ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÂY TRỒNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ PHÙ LINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC. Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây trồng tại trường THCS Phù Linh. Đặc điểm nhận biết
Trang 1BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI - 2022
Trang 2BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 8420120
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Minh Tâm
HÀ NỘI - 2022
Trang 3Để hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâusắc nhất đến TS Hà Minh Tâm cán bộ giảng dạy - Khoa Sinh - Kỹ thuật nôngnghiệp, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn vàgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiệnluận văn.
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu,Ban Chủ nhiệm khoa và cán bộ, nhân viên trong Khoa Sinh - Kỹ thuật nôngnghiệp, các Phòng, Ban của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luậnvăn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luônủng hộ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2022
Tác giả
Lưu Thị Như
Trang 4Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nghiêncứu nào khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiệnluận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2022
Tác giả
Lưu Thị Như
Trang 51 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
4 Điểm mới của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Trên thế giới 4
1.2 Ở Việt Nam 6
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.2 Phạm vi nghiên cứu 11
2.3 Thời gian nghiên cứu 11
2.4 Nội dung nghiên cứu 11
2.5 Phương pháp nghiên cứu 11
2.5.1 Nghiên cứu tài liệu 12
2.5.2 Nghiên cứu thực địa 12
2.5.3 Xử lý số liệu 13
2.5.4 Viết báo cáo 16
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Đặc điểm thành phần loài cây trồng tại trường Trung học cơ sở Phù Linh 17
3.1.1 Đa dạng về phân loại 17
3.1.2 Đặc điểm nhận biết các loài 22
3.1.3 Đa dạng về dạng sống 35
3.1.4 Đa dạng về giá trị tài nguyên 35
Trang 63.2 Đề xuất giải pháp sử dụng cây xanh trong trường phục vụ giáo dục
bảo vệ đa dạng sinh học 43
3.2.1 Đề xuất trồng bổ sung một số loài 43
3.2.2 Một số hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua sử dụng hệ thống cây trong trường 50
3.2.3 Sử dụng hệ thống cây xanh để tổ chức dạy học bài 15 - Khóa lưỡng ( phần vận dụng) 51
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Đề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 7STT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG
1 COP Hội nghị các bên tham gia công ước đa dạng
sinh học
4 IPGRI Viện tài nguyên di truyền quốc tế
10 UICN Hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên
11 UNEP Chương trình môi trường liên hợp quốc
13 WWF Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới
Trang 8Biểu 2.1 Mẫu thu thập dữ liệu thực địa 12
Bảng 3.1 Danh lục các loài cây được trồng tại trường THCS Phù Linh 17
Bảng 3.2 Đa dạng ở mức độ ngành 20
Bảng 3.3 Đa dạng ở mức độ họ, chi, loài 21
Bảng 3.4 Giá trị sử dụng của các loài cây được trồng tại trường THCS Phù Linh 36
Bảng 3.5 Chất lượng cây bóng mát tại Trường THCS Phù Linh 40
Bảng 3.6 Diện tích tán cây trường THCS Phù Linh 42
Bảng 3.7 Độ che phủ của cây bóng mát tại Trường THCS Phù Linh 43
Bảng 3.8 Đề xuất trồng cây tại trường THCS Phù Linh 44
Trang 9Ảnh 3.1 Cycas revoluta Thunb 22
Ảnh 3.2 Ruellia simplex C.Wright 22
Ảnh 3.3 Dracontomelum duperreanum Pierre 23
Ảnh 3.4 Alstonia scholaris (L.) R Br 23
Ảnh 3.5 Schefflera octophylla (Lour.) Harms 24
Ảnh 3.6 Trầu bà (Epipremnum aureum) 24
Ảnh 3.7 Lục thảo trổ (Chlorophytum comosum) 25
Ảnh 3.8 Terminalia catappa L 26
Ảnh 3.9 Terminalia molinetii M Gómez 26
Ảnh 3.10 Trường sinh Blossfield (Klanchoe blossfieldiana Pelin.) 27
Ảnh 3.11 Codiaeum variegatum (L.) Blume 28
Ảnh 3.12 A auriculiformis A Cunn ex Benth 28
Ảnh 3.13 Lạc dại (Arachis pintoi Krapov & W.C.Greg.) 29
Ảnh 3.14 Bauhinia acuminate L 29
Ảnh 3.15 Delonix regia (Bojer ex Hook) Raf 30
Ảnh 3.16 Barringtonia acutangula (L.) Gaertn 30
Ảnh 3.17 Ngọc Lan (Michelia alba DC.) 31
Ảnh 3.18 Hibiscus rosa-sinensis L 31
Ảnh 3.19 Aglaia odorata Lour 32
Ảnh 3.20 Khaya senegalensis A Juss (L T Như,2021) 32
Ảnh 3.21 Bougainvillea brasiliensis Rauesch 33
Ảnh 3.22 Nguyệt quế Murraya paniculata (L.) Jack 33
Ảnh 3.23 Cây nhãn (Dimocarpus longan Lour.) 34
Trang 10Biểu đồ 3.1 Nhóm cây gỗ, cây bụi và cây thân thảo 35Biểu đồ 3.2 Giá trị sử dụng các loài cây được trồng tại trường THCS
Phù Linh 38Biểu đồ 3.3 Chất lượng cây bóng mát trường THCS Phù Linh 41
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cây xanh có vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của conngười; vốn được ví như những lá phổi xanh của Trái đất, giúp điều hòa vàcung cấp dưỡng khí cho sự sống của muôn loài Trong tình trạng các chỉ số vềmôi trường và ô nhiễm không khí của thành phố ngày càng tệ hơn, việc duytrì cây xanh trong trường học là điều vô cùng cần thiết giúp điều hòa khí hậu,lọc sạch không khí, tạo bóng mát và góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.Cây xanh trường học còn tạo cảnh quan, nâng cao thẩm mỹ, cho trường học,giảm nóng bức, mang tới không gian tươi mát Hệ thống cây xanh trong nhàtrường tạo bóng mát cho sân chơi, chắn hắt nắng vào phòng học, điều hòakhông khí trong trường học Thông qua việc học tập tại hệ thống cây xanh,học sinh tập vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn trồng và chăm sóccây xanh tại gia đình và địa phương Hệ thống cây xanh còn có tác dụng bổsung cho phòng thí nghiệm những mẫu vật phù hợp với bài học Hệ thống câyxanh là nơi tiến hành thí nghiệm, thực hành các bài học tham quan thiên nhiênthuận lợi giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, ghi chép tỉ mỉ, cụ thể về đặcđiểm hình thái, sinh lý của các loài Ngoài việc nâng cao chất lượng và hiệuquả dạy học, hệ thống cây xanh còn tạo cảnh quan môi trường xanh- sạch-đẹp
