Quy trình thao tác chuẩn SOP hiện đang sử dụng tại nhà thuốc: Tại nhà thuốc có 05 quy trình thao tác chuẩn cơ bản: Bảng 1: Quy trình thao tác chuẩn tại nhà thuốc STT Tên quy trình thao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM
KHOA DƯỢC
*****
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Nguyễn Phương Linh Lớp: Dược 10-04
Mã sinh viên: 1057200167 Giáo viên hướng dẫn: Thầy Vũ Đình Phóng
Tháng 2 năm 2021
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tài sản lớn nhất của con người là sức khỏe Do đó mỗi chúng ta cần hiểu rõ các biện pháp phòng chống cũng như các biện pháp điều trị bệnh an toàn và hiệu quả Ngày nay, ngành Y Tế gồm 02 ngành lớn là Y và Dược Nếu ngành Y sử dụng kĩ thuật y học để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người, thì ngành Dược cung ứng thuốc để phục vụ cho việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
Xã hội ngày càng phát triển, yêu cầu của xã hội đối với nguồn nhân lực là các sinh viên sau khi tốt nghiệp cũng ngày một khắt khe hơn Đặc biệt là đối với sinh viên ngành Dược bởi đặc thù công việc này liên quan trực tiếp tới sức khỏe của ngon người Ngoài việc nắm vững kiến thức lý thuyết sinh viên cũng phải có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế
Trải qua 05 năm học tập tại trường Đại học Đại Nam nhận được sự tận tâm, truyền dạy tận tình những kiến thức chuyên ngành vô cùng quý giá từ các thầy cô giáo trong khoa cùng sự giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất trong thời gian em thực hành tại nhà thuốc Dược An Thời gian thực hành tại nhà thuốc là 03 tuần là khoảng thời gian rất bổ ích, giúp em có cơ hội trải nghiệm thực tế Nhà thuốc là nơi giúp em có điều kiện để tiếp xúc trực tiếp với thuốc, trực tiếp tiếp xúc với bệnh nhân mà từ đó
có thể trực tiếp tư vấn và bán thuốc cho bệnh nhân, từ đó nâng cao khả năng giao tiếp, tư vấn và hướng dẫn người bệnh cách sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả Đây là nơi góp phần tạo điều kiện thuận lợi và là nền tảng quan trọng để sau khi hoàn thiện khóa học tốt nghiệp ra trường có thể làm việc tốt hơn trong ngành nghề mà mình đã chọn lựa Trong thời gian thực hành tại Nhà thuốc Dược An dưới sự
hướng dẫn của dược sĩ Lương Thị Thùy, em đã học được nhiều điều Không những các kiến thức về chuyên môn mà em còn học được những kinh nghiệm bổ ích từ dược sĩ
Trang 4Qua thời gian thực tập tại Nhà thuốc Dược An, em nhận thức được rằng người dược sĩ ngoài công việc bán thuốc tại Nhà thuốc mà dược sĩ còn là người sử dụng thuốc, là người tư vấn tâm lý, là người bạn của bệnh nhân, sẵn sang lắng nghe và chia sẻ tận tình cách sử dụng, các loại thuốc phù hợp, và đưa ra những lời khuyên thực tế cho từng bệnh nhân về tình trạng bệnh mà họ đang mắc phải
Bài báo cáo thực tập tại Nhà thuốc là kết quả tóm tắt quá trình học tập tại Nhà trường và Nhà thuốc Với kiến thức vẫn còn hạn chế nên bài báo cáo vẫn còn những hạn chế và không thiếu những sai sót cần khắc phục, em mong được sự thông cảm cũng như góp ý, nhận xét của thầy cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Hình ảnh bên ngoài nhà thuốc……… 1
Hình 2: Giấy Chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ………2
Hình 3: Giấy Chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc ( GPP )………3
Hình 4: Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược ……….3
Hình 5: Chứng chỉ hành nghề dược………4
