Kết thúc buổi học, GV tạo cơ hội cho HS tặng nhau những tấm bưu thiếp do chính cảm thấy mình đã có việc làm thể hiện tình cảm yêu quý của mình với bạn khác và những bạn được tặng quà cũn
Trang 1NGÂN HÀNG TH Ế GIỚI D Ự ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GDPT
Môn Mĩ thuật
(Mô-đun 2.9)
HÀ N ỘI, 2020
Trang 2TÁC GI Ả TÀI LIỆU
1 TS Nguy ễn Ngọc Ân, Công đoàn giáo dục Việt Nam
Trang 3M ỤC LỤC
CÁC CH Ữ VIẾT TẮT 2
A M ỤC TIÊU 3
B N ỘI DUNG CHÍNH 3
C HÌNH TH ỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG 3
D TÀI LI ỆU VÀ THIẾT BỊ DH 3
PH ẦN 1 DH PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN MĨ THUẬT 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ PP, KĨ THUẬT DH PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC TRONG MÔN MĨ THUẬT 4
Chủ đề 1 Hình thành và phát triển các PC chủ yếu trong CT GDPT qua môn Mĩ thuật 4
Ch ủ đề 2 Hình thành và phát triển các NL cốt lõi trong CT GDPT 10
Chủ đề 3 Một số PP, kĩ thuật DH phát triển PC, NL HS 18
CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG NỘI DUNG, PP VÀ KĨ THUẬT DH M ỘT CHỦ ĐỂ HỌC TẬP MÔN MĨ THUẬT 50
Chủ đề 1 Lựa chọn và xây dựng nội dung bài học một chủ đề học tập môn Mĩ thuật ở tiểu học 51 Chủ đề 2 Lựa chọn PP, kĩ thuật cho một chủ đề/ bài học Mĩ thuật ở tiểu học 67
Ch ủ đề 3 Lựa chọn thiết bị, phương tiện DH phát triển NL HS 72
PH ẦN 2 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA DH PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC 75
Kế hoạch bài dạy minh họa 1 75
K ế hoạch bài dạy minh họa 2 3
Trang 5A M ỤC TIÊU
được các chiến lược DH, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối tượng HS tiểu học
Ph ần 1 DH phát triển PC, NL HS tiểu học qua môn Mĩ thuật
Chương 1 Một số PP, kỹ thuật DH phát triển PC, NL HS tiểu học trong môn Mĩ thuật
Chương 2 Quy trình lựa chọn và xây dựng nội dung, PP, kĩ thuật DH môn Mĩ thuật
Ph ần 2 Giáo án minh hoạ DH phát triển NL HS tiểu học
1 Tài liệu chính: CT GDPT 2018; Tài liệu bồi dưỡng “Sử dụng PPDH và giáo
Trang 6PH ẦN 1 DH PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC QUA MÔN MĨ THUẬT CHƯƠNG 1 MỘT SỐ PP, KĨ THUẬT DH PHÁT TRIỂN PC, NL HS TIỂU HỌC
Sau khi hoàn thành chương 1, học viên sẽ:
thành các PC cho HS
3 Hiểu và phân tích được nhiệm vụ và những yêu cầu khi DH môn Mĩ thuật đối
5 Hiểu, phân tích và áp dụng được các PP DH tích cực khi DH môn Mĩ thuật
Trang 7I Ho ạt động 1 Học viên nghiên cứu cá nhân về các PC chủ yếu cần hình
1 M ục tiêu
đó, xác định nhiệm vụ và giải pháp của môn Mĩ thuật trong việc hình thành và phát
2 Thông tin cơ bản
- PC Yêu nước:
+ Yêu quê hương, yêu tổ quốc, tôn trọng các biểu trưng của đất nước
- PC Nhân ái:
* Yêu quý mọi người
+ Yêu thương, quan tâm chăm sóc người thân trong gia đình
nhường nhịn và giúp đỡ em nhỏ
xa, người khuyết tật và đồng bào bị ảnh hưởng của thiên tai
1 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu của học sinh – Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư
số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (CT GDPT 2018)
Trang 8+ Không phân biệt, đối xử, chia rẽ các bạn
+ Đi học đầy đủ, đúng giờ
+ Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập
người khác
+ Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc
+ Có ý thức giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khỏe
* Có trách nhiệm với gia đình:
Trang 9+ Không bỏ thừa đồ ăn thức uống, có ý thức tiết kiệm tiền bạc, điện nước trong gia đình
+ Có trách nhiệm với công việc được giao ở trường, ở lớp
+ Không đồng tình với các hành vi xâm hại thiên nhiên
3 Bài t ập
- Học viên liên hệ cách thức hình thành và phát triển 1 PC cụ thể với việc DH một
II Ho ạt động 2 Thảo luận trong nhóm từ 4 – 6 người và rút ra các kết luận
v ề:
- Nội dung và thể loại tạo hình phù hợp để hình thành PC Nhân ái cho HS lớp 2
Trang 10- Nội dung và thể loại tạo hình phù hợp để hình thành PC Chăm chỉ cho HS lớp 3 thông qua việc học tập các chủ đề học tập trong CT GDPT môn Mĩ thuật
1 M ục tiêu
GDPT
2 Thông tin cơ bản
gian
động, tỉ lệ, hài hoà
in); Điêu khắc; Thủ công…
+ Thực hành: Thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 2D và thực hành sáng tạo sản phẩm mĩ thuật 3D
+ Thảo luận: Lựa chọn, kết hợp: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, di sản văn hoá nghệ thuật và sản phẩm thực hành của HS
Lựa chọn, kết hợp: Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường; Xã hội; Đồ chơi; Đồ dùng học tập…
* Ví dụ minh họa:
Trang 11- Ví dụ 1 Thiết kế bài tập có nội dung: “Hoa lá tươi đẹp” với thể loại tạo hình 2D cho HS lớp 1
lớp) để HS nhận biết màu sắc thông qua một số loại hoa; hướng dẫn HS chọn màu có trong hộp phù hợp với màu hoa để tô vào các bông qua đã được vẽ hình trên giấy GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi gợi mở để các em thấy yêu thích những hoa lá do mình vẽ nên, từ đó có xúc cảm và yêu thích thiên nhiên xung quanh, nhắc nhở ý thức bảo vệ giữ gìn, chăm sóc thiên nhiên môi trường, cuộc sống
Thông qua nội dung bài học và qua cách tạo hình hấp dẫn, phù hợp với HS lớp 1,
tạo hình 2D hoặc 3D cho HS lớp 2
hướng dẫn HS cách làm những tấm bưu thiếp nhỏ bằng cách xé, cắt dán, ghép hình để tặng cho những người bạn đó