Cây xanh chính là linh hồn của một ngôi trường và trồng cây kèm dạycho các em yêu cây là một trong những mục tiêu lớn của nhà trường Nhữngcây xanh khuôn viên trường sẽ tạo ra bóng mát cho thế hệ mai sau và nhiềubài học cho thế hệ hiện tại Học sinh tại nhà trường, ngoài tập trung học kiếnthức còn cần trau dồi kĩ năng và tương tác với cây trong khuôn viên chính làchìa khóa giáo dục mà chúng ta hướng đến Ngoài các giờ học trên lớp, giờđây các bạn nhỏ còn được tham gia ngoại khóa tại vườn trường Các em được
Trang 12học cách phân biệt các loại cây, chăm sóc cây, đồng thời nhận thức được lợiích của việc trồng cây với môi trường xung quanh.
Do vậy, việc xây dựng hệ thống cây xanh theo đúng mô hình, phù hợpvới nội dung chương trình của từng khối lớp sẽ giúp cho giáo viên có điềukiện hết sức thuận lợi để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn KHTN, đặcbiệt KHTN môn học mới, nghiên cứu sâu sự vật và hiện tượng ở một khíacạnh nhất định Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với
sự phát triển toàn diện của học sinh, có vai trò nền tảng trong việc hình thành
và phát triển thế giới quan khoa học của học sinh cấp trung học cơ sở Cùngvới việc làm phong phú thêm kiến thức về các môn học, xây dựng hệ thốngcây xanh giúp học sinh rèn luyện tính chủ động, kỹ năng làm việc nhóm vàcác kỹ năng cần thiết khác để nghiên cứu và tiếp thu kiến thức Học sinh sẽ lànhững người có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển môi trườngtrong tương lai Vì vậy, việc giáo dục cho học sinh về tầm quan trọng của câyxanh trong cuộc sống là giải pháp đa dạnh sinh học
Khuôn viên trường THCS Phù Linh mới được công nhận là trườngchuẩn Quốc gia cấp độ 1 được đánh giá một trong những khuôn viên đẹptrong địa bàn huyện Sóc Sơn Không chỉ có diện tích rộng, nhiều không giantrống, không gian mở mà còn mang giá trị tinh thần và giá trị văn hóa gắn liềnvới lịch sử xây dựng và phát triển của nhà trường Trong những năm gần đây,nhà trường đã quy hoạch trồng nhiều loài cây để lấy bóng mát và làm cảnh.Đây được xem là những mẫu vật sống phục vụ việc giảng dạy về sinh học vàgiáo dục bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường cho học sinh Tuy nhiênvấn đề trồng cây trong trường để nghiên cứu tính đa dạng thực vật, sự đa dạng
về giá trị tài nguyên, sinh học, sinh thái của các loài thực vật cũng như đưachúng vào giáo dục môi trường cho đối tượng học sinh như thế nào thì vẫnchưa được tìm hiểu rõ Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu,
Trang 13đánh giá tính đa dạng thực vật, sự đa dạng về giá trị tài nguyên sinh thái củacác loài thực vật trong trường.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng hệ thống cây trồng tại trường THCS Phù Linh và đề
xuất giải pháp giáo dục bảo vệ đa dạng sinh học”
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng hệ thống cây trồng tại trường THCS Phù Linh và đềxuất giải pháp sử dụng để giáo dục học sinh về bảo vệ đa dạng sinh học
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung vốn kiến thức cho chuyên ngànhSinh thái học và là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về hệ thống cây xanh
đô thị, tài nguyên thực vật, đa dạng sinh học
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp việc phát triển
hệ thống cây xanh tại trường; phục vụ cho việc học tập và giảng dạy mônKhoa học tự nhiên của Trường THCS Phù Linh
4 Điểm mới của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây trồngtại trường THCS Phù Linh
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Trên thế giới
Cây bóng mát là những cây gỗ, có khi rất lớn, có vai trò chính là tạobóng mát cho môi trường xung quanh nhờ sự che phủ của tán lá, thườngđược trồng ở đường phố, trường học, các khu đô thị và sân vườn ở các hộgia đình Cây cảnh (còn gọi là cây kiểng) là những loại thực vật được gieotrồng, chăm sóc, đôi khi được tạo dáng rất công phu, có vai trò chủ yếu làlàm vật trang trí hay dùng như một chi tiết nào đó trong phong thủy Bêncạnh giá trị làm bóng mát và làm cảnh, các loại cây nêu trên còn được sửdụng vào nhiều mục đích, phụ thuộc vào giá trị của chúng mang lại và nhucầu sử dụng của người trồng [44]
Xu hướng phát triển cây cảnh và cây bóng mát ở các nước trên thếgiới rất đa dạng Các quốc gia phát triển rất sớm không gian xanh cho các
đô thị, trước hết là cây xanh đường phố, cây xanh công viên, cây xanh khuchung cư, trường học, bệnh viện,…Các quốc gia đều quan tâm đến chỉ số
m2/người Chỉ tiêu này càng lớn thì chỉ tiêu không gian xanh của đô thịcàng hoàn hảo Trong công trình của Charles W Harris và Nicholas T.Dines (1987) [34], hai giáo sư về kiến trúc cảnh quan tại Mỹ đã đưa ra cácvấn đề về nghệ thuật thiết kế cảnh quan, xây dựng các tiêu chuẩn thiết kế,các hệ thống trong đô thị đặc biệt là các chi tiết cây đường phố đô thị.Trong đó tác giả tập trung đưa ra các tiêu chuẩn cây trồng, đánh giá thảmthực vật hiện tại, kế hoạch trồng và chiến lược quản lí cây trồng đô thị
Garrett Eckbo (2002) [35] đặc biệt lưu ý đến việc thiết kế cảnh quanphù hợp với cuộc sống của người dân, nhất là người dân trong các đô thị.Tác giả đã mô tả các kỹ thuật và đưa ra phương pháp xây dựng các vườn(cảnh quan) không chỉ trên qui mô là vườn hoa hay công viên phục vụchung cho cộng đồng, mà còn đưa ra các mô hình cho các hộ gia đình để
Trang 15tạo nên không gian xanh cho căn hộ hay khu vườn của gia đình.