Hình 6: Sơ đồ bố trí tủ thuốc trong Nhà thuốc……… 7
Hình 7: Đơn thuốc điều trị trào ngược dạ dày……… 42
Hình 8: Đơn thuốc điều trị viêm họng cấp……….42
Hình 9: Đơn thuốc chẩn đoán sốt virus kèm tăng huyết áp………43
Trang 6DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1: Quy trình thao tác chuẩn tại nhà thuốc ……… 7
2 Bảng 2: Thuốc kháng sinh……….……….………… 21
3 Bảng 3: Thuốc đường tiêu hóa……….……….… 22
4 Bảng 4: Thuốc chống dị ứng……….……….…… 23
5 Bảng 5: Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm ……….……… 24
6 Bảng 6: Thuốc tránh thai……….……….……… 25
7 Bảng 7: Thuốc nhỏ mắt, mũi……….……….…… 26
8 Bảng 8: Vitamin - khoáng chất……….……….… 27
9 Bảng 9: Thuốc bôi ngoài da……….……….…… 28
10 Bảng 10: Thực phẩm chức năng……….……… 29
11 Bảng 11: Dụng cụ y tế……….……….………… 30
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 GPP: Thực hành tốt nhà thuốc ( Good Pharmacy Practice )
2 FIFO: Nhập trước, xuất trước ( First In First Out )
3 FEFO: Hết hạn trước xuất trước ( First Expired First Out )
4 DSĐH: Dược sĩ đại học
5 SOP: Quy trình thao tác chuẩn tại nhà thuốc
Trang 8MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1
1 Tên cơ sở và địa chỉ cơ sở thực tập: 1
2 Hoạt động được cấp phép của cơ sở: 1
3 Tổ chức và quản lý: 4
4 Nhân sự: 4
5 Cơ sở vật chất và trang thiết bị: 5
6 Quy trình thao tác chuẩn ( SOP ) hiện đang sử dụng tại nhà thuốc: 7
7 Thực tế/ thực trạng hoạt động của cơ sở: 7
II CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP 8
A Mô tả công việc đã thực hiện: 8
B Hoạt động chủ yếu của nhà thuốc: 9
1 Các hoạt động mua bán thuốc 9
2 Các hoạt động bán thuốc: 11
3 Bảo quản thuốc: 14
4 Ý nghĩa: 19
C DANH MỤC THUỐC TẠI NHÀ THUỐC: 20
III CHƯƠNG III: BÀN LUẬN 30
1 So sánh, nhận xét lý thuyết và thực hành: 31
2 Bàn luận: 45
Trang 9I CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1 Tên cơ sở và địa chỉ cơ sở thực tập:
Tên cơ sở: NHÀ THUỐC DƯỢC AN
Địa chỉ cơ sở thực tập: Số 7 - TDP 4 Phường Trung Văn - Quận Nam Từ Liêm -Thành phố Hà Nội
Hình 1: Hình ảnh bên ngoài nhà thuốc:
2 Hoạt động được cấp phép của cơ sở:
* Hồ sơ pháp lý của nhà thuốc:
- Nhà thuốc đạt chuẩn GPP với đầy đủ giấy tờ pháp lý như sau:
+ Giâý chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Số 01K8020280 ngày 18 tháng 02 năm 2019, nơi cấp UBND quận Nam Từ Liêm
+ Chứng chỉ hành nghề của Dược sĩ phụ trách chuyên môn Số CCHND
Trang 1006425/HNO-+ Giấy chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc “ Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc ” Số 6009/GPP ngày 20 tháng 03 năm 2019, nơi cấp Sở Y Tế Thành phố Hà Nội
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược số 03-6009/ĐKKDD-HNO ngày 20 tháng 03 năm 2019, nơi cấp Sở Y Tế TP Hà Nội
Hình 2: Giấy Chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Hình 3: Giấy Chứng nhận đạt thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc ( GPP )
Trang 11Hình 4: Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược
Hình 5: Chứng chỉ hành nghề dược
Trang 12- Nhà thuốc gồm có 02 Dược sĩ Đại học
+ DSĐH: Nguyễn Thị Duyên – Phụ trách chuyên môn
Là dược sĩ đại học
Trang 13 Có chứng chỉ hành nghề dược theo quy định hiện hành
Thường xuyên có mặt trong suốt quá trình hoạt động của nhà thuốc, trực tiếp bán thuốc , tư vấn cho khách hàng quản lý, theo dõi, kiểm tra thuốc và nhân viên nhà thuốc
+ DSĐH: Lương Thị Thùy – Dược sĩ bán hàng