Tại sao lại dán, ghép những hình và màu như thế này?” HS sẽ tư duy về đặc điểm, tính cách, sở thích của mỗi người bạn thân để hoàn thành những tấm bưu thiếp phù hợp nhất với mỗi bạn
Kết thúc buổi học, GV tạo cơ hội cho HS tặng nhau những tấm bưu thiếp do chính
cảm thấy mình đã có việc làm thể hiện tình cảm yêu quý của mình với bạn khác và những bạn được tặng quà cũng cảm thấy mình được quan tâm, được động viên và vui vẻ…
Thông qua nội dung bài học và qua cách tạo hình hấp dẫn, chúng ta đã hình thành được cho HS cấp độ 2 của tiêu chí “yêu quý mọi người” trong giáo dục PC “Nhân ái”
Ví dụ 3 Thiết kế bài tập có nội dung: “Em giữ sạch sẽ ngôi nhà của em” với thể loại tạo hình 2D cho HS lớp 3
mình sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp Mỗi HS có thể tự hình dung và vẽ mô tả 1 hành động cụ thể Sau đó GV cho HS vẽ tập thể theo nhóm nhỏ từ 3 – 4 HS Sản phẩm chung
2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu của học sinh – CT GDPT 2018
Trang 12của các em là 1 bức tranh (sản phảm tạo hình 2D) phản ánh các công việc mà HS có thể làm để thu dọn, giữ gìn vệ sinh nhà cửa sạch sẽ, gọn gàng, ngắn nắp…
tranh đã vẽ của nhóm mình; giải thích những hình ảnh và hoạt động được vẽ trên tranh cho mọi người biết; khen ngợi các bạn biết làm và chăm chỉ làm việc nhà; hướng dẫn các bạn chưa biết làm, nhắc nhở các bạn chưa chăm chỉ làm việc nhà cần thường xuyên làm việc nhà để giúp ông bà, cha mẹ, anh chị…
Thông qua nội dung bài học và qua cách tạo hình hấp dẫn, chúng ta đã hình thành được cho HS cấp độ 1 của tiêu chí “chăm làm” trong giáo dục PC “Chăm chỉ” trong
Đông thời cũng hình thành cho HS cấp độ 1 của tiêu chí “Có trách nhiệm với môi trường sống” trong giáo dục PC “Trách nhiệm” trong CT GDPT
3 Bài tập
bằng giải pháp tạo hình 3D
bằng giải pháp tạo hình 2D
bằng giải pháp tạo hình 3D
triển các PC chủ yếu đối với môn Mĩ thuật ở tiểu học
Ch ủ đề 2 Hình thành và phát triển các NL cốt lõi trong CT GDPT
I Ho ạt động 1 Nghiên cứu cá nhân về các NL cốt lõi cần hình thành và phát tri ển cho HS trong CT GDPT 5
1 M ục tiêu
Sau khi thực hiện hoạt động này, học viên sẽ hiểu rõ và phân tích được các NL
4 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu của học sinh trong CT GDPT 2018
5 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực trong CT GDPT 2018
Trang 13định nhiệm vụ và giải pháp DH môn Mĩ thuật để hình thành và phát triển các NL chung,
NL chuyên biệt (NL thẩm mĩ) trong CT GDPT cho HS tiểu học
2 Thông tin cơ bản
khác
đến việc học và các việc khác
+ Tìm được những cách giải quyết khác nhau cho cùng một vấn đề
Trang 14
+ Có ý thức tổng kết và trình bày được những điều đã học
biết
- Xác định được mục đích,nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
+ Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày thông tin và ý tưởng
cô
đặc điểm nổi bật của các thành viên trong nhóm để đề xuất phương án phân công công
được phân công và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác cùng hoàn thành việc được phân công
Trang 15- Đánh giá hoạt động hợp tác: Báo cáo được kết quả thực hiện nhiệm vụ của cả nhóm; Tự nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân theo hướng dẫn của thầy cô
- Nhận ra ý tưởng mới: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với bản
được câu hỏi
được câu hỏi
ý tưởng mới đối với bản thân và dự đoán được kết quả khi thực hiện
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản theo hướng dẫn
+ Xác định được nội dung chính và cách thức hoạt động để đạt mục tiêu đặt ra theo hướng dẫn
+ Nhận xét được ý nghĩa của các hoạt động
ngại nêu ý kiến cá nhân trước các thông tin khác nhau về sự vật, hiện tượng; Sẵn sàng thay đổi khi nhận ra sai sót
* NL đặc thù:
Trang 16+ Nhận biết được một số yếu tố thẩm mĩ thẩm mĩ cơ bản trong đời sống và ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
+ Nhận biết được một số yếu tố tạo hình ở đối tượng thẩm mĩ
+ Nhận biết được dấu hiệu của một số nguyên lí tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm
mĩ thuật
+ Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ
+ Nhận biết được chủ đề của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
+ Bước đầu nhận biết được giá trị của sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong đời sống + Biết liên tưởng vẻ đẹp của đối tượng thẩm mĩ với thực hành sáng tạo
+ Nêu được ý tưởng thể hiện được đối tượng thẩm mĩ ở mức độ đơn giản
+ Vận dụng được một số hình thức thực hành, sáng tạo thể hiện ý tưởng thẩm mĩ + Vận dụng được một số yếu tố, nguyên lý tạo hình trong thực hành sáng tạo ở mức độ đơn giản
+ Sử dụng được một số công cụ, thiết bị trong thực hành sáng tạo
đơn giản
* NL phân tích và đánh giá tác phẩm:
+ Chia sẻ được cảm nhận về đối tượng thẩm mĩ ở mức độ đơn giản
+ Biết tìm hiểu tác giả, sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật
Trang 17+ Mô tả được một số yếu tố, dấu hiệu của nguyên lý tạo hình ở sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật trong thực hành, thảo luận và liên hệ thực tiễn
Học viên trả lời các câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ sau:
Đối với DH môn Mĩ thuật trong CT GDPT trước đây có thể hiện rõ định hướng nội dung hay định hướng NL? Phân tích để làm rõ vấn đề
như thế nào trong việc hình thành và phát triển những NL chung và NL đặc thù đó?
