1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

75 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Chiếu Sáng Cho Hội Trường A3-DHCN Hà Nội, Sử Dụng Năng Lượng Mặt Trời
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Công Cường
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Điện
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,97 MB
File đính kèm haui.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tiến trình phát triển của loài người, việc sử dụng năng lượng là đánh dấu một cột mốc rất quan trọng. Từ đó đến nay, loài người sử dụng năng lượng ngày càng nhiều, nhất là trong vài thế kỷ gần đây. Trong cơ cấu năng lượng hiện nay, chiếm phần chủ yếu là năng lượng tàn dư sinh học than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên. Kể là năng lượng nước thủy điện, năng lượng hạt nhân, năng lượng sinh khối (biogas...) năng lượng mặt trời, năng lượng gió chỉ chiếm một phần khiêm tốn. Xã hội loài người sẽ không phát triển nếu không có năng lượng. Nguồn năng lượng mặt trời hầu như vô tận, đáp ứng hầu hết các tiêu chí sạch, thân thiện với môi trường, chi phí thấp, không cạn kiệt và dễ sử dụng. Nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện, năng lượng mặt trời không chỉ là năng lượng của tương lai mà còn là năng lượng của hiện tại. Với đồ án tốt nghiệp “Thiết kế hệ thống chiếu sáng sử dụng nguồn năng lượng mặt trời cho Hội trường A3 DHCN Hà Nội” chúng em hy vọng có thể tìm hiểu được về nguyên lý làm việc của pin năng lương mặt trời. Vận dụng các kiến thức đã được học để có thể thiết kế hệ thống chiếu sáng cho hội trường. Toàn bộ bản thuyết trình của bản thiết kế này được chia làm 4 chương: Lời mở đầu Chương 1: Tổng quan về hệ thống chiếu sáng cho hội trường Chương 2: Hệ thống năng lượng mặt trời Chương 3: Tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng Chương 4: Xây dựng mô hình mô phỏng Kết luận

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀNỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

1

2

3

Tên đề tài: Tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời

cho hội trường A3- ĐHCNHN.

Mục tiêu đề tài:

- Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho hội trường A3 sử dụng nguồn năng lượng mặt trời.

- Hiểu và phân tích được sơ đồ cung cấp điện chiếu sáng

- Tổng hợp được kiến thức chuyên môn đã được học, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo cho mỗi cá nhân trong môi trường làm việc nhóm.

Kết quả dự kiến:

 Lựa chọn phương án thiết kế hệ thống

 Tính toán công suất chiếu sáng, lựa chọn nguồn sáng

 Tính chọn thiết bị cho hệ thống năng lượng mặt trời

 Bảng số liệu tính toán và lựa chọn thiết bị cho đề tài.

 Xây dựng mô hình mô phỏng đáp ứng được yêu cầu của đề tài.

 Phân tích kết quả đạt được của đề tài

Thời gian thực hiện: từ 06/03/2023 đến 07/05/2023.

Trang 3

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời

cho hội trường A3- ĐHCNHN.

hoàn thành

1 - Tìm hiểu tổng quan về hệ thống chiếusáng cho hội trường A3. 06/3 - 12/3

2 - Tìm hiểu tổng quan về nguồn nănglượng mặt trời. 13/3-19/3

3 - Tính toán công suất chiếu sáng, lựa chọnnguồn sáng. 20/3-02/4

4 - Tính chọn thiết bị cho hệ thống nănglượng mặt trời. 03/4-16/4

6

- Hoàn thiện đề tài.

- Hoàn thiện quyển và slide báo cáo.

- Báo cáo kết quả trước hội đồng

24/4-07/5

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN TRƯỞNG NHÓM

Trang 4

Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trườngĐại Học Công Nghiệp Hà Nội nói chung, các thầy cô trong khoa Điện đã dạy

dỗ cho chúng em kiến thức các môn đại cương và cũng như các môn chuyênngành, giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiệngiúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạođiều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình học tập

và hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một họcviên, đồ án này không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để chúng em có điều kiện