Có văn bằng chuyên môn về dược
Có thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao
Đủ sức khỏe
Thái độ hòa nhã, tận tình trao đổi mua bán, tư vấn cho khách hàng
Chấp hành tốt các quy định tại nhà thuốc
5 Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
- Diện tích cơ sở: 15m2
- Nhà thuốc có 05 tủ kính, trong đó có:
- 01 tủ thuốc kê đơn
- 01 tủ thuốc không kê đơn
Trang 14- Nhà thuốc có hệ thống đèn led đủ ánh sáng đảm bảo cho các hoạt động của Nhà thuốc
- Các tủ thuốc được bày cách cửa ra vào 1m để tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc
- Nơi bán thuốc được duy trì nhiệt độ <30 độ C, độ ẩm < 75% và thỏa mãn điều kiện bảo quản thuốc
- Dụng cụ, bao bì ra lẻ thuốc:
+ Có bao bì ra lẻ thuốc phù hợp, dễ vệ sinh
+ Có bao bì kín cho thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp Có đủ túi PE mép kín, trên có dán nhãn ghi thông tin theo quy định
Hình 6: Sơ đồ bố trí tủ thuốc trong nhà thuốc:
Trang 156 Quy trình thao tác chuẩn ( SOP ) hiện đang sử dụng tại nhà thuốc:
Tại nhà thuốc có 05 quy trình thao tác chuẩn cơ bản:
Bảng 1: Quy trình thao tác chuẩn tại nhà thuốc
STT Tên quy trình thao tác
1 Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng
2 Quy trình bán và tư vấn thuốc theo đơn
3 Quy trình bán thuốc không kê đơn
4 Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc
5 Quy trình giải quyết với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi
7 Thực tế/ thực trạng hoạt động của cơ sở:
Trang 16Nhận xét chung về cách tổ chức và vận hành hoạt động của nhà thuốc:
- Nhà thuốc có địa điểm cố định, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm
- Xây dựng chắc chắn, tường và nền nhà phải dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời
- Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh: 15m2
- Có nội quy nhà thuốc
- Có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán, có khu vực rửa tay
- Tủ thuốc chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc, có cân sức khỏe
- Thuốc được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý, các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ “Thuốc kê đơn”,việc sắp xếp đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn
- Các loại mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế có các khu riêng biệt
- Người phụ trách chuyên môn có bằng tốt nghiệp đại học ngành Dược, có Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định hiện hành
- Có tài liệu hoặc có phương tiện tra cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc cập nhật, các quy chế dược hiện hành, các thông báo có liên quan của
cơ quan quản lý dược để người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần
II CHƯƠNG II: KẾT QUẢ THỰC TẬP
A Mô tả công việc đã thực hiện:
Trang 17- Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả;
- Đảm bảo cung ứng đủ số lượng thuốc, chất lượng, gía hợp lý cho người
B Hoạt động chủ yếu của nhà thuốc:
Các hoạt động kinh doanh về thuốc đều được lưu giữ, ghi chép trong hồ sơ,
sổ sách đầy đủ bao gồm các vấn đề về bảo quản, theo dõi số lô, hạn dùng của thuốc và các vấn đề có liên quan như sổ nhập thuốc, hóa đơn chứng từ mua thuốc,… các loại thuốc được ghi chép trong sổ có các kí hiệu riêng để dễ phân biệt và kiểm tra khi xuất và nhập thuốc
1 Các hoạt động mua bán thuốc
a Nguồn thuốc:
- Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp
- Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh;
- Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành (thuốc có số đăng ký hoặc thuốc chưa có số đăng ký được phép nhập khẩu) Thuốc mua còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo quy chế hiện hành
Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về;
- Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng (bằng cảm quan, nhất là
Trang 18với các thuốc dễ có biến đổi chất lượng) và có kiểm soát trong suốt quá trình bảo quản;
b Kiểm tra chất lượng, số lượng:
- Kiểm tra chất lượng thuốc:
+ Kiểm tra tính hợp pháp, nguồn gốc xuất xứ bao bì
+ Kiểm tra hóa đơn, chứng từ đầy đủ hợp pháp Số lựợng thực tế so với hóa đơn + Kiểm tra đối với thuốc nhập khẩu xem có số đăng kí hoặc tem nhập khẩu hay không
+ Kiểm tra số lô sản xuất, hạn dùng
+Kiểm tra chất lượng bằng cảm quan:
Đối với thuốc viên nén: kiểm tra màu sắc, kiểm tra độ ẩm của viên trong
lọ hay vỉ bằng cách lắc nhẹ và nghe tiếng kêu, kiểm tra toàn bộ vỉ thuốc bằng mắt thường
Đối với viên bao: bề mặt nhẵn, không nứt, không bong mặt, bảo quản trong lọ hoặc vỉ kín, lắc không dính Đối với viên bao đường không được chảy nước
Đối với viên nang mềm: kiểm tra tính toàn vẹn của viên, của vỉ ( Vỉ không bị hở, bị rách, không có bột thuốc trong khoảng trống của viên )
Đối với viên đạn, thuốc trứng: bao bì trực tiếp nguyên vẹn, không bị chảy nước
Đối với siro thuốc: thuốc phải trong, không biến chất trong quá trình bảo quản, không lắng cặn lên men, đường không bị kết tinh lại
Đối với thuốc mỡ: bao bì nguyên vẹn, thuốc mỡ đồng đều
Đối với thuốc cốm: kiểm tra độ ẩm bằng cách lắc nhẹ và nghe tiếng kêu
Trang 19 Đối với thuốc tiêm: kiểm tra thuốc bột pha tiêm xem có bị vón cục hay không, lắc nhẹ quan sát: nếu hàng không đạt yêu cầu phải để khu vực “ chờ xử lý “ liên hệ lại với nhà cung ứng để đổi hoặc trả lại hàng
Đối với miếng dán hạ sốt hoặc băng dính: phải đồng nhất
+ Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc:
Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn
Nhập vào dữ liệu máy vi tính những thông tin cần thiết Đối với thuốc lưu kho: Ghi “Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: Mô tả chất lượng cảm quan chi tiết các nội dung kiểm soát theo “Hướng dẫn tỉ lệ ghi sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”
Cột “Ghi chú”: Ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm cả điều kiện bảo quản đặc biệt; hoặc khi thuốc có hạn sử dụng ngắn
c Ghi chép số sách, chứng từ:
Sau khi kiểm tra chất lượng thuốc và kiểm nhập cần ghi vào “ Sổ nhập và kiểm tra chất lượng thuốc “ đầy đủ các thông tin về thuốc vào các mục, các cột có trong sổ
2 Các hoạt động bán thuốc:
a Các bước cơ bản trong hoạt động bán thuốc, bao gồm:
+ Tiếp đón, giao tiếp:
Trước khi bán hàng, cần vệ sinh sạch sẽ khu vực quầy tu, chuẩn bị đầy
đủ trang phục: áo blouse, khẩu trang,
Khi có khách, cần niềm nở tươi vui dón khách
+ Tư vấn, hướng dẫn cách sử dụng:
Tùy từng trường hợp mà cần tư vấn, hướng dẫn cách sử dụng thuốc cho bệnh nhân sao cho hợp lý, an toàn và hiệu quar, tiết kiệm cho người bệnh
Trang 20 Đối với người bệnh cần phải tư vấn, khi người bán hàng không nắm rõ tình trạng bệnh cần hướng dẫn bệnh nhân vào bàn tư vấn để được dược sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn giải quyết hoặc đề nghị bệnh nhân đến các cơ sở khám bệnh chuyên khoa phù hợp