triển các NL cốt lõi cho HS tiểu học
II Ho ạt động 2 Thảo luận nhóm về vai trò của môn Mĩ thuật trong việc hình
1 M ục tiêu
Sau khi thực hiện hoạt động này, học viên sẽ hiểu và định hướng được cách tổ chức thực hiện các nội dung thông qua các hoạt động, tổ chức học tập môn Mĩ thuật nhằm mục đích hình thành và phát triển các NL chung và NL đặc thù cho HS cấp tiểu học
2 Thông t in cơ bản
Mĩ thuật là môn học thuộc lĩnh vực giáo dục nghệ thuật Trong CT GDPT, môn
Mĩ thuật hình thành, phát triển ở HS NL mĩ thuật, biểu hiện của NL thẩm mĩ trong lĩnh vực mĩ thuật; đồng thời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác hình
Trang 18
thành, phát triển ở HS các PC chủ yếu và NL chung, đặc biệt là giáo dục ý thức kế thừa, phát huy văn hoá nghệ thuật dân tộc phù hợp với sự phát triển của thời đại
mạch nội dung Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng; tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm và vận dụng mĩ thuật vào đời sống; giúp HS nhận thức được mối liên hệ giữa
mĩ thuật với văn hoá, xã hội, kết nối mĩ thuật với các môn học và hoạt động giáo dục khác; làm tiền đề cho HS định hướng nghề nghiệp trong tương lai, cũng như chủ động tham gia các hoạt động văn hoá nghệ thuật và đời sống xã hội
Nội dung giáo dục mĩ thuật được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục
cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
– Giai đoạn giáo dục cơ bản: Mĩ thuật là nội dung giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến
lớp 9 CT tạo cơ hội cho HS làm quen và trải nghiệm KT mĩ thuật thông qua nhiều hình thức hoạt động; hình thành, phát triển ở HS khả năng quan sát và cảm thụ nghệ thuật, nhận thức và biểu đạt thế giới; khả năng cảm nhận và tìm hiểu, thể nghiệm các giá trị văn hoá, thẩm mĩ trong đời sống và nghệ thuật
– Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Mĩ thuật là môn học được lựa chọn
theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của HS Nội dung giáo dục mĩ thuật được mở rộng, phát triển KT, kĩ năng mĩ thuật đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản, tiếp cận các nhóm ngành nghề liên quan đến nghệ thuật thị giác và có tính ứng dụng trong thực tiễn; giúp HS phát triển tư duy độc lập, khả năng phản biện phân tích
và sáng tạo nghệ thuật; hiểu được vai trò và ứng dụng của mĩ thuật trong đời sống; tạo
cơ sở cho HS được tìm hiểu và có định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân dựa trên nhu cầu thực tế, thích ứng với xã hội
* Đặc điểm học tập môn Mĩ thuật của HS tiểu học:
nhu cầu biểu đạt nó Tuy nhiên, các phương tiện để biểu đạt như viết, nói… còn bị hạn chế rất nhiều Trong khi đó, tạo hình lại là phương tiện biểu đạt phù hợp nhất Thông
sắc, cách sắp xếp bố cục… các em có thể nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình trước những sự vật, hiện tượng, con người và thế giới xung quanh mình
Sự hấp dẫn đó kéo theo sự thu hút và kích thích nhu cầu khám phá, tìm hiểu Từ khám phá tìm hiểu, các em có nhu cầu biểu đạt lại và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc của mình cho người khác biết hoặc cho chính bản thân mình được thỏa mãn
nhưng đa dạng, những cách làm dễ dàng nhưng lạ lẫm, những biến hóa không hề khó khăn nhưng đầy bí ẩn… đã luôn hấp dẫn và mê hoặc trẻ
Trang 19- Được khám phá, phản ánh thế giới sinh động xung quanh, được thể hiện và được ghi nhận bản thân là một nhu cầu rất lớn của trẻ Và công việc tạo hình cùng với những sản phẩm của nó luôn thỏa mãn nhu cầu này của trẻ
Vì vậy, trẻ em lứa tuổi HS tiểu học luôn có sự ham thích đặc biệt với môn mỹ thuật Tuy nhiên, các giờ học mĩ thuật sẽ thu hút và có hiệu quả nếu GV có các giải pháp tổ chức các hoạt động phù hợp với trẻ, dẫn dắt, kích hoạt năng lượng, NL của từng đứa trẻ Ngược lại, các giờ học mĩ thuật khuôn mẫu, sơ cứng, máy móc, lý thuyết
tắc và môn Mĩ thuật có thể sẽ không đạt được các mục tiêu đặt ra trong CT GDPT Thông qua các hoạt động DH môn Mĩ thuật, HS được hình thành đồng thời các
yêu cầu cơ bản của môn Mĩ thuật Kết quả mỗi bài học mĩ thuật là quá trình hình thành
hiện ý tưởng và thống nhất phân công nhiệm vụ, cách thức thực hiện cũng như cùng nhau quyết định các vấn đề liên quan đến bài tập… NL “Giao tiếp và hợp tác” được thể hiện một cách cụ thể
- Mỗi nội dung bài học là một thách thức mang tính cá nhân với HS: Từ việc tìm
ý tưởng đến việc quyết định giải pháp, thời gian đầu tư thực hiện, đến việc vượt qua những rào cản về mặt kỹ thuật, đối mặt với những độ khó, thậm chí “thất bại” của công việc tạo hình, đến việc kết nối các ngôn ngữ tạo hình để tạo nên tiếng nói chung tác động đến thị giác và cảm xúc người thưởng thức… HS đều phải tự mình hoặc cùng bạn bè giải quyết Từ những vấn đề đơn giản đến phức tạp, môn Mĩ thuật giúp HS vượt qua chính mình và “vỡ òa” với những thành quả đạt được NL “Giải quyết vấn đề” trở nên rõ ràng hơn thông qua việc các hoạt động trong thực hành môn học
chủ đề bài học; không có đích đến cụ thể cho quá trình giải quyết vấn đề, mà chỉ có sự phát hiện, gia công và tái hiện liên tục, sự thăng hoa của cảm xúc và sự điêu luyện của thủ pháp mà thôi Giá trị của mỗi sản phẩm mĩ thuật có thể là sự đổi mới, có thể là sự khác lạ, có thể là sự bất ngờ… Giá trị đó có thể coi là quá trình sáng tạo và bản thân
nó là kết quả sáng tạo đúng nghĩa nhất Trong và kết thúc quá trình học tập, mỗi HS được tạo cơ hội để sáng tạo, được thúc đẩy và được ghi nhận sự sáng tạo Tiếp nối quá trình ở nhiều giai đoạn thì NL “Sáng tạo” đã được hình thành ở các em và cũng là PC đặc biệt ở những người được học tập mĩ thuật
Việc hình thành và phát triển các NL cốt lõi đều có tính khả thi đối với các hoạt động thực hành mĩ thuật ở HS tiểu học
Trang 203 Bài tập
chủ đề học tập được không?