Từ thời kỳ sơ khai của nền văn minh nhân loại, cây xanh luôn luôngiữ vai trò quan trọng về mặt trang trí cảnh quan Người Trung Hoa, La Mã,
Ai Cập, Hy Lạp đã sử dụng cây xanh để trang trí nhà ở, lăng miếu, đền thờ,tượng đài Những tác phẩm nghệ thuật về cây xanh cũng hình thành rất sớm
và phát triển, đặc biệt là ở các nước phương đông như các vườn cảnh (vườntreo Babylon nổi tiếng), các kiểu vườn thượng uyển, các tác phẩm nghệ thuậtbonsai đã có từ rất lâu đời và được trưng bày trong các cung đình ở TrungQuốc, Nhật Bản Ngay từ năm 1618, trong cuốn sách “A New Orchard andGarden” của William Lawson đã trình bày khá chi tiết về cách chăm sóc cây[37]
Hoạt động của con người đã có những tác động vô cùng to lớn đếnthiên nhiên, một trong số đó đã và đang làm suy giảm đa dạng sinh họctrầm trọng Nó có ảnh hưởng rất lớn đến bản thân con người cũng như cácsinh vật trên trái đất Rất nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn,giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh họctrên phạm vị toàn thế giới Đó là hiệp hội quốc tế về bảo tồn thiên nhiên(UICN), chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP), tổ chức bảo tồnthiên nhiên thế giới (WWF), viện tài nguyên di truyền quốc tế (IPGRI).Thỏa thuận quốc tế giải quyết các vấn đề về đa dạng sinh học được gọi làcông ước về đa dạng sinh học Thỏa thuận này được thông qua và ký kết tạihội nghị thượng đỉnh Liên hợp quốc năm 1992 ở Rio de Janeiro, khi mà cácvấn đề về môi trường trên thế giới xuất hiện ngày một rõ Công ước được
192 nước thành viên tham gia ký kết cùng với ủy ban châu âu nhằm mụcđích bảo tồn đa dạng sinh học sử dụng bền vững các tài nguyên của thế giới
và chia sẻ công bằng và bình đẳng lợi ích của việc sử dụng nguồn gen Hai
Trang 16mươi mục tiêu trong mục tiêu đa dạng sinh học Aichi đã được thông quatrong hội nghị các bên tham gia công ước đa dạng sinh học lần thứ 10(COP10) ở Nagoya (Nhật Bản) năm 2010 Hội nghị lần thứ 21 tại Paris(COP21), các nhà khoa học và nguyên thủ quốc gia của các nước đã đưa ramục tiêu không để nhiệt độ trái đất tăng quá 20C vào năm 2100 Để thựchiện điều đó, các nước phải có giải pháp cụ thể để làm giảm hiệu ứng nhàkính Cho đến Hội nghị COP26 năm 2021, các vấn đề quan trọng nhất nhấtvẫn là đánh giá tiến trình và các công việc thực hiện cam kết ở COP21,trong đó, thực vật có vai trò quan trọng và có ý nghĩa quyết định [45]
Các chiến lược chính trị khác nhau được đưa ra thảo luận để ngănchặn, hạn chế sự suy giảm đa dạng sinh học bao gồm: pháp luật, thuế, luậtcấm, phạt tiền, trợ cấp, ưu đãi hay bồi thường Tháng 10 năm 2012, đạidiện các nước thành viên của công ước đa dạng sinh học đã tham dự hộinghị các bên tham gia công ước đa dạng sinh học lần thứ 11 (COP11) tại
Ấn Độ nhằm thảo luận làm thế nào để ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinhhọc IUCN và hiệp hội địa lí quốc gia cùng liên kết trong đại hội bảo tồnthế giới IUCN 2016 lần đầu tiên diễn ra tại Hoa Kì từ ngày 01-10 tháng 9tại Hawaii, tại đây đưa ra các vấn đề chúng ta phải đối mặt cũng như đềxuất các giải pháp để giải quyết chúng Đại hội bảo tồn thế giới IUCN 2016đánh dấu sự bảo tồn toàn cầu đầu tiên đưa ra cam kết chung cải thiện thếgiới thông qua khoa học, thăm dò và giáo dục để giữ gìn và bảo vệ vô sốloài và hệ sinh thái của trái đất cho thế hệ mai sau
Trang 17công bố, Việt Nam có khoảng 17000 loài thực vật, trong đó ngành Tảo có
2200 loài, ngành Rêu 480 loài, ngành Khuyết lá Thông 1 loài, ngành Thôngđất 55 loài, ngành Cỏ tháp bút 2 loài, ngành Dương xỉ 700 loài, ngành Hạttrần 70 loài và ngành Hạt kín 13000 loài [2, 3]
Việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá về đa dạng thực vật ở Việt Nam đượctiến hành hơn 2 thế kỷ và được công bố nhiều ở khoảng 50 năm trở lại đây.Bên cạnh các công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh thổ cảnước, còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật củamỗi khu vực và các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, như Đa dạngthực vật các Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), Hoàng Liên – Sa Pa(Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng), Pù Mát (Nghệ An), PhongNha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng Nai), Yok Đô (Đắk Lắk),Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc),Mũi Cà Mau (Cà Mau), Đa dạng thực vật các Khu bảo tồn nhiên nhiên Khau
