1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Câu hỏi thi quản trị ngân hàng thương mại

14 5,3K 111
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Thi Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại
Thể loại Bài Thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 75,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi thi quản trị ngân hàng thương mại

Trang 1

1 Hiểu và phân tích các hệ số tài chính áp dụng trong phân tích tín dụng?

1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

1

Tỷ số thanh khoản hiện thời= Giá trị TSLĐ

Giá trị nợ ngắn hạn Tỷ số thanh khoản nhanh= Giá trị TSLĐ - Giá trị hàng tồn kho

Giá trị nợ ngắn hạn Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu= Tổng giá trị nợ

Giá trịvốn chủ sởhữu Tỷ số nợ so với tổng tài sản= Tổng giá trị nợ

Tổng tài sản Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Bình quân giá trị khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân= Số ngày trong năm

Vòng quay khoản phải thu Vòng quay hàng tồn kho =Giá vốn hàng bán( hoặc DTT)

Bình quân giá trị hàng tồn kho Số ngày tồn kho= Số ngày trong năm

Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần

Bình quân giá trị tổng tài sản Tỷ số trang trải lãi vay= Lợi nhuận trước thuế và lãi

Chi phí trả lãi Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu( ROS)=Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)= Lợi nhuận sau thuế

Giá trị tổng tài sản Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE)=Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

Trang 2

2 Chức năng điều chỉnh tăng trưởng của vốn tự có?

Chức năng điều chỉnh: Vốn tự có là đối tượng mà các cơ quan quản lý ngân hàng thường hướng vào đó để ban hành những quy định nhằm điều chỉnh hoạt động của các ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định tính an toàn (ví dụ như các ngân hàng không được đầu tư vào tài sản cố định vượt quá 50% vốn của ngân hàng) Vốn tự có còn là căn cứ

để xác định và điều chỉnh các giới hạn hoạt động nhằm đảm bảo ngân hàng an toàn trong kinh doanh

Một ngân hàng khi có vốn tự có lớn thì sẽ chủ động được trong các kế hoạch kinh doanh, đầu tư, mở rộng quy mô, chi nhánh mạng lưới rộng khắp, phát triển thêm các hình thức dịch vụ thu hút ngày càng nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của mình, nhà đầu tư tiềm năng sẵn sàng hợp tác, góp vốn để phát triển

Trang 3

3 Nên để tiêu chuẩn vốn tự có ngân hàng được điều chỉnh bởi thị trường hay bởi các thể chế Chính phủ? Lý giải?

3

Trang 4

4 Hạn chế của Based I?

 Việc phân loại rủi ro chưa chi tiết cho các khoản vay Hệ số rủi ro chưa chi tiết cho rủi ro theo đối tác (ví dụ như khả năng tài chính của khách hàng) hoặc theo đặc điểm của khoản tín dụng ( ví dụ như theo thời hạn) Điều này chỉ ra rằng có thể các ngân hàng có cùng tỷ lệ an toàn vốn nhưng có thể đối mặt với các loại rủi

ro khác nhau, ở mức độ khác nhau

 Basel I chưa tính đến lợi ích của đa dạng hoá hoạt động Các lý thuyết về đầu tư chỉ ra rủi ro sẽ giảm thông qua đa dạng hoá danh mục đầu tư Theo Basel I, quy định về vốn tối thiểu không khác biệt giữa một ngân hàng có hoạt động kinh doanh đa dạng (ít rủi ro hơn) và một ngân hàng kinh doanh tập trung (nhiều rủi

ro hơn)

 Basel I chỉ đề cập đến những rủi ro về tín dụng chứ chưa đề cập đến các rủi ro khác như rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại tệ, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động,

 Một số quy tắc do Basel I đưa ra chỉ có thể vận dụng trong trường hợp ngân hàng hoạt động theo kiểu ngân hàng đơn, không dựa trên một sự sát nhập hay hoạt động theo kiểu tập đoàn ngân hàng, ngân hàng mẹ, ngân hàng – chi nhánh

 Một số quy định trong Basel I đã không còn phù hợp khi các ngân hàng dần dần sát nhập với nhau để tạo thành những tập đoàn lớn có khả năng cạnh tranh cao

và có tiềm lực mạnh về tài chình, công nghệ, các ngân hàng không còn chỉ hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mà luôn vươn ra tầm quốc tế

 Chưa có phân loại rủi ro chi tiết theo đối tác (khả năng tài chính), theo đặc điểm tín dụng (thời hạn)

 Chưa tính đến việc đa dạng hoá hoạt động

 Chưa tính đến các rủi ro quốc gia

 Basel I chỉ phù hợp đối với mô hình ngân hàng đơn (Alone Bank), chưa tính đến loại hình tập đoàn, khả năng sát nhập và quốc tế hoá các hoạt động tài chính, ngân hàng trong cuộc toàn cầu hoá hiện nay