Sau khi thực hiện hoạt động này, học viên sẽ:
- Hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của DH tích cực
để hình thành và phát triển NL chung và NL đặc thù môn học trong CT GDPT
tổ chức DH môn Mĩ thuật ở trường tiểu học đáp ứng yêu cầu của CT GDPT
2 Thông tin cơ bản
* Khả năng chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và sự tâm huyết, ý thức trách nhiệm của GV đóng vai trò quan trọng trong tổ chức DH môn Mĩ thuật ở các trường học, trong đó có các trường tiểu học Mỗi GV dạy mĩ thuật phải có ý thức học hỏi và trải nghiệm các PP DH, các hình thức tổ chức DH tích cực, áp dụng phù hợp với từng nội dung, từng chủ đề, từng bài học cụ thể Các giải pháp tổ chức DH, các PP DH tích cực
mà các môn học đã và đang áp dụng đều có thể vận dụng đối với DH mĩ thuật trong trường tiểu học
* DH tích cực đối với môn Mĩ thuật
nhận thức thẩm mĩ Mà sự sáng tạo là việc phải hình thành cho các em các biểu đạt mang tính riêng biệt từ mỗi em Nhận thức thẩm mĩ cũng là việc phải hình thành được những quan điểm, cách cảm, cách nghĩ mang tính cá nhân cho HS trên cơ sở những nguyên tắc xã hội GV nói chung và GV mĩ thuật nói riêng không còn là
Trang 21“người nắm giữ KT” để đem ban phát, tập dượt cho HS mà phải là “người truyền lửa” để giúp HS tìm thấy khả năng tự trong mỗi em, biết cách bộ lộ thông qua cách nhìn nhận sự vật hiện tượng, cảm xúc về nó và bộc lộ nó qua cách cảm, cách nghĩ
và cách thể hiện của chính mình chứ không phải của người khác HS ngày nay được tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, GV không phải là nguồn duy nhất Vì thế, nhà trường và thầy cô giáo không còn nhiệm vụ đơn thuần là truyền tải KT và cách thức nữa
Cách mà con người trong tương lai ứng xử với xã hội cũng sẽ rất khác Họ cần phải có những NL mà thông qua việc học tập tập các môn học, các hoạt động giáo dục trong CT GDPT đã đặt ra để hình thành và phát triển cho HS hôm nay Chính
vì thế, yêu cầu GV của ngày hôm nay cũng cần phải hoàn thành công việc của mình theo cách hoàn toàn mới: Chúng ta không chỉ phải đưa ra khối lượng thông tin lớn hơn mà chúng ta phải dạy chúng cách kiếm tìm, tạo ra và cách quản lý KT,
“Sự thoải mái là cảm giác như được ở nhà, có thể được là chính mình, cảm thấy an toàn, được thể hiện ở sự tự phát, sức sống và cảm giác yên bình bên trong Chính vì vậy, sự thoải mái là dấu hiệu tuyệt vời thể hiện sự phát triển tâm
lí tốt "Sự tham gia" nói đến cường độ của hoạt động, sự tập trung, sự say mê với mọi vật xung quanh để trở nên hăng hái, yêu thích khám phá và vượt qua những giới hạn của khả năng mỗi người Tất cả những tính cách đó cộng lại làm cho sự
+ Dạy mĩ thuật là quá trình khuyến khích HS tự giác, chủ động tham gia:
Quá trình học tích cực diễn ra tự bên trong mỗi HS GV cần thiết kế các nhiệm vụ học tập khác nhau để khuyến khích HS tích cực học tập Ở mỗi nội dung học tập, GV cần thiết kế các nhiệm vụ học tập để có thể tạo ra sự hứng khởi, khuyến khích HS tích cực tham gia GV phải nhận diện được sự tác động của mình đối với HS như thế nào Mỗi hành vi can thiệp của GV đều có những hiệu quả khác nhau Vì thế, việc DH tích
Trang 22
cực phải là một quá trình tổ chức các hoạt động nhằm động viên, khuyến khích việc tham gia gia “học” của HS
+ Học mĩ thuật là quá trình học giải quyết vấn đề:
phát từ con số (0) mà dựa trên những tích lũy về mặt hình ảnh, đặc tính của sự vật hiện tượng; những kinh nghiệm về mói tương tác cá nhân với các sự vật hiện tượng xung quanh, sự hiểu biết về đối tượng và các KN tạo hình đã có của người học GV cần trao quyền để HS huy động và tổ chức lại những gì đã có trong quá trình tham gia vào các hoạt động học tập, giảm bớt sự phục thuộc vào GV và người khác HS phải có động thái sẵn sàng đối mặt với các tình huống và giải quyết các vấn đề phát sinh thông qua việc tìm kiếm, tập dượt trong quá trình học tập Các hoạt động được tổ chức trong quá trình học tập phải gắn với những nền tảng KT, kinh nghiệm, KN… đã có của HS
tập cũng tạo nên sự thoải mái cần thiết GV quan tâm đến HS với tư cách là những cá nhân độc lập và với tư cách các em là những người học Vì thế, GV phải nắm được sở thích của mỗi HS, hoàn cảnh gia đình và những khó khăn mà các em đang gặp phải
- GV mĩ thuật cũng cần có mối liên hệ với phụ huynh HS để có thể nhận được sự
hỗ trợ từ phía họ, đồng thời làm cho họ hiểu một cách tích cực về môn học và ủng hộ, tạo điều kiện cho con của họ học tập mĩ thuật Trong quá trình tham gia các hoạt động học tập trên lớp, việc HS mắc lỗi là không thể tránh khỏi và GV cần coi các lỗi của HS
là một phần tự nhiên của quá trình DH HS rất cần được hỗ trợ và quan tâm trong suốt quá trình học tập của mình GV cần tạo ra được môi trường học tập an toàn, HS thoải mái đặt câu hỏi mà không sợ bị chế nhạo hay coi thường
Vì thế, GV cần tạo ra tối đa khoảng thời gian hạn hẹp trên lớp, tránh khoảng trống dài