Ca (Hà Giang), Na Hang (Tuyên Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang), HữuLiên (Lạng Sơn), Pù Huống (Nghệ An), Yên Tử (Quảng Ninh) Các khu vựcTây Bắc; vùng núi đá vôi Hoà Bình, Sơn La; vùng ven biển Phong Điền(Thừa Thiên -Huế); Khu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; Trạm Đadạng Sinh học Mê Linh, [16] Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu chỉdừng lại ở các công trình công bố trong tài liệu; ở một số Vườn quốc gia, Khubảo tồn, Khu du lịch sinh thái, cũng tiến hành những nghiên cứu xây dựngdanh lục và gắn biển tên khoa học các loài thực vật cho đơn vị mình, nhằmphục vụ việc nghiên cứu của các nhà khoa học, việc học tập của học sinh -sinh viên, việc tham quan của khách du lịch và định hướng giáo dục môitrường, nhưng không phải ai cũng có thể đến tham quan được
Với tốc tộ công nghiệp hóa tăng nhanh như hiện nay giúp cho nước tathay đổi theo hướng phát triển mạnh mẽ Các phương tiện nhà máy, xí nghiệp,
Trang 18khu công nghiệp xuất hiện nhiều thêm đã tạo cho nhân dân có thêm nhiều cơhội việc làm, giúp cải thiện cuộc sống của người dân Tuy nhiên bên cạnh đóthì vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng tăng Nguồn gây ô nhiễm chính là:các phương tiện giao thông, các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất và rácthải sinh hoạt hàng ngày Các chất gây ô nhiễm là: bụi, khói, khí độc, các chấtthải, tiếng ồn Đối tượng dễ bị ô nhiễm nhất là không khí và nguồn nước.
Để bảo vệ môi trường, ngoài các biện pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễm thì câyxanh có vai trò vô cùng quan trọng vì hệ thống cây xanh có những chức năngsau:
Trước hết, hệ thống cây xanh có tác dụng cải thiện khí hậu vì chúng cókhả năng ngăn chặn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn quá trình bốc hơi nước,giữ độ ẩm đất và độ ẩm không khí thông qua việc hạn chế bốc hơi nước, kiểmsoát gió và lưu thông gió
Cây xanh có tác dụng bảo vệ môi trường: cây xanh có thể giảm thiểu cácchất độc hại trong không khí (CO2, SO2, CO…) và dưới đất (Chì, Sắt,Kẽm…) giảm nồng độ bụi, hạn chế tiếng ồn, giảm nhiệt, tạo đối lưu khôngkhí, sinh nguồn gió mát, tăng lượng oxy…
Cây xanh có vai trò quan trọng trong kiến trúc và trang trí cảnh quan.Những tính chất của cây xanh như: hình dạng (tán lá, thân cây), màu sắc (lá,hoa, thân cây, trạng mùa của lá ) là những yếu tố trang trí làm tăng giá trịthẩm mỹ của công trình kiến trúc cũng như cảnh quan chung
Số lượng cành nhánh chặt tỉa và đốn hạ những cây già cỗi không còn tácdụng là nguồn cung cấp gỗ củi cho dân dụng
Như vậy, ngoài chức năng là sinh vật sản xuất như trong các hệ sinh tháikhác (hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái nông nghiệp ) cây xanh trong hệ sinhthái đô thị còn có chức năng quan trọng hơn đó là bảo vệ môi trường và trangtrí cảnh quan
Trang 19Về hệ thống cây xanh tại địa phương: Trần Viết Mĩ (2001) đã nghiên cứu cơ sở khoa học cây xanh tại Thành phố Hồ Chí Minh đồng thời tác giả đã
đề xuất các loài cây trồng phù hợp phục vụ quá trình đô thị hóa; Tường ThịTuyết Mai (2010) đã phân loại và xác định các loại hình cây xanh đồng thờiđánh giá sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng của cây bóng mát tại thànhphố Thái Nguyên Nguyễn Thị Mai (2010), tác giả đã nghiên cứu hiện trạngcây xanh, các đặc điểm sinh trưởng và các giải pháp phát triển cây xanh tạiThành phố Hà Nội; Nguyễn Văn Long (2011) cũng đã đánh giá hiện trạng câyxanh đường phố, làm rõ tác dụng bảo vệ môi trường và đề xuất qui hoạch hệthống cây xanh trên các tuyến đường ở thành phố Thanh Hóa (theo NguyễnHoàng Oanh, 2014) [24]
Nguyễn Hoàng Oanh (2014) Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây bóng mát tại phường Xuân Hòa Tác giả đã xây dựng
danh lục 40 loài cây bóng mát có ở phường Xuân Hòa, thành phố Phúc Yên,tỉnh Vĩnh Phúc; đánh giá độ che phủ, chất lượng cây trồng, cung cấp cácthông tin về đặc điểm nhận biết, giá trị tài nguyên và đề xuất … loài thực
vật trồng bổ sung cho khu vực này [24]
Lưu Thị Hậu (2018), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây bóng mát tại xã Tiến Thịnh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội tác giả đã xây dựng danh lục … loài; đề xuất giải pháp phát triển hệ