Nhà thuốc không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc, khuyến khích người mua nhiều hơn cần thiết
b Với thuốc bán theo đơn:
- Phải có sự tham gia trực tiếp của dược sĩ phụ trách có chuyên môn phù hợp và tuân theo các quy định, quy chế hiện hành của Bộ Y Tế về bán thuốc theo đơn
- Dược sĩ kiểm tra đơn thuốc có hợp lệ không
- Kiếm tra thuốc trong đơn tại quầy có không
- Giới thiệu thuốc tại quầy
- Nếu bệnh nhân đồng ý, tiến hàng thanh toán
- Sau đó chuẩn bị hàng ghi số lượng thuốc và hướng dẫn sử dụng
- Giao thuốc cho người mua đối chiếu thuốc thực với đơn thuốc của bệnh nhân, dặn dò nhắc nhờ người bệnh thực hiện đúng cách sử dụng theo đơn thuốc đề có kết quả điều trị bệnh tốt nhất
- Người dược sỹ phải bán đúng theo đơn thuốc, trường hợp phát hiện đơn thuốc không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh, yêu cầu người bệnh phải thông báo lại cho Bác sỹ kê đơn biết để xử
lý hoặc thay đôi đơn thuốc
Trang 21- Nhà thuốc bán lẻ giải thích cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc không nhằm mục đích chữa bệnh
c Thuốc không kê đơn :
- Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, người dược sỹ cần giải thích rõ cho người mua biết cách tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng của bệnh
- Người dược sỹ CÐ phải xác định trường hợp nào cần có sự tư vấn của người có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp đề tư vấn cho người mua thông tin về thuốc, giá cả lựa chọn thuốc không cần kê đơn
- Tìm hiểu các thông tin liên quan đến bệnh và đến thuốc mà người mua yêu cầu: Thuốc được mua dùng để chữa bệnh/triệu chứng gì, giới tính, tuổi, tình trạng sức khỏe, bệnh mạn tính? Bệnh mắc kèm? đang dùng thuốc gì? hiệu quả? tác dụng không mong muốn?
- Nhân viên tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc
- Người bán lẻ hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói, đồng thời viết lên túi giấy đựng thuốc hoặc gắn nhãn cách sử dụng lên đồ bao gói
- Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù hợp, kiêm tra, đối chiêu với đơn thuốc các thuốc bán ra về nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc
- Thuốc được niêm yết giá thuốc đúng quy định và không bán cao hơn
d Niêm yết giá thuốc:
- Tất cả thuốc đều được niêm yết giá bán lẻ
Trang 22- Giá niêm yết thể hiện đầy đủ mức giá và theo từng đơn vị nhỏ nhất của thuốc Ví dụ: vi, lọ chai
3 Bảo quản thuốc:
a Cách bố trí và và trưng bày trong Nhà thuốc:
- Phân chia khu vực sắp xếp:
+ Sắp xếp thuốc theo từng mặt hàng riêng biệt: Dược phẩm, Thực phẩm chức năng, Mỹ phẩm, Đông dược, Thiết bị y tế
+ Theo yêu cầu bảo quản đặc biệt đối với một số loại thuốc:
Thuốc bảo quản ở điều kiện bình thường
Thuốc cần bảo quản ở điều kiện đặc biệt: Cần bảo quản ở nhiệt độ đặc biệt; cần tránh ánh sáng; hàng dễ bay hơi; có mùi; dễ phân hủy + Theo yêu cầu của các qui chế, qui định chuyên môn hiện hành:
+ Hàng chờ xử lý: Xếp vào khu vực riêng, có nhãn “Hàng chờ xử lý”
- Sắp xếp,trình bày hàng hóa trên các giá, tủ theo nguyên tắc:
+ Theo nhóm tác dụng dược lý, hãng sản xuất; dạng thuốc
+ Sắp xếp đảm bảo nguyên tắc 3 dễ: Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra:
Gọn gàng, ngay ngắn, có thẩm mỹ, không xếp lẫn lộn giữa các mặt hàng
Nhãn hàng (Chữ, số, hình ảnh ) trên các bao bì: Quay ra ngoài, thuận chiều nhìn của khách hàng
- Sắp xếp theo nguyên tắc FEFO và FIFO:
+ FEFO: hàng có hạn dùng còn lại ngắn hơn xếp ở ngoài, hàng có hạn dài hơn xếp vào trong
+ FIFO: hàng sản xuất trước xuất trước, lô nhập trước xuất trước,…
- Chống đổ vỡ hàng:
+ Hàng nặng để dưới, nhẹ để trên
Trang 23+ Các mặt hàng dễ vỡ như chai, lọ, ống tiêm truyền để ở trong, không xếp chồng lên nhau
- Bán hết những hộp đã ra lẻ, đánh dấu bên ngoài vỏ hộp, tránh tình trạng nhầm lẫn mở nhiều hộp cùng một lúc
- Sắp xếp các tài liệu, văn phòng phẩm, tư trang
+ Các sổ, sách, giấy tờ, tài liệu tham khảo chuyên môn:
Được phân loại, bảo quản cẩn thận, ghi nhãn
Sắp xếp trên ngăn tủ riêng
+ Các tờ quảng cáo, giới thiệu thuốc (Có phiếu tiếp nhận công văn cho phép quảng cáo) được sắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định
+ Văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ cho bán hàng, vệ sinh, tư trang sắp xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định
+ Tư trang: Không để trong khu vực quầy thuốc
- Các thuốc chung nhóm được sắp xếp cùng ngăn tủ, cùng tầng, ghi rõ tên nhóm tác dụng dược lý
+ Thuốc kê đơn/ không kê đơn:
Được đặt trong tủ kính, riêng biệt, dễ quan sát
Trang 24 Có ghi chú rõ ràng: Thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn
Đồng thời sự sắp xếp kết hợp theo nhóm tác dụng dược lý
+ Dược phẩm chức năng, mỹ phẩm:
Có tủ kính riêng để trưng bày
Được sắp xếp riêng biệt, có sự ngaưn cách với các sản phẩm thuốc chữa bệnh
Ghi rõ “ Sản phẩm này không phải là thuốc ”
Bố trí các loại theo chức năng, công dụng và sự thông dụng của khách hàng
b Cách thức theo dõi số lượng, chất lượng:
Sau khi nhập hàng về 100% các loại thuốc được theo dõi chất lượng bằng cảm quan và được ghi chép vào sổ theo dõi và có một sổ theo dõi thuốc cận date riêng, nhân viên nhà thuốc kiểm tra, kiểm soát các nội dung:
- Có sổ sách hoặc máy tính để quản lý việc nhập, xuất, tồn trữ, theo dõi số
lô, hạn dùng, nguồn gốc của thuốc và các thông tin khác có liên quan, bao gồm:
+ Thông tin thuốc: Tên thuốc, số Giấy phép lưu hành/Số Giấy phép nhập khẩu,
số lô, hạn dùng, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, điều kiện bảo quản
+ Nguồn gốc thuốc:
Cơ sở cung cấp, ngày tháng mua, số lượng;
Cơ sở vận chuyển, điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển; + Số lượng nhập, bán, còn tồn của từng loại thuốc;
+ Đối với thuốc kê đơn phải thêm số hiệu đơn thuốc, người kê đơn và cơ sở hành nghề
- Nguyên tắc:
Trang 25+ Thuốc trước khi nhập về nhà thuốc (Gồm mua và hàng trả về): Phải được kiểm soát 100%, tránh nhập hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ
+ Thuốc lưu tại nhà thuốc: Định kỳ kiểm soát tối thiểu 1 lần/ quý Tránh để
có hàng bị biến đổi chất lượng, hết hạn sử dụng
- Cách thức tiến hành:
+ Kiểm tra tính hợp pháp, nguồn gốc, xuất xứ của thuốc:
✓ Hóa đơn, chứng từ đầy đủ, hợp pháp theo đúng các quy chế, quy định hiện hành
✓ Kiểm tra cảm quan chất lượng thuốc:
+ Kiểm tra bao bì: Phải còn nguyên vẹn, không móp méo, rách, bẩn
+ Kiểm tra hạn sử dụng, số kiểm soát, ngày sản xuất
+ Kiểm tra sự thống nhất giữa bao bì ngoài và các bao bì bên trong, bao bì trực tiếp
+ Kiểm tra chất lượng cảm quan và ghi sổ theo dõi
+ So sánh với các mô tả về cảm quan của nhà sản xuất (nếu có)
+ Nhãn: Đủ, đúng quy chế Hình ảnh, chữ/ số in trên nhãn rõ ràng, không
mờ, nhòe, tránh hàng giả, hàng nhái
+Nếu thuốc không đạt yêu cầu:
Phải để ở khu vực riêng, gắn nhãn hàng chờ xử lý