để HS xao nhãng hoặc nhàm chán Tổ chức các nhiệm vụ tiếp nối nhau không nên để tồn tại những khoảng trống dài như: tìm kiếm nội dung trong SGK, tìm kiếm vật liệu, nguyên liệu học tập, sắp xếp chỗ ngồi… Muốn thế, GV phải chuẩn bị chu đáo và lập
kế hoạch, kịch bản cho giờ lên lớp thật chi tiết
ràng với HS GV hướng dẫn HS những bí quyết nho nhỏ để có thể ghi nhớ KT và thành thạo KN một cách dễ dàng GV cần hướng dẫn cụ thể cho HS cách thảo luận hiệu quả với các bạn, cách làm việc theo cặp đôi, cách cất giữ và sử dụng đồ dùng học tập, đặc
9 Lý thuyết vùng phát triển gần
Trang 23biệt là dạy HS cách giúp đỡ người khác và cách yêu cầu người khác giúp đỡ nếu gặp khó khăn
học tập với môn Mĩ thuật là GV cần bố trí nhiều thời gian cho HS làm việc và tương tác với nhau, hạn chế thời gian HS ngồi tại chỗ làm bài một mình
nhất đạt được mục tiêu giáo dục Trong quá trình tổ chức các hoạt động DH, GV luôn chú ý đến mục tiêu chung, luôn chú ý đến việc hình thành KN gì cho HS thông qua hoạt động này? Thông qua các hoạt động của bài học này? Thông thường, GV sẽ sử dụng SGK như một công cụ đắc lực và cố gắng truyền đạt, thực hiện những yêu cầu
nhiều và được phân bố khá rộng trong CT
phải là kết thúc một quá trình ở một bài học cụ thể mà nó là sự bắt đầu và tiếp nối cho những yêu cầu mới hơn, cao hơn của từng NL chung và NL cốt lõi HS được học tập
để hình thành và phát triển NL để chúng có thể sử dụng trong cuộc sống, trong và ngoài nhà trừng, cho hiện tại và tương lai Các chủ đề, nội dung và tổ chức học tập phải bám sát thực tế, giúp cho HS nhận thức, thông hiểu và vận dụng được vào cuộc sống thực
tế của mình
3 Bài tập
động tạo hình:
+ Đối với hoạt động cá nhân
+ Đối với quá trình tham gia các nhóm học tập
có) Đề xuất giải pháp vượt qua rào cản
II Hoạt động 2 Một số PP, kỹ thuật DH tích cực áp dụng vào DH mĩ thuật
ở tiểu học nhằm hình thành và phát triển NL của HS
1 Mục tiêu
Sau khi thực hiện hoạt động này, học viên sẽ:
Trang 24- Hiểu rõ bản chất của một số PP, kỹ thuật DH tích cực áp dụng vào dạy mĩ thuật
ở tiểu học để hình thành và phá triển NL quy định trong CT GDPT
Nhiệm vụ giao cho các nhóm là những nhiệm vụ có thể khuyến khích sự phối hợp của các thành viên trong nhóm, hình thành thói quen hợp tác Trong quá trình hợp tác, học sinh học cách chia sẻ, giúp đỡ và tôn trọng nhau, tăng cường sự tham gia và nâng cao hiệu quả học tập Giáo viên phải lựa chọn nội dung dạy học hợp tác cho phù hợp; không lạm dụng, áp dụng một cách máy móc dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ Nhiệm
vụ mà nhóm thực hiện phải vừa sức với trình độ, khả năng của số thành viên trong nhóm và đảm bảo cân đối với lượng thời gian cho hoạt động nhóm
* Hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ, học sinh cần thể hiện được 5 yếu tố sau:
có sự hợp tác làm việc, chia sẻ của tất cả các thành viên trong nhóm
phần/một công đoạn của nhiệm vụ chung Tất cả học sinh trong nhóm đều phải tích cực làm việc để đóng góp vào kết quả chung Tránh tình trạng công việc chỉ tập trung
và dồn vào một số em tự giác và có năng lực
học sinh phải bày tỏ ý kiến cá nhân của mình Trên cơ sở đó, cùng nhau đối thoại, tranh luận để đi đến thống nhất chung
phải được hình thành và rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho việc hợp tác: Kỹ năng lắng nghe, kỹ năng phản hồi, kỹ năng đặt câu hỏi, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng ra quyết định…
luôn phải rà soát công việc đã làm, đang làm và đánh giá kết quả thế nào?, cần phải thay đổi gì? Công việc có thể tiến triển đến đâu? Góp phần hoàn thành tốt nhất nhiệm
vụ được giao của cả nhóm
* Quy trình dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ:
Trang 25- Giáo viên thiết kế nội dung để phù hợp với việc áp dụng dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
+ Xác định chủ đề, giải pháp tạo hình trên cơ sở mục tiêu và yêu cầu phát triển năng lực chung hay năng lực đặc thù phù hợp với độ tuổi, lớp học sinh và yêu cầu Chương trình đặt ra
+ Xác định tiêu chí thành lập nhóm ứng với yêu cầu bài học: Nhóm ngẫu nhiên; nhóm theo trình độ, khả năng, nhóm theo sở thích, sở trường…
+ Xác định phương pháp kỹ thuật dạy học chủ yếu sẽ sử dụng trong dạy học: Kết hợp với phương pháp vấn đáp, gợi mở; kết hợp với phương pháp ổ bi; kết hợp với phương pháp trò chơi, đố vui…
+ Chuẩn bị đồ dùng dạy học của giáo viên, đồ dùng học tập của học sinh: Trên cơ
sở điều kiện của trường, của lớp và của học sinh, giáo viên đưa ra yêu cầu để học sinh
tự chuẩn bị hoặc giáo viên chuẩn bị Dạy học mĩ thuật có thể khai thác các nguồn nguyên liệu, vật liệu sẵn có, dễ kiếm từ thiên nhiên, từ đồ cũ, thải loại (phải đảm bảo
an toàn vệ sinh) để tạo hình, không quá lệ thuộc vào các đồ dùng học vẽ chuyên nghiệp như: Sáp màu, chì màu, bút lông, giấy màu… nhất là những nơi điều kiện kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn
+ Thiết kế hoạt động của giáo viên và học sinh: Các hoạt động phải cụ thể, rõ ràng Học sinh phải hiểu mục đích, tiến trình làm việc và yêu cầu cần đạt của mỗi nhiệm vụ sẽ thực hiện trong suốt quá trình học tập Giáo viên có thể thiết kế các “Phiếu giao việc” một cách cụ thể để nếu học sinh quên thì có thể nhìn lại công việc trên phiếu Thời gian quy định cho mỗi hoạt động cũng cần rõ ràng và phù hợp với nội dung công việc Thiết kế hoạt động nhóm nên có sự thay đổi cách tương tác trong nhóm (làm việc
cá nhân, theo cặp, thảo luận chung…) để tạo sự hấp dẫn, tránh một hoạt động kéo quá dài hoặc lặp đi lặp lại gây nhàm chán cho học sinh
+ Thiết kế cách thức đánh giá kết quả làm việc của nhóm:
Đánh giá qua theo dõi quá trình làm việc của mỗi cá nhân và nhóm để có nhận xét
về ý thức, hiệu quả, sự tham gia của các thành viên tạo nên hiệu quả chung của nhóm Đánh giá thông qua kết quả làm việc chung, qua báo cáo của đại diện nhóm về: ý tưởng, kết quả cụ thể (điểm thành công và điểm còn hạn chế cần khắc phục) của nhiệm
vụ mà nhóm được giao
tập theo nhóm, khuyến khích học sinh tích cực và vui vẻ trước khi nhiệm vụ nhóm khép lại
+ Tổ chức thành lập nhóm:
Giáo viên có thể tổ chức trò chơi nhỏ để thành lập nhóm làm việc ngẫu nhiên
Ví dụ: Trò chơi: Kết bạn, trò chơi đếm số…
Trang 26Giáo viên có thể cho học sinh lựa chọn cùng chung một điều gì đó để thành lập nhóm cùng sở thích, cùng đặc điểm chung
Ví dụ: nhóm mang tên các loài hoa…; nhóm mang tên các con vật; nhóm mang tên các nhân vật trong phim, truyện mà học sinh đang thích…
Có thể thành lập các nhóm theo ý đồ riêng của giáo viên để kết quả làm việc theo nhóm đạt được mục tiêu cụ thể mà giáo viên đặt ra
Ví dụ: Nhóm có bạn linh hoạt và học sinh chưa linh hoạt; nhóm có học sinh tích cực và học sinh còn e ngại; nhóm chỉ có các bạn nam; nhóm chỉ có các bạn nữ; nhóm toàn học sinh cố gắng, nhóm toàn các học sinh chưa cố gắng…
Hướng dẫn học sinh phân công các thành viên đảm nhiệm các nhiệm vụ trong nhóm Mỗi thành viên trong nhóm đều phải đảm nhiệm một nhiệm vụ cụ thể Nhiệm
vụ này sẽ được thay đổi khi cùng nhóm đó thực hiện ở bài tập sau để em nào cũng được trải qua các nhiệm vụ khác nhau
Ví dụ:
Nhóm trưởng: Có nhiệm vụ quán xuyến, bao quát và chỉ huy chung cả nhóm Thư ký: Có nhiệm vụ ghi chép kết quả làm việc chung của nhóm
Trật tự viên: Có nhiệm vụ bảo đảm các thành viên trong nhóm không làm việc
riêng, tất cả tập trung cho nhiệm vụ chung của nhóm
Quản trị giờ giấc: Có nhiệm vụ theo dõi thời gian quy định cho mỗi hoạt động
của nhóm và nhắc nhở các thành viên trong nhóm hoàn thành kịp thời
Thuyết trình viên: Có nhiệm vụ tổng hợp, chuẩn bị và báo cáo kết quả làm việc
của nhóm khi có yêu cầu…
+ Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm:
Nhiệm vụ được giao nên bố trí thành các hoạt động liên tục, mỗi hoạt động phải nêu được cách làm, yêu cầu cần đạt và thời gian quy định cụ thể
Ví dụ minh họa
DH theo nhóm chủ đề: “Những bông hoa đẹp” cho HS lớp 1
Hoạt động 1 Làm việc cá nhân trong 3 phút, nghe cô giáo hát một bài hát về hoa lá; xem hình ảnh về một số loài hoa có màu sắc đẹp HS sẽ lựa chọn bông hoa mà mình thấy thích và nhớ được màu sắc của bông hoa đó
Hoạt động 2 Làm việc theo cặp đôi trong 10 phút, bàn bạc, lựa chọn và thống nhất cùng nhau vẽ một cành hoa, có hoa có lá mà cặp đôi thích và lựa chọn
Hoạt động 3 Làm việc chung cả nhóm trong 10 phút, dán những bông hoa đã vẽ của các cặp đôi trên một tờ giấy to, vẽ thêm các chi tiết để tạo thành một vườn hoa chung của cả nhóm
Trang 27Hoạt động 4 Cả lớp đi tham quan vườn hoa của các nhóm (kỹ thuật hội chợ)
chưa hiểu rõ yêu cầu của bài tập, chưa tiến hành đúng thời gian đã định hoặc còn lơ là, làm việc khác…
Hạn chế chê bai, trách mắng và phê bình để HS sợ sệt, chán nản và không thích học môn Mĩ thuật
thực hiện thông qua các hoạt động về KT, về KN, về thái độ
khác rất hiệu quả và làm tăng hứng thú học tập của HS như: học theo góc, học theo dự
án nhỏ…
DH hợp tác theo nhóm nhỏ có nhiều ưu điểm như:
Tăng cường sự tham gia tích cực của HS
Phát triển nhiều NL cá nhân như NL tổ chức, NL lãnh đạo, NL hợp tác, NL ra quyết định…
Tăng cường đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá trong nhóm
Tuy nhiên, trong điều kiện các nhà trường hiện nay, DH hợp tác theo nhóm nhỏ vẫn còn gặp những khó khăn, hạn chế nhất định mà GV phải linh hoạt và sáng tạo để
có thể thực hiện được một cách hiệu quả:
Không gian học tập hẹp, bàn ghế không linh hoạt nên khó thành lập nhóm cũng như di chuyển nhóm
Số lượng HS trong lớp quá đông dẫn đến việc chia nhóm, tổ chức hoạt động và quán xuyến, chỉ dẫn các nhóm làm việc của GV gặp khó khăn
Quỹ thời gian quy định cứng trong một tiết học nên các bài cần nhiều thời gian cho các hoạt động sẽ phải chuyển tiếp sang tiết học sau, có thể cách nhau một thời gian dài Điều này làm ảnh hưởng đến hứng thú và kết quả học tập của HS
2.2 DH theo dự án