thống cây bóng mát, xây dựng nguyên tắc tiêu chuẩn cây trồng, giải pháptrồng và bảo vệ cây xanh khu vực này [13]
Đặng Văn Hà (2016), Thực trạng và giải pháp phát triển cây bóng mát đường phố cho thành phố Thanh Hóa Tác giả đã xây dựng danh lục 40 loài,
đề xuất danh mục cây bóng mát đường phố 38 loài, giải pháp phát triển câyxanh đường phố ở khu vực này
Do có vai trò quan trọng đặc biệt, nên cây xanh được trồng trong trường
Trang 20học ở tất cả các cấp, với quy mô và thành phần khác nhau Hằng năm, cáctrường học vẫn chú trọng việc trồng bổ sung, chăm sóc và tiến hành nhiềuhoạt động giáo dục liên quan đến hệ thống cây xanh của trường mình cácphương tiện thông tin đại chúng cũng đề cập nhiều đến vai trò của cây xanhđối với con người và học sinh trong các nhà trường, nhưng có rất ít công trìnhnghiên cứu, đánh giá về đối tượng này Cho đến nay, có một số công trìnhnghiên cứu, đánh giá về hệ thống cây xanh trong trường học, như:
Hà Minh Tâm (2012) [26] đã tiến hành nghiên cứu xây dựng danh lục vàgắn biển tên khoa học cho 50 loài thực vật được trồng trong khuôn viên củatrường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và cung cấp tóm tắt các thông tin về nguồngốc, sinh thái, giá trị tài nguyên cho các loài phục vụ yêu cầu giảng dạy,nghiên cứu khoa học và sử dụng các loài của nhà trường
Đinh Thanh Sang (2018) đã xác định được 43 loài thuộc 27 họ thực vậttrong khuôn viên trường Trung cấp nông nghiệp Bình Dương Tác giả đãđánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp trồng bổ sung và chăm sóc hệ thốngcây xanh phục vụ nhu cầu của nhà trường [25]
Trường THCS Phù Linh là trường có diện tích khuôn viên lớn nhưngcác cây trồng trong khuôn viên nhà trường khá đa dạng về số lượng taxoncũng như đặc điểm hình thái, nhưng cho đến nay chưa có công trình nghiêncứu nào đánh giá về thành phần loài cũng như giá trị tài nguyên các loài cây ởnơi đây cũng như đề xuất phương hướng sử dụng tài nguyên thực vật vào
công tác giáo dục, bảo tồn Chính vì vậy, công trình nghiên cứu “Đánh giá
hiện trạng hệ thống cây trồng tại trường THCS Phù Linh và đề xuất giải pháp giáo dục bảo vệ đa dạng sinh học” của chúng tôi là công trình đầu tiên
đề cập đến lĩnh vực này
Trang 21Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống cây xanh tại Trường THCS Phù
Linh-Xã Phù Linh- Huyện Sóc Sơn- TP Hà Nội
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Toàn bộ khuôn viên trường THCS Phù Linh
2.3 Thời gian nghiên cứu
- Tháng 6/2021: Lựa chọn đề tài xây dựng đề cương
- Tháng 7: Thu thập tài liệu viết đề cương
- Tháng 8/2021 đến tháng 3/2022: Viết cơ sở lí luận, thực hiện các nộidung nghiên cứu
- Tháng 3/2022: Viết khóa luận và các chương còn lại Nộp đề tài nghiêncứu cho giáo viên hướng dẫn
- Tháng 10/2022: Bảo vệ khóa luận
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng hệ thống cây xanh tại khu vực nghiên cứu:
Nghiên cứu xây dựng danh lục loài, đặc điểm thành phần loài
Đánh giá phổ dạng sống, giá trị tài nguyên
Đánh giá chất lượng cây trồng
Cung cấp một số đặc điểm nhận biết các loài kèm thông tin phân bố
và giá trị tài nguyên
- Đề xuất biện pháp sử dụng hệ thực vật nhằm giáo dục bảo vệ môitrường, đa dang sinh học
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng phốihợp các phương pháp phổ biến đã và đang được áp dụng hiện nay, theo
Trang 22Nguyễn Nghĩa Thìn (2007) [28] cụ thể là:
2.5.1 Nghiên cứu tài liệu
Tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngoài nước về lĩnh vực nghiêncứu thuộc đề tài Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế,các bản đồ chuyên dùng về khu vực nghiên cứu
2.5.2 Nghiên cứu thực địa
Thu thập số liệu:
Các số liệu thu thập gồm: chiều cao vút ngọn, đường kính tán:
+ Đo chiều cao cây (chiều cao vút ngọn): Đối với cây có chiều cao dưới4,0 m (h< 4,0 m) đo trực tiếp bằng sào có chia vạch đến 0,10 m Đối với câycao trên 4,0m (h> 4,0m) đo bằng thước SUNNTO 627124 có chỉnh lý theophương pháp đo cao trực tiếp
+ Đường kính tán được đo theo hình chiếu của tán trên mặt đất bằngcách đo theo hai chiều vuông góc hình chiếu, cộng chia đôi và lấy giá trị trungbình, thời gian đo từ 11 giờ đến 13 giờ