bổ sung, nâng cao ý thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH 7

DANH MỤC BẢNG 8

Chương 1: Tổng quan về hệ thống chiếu sáng cho hội trường 10

1.1 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng hội trường 10

1.1.1 Chỉ tiêu và chất lượng chiếu sáng 11

1.1.2 Đặc điểm chung 11

1.1.3 Chất lượng chiếu sáng 12

1.1.4 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng hội trường 12

1.2 Một số đại lượng tính toán chiếu sáng 13

1.2.1 Cường độ sáng 13

1.2.2 Quang thông 13

1.2.3 Độ chói 14

1.2.4 Độ rọi 15

1.2.5 Nhiệt độ màu 16

1.3 Các loại đèn sử dụng trong đề tài 17

1.3.1 Đèn chiếu sáng trực tiếp 17

Chương 2: HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI 22

2.1 Năng lượng điện mặt trời 22

2.2 Phân loại cấu trúc hệ thống điện mặt trời 24

2.2.1 Hệ thống điện mặt trời độc lập 24

2.2.2 Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không lưu trữ 26

2.2.3 Hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ 27

2.3 Thành phần cơ bản trong hệ thống điện mặt trời 29

2.3.1 Pin năng lượng mặt trời 29

2.3.2 Bộ điều khiển sạc 35

2.3.3 Ắc quy 37

2.3.4 Bộ inverter hòa lưới 38

Trang 6

2.3.5 Mạch chuyển đổi nguồn ATS 40

Chương 3: Tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng 41

3.1 Thiết kế chiếu sáng cho tầng 1 41

3.1.1 Thiết kế chiếu sáng phòng phòng thu học phí 41

3.1.2 Lựa chọn đèn chiếu sáng 41

3.1.3 Bố trí các bộ đèn 41

3.1.4 Xác định tổng quang thông bộ đèn trong không gian chiếu sáng 42

3.1.5 Xác định số lượng đèn thực tế N và bố trí lại bộ đèn phù hợp 43

3.1.6 Kiểm tra tiện nghi chiếu sáng 44

3.2 Thiết kế chiếu sáng cho hai phòng vệ sinh 47

3.2.1 Thiết kế sơ bộ 47

3.2.2 Lựa chọn đèn chiếu sáng 47

3.2.3 Bố trí các bộ đèn 48

3.2.4 Xác định tổng quang thông bộ đèn trong không gian chiếu sáng 48

3.2.5 Xác định số lượng đèn thực tế N và bố trí lại bộ đèn phù hợp 49

3.3 Chọn đèn chiếu sáng hành lang và thang bộ 50

3.3.1 Thiết kế sơ bộ 50

3.3.2 Lựa chọn đèn chiếu sáng 50

3.3.3 Bố trí các bộ đèn 51

3.3.4 Xác định tổng quang thông bộ đèn trong không gian chiếu sáng 51

3.3.5 Xác định số lượng đèn thực tế N và bố trí lại bộ đèn phù hợp 51

3.4 Thiết kế chiếu sáng cho phòng hội trường tầng 2 53

3.4.1 Thiết kế sơ bộ 53

3.4.2 Lựa chọn đèn chiếu sáng 53

3.4.3 Bố trí các bộ đèn 54

3.4.4 Xác định tổng quang thông bộ đèn trong không gian chiếu sáng 55

3.4.5 Xác định số lượng đèn thực tế N và bố trí lại bộ đèn phù hợp 55

3.4.6 Kiểm tra tiện nghi chiếu sáng 55

3.5 Tính toán thiết bị bảo vệ 59

3.5.1 Tính chọn Aptomat 59

3.6 Tính chọn dây dẫn 60

3.7 Tính chọn các thiết bị cho hệ thống năng lượng mặt trời 61

Trang 7

3.7.1 Tính chọn tấm pin năng lượng mặt trời 61

3.7.2 Lựa chọn bộ kích điện Inverter 62

3.7.3 Lựa chọn bình ac quy 62

3.7.4 Tính toán giá thành bỏ ra và thời gian hoàn vốn 63

Chương 4: Xây dựng mô hình mô phỏng 65