Trang 28Học theo dự án là một phương pháp hiện nay được giáo viên các môn học sử dụng nhiều Học theo dự án sẽ giải quyết tốt các nội dung học tập theo chủ đề, hỗ trợ học sinh phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù một cách hiệu quả
Dạy học mĩ thuật ở tiểu học có thể áp dụng tổ chức các dự án học tập để giải quyết các mục tiêu và nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông đặt ra
Học theo dự án là một hệ thống các hoạt động được kết nối với các lĩnh vực khác nhau theo một quy trình Trong một dự án học tập, các hoạt động được học sinh thực hiện trải dài trong một khoảng thời gian (từ vài ngày đến vài tuần)
Một số lưu ý áp dụng cho môn Mĩ thuật:
Bước 1 Lựa chọn chủ đề: Từ một chủ đề cụ thể trong CT GDPT, GV gợi ý và hướng dẫn để các nhóm tự trao đổi, bàn bạc và lựa chọn chủ đề nhỏ có tính khả thi để thực hiện dự án
Ví dụ: Tạo hình với chủ đề “Thiên nhiên” trong CT GDPT môn Mĩ thuật ở lớp
Ở bước này, HS phải đưa ra sự lựa chọn chủ đề sao cho gần gũi, phù hợp với điều
quyết vấn đề được phát huy tối đã ở bước này nên GV có thể cùng tham dự để biết
mức độ thể hiện NL của HS như thế nào để có cách hỗ trợ, can thiệp hiệu quả
Trang 29ước lượng thời gian thực hiện và những việc phải làm cũng như các điều kiện để tiến hành công việc Có thể dùng sơ đồ tư duy để triển khai lập kế hoạch
Ví dụ:
Ở bước này, HS được rèn luyện để hình thành và phát triển NL hợp tác, NL giải quyết vấn đề Vì thế GV theo dõi và thúc đẩy quá trình làm việc chung của nhóm để mỗi HS phát huy tối đa vai trò của mình trong việc đưa ra ý kiến, tranh luận để đi đến thống nhất chung
Bước 3 Thực hiện dự án:
thông tin liên quan đến vấn đề được giao thực hiện bằng các cách thức khác nhau Thông tin thu được càng nhiều càng chính xác càng tốt
được hình thành và phát triển NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
Trong quá trình thu thập thông tin, HS cần ghi chép tỉ mỉ để hiểu rõ về đối tượng Đây là quá trình rèn các KN, NL tự học và tự chủ
dáng, đặc điểm, màu sắc của con vật, HS sẽ tự lựa chọn cách thức và nguyên liệu để
Trang 30Ở bước này, để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình thực hiện dự án, HS bắt buộc phải có các NL: tự chủ, tự học, giao tiếp, NL hợp tác và NL giải quyết vấn đề Với những HS có sẵn những NL này, các em sẽ được củng cố và phát triển thêm.Với những em mà những NL này còn hạn chế, GV và các bạn có nhiệm vụ hỗ trợ để phát triển NL cùng với việc giải quyết các nhiệm vụ của dự án
– trong đó có môn Mĩ thuật với NL đặc thù: quan sát và nhận thức thẩm mĩ
Bước 4 Xây dựng sản phẩm:
án trên thư viện, ở nhà… các thành viên trong nhóm sẽ mang nguyên liệu đến và cả
ấn tượng nhất, tìm cách thức tạo hình các con vật để hấp dẫn, thu hút người xem và
Bước xây dựng sản phẩm được triển khai sau khi các thành viên trong nhóm hoàn
NL cốt lõi Trong đó, các NL chung được thực hành tối đa như: giao tiếp và hợp tác, giải
đã được giao Các xung đột bất đồng có thể xảy ra và cần đến NL “hợp tác” Những lúng
ý tưởng tạo hình cần có khi xây dựng sản phẩm đòi hỏi NL “sáng tạo” hơn bao giờ hết:
đó là NL “sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ” – một trong 3 NL đặc thù đối với môn Mĩ thuật Bước 5 Báo cáo kết quả dự án
Power point…
Trang 31thực hiện dự án một lần nữa phải bàn bạc, trao đổi đi đến sự thống nhất trong cách báo cáo; cân đối khả năng và điều kiện của nhóm để quyết định cách thức báo cáo phù hợp Lúc này, NL hợp tác và giải quyết vấn đề được rèn luyện thêm Thử thách mang tính quyết định thành công của dự án là hình thức báo cáo Hình thức báo cáo tạo cơ hội hình thành và phát triển NL “giao tiếp”, NL “giải quyết vấn đề” Đồng thời các em cũng được hình thành và phát triển NL đặc thù của môn Mĩ thuật: “phân tích và đánh giá thẩm mĩ” thông qua việc báo cáo các sản phẩm mĩ thuật và tạo hình độc đáo; thông qua việc chuyển tải ý tưởng của cá nhân, của nhóm trong quá trình giải quyết nhiệm
vụ chung của dự án
hơn và nâng cao ý thức, NL KN hợp tác làm việc chung
Bước lập kế hoạch là quan trọng vì HS sẽ xác định được một cách rõ ràng: Ai làm gì? Làm như thế nào? Làm ở đâu và dự kiến kết quả của mỗi nhiệm vụ đó Vì thế trong
đi quá xa với khả năng và trở thành “nhiệm vụ bất khả thi”
thể giúp các nhóm thiết lập một kênh thông tin (lập tài khoản zalo, face book riêng của
định thời gian cho từng bước để dự án không bị “đốt cháy giai đoạn” làm cho kết quả
hơn Ví dụ:
Trang 32- Kết hợp với môn toán để có giải quyết những bài toán thực tế thông qua dự án
mĩ thuật;
mĩ thuật đang thực hiện…
c) Lưu ý 3
PP DH theo dự án đòi hỏi GV có cách tổ chức và quản lý lớp tốt Ở Tiểu học, khi học theo PP này, GV phải là người luôn đồng hành với HS, hình dung ra kết quả trong
điểm thực hiện dự án có thể giúp HS dễ dàng thực hiện nhiệm vụ được giao và bố trí xây dựng sản phẩm, báo cáo sản phẩm để HS tự tin, tự hào với kết quả làm việc của mình