Đánh giá chất lượng cây ngoài thực địa dựa vào hình thái của thân vàtrạng thái tán lá Phân chia thành 4 cấp chất lượng Số liệu được ghi riêng chotừng loài theo mẫu sau:
Biểu 2.1 Mẫu thu thập dữ liệu thực địa
Tuyến điều tra: Người điều tra: Ngày điều tra:
Khoa
học
Việt Nam
Trang 23H VN : chiều cao vút ngọn
D TL (m): đường kính tán
Tốt: thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng, phát triển tốt, không sâu
bệnh
Trung bình: thân thẳng, không cụt ngọn, sinh trưởng, phát triển tốt,
không sâu bệnh nhưng khả năng sinh trưởng kém hơn, có thể còn đang bịchén ép bởi tầng cây bụi và thảm tươi
Xấu: cong queo, cụt ngọn, sinh trưởng, phát triển kém, sâu bệnh, bị chèn
ép bởi cây bụi và thảm tươi
Rất xấu: cành bị gẫy hay cắt tỉa nhiều, tán lá bị vỡ không tác dụng che
bóng; thân bị biến dạng do sâu bệnh và u mấu phát triển, cây rỗng ruột, thối rễ
có nguy cơ bị đổ khi có gió to Bạnh vè và rễ nổi ảnh hưởng nghiêm trọng đến
hè đường và các công trình khác, có nguy cơ đe dọa đến an toàn của côngtrình, rất khó hoặc không thể khắc phục
Các số liệu thu thập xây dựng danh lục loài
2.5.3 Xử lý số liệu
- Để tra cứu nhận biết các họ, chúng tôi căn cứ vào Cẩm nang tra cứu
và nhận biết các họ thực vật Hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997)[1] và Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997)[27] Để xác định tên khoa học các loài, chúng tôi căn cứ vào Cây cỏViệt Nam của Phạm Hoàng Hộ (1999-2003) [14, 15, 16], Thực vật chí Đạicương Đông Dương do H Lecomte làm chủ biên [39] và phần bổ sung do F.Gagnepain làm chủ biên [38] Nếu vẫn còn nghi ngờ kết quả, chúng tôi thamkhảo ý kiến của các chuyên gia phân loại
- Để chỉnh lý tên khoa học, chúng tôi căn cứ vào Danh lục các loài thựcvật Việt Nam do Nguyễn Tiến Bân làm chủ biên (2003, 2005) [2, 3] và Trung
Trang 24tâm nghiên cứu tài nguyên môi trường Đại học quốc gia Hà Nội công bố(2001) [29] Tên khoa học được cập nhật theo The Plant list [42].
- Để đánh giá về giá trị khoa học, chúng tôi căn cứ vào Danh lục đỏ ViệtNam (2007) [3], Sách đỏ Việt Nam (2007) [4]; đánh giá giá trị sử dụng theoTrần Minh Hợi (2013) [17], giá trị làm thuốc theo Trần Công Khánh & nnk.(2013) [18], Võ Văn Chi [9], Lê Trần Đức [12], Đỗ Tất Lợi (1995, 2003)[19,20] và thông tin trên internet [40,41]
- Việc sắp xếp các họ, chi, loài dựa vào Cẩm nang tra cứu và nhận biếtcác họ thực vật hạt kín ở Việt Nam của Nguyễn Tiến Bân (1997) [1] và bổsung của Takhtajan (2009) [38]
- Thông tin trình bày các loài theo Nguyễn Anh Diệp & nnk (2007) [10]
và tham khảo Thực vật chí Việt Nam [23] [5] [6], Cây cỏ Việt Nam của Phạm
Hoàng Hộ [14] [15] [16]
- Xây dựng tiêu chuẩn cây trồng căn cứ vào nhu cầu sử dụng cây xanh
và khả năng thực tế của Nhà trường (diện tích trồng trọt, khuôn viên, khảnăng tài chính, điều kiện trồng và chăm sóc); đặc điểm hình thái, khả năng
thích ứng, giá trị tài nguyên… tham khảo Cây thuốc và cây cảnh trong nhà trường của Nguyễn Xuân Đảng [11] và theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP
ngày 11/06/2010 của Chính phủ Về quản lý cây xanh đô thị [22], từ đó đềxuất danh sách các loài cần bổ sung
- Sử dụng phần mềm Exell trên máy tính để tính các chỉ số đường kínhtrung bình (D), chiều cao trung bình (H) và đường kính tán (DT)
- Việc đánh giá chất lượng cây xanh đô thị theo cấp chất lượng (tốt,trung bình, xấu, rất xấu) được tiến hành trên cơ sở thống kê số lượng cây theotừng cấp chất lượng, rồi tính % trong tổng số theo công thức sau:
Trang 25N% là phần trăm cây của một cấp chất lượng
N là số cây thực tế của cấp chất lượng
- Xác định diện tích xanh (độ che phủ) theo tiêu chuẩn Quốc gia về kĩthuật xây dựng rừng phòng hộ đầu nguồn [5] bằng công thức:
Sx =
St Sđ
x 100Trong đó:
Sx là diện tích xanh
St là diện tích tán cây
Sđ là diện tích con đường
- Diện tích tán cây được tính theo công thức:
- Các số liệu được tính toán bằng phần mềm Exell trên máy tính
Căn cứ vào Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên [7,8] để đề xuất giải pháp sử dụng
hệ thống cây xanh từ kết quả nghiên cứu của đề tài vào việc thực hiện dạy họcbài 19 và các hoạt động giáo dục khác của Nhà trường Việc thiết kế bài soạn
Trang 26và thực hiện … dựa vào Nguyễn Thanh Nga - chủ biên (2017) [21], ChuCẩm Thơ (2016) [36] và Lê Xuân Quang (2017) [31].
