nguyễn Hữu Cương, (2017), Một số kết quả đạt được của kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam và kế hoạch triển khai trong tương lai, Tạp chí Quản lí Giáo dục, quyển 9, số 8, tr.7-14 Khác
[2]. Nguyễn Đức Chính, (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
[3]. Trần Khánh Đức, (2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỉ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
[4]. Lê Vinh Danh, (2006), Một số vấn đề lí luận về đảm bảo chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học, Kỉ yếu Hội thảo “Đảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục đại học, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Khác
[5]. Bùi Võ Anh Hào, (2015), Xây dựng hệ thống đảm bảo và kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học tại Việt Nam, Tạp chí Phát triển và Hội nhập, số 26(36), tr 103-109 Khác
[6]. Tạ Thị Thu Hiền, Nguyễn Hữu Cương, Nguyễn Thị Thu Hương (2017), Achievements and Lessons Learned from Vietnam’s Higher Education Quality Assurance System after a Decade of Establishment, International Journal of Higher Education. ISSN 1927-6044 (Print) ISSN 1927-6052 Khác
[8]. Trung tâm Kiểm định chất lượng ĐHQGHN (2020), Tài liệu đào tạo Kiểm định viên khóa 31, Hà Nội Khác
[9]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Thông tư số Số: 12/2017/TT-BGDĐT ngày 19/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về KĐCL CSGDĐH Khác
[10]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2016), Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng các trình độ của giáo dục đại học Khác
[11]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Thông tư 61/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 về Quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục, Hà Nội Khác
[12]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Thông tư 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 về Thông tư ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp số 62/2012/TT-BGDĐT, Hà Nội Khác
[13]. Phạm Xuân Thanh (2012), Tổng quan về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam, Báo cáo Hội thảo của Ban Tuyên giáo Trung ương, Hà Nội Khác
[14]. Lê Huy Tùng, (2020), Một số đề xuất cho lựa chọn mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam, Tạp chí khoa học giáo dục Việt Nam, số 36 tháng 12/2020, tr 01-05 Khác
[15]. Phạm Thanh Huyền, Nguyễn Thị Bích Ngọc và Lê Huy Tùng (2022), Kiểm định chất lượng giáo dục đại học ở Hoa Kỳ và một số đề xuất, Tạp chí Giáo dục (2022), 22(10), 54-58, ISSN: 2354-0753 Khác
[19]. Luật số 34/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học, ngày 19/11/2018 Khác
[20]. Bành Tiến Long, Phạm Xuân Thanh: Một số ý kiến về quy hoạch và phát triển hệ thống đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam. Báo cáo tại Hội thảo tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, tháng 1/2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2. 1. Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục - Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học việt nam trên cơ sở mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học mỹ
Sơ đồ 2. 1. Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục (Trang 44)
Hình 2.2. Sơ đồ kiểm định chất lượng - Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học việt nam trên cơ sở mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học mỹ
Hình 2.2. Sơ đồ kiểm định chất lượng (Trang 46)
Hình 2.1.  Mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống - Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học việt nam trên cơ sở mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học mỹ
Hình 2.1. Mối quan hệ giữa các thành phần của hệ thống (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w