vượt ra khỏi vòng kiểm soát của GV Thông qua mỗi dự án học tập, HS sẽ được hình thành và phát triển các PC chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
quyết vấn đề và sáng tạo
2.3 DH theo hợp đồng
soát, đánh giá được NL, đặc biệt là “nhịp độ” học tập của mỗi HS PP DH này tạo cơ
Tổ chức DH theo hợp đồng: Mỗi HS được giao một hợp đồng trọng gói trong một
trong CT GDPT
hoặc liên hệ thực tế
12 Dạy và học tích cực – tài liệu của dự án Việt Bỉ
Trang 3331
vụ trong hợp đồng theo điều kiện và khả năng của mình
độ riêng của mỗi em GV thiết kế các nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn trên cơ sở nguyên
nhưng phải gắn với KT, KN theo mục tiêu bài học để kích thích, lôi cuốn sự tham gia
hướng mở, phát huy sự nhanh nhạy và phát triển tư duy bậc cao HS
giá
Trang 34- Ý nghĩa của các ký hiệu:
Tôi đã làm việc cùng bạn khác trong lớp để hoàn thành hợp đồng
Trang 35Tôi đã vượt thời gian cho nhiệm vụ này
Tôi đã hoàn thành rất tốt nhiệm vụ này
trường và ý thức thái độ cũng như nhịp độ học tập của mỗi HS thông qua hợp đồng học
trên văn bản hợp đồng
Ví dụ: Có thể thực hiện nhiệm vụ vẽ hình trên bản hợp đồng, nhưng nếu hợp đồng
giá hợp đồng
Bước 3 Thiết kế thẻ hỗ trợ
GV thiết kế các “tập” thẻ hỗ trợ học tập và để sẵn tại 1 nơi quy định Trong quá
Quy ước, ví dụ:
Trang 36Lưu ý: Khi nhận được tín hiệu cần sự hỗ trợ của HS, GV ngay lập tức kêu gọi sự
hỗ trợ từ bạn khác (nếu HS cẫn hỗ trợ có yêu cầu này) Điều này sẽ rất tốt vì các HS
có cơ hội trao đổi thẳng thắn, hiểu tâm lý của nhau và hỗ trợ nhau nhiệt tình, tăng thêm tính đoàn kết, trách nhiệm và sự tương thân tương ái Nếu HS muốn nhận được sự hỗ trợ của GV hoặc các bạn khác đều bận, GV sẽ hỗ trợ HS theo các mức độ mà HS yêu cầu thông qua tín hiệu màu của thẻ
Bước 4 HS thực hiện hợp đồng
Ban đầu nên tổ chức cho HS làm việc cá nhân độc lập Trong quá trình thực hiện
Bước 5 Đánh giá, nghiệm thu hợp đồng
Trước khi kết thúc các nhiệm vụ theo thời gian quy định, GV thông báo cho HS
để các em chuẩn bị hoàn thiện những công đoạn cuối cùng của các nhiệm vụ Nếu có
mình; đồng thời có thể bố trí để HS trao đổi hợp đồng và đánh giá hợp đồng của nhau dưới sự hướng dẫn của GV
GV đánh giá, nghiệm thu hợp đồng trên cơ sở đánh giá của cá nhân HS và đánh giá đồng đẳng Qua đánh giám GV tự nhận biết hợp đồng đã phù hợp với HS hay không, có điều gì cần thay đổi trong quá trình thiết kế dạy theo hợp đồng ở các bài học tiếp theo?
Quá trình đánh giá kết quả học tập môn Mĩ thuật đối với HS tiểu học, nên động
điểm của nó, việc hình thành và phát triển các NL cốt lõi cho HS thông qua PP DH
Trang 37- HS tự giác, chủ động, nỗ lực hoàn thành các nhiệm vụ trong hợp đồng là quá trình rèn luyện NL “tự chủ và tự học”
* Ưu điểm và hạn chế của DH theo hợp đồng:
+ HS được chủ động thực hiện nhiệm vụ
thân
sự hỗ trợ của người khác
ấn hợp đồng cho mỗi cá nhân HS, thẻ hỗ trợ trong quá trình thực hiện hợp đồng của cả
lớp
Trang 38+ Tính khả thi của DH theo hợp đồng sẽ cao hơn nếu HS đọc hiểu thành thạo, bời
vì có những nhiệm vụ được giao bằng cách viết trên chính hợp đồng của mỗi em và các em thực hiện hợp đồng tương đối độc lập
2.4 DH theo góc 13
để hoàn thành nội dung học tập theo mục tiêu đặt ra
thực hành, được trải nghiệm, được khám phá thực từ thực tiễn…
Học theo góc thể hiện sự đa dạng trong học tập, do đó HS có sở thích và NL khác
để học Khi việc học tập phù hợp với sở trường, phong cách của mình, cá nhân HS sẽ
bị cuốn hút và học tập một cách say sưa tích cực, không mang tâm trạng bị gò ép, bắt
mái
- Góc quan sát với các hình ảnh trực quan, (video, tranh ảnh…) liên quan đến nội
13 Tài liệu dạy học tích cực của dự án Việt Bỉ
Trang 39- Góc trải nghiệm với các đồ dùng, thiết bị cho phép HS thử nghiệm các nội dung liên quan đến bài học;
ra
* Quy trình DH theo góc:
Bước 1 Lựa chọn nội dung chủ đề, không gian lớp học:
Bước 2 Thiết lập các góc học tập
Căn cứ nội dung và mục tiêu bài học, GV có thể bố trí số lượng các góc học tập
chuẩn bị cho HS trải nghiệm 4 góc: Góc nghe nhìn; Góc nghiên cứu; Góc trải nghiệm
Trang 40
giá trị nghệ thuật của tranh dân gian Việt Nam HS có phong cách học nghiên cứu sẽ chọn đây là góc xuất phát
văn ngắn về cảm xúc đối với tranh dân gian Việt Nam qua bài học HS hoàn toàn có
Bước 3 Tổ chức DH theo góc
HS hình dung cách làm việc tại mỗi góc để các em chủ động chọn góc học đầu tiên của mình Góc mà HS đến đầu tiên chính là góc phù hợp nhất với phong cách học của các
góc để khẳng định và khắc sâu hơn KT mà mình thu nhận được Khi thực hiện nhiệm
mình đã đi qua để kiểm chứng lại và xác định phương án hợp lý nhất
đề ở một góc nào đó…
Cũng sẽ có những HS không xác định được góc xuất phát của mình hoặc chọn
đẩy hứng thú của các em lên cao nhất và bài học đạt kết quả cao nhất
căn cứ, không chỉ giúp HS học tập môn Mĩ thuật mà còn hỗ trợ các em học tốt các môn
Bước 4 Hoàn thành bài học