2.5.4 Viết báo cáo
Được tiến hành trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu, từ đó lập danhlục các loài, đánh giá sự đa dạng về thành phần loài, về giá trị bảo tồn, vềphân bố và cuối cùng hoàn chỉnh các nội dung khoa học khác theo quy định
Trang 27Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm thành phần loài cây trồng tại trường Trung học cơ sở Phù Linh
3.1.1 Đa dạng về phân loại
Trường THCS Phù Linh có diện tích không lớn nhưng các cây trồng tạiđây rất đa dạng cả về thành phần loài và đặc điểm hình thái Qua nghiên cứuchúng tôi đã xác định được 248 cá thể thuộc 18 họ, 2 ngành Ngành hạt trần
có 1 họ với 1 loài, các họ còn lại thuộc ngành hạt kín (Bảng 3.1.)
Bảng 3.1 Danh lục các loài cây được trồng tại trường THCS Phù Linh
STT
sống
Giá trị tài nguyên Số cá thể
Khoa học Việt Nam GYMNOSPERMATOPHYTA - ngành Hạt trần
Trang 284 Apocynaceae - Họ Trúc đào
4 Alstonia scholaris (L.)
5 Araliaceae - Nhân sâm
7 Asphodelaceae – Họ Lô hội
10 Euphorbiaceae - Thẩu dầu
11 Codiaeum variegatum
(L.) Rumph ex A.Juss Cô tòng Bụi Ca; T 3
Trang 2915 Delonix regia (Bojer
Trang 30∞: Số lượng nhiều, không đếm được.
Như vây, ngành Hạt kín chiếm đa số với 22 loài (chiếm tỷ lệ 95,65 %),
Ch i
Loà i Số
lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trang 31Bảng 3.3 cho thấy, họ có nhiều chi, loài nhất là họ Đậu (Fabaceae) đều
có 4 chi và 4 loài; học Bàng và họ Xoan đều có 2 chi và 2 loài; các họ còn lạichỉ có 1 chi và 1 loài
Về số lượng cá thể, loài Keo nhiều nhất với 150 cá thể Bên cạnh cácloài cây gỗ và cây bụi, loài các loài cây thảo có số lượng nhiều, không đếmđược thì loài lạc dại được trồng nhiều nhất
3.1.2 Đặc điểm nhận biết các loài
Trang 321 Vạn tuế (Cycas revoluta Thunb.
1784): Cây gỗ với thân cột, cao
đến 6 m, giữa thân (ruột) là mô
mềm tuỷ; lá xẻ thùy lông chim, tập
trung ở ngọn, cứng, chóp nhọn, dài
đến 2,5 m Cây mọc tự nhiên ở
Nhật Bản và Trung Quốc, được
trồng làm cảnh; hạt được dùng làm
thuốc chữa huyết áp cao; rễ trị lao
phổi, đau thắt lưng [14:1154],
[40][10] (Ảnh 3.1)
Ảnh 3.1 Cycas revoluta Thunb.
( L T Như, 2021)
2 Dạ yến thảo, Hoa mê xi cô
(Ruellia simplex C.Wright): Cỏ
nhiều năm, cao tới 1 m Lá đơn,
mọc đối Hoa lưỡng tính, đối xứng
hai bên, tràng hợp thành ống, hoa
màu tím Quả nang mở từ đỉnh
xuống; hạt có cuống hóa gỗ, có
phôi lớn, thường không có nội nhũ
Pierre): Gỗ cao tới 40 m Mọc
hoang trong rừng thường xanh, núi
đất ở một số tỉnh (Sơn La, Cao
Trang 33Bằng, ) ở độ cao dưới 1200 m và
được trồng ở nhiều nơi làm cây
bóng mát Lá không lông Hoa
trắng, cánh hoa 5, mọc thành chùm
Quả nhân cứng, chua Hột 3-4 Gỗ
trung bình; quả làm gia vị, ô mai,
làm thuốc [2], [9], [12] (Ảnh 3.3)
Ảnh 3.3 Dracontomelum duperreanum Pierre
( L T Như, 2021)
4 Hoa sữa, Mò cua (Alstonia
scholaris (L.) R Br.): Cây gỗ cao tới
10-20 m, lá đơn, mọc vòng, hoa trắng
thơm về đêm, mọc thành chùm Mùa
hoa quả tháng 7-12.Mọc hoang và
được trồng phổ biến làm cây bóng
mát Vỏ cây sữa có vị đắng, tính hàn
có tác dụng thanh nhiệt, giải độc,
giảm đau, giảm ho Thường dùng
làm thuốc bổ chữa thiếu máu, kinh
nguyệt không đều [3], [16], [23]
(Ảnh 3.4)
Ảnh 3.4 Alstonia scholaris (L.) R Br.