Trang 5

5 Khái niệm thanh khoản, rủi ro thanh khoản?

Tính thanh khoản của ngân hàng thương mại được xem như khả năng tức thời (the short-run ability) để đáp ứng nhu cầu rút tiền gửi và giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết Như vậy, rủi ro thanh khoản là loại rủi ro khi ngân hàng không có khả năng cung ứng đầy đủ lượng tiền mặt cho nhu cầu thanh khoản tức thời; hoặc cung ứng đủ nhưng với chi phí cao Nói cách khác, đây là loại rủi ro xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể vay mượn

để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán

Một trong những nhiệm vụ quan trọng mà các nhà quản lý ngân hàng cần thực hiện là đảm bảo khả năng thanh khoản hợp lý cho ngân hàng Ngân hàng có khả năng thanh khoản tốt, hay nói cách khác là ngân hàng không gặp rủi ro thanh khoản khi luôn có được nguồn vốn khả dụng với chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà ngân hàng cẩn Điều này có nghĩa nếu ngân hàng không có đủ nguồn vốn cần thiết để đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường sẽ

có thể mất khả năng thanh toán, mất uy tín và dẫn đến sự đổ vỡ của toàn hệ thống

Thanh khoản và rủi ro thanh khoản

Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về

sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn

Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn khả dụng (nhu cầu thanh khoản) Tình trạng này nhẹ thì gây thua lỗ, hoạt động kinh doanh

bị đình trệ, nặng thì làm mất khả năng thanh toán dẫn đến ngân hàng phá sản

5

Trang 6

6 Các nhân tố cấu thành cung cầu thanh khoản Tính toán trạng thái thanh khoản ròng?

Yêu cầu thanh khoản của một ngân hàng = mô hình cung-cầu về thanh khoản

 Cung thanh khoản:

Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm:

- Các khoản tiền gửi đang đến;

- Doanh thu từ việc bán các dịch vụ phi tiền gửi;

- Thu hồi các khoản tín dụng đã cấp

- Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng

- Vay mượn trên thị trường tiền tệ

 Cầu thanh khoản:

Cầu về thanh khoản là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng Thông thường, trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng, những hoạt động tạo ra cầu về thanh khoản bao gồm:

- Khách hàng rút tiền từ tài khoản;

- Yêu cầu vay vốn từ những khách hàng có chất lượng tín dụng cao;

- Thanh toán các khoản vay phi tiền gửi;

- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ;

- Thanh toán cổ tức bằng tiền

Trạng thái thanh khoản ròng NPL (net liquidity position) của một ngân hàng được xác định như sau:

NPL = Tổng cung về thanh khoản – Tổng cầu về thanh khoản

 Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh khoản vượt quá cầu thanh khoản (NPL>0), ngân hàng đang ở trạng thái thặng dư thanh khoản Nhà quản trị ngân hàng phải cân nhắc đầu tư số vốn thặng dư này vào đâu để mang lại hiệu quả cho tới khi chúng cần được sử dụng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong tương lai

 Thâm hụt thanh khoản: Khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh khoản (NPL<0), ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thâm hụt thanh khoản Nhà quản trị phải xem xét, quyết định nguồn tài trợ thanh khoản lấy từ đâu, bao giờ thì có và chi phí bao nhiêu

 Cân bằng thanh khoản: Khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh khoản (NPL=0), tình trạng này được gọi là cân bằng thanh khoản Tuy nhiên, đây là tình trạng rất khó xảy ra trên thực tế

Trang 7

7 Các chiến lược quản trị rủi ro thanh khoản?

Thứ nhất không cho rút trước hạn các khoản tiền gửi có kỳ hạn;

Thứ hai xác định mức lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu phải cao so với mức lãi suất trái phiếu, cổ phiếu cùng thời điểm

Nâng cao trình độ quản trị thanh khoản ở từng NHTM và có những cơ chế, chính sách cần thiết để đảm bảo và hỗ trợ thanh khoản của các NHTM sẽ là một yếu tố cần thiết để xác lập mức lãi suất hợp lý

Khả năng thanh khoản của các NHTM tốt hoặc chưa tốt có vai trò quan trọng của cơ chế, chính sách, có hai vấn đề:

- Thứ nhất, đề xuất tiền không được rút trước hạn khoản tiền gửi có kỳ hạn, trừ trường hợp đặc biệt khi khách hàng có thoả thuận trước với ngân hàng Lãi suất áp dụng khi rút trước hạn không được vượt quá lãi suất không kỳ hạn/mức lãi suất trần đã được quy định chung Điều này nhằm hạn chế việc tạo thói quen, tạo động lực kinh tế cho khách hàng trong việc phá bỏ hợp đồng tiền gửi hoặc thói quen rút tiền gửi trước hạn.Nguồn vốn huy động của một NHTM hay của cả hệ thống cần phải có tính ổn định mới nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình trạng dòng vốn chạy lòng vòng giữa các ngân hàng, tránh tình trạng do nguồn vốn không ổn định khiến NHTM phải dự trữ thanh khoản cao nên giá vốn

bị đội lên quá cao so với mức lãi suất huy động, đồng thời tránh được những cuộc đua lãi suất để huy động vốn giữa các ngân hàng

- Thứ hai, xây dựng cơ chế tái cấp vốn, tái chiết khấu hợp lý hơn để hỗ trợ thanh khoản cho các NHTM, trong đó chú trọng Mức lãi suất tái cấp vốn, tái chiết khấu phải cao

so với mức lãi suất trái phiếu Chính phủ cùng thời điểm/mặt bằng huy động lãi suất thị trường chung của ngành

Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản:đảm bảo duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh (chiến lược kinh doanh) sao cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng

1 Đảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả:

2 Sử dụng các phương pháp dự báo thanh khoản:

7

Trang 8

8 Sự thay đổi lãi suất và rủi ro thanh khoản?

Rủi ro thanh khoản xảy ra khi ngân hàng thiếu khả năng chi trả, không chuyển đổi kịp thời các tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn để đáp ứng nhu cầu các hợp đồng phải thanh toán

Qua sự phân tích tác động của việc thay đổi lãi suất ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng thông qua quản lý tài sản Nợ-Có để biết được sự thay đổi của lãi suất có tác động tích cực hay tiêu cực đến thu nhập của ngân hàng, nguy cơ xảy ra rủi ro thanh khoản Khi lãi suât thay đổi :

- Nguồn thu chính từ danh mục cho vay và đầu tư cũng như chi phí tiền gửi, các nguồn vay đều bị tác động

- Ảnh hưởng đến giá thị trường của tài sản và nợ, làm thay đổi giá trị vốn chủ sở hữu của ngân hàng

Rủi ro lãi suất gắn liền với cấu trúc thời hạn khác nhau giữa tài sản và nợ (huy động vốn và cho vay) sự biến động của lãi suất thị trường

Rủi ro lãi suất xảy ra trong 2 trường hợp sau:

- Thời hạn cho vay với lãi suất cố định dài hơn đi vay với lãi suất cố định, rủi ro lãi suất xảy ra khi lãi suất thị trường tăng làm giảm giá trị của hầu hết trái phiếu và cho vay với lãi suất cố định mà ngân hàng nắm giữ Đây là rủi ro về giá (Price risk)

- Thời hạn cho vay với lãi suất cố định ngắn hơn đi vay với lãi suất cố định, rủi ro lãi suất xảy ra khi lãi suất thị trường giảm, ngân hàng phải chấp nhận đầu tư các nguồn vốn của mình vào những tài sản có sinh lợi thấp hơn Đây là rủi ro tái đầu tư (Re-investment risk)

Trang 9

9 Các nhân tố tác động đến NIM?

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) = (Thu nhập lãi – chi phí lãi)/Tổng tài sản

- Những thay đổi trong lãi suất nói chung

- Những thay đổi trong mức chênh lệch giữa lãi thu từ tài sản và chi phí phải trả cho vốn huy động

- Những thay đổi về giá trị tài sản nợ nhạy cảm lãi suất mà ngân hàng nắm giữ khi mở rộng hay thu hẹp hoạt động

- Những thay đổi về giá trị nợ nhạy cảm lãi suất mà ngân hàng sử dụng để tài trợ cho danh mục tài sản sinh lời khi mở rộng hay thu hẹp hoạt động

- Những thay đổi trong cấu trúc của tài sản và nợ mà ngân hàng thực hiện khi tiến hành chuyển đổi tài sản, nợ giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi, giữa kỳ hạn ngắn

và kỳ hạn dài, giữa tài sản mang mức thu nhập thấp và tài sản có thu nhập cao

9

Trang 10

10 Tóm tắt những điều chỉnh có thể có của ngân hàng trong trường hợp IS GAP dương (âm) và xu hướng lãi suất được dự đoán là sẽ tăng (giảm)?