4.1 Tổng quan về phần mềm Dialux 65

4.2 Mô phỏng hội trường 67

4.2.1 Mô phỏng chiếu sáng tầng 1 hội trường 67

4.2.2 Mô phỏng chiếu sáng tầng 2 hội trường 71

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 73

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Hội trường chiếu sáng 10

Hình 1.2: Cường độ sáng bóng đèn 13

Hình 1.3: Quang thông bóng đèn 14

Hình 1.4: Độ chói 14

Hình 1.5: Độ rọi trên mặt bàn do cây nến tạo ra 15

Hình 1.6: Ánh sáng trực tiếp của đèn 17

Hình 1.7: Ánh sáng gián tiếp 18

Hình 1.8: Bóng led MPE LT8-60V 19

Hình 1.9: Đèn Led Panel tròn nổi SRPL-18W trắng 19

Hình 1.10: Led Panel lớn FPL-6030 trắng, vàng 20

Hình 2.1: Giải pháp năng lượng mặt trời 22

Hình 2.2: Hệ thống năng lượng mặt trời độc lập 25

Hình 2.3: Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không lưu trữ 26

Hình 2.4: Hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ 28

Hình 2.5: Tế bào quang điện cơ bản 29

Hình 2.6: Cấu tạo của pin năng lượng mặt trời 30

Hình 2.7: Cấu tạo của pin năng lượng mặt trời 31

Hình 2.8: Sơ đồ kết nối pin kiểu nối tiếp 33

Hình 2.9: Sơ đồ kết nối tấm pin kiểu song song 34

Hình 2.10: Sơ đồ kết nối kếp hợp giữa nối tiếp và song song 34

Hình 2.11: Một số bộ điều khiển sạc 35

Hình 2.12: Sơ đồ mạch nạp Ắc-quy 36

Hình 2.13: Một số loại Ắc-quy trên thị trường 37

Hình 2.14: Sơ đồ kết nối inverter với hệ thống năng lượng mặt trời 39

Hình 2.15: Nguyên lý hoạt động của inverter 39

Hình 2.16: Tủ chuyển đổi ATS 40

Hình 3.1: Sơ đồ bố trí các bộ đèn cho khu vực hội trường tầng 2 43

Hình 3.2: Mô phỏng độ đồng đều độ rọi bằng phần mềm Dialux 43

Hình 3.3: Sơ đồ bố trí đèn khu vệ sinh 48

Hình 3.4: Mô phỏng độ đồng đều độ rọi bằng phần mềm Dialux 49

Trang 9

Hình 3.5: Sơ đồ bố trí đèn cầu thang bộ và hành lang 51

Hình 3.6: Mô phỏng độ đồng đều độ rọi bằng phần mềm Dialux 51

Hình 3.7: Mô phỏng độ đồng đều độ rọi bằng phần mềm Dialux 54

Hình 3.8: Aptomat GCP-32AN 2A của hãng Honeywell 58

Hình 3.9: Contactor LS MC-200A 40kW 1NO Coil 220V 59

Hình 3.10: Pin năng lượng mặt trời Mono 220w 60

Hình 3.11: Bình Ăc-quy Vision 200Ah/12v 62

Hình 4.1: Giao diện chính của phần mềm dialux evo 66

Hình 4.2: Mô phỏng hệ thống chiếu sáng tầng 1 hội trường 67

Hình 4.3: Mô phỏng chiếu sáng hành lang và cầu thang 67

Hình 4.4: Mô phỏng chiếu sáng phòng thu học phí tầng 1 67

Hình 4.5: Mô phỏng chiếu sáng wc Nam tầng 1 68

Hình 4.6: Mô phỏng chiếu sáng wc Nữ tầng 1 68

Hình 4.7: Phân bố độ rọi trên bề mặt cầu thang hành lang 69

Hình 4.8: Phân bố độ rọi trên bề mặt phòng thu học phí……… 70

Hình 4.9: Phân bố độ rọi phòng wc nam……… 70

Hình 4.10: Phân bố độ rọi phòng wc nữ……… 70

Hình 4.11: Mô phỏng phân bố độ rọi tầng 2……… 71

Hình 4.12: Mô phỏng chiếu sáng tầng 2 hội trường……… 71

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu và chất lượng chiếu sáng trong nhà 11