( L T Như, 2021)
Trang 345 Ngũ gia bì (Schefflera
octophylla (Lour.) Harms.): Cây
bụi hoặc gỗ cao 10-15 m, lá mọc so
le, có cuống dài, kép chân vịt, có 7
lá thái nhỏ thành sợi, phơi khô để
nấu canh với tôm cá [2], [16],
6 Trầu bà (Epipremnum aureum
(Linden & André) G.S.Bunting): Cây
thảo, leo bằng thân cuốn và rễ bám
Lá đơn, hình tim, mọc cách Cụm
hoa dạng bông mo đơn, màu vàng
Có nguồn gốc từ Solomon, được
trồng làm cảnh ở nhiều nước, với
nhiều giống khác nhau Giống trồng
phổ biến ở Việt Nam là Trầu bà sữa
lá nhọn (Epipremnum aureum
‘Marble Queen’) với lá có 4 màu là:
hoàn toàn xanh, nửa xanh nửa trắng,
xanh trắng đan xen nhau, gần như có
Ảnh 3.6 Trầu bà (Epipremnum
aureum)
Trang 35màu trắng kem (hơi vàng) Ngoài tác
dụng làm cảnh, loài này có khả năng
hút khí độc thải ra từ khói thuốc, bức
xạ từ các thiết bị di động và được
dùng làm thuốc chữa bệnh thận; cây
chứa calcium oxalate gây tiêu chảy,
buồn nôn, bỏng rát niêm mạc miệng.
[3], [16][42], [43]
(Ảnh 3.6)
(L T Như, 2021)
7 Lục thảo trổ (Chlorophytum
comosum (Thunb.) Jacques): Cây
thảo nhiều năm, có thân hành Lá
đơn, mọc cách, có sọc trắng hay
vàng (tùy giống); cụm hoa dài,
buông rủ xuống; hoa màu trắng Có
nguồn gốc từ châu Phi, được trồng
làm cây trang trí sân vườn hoặc nội
thất trong nhà với khả năng thích
nghi rộng [3], [15]
comosum)
(L T Như, 2021)
Trang 368 Bàng, Bàng biển (Terminalia
catappa L.): Gỗ cao 7-25 m, cành
mọc ngang thành tầng, lá phiến to,
hình muỗng, đỏ lúc khô, cuống
ngắn, hoa nhỏ màu trắng Quả nhân
9 Bàng đài loan (Bucida molinetii
(M.Gómez) Alwan & Stace): Cây
dạng bụi lớn đến gỗ nhỏ, có thể cao
tới 6m, sinh trưởng nhịp điệu, cành
nhánh thường phát triển khẳng khiu
theo tầng tán Lá đơn, đính cách,
tập trung ở đầu cành Phiến lá hình
trứng ngược hoặc trứng ngược hơi
hẹp dài từ 0,5–4 cm rộng từ 0,3
-0,7 cm, đầu là tròn hoặc hơi tù,
đuôi lá nhọn hoặc men cuống
Trang 374 cm, hoa có kích thước 3–13 mm,
màu xanh hơi vàng Quả bé, chỉ dài
từ 2,5–6 mm, và phình 1,7-3,5mm
[42], [43] (Ảnh 3.9)
10 Trường sinh Blossfield
(Klanchoe blossfieldiana Pelin.)
Cỏ cao 30-70 cm; thân xanh, mập
dòn, không lông Lá mập, bìa ửng
đỏ, có răng tròn, hoa đỏ đậm như
nhung đỏ Mọc rải rác trên các bãi
hoang và được trồng làm cảnh; lá
có chứa axit malia, axit nitơric,
có tác dụng ức chế các vi khuẩn tụ
cầu vàng, trực khuẩn màu xanh cho
nên được dùng làm thuốc chữa
bỏng và mụn nhọt [2], [16], [9],
[12], [20] (Ảnh 3.10) Ảnh 3.10 Trường sinh Blossfield
(Klanchoe blossfieldiana Pelin.)
( L T Như, 2021)
Trang 3811 Cô tòng, Ngũ sắc, Lá màu
(Codiaeum variegatum (L.)
Rumph ex A.Juss.): Bụi nhỏ; ưa
đất mùn ẩm, độ cao dưới 700 m Lá
đơn Hoa đều, đơn tính, mọc thành
cụm, không có cánh hoa Quả nang
Nguồn gốc từ Niu Ghine, được
12 Keo lá tràm, Keo bông vàng
(Acacia auriculiformis A Cunn.
ex Benth.): Gỗ cao 15-20 m, rễ ăn
rất sâu, cụm hoa màu vàng, đầu
tập hợp thành hình đuôi sóc Cây
ưa sáng, chịu hạn, mùa hoa tháng
5-10 Quả dẹp, hạt màu nâu
Nguồn gốc từ Oxtraylia, được
Trang 3913 Lạc dại (Arachis pintoi
Krapov & W.C.Greg.)
Ảnh 3.13 Lạc dại (Arachis pintoi
Krapov & W.C.Greg.)(L T Như, 2021)
dính nhau trông như móng trâu bò
Hoa lưỡng tính Quả đậu phát triển
từ bầu thượng 1 ô, khi chín nứt
theo mép lá noãn tách quả làm đôi
[2], [16], [43] (Ảnh 3.14)
Ảnh 3.14 Bauhinia acuminate L
(L T Như, 2021)
Trang 4015 Phượng, Phượng vĩ (Delonix
regia (Bojer ex Hook) Raf.): Cây
gỗ trung bình, rụng lá, cành nằm
ngang nên dễ chống chịu được
gió to; có khả năng thích ứng
rộng Hoa to, đỏ, cờ cam có đốm
trắng nguyên sản ở Châu Phi
(Madagasca), nhập trồng làm cây
bóng mát phổ biến; áo hạt ăn
được; vỏ thân làm thuốc chữa sốt
acutangula (L.) Gaertn): Cây thân
gỗ lâu năm, có chiều cao khoảng
15-20 m, đường kính 40-50 cm
Thân cây non có màu xanh, thân
già sần sùi màu nâu xám hay màu
xám Có cụm hoa bông dài 6-10
cm mọc rũ ở đầu cành Hoa nhỏ,
màu đỏ Hoa lộc vừng nở rộ vào
tháng 3 Sau khi tàn cho những quả
hình cầu màu vàng nâu, đường