Phương pháp phân tích ảnh hưởng chênh lệch tài sản nợ_có đến thu nhập của

ngân hàng khi có sự biến động của lãi suất (Income Gap Analysis)

Chi tiết phương pháp tính ảnh hưởng do sự biến động của lãi suất đến thu nhập ngân hàng

Khi thực hiện chiến lược quản lý rủi ro theo phương pháp này là xác định tài sản có

và tài sản nợ nhạy cảm với sự biến động lãi suất Về phía tài sản có, tài sản có nhạy cảm với lãi suất (interest rate-sensitive assets, viết tắt là ISAs) đó là tài sản mà có thời gian đáo hạn dưới một năm và những khoản cho vay với lãi suất phụ thuộc vào lãi suất trên thị trường Về phái tài sản nợ, tài sản nợ nhạy cản với lãi suất( interest- rate-sensitive liabities, viết tắt là ISLs) đó là những khoản huy động vốn với thời gian đáo hạn dưới 1 năm và những khoản huy động vốn khác gắn liền với lãi suất biến động trên thị trường

Tính sự chênh lệch giữa hai tài sản này: Sự chênh lệch (GAP) = ISAs – ISLs

Trong đó ISAs: tài sản có nhạy cảm với lãi suất

ISLs tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất Trường hợp tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất lớn hơn tài sản có nhạy cảm với lãi suất, sự chênh lệch mang dấu âm (GAP< 0), nếu lãi suất trên thị trường tăng, chi phí huy động vốn sẽ tăng hơn lãi suất thu được từ việc cho vay, do vậy thu nhập của ngân hàng giảm Ngược lại, nếu lãi suất giảm, thu nhập ngân hàng tăng lên

Trường hợp tài sản có nhạy cảm với lãi suất lớn hơn tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất (GAP>0), nếu lãi suất trên thị trường tăng, lãi suất thu được từ việc đầu tư vào tài sản có sẽ tăng nhanh hơn chi phí bỏ ra huy động vốn, điều này có nghĩa là thu nhập ngân hàng sẽ tăng lên Ngược lại nếu lãi suất thị trường giảm, thu nhập ngân hàng giảm Trường hợp tài sản có nhạy cảm với lãi suất bằng tài sản nợ nhạy cảm với lãi suất (GAP = 0), việc tăng giảm lãi suất trên thị trường sẽ có cùng mức độ tác động tài sản có nhạy cảm và tài sản nợ nhạy cảm, thu nhập của ngân hàng sẽ không thay đổi

Trang 11

11 Nhận diện các khoản mục tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất?

Chứng khoán ngắn hạn của Chính phủ và

tư nhân (sắp mãn hạn) Vay từ thị trường tiền tệ, vay theo hợpđồng mua lại Các khoản cho vay ngắn hạn (sắp mãn

Các khoản cho vay với lãi suất thả nổi Vay trên thị trường tiền tệ với lãi suất thả

nổi

Tiền gửi với lãi suất thả nổi

11

Trang 12

12 Phân biệt tiền gửi tiết kiệm với các hình thức huy động vốn khác?

Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thương mại Nhận tiền gửi Phát hành giấy

tờ có giá

Vay các tổ chức tín dụng khác

Vay của Ngân hàng nhà nước

Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi thanh

toán Tiết kiệm không kỳ

hạn (khách hàng có

thể gửi thêm vào

TK tiết kiệm nhiều

lần) và tiết kiệm kỳ

hạn (khách hàng

không được gửi

thêm vào TK tiết

kiệm khi sổ tiết

kiệm chưa đến hạn

tất toán)

An toàn, thanh toán cho khách hàng thường xuyên

Ngắn hạn (kỳ phiếu),trung hạn (trái phiếu), dài hạn ( cổ phiếu)

Vay từ các Ngân hàng thương mại khác có nguồn vốn dư thừa

Dưới hình thức

hồ sơ tín dụng, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm

phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác

Hình thức sổ tiết

kiệm để khách hàng

nộp tiền hay rút ra

khỏi tài khoản tiết

kiệm

Khách hàng có thể gửi và rút bất cứ lúc nào

Giấy tờ có giá ghi danh hoặc

vô danh

Hưởng lãi (trả lãi

đầu kỳ, cuối kỳ,

định kỳ) và không

thực hiện các giao

dịch thanh toán

Không hưởng lãi hoặc hưởng lãi thấp

Trả lãi sau (tại thời điểm thanh toán) Trả lãi trước (tại thời điểm phát hành), Trả lãi định kỳ Khách hàng là cá

nhân, tổ chức

Khách hàng có thể là cá nhân,

tổ chức hoặc đồng chủ tài khoản

Khách hàng có thể là tổ chức,

cá nhân Việt Nam, tổ chức,

cá nhân nước ngoài hợp pháp theo quy định hiện hành

Ngày đăng: 23/01/2013, 10:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   sổ   tiết - Câu hỏi thi quản trị ngân hàng thương mại
nh thức sổ tiết (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w