Khẩn trương báo cho Dược sĩ phụ trách nhà thuốc và bộ phận nhập hàng để kịp thời trả hoặc đổi cho nhà cung cấp
+ Kiểm tra điều kiện bảo quản của từng loại thuốc :
✓ Kiểm tra về các yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất ghi trên nhãn
✓ Nhập vào dữ liệu máy vi tính những thông tin cần thiết
Trang 26+ Đối với thuốc lưu kho:
Ghi “Sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”: Mô tả chất lượng cảm quan chi tiết các nội dung kiểm soát theo “Hướng dẫn tỉ lệ ghi sổ kiểm soát chất lượng thuốc định kỳ”
Cột “Ghi chú”: Ghi những thông tin cần lưu ý về thuốc, bao gồm cả điều kiện bảo quản đặc biệt; hoặc khi thuốc có hạn sử dụng ngắn
Các tủ thuốc được vệ sinh thường xuyên, thuốc được sắp xếp theo nguyên tắc hết hạn trước xuất trước, đảm bảo theo nguyên tắc FIFO
Nhà thuốc được trang bị đầy đủ các phương tiện thiết bị nhằm phục vụ cho việc đảm bảo việc bảo quản, kiểm soát chất lượng của thuốc
Thuốc được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý, để dễ dàng trong việc bảo quản
Bảo quản thuốc theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc
Các thuốc kê đơn được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng, có ghi chú rõ: “Thuốc kê đơn” hoặc sắp xếp trong cùng một khu vực cũng nên sắp xếp riêng tránh gây nhầm lẫn
Có nhiệt ẩm kế trong nhà thuốc và được phân công theo dõi thường xuyên
c Kiểm kê, giao hàng:
- Kiểm kê – bàn giao định kỳ hàng tháng số lượng tồn thực tế với số lượng trên sổ sách vào ngày cuối tháng và có kiểm chứng của chủ Nhà thuốc vì số lượng tối thiểu thừa về thuốc hoặc tiền hàng Trong quá trình kiểm kê, Nhà thuốc vẫn bán hàng bình thường
d Vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà thuốc:
- Vì chưa áp dụng công nghệ thông tin nên khi Nhà thuốc đối chiếu, bàn giao thuốc với sổ sách còn khó khăn và tốn nhiều thời gian
Trang 274 Ý nghĩa:
+ Hoạt động này thường xuyên được thực hiện tại Nhà thuốc
+ Ghi chép lại số lượng, chất lượng của các loại thuốc Nhằm nâng cao hỗ trợ trong quá trình hoạt động của nhà thuốc
+ Theo dõi, kiểm tra thường xuyên, bổ sung các loại thuốc đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng Cũng như nắm rõ chất lượng của thuốc tại nhà thuốc để có thể đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất và đảm bảo sự hoạt động tốt của nhà thuốc
- Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc;
- Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý;
- Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ
“Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theo đơn Việc sắp xếp đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn
- Thuốc phải kiểm soát đặc biệt (gây nghiện, hướng tâm thần, và tiền chất)
và các thuốc độc hại, nhạy cảm và/hoặc nguy hiểm khác cũng như các thuốc
có nguy cơ lạm dụng đặc biệt, gây cháy, nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được bảo quản ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn và an ninh theo đúng quy định của pháp luật tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
- Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng: nhiệt độ không vượt quá 30°C, độ
ẩm không vượt quá 75%
- Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng, bao gồm: + Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ;
+ Có đủ ánh sáng để đảm bảo các thao tác, đảm bảo việc kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc và tránh nhầm lẫn