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng hội trường 13

Bảng 1.3: Bảng độ chói thông dụng 15

Bảng 1.4: Độ rọi trên bề mặt thường gặp 16

Bảng 1.5: Nhiệt độ màu của một số nguồn sáng 16

Bảng 3.1: Kết quả tra hệ số R,S 44

Bảng 3.2: Hệ số R, S ở chỉ số phòng k = 2,44 45

Bảng 3.3: Kết quả tra hệ số R,S 55

Bảng 3.4: Hệ số R, S ở chỉ số phòng k = 3,48 56

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tiến trình phát triển của loài người, việc sử dụng năng lượng làđánh dấu một cột mốc rất quan trọng Từ đó đến nay, loài người sử dụng nănglượng ngày càng nhiều, nhất là trong vài thế kỷ gần đây Trong cơ cấu nănglượng hiện nay, chiếm phần chủ yếu là năng lượng tàn dư sinh học than đá,dầu mỏ, khí tự nhiên Kể là năng lượng nước thủy điện, năng lượng hạt nhân,năng lượng sinh khối (biogas ) năng lượng mặt trời, năng lượng gió chỉchiếm một phần khiêm tốn Xã hội loài người sẽ không phát triển nếu không

có năng lượng

Nguồn năng lượng mặt trời hầu như vô tận, đáp ứng hầu hết các tiêuchí sạch, thân thiện với môi trường, chi phí thấp, không cạn kiệt và dễ sửdụng Nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện, năng lượng mặt trờikhông chỉ là năng lượng của tương lai mà còn là năng lượng của hiện tại

Với đồ án tốt nghiệp “Thiết kế hệ thống chiếu sáng sử dụng nguồnnăng lượng mặt trời cho Hội trường A3 DHCN Hà Nội” chúng em hy vọng cóthể tìm hiểu được về nguyên lý làm việc của pin năng lương mặt trời Vậndụng các kiến thức đã được học để có thể thiết kế hệ thống chiếu sáng cho hộitrường

Toàn bộ bản thuyết trình của bản thiết kế này được chia làm 4 chương:

Lời mở đầu

Chương 1: Tổng quan về hệ thống chiếu sáng cho hội trường

Chương 2: Hệ thống năng lượng mặt trời

Chương 3: Tính toán, thiết kế hệ thống chiếu sáng

Chương 4: Xây dựng mô hình mô phỏng

Kết luận

Trang 11

Chương 1: Tổng quan về hệ thống chiếu sáng cho hội trường1.1 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng hội trường

Hệ thống ánh sáng của phòng họp là một yếu tố khác hoàn thành bất kỳcuộc họp hoặc hội nghị nào Để thiết kế hệ thống, người ta phải xem xét cảchức năng và vẻ đẹp phù hợp với thiết kế nội thất

Thiết kế hệ thống ánh sáng cho phòng hội thảo đòi hỏi sự cân nhắc kỹlưỡng cả về cường độ sáng phù hợp với nhu cầu sử dụng và hiệu ứng ánhsáng mê hoặc tạo nên tâm trạng bên trong căn phòng Để đạt được cả hai mụctiêu, ánh sáng cần được điều chỉnh bằng cách sử dụng hai loại ánh sáng này

Hình 1.1: Hội trường chiếu sáng

Trang 12

Đáp ứng quy chuẩn Bộ Y Tế Việt Nam QCVN 22/2016/BYT - Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc

Đảm bảo tiện nghi thị giác

Thiết bị chiếu sáng chất lượng cao, bền, đẹp, hiệu suất sáng cao, thân thiện với môi trường, giảm chi phí vận hành

1.1.1 Chỉ tiêu và chất lượng chiếu sáng

Độ rọi (lux) đồng Độ

đều

Chỉ số hoàn màu

Mật độ công suất (W/m 2 )

Giới hạn

hệ số chói loá

- Thiết bị đơn giản

- Giá thành không cao

Trang 13

1.1.3 Chất lượng chiếu sáng

Khi tính toán chiếu sáng các phòng trong công trình ,cần phải xác định loạiđèn thích hợp, kinh tế và đảm bảo ánh sáng

Để đảm bảo những yêu cầu trên cần đảm bảo những yêu cầu sau đây :

- Đảm bảo độ rọi trên bề mặt làm việc

- Đảm bảo sự tương phản giữa vật chiếu sáng, nền, hoặc màu sắc trongmột số trường hợp phụ thuộc vào khuếch đại, và tập hợp quang phổ

- Độ sáng phân bố đồng đều trên phạm vi bề mặt cũng phụ thuộc vàophương chiếu sáng, sự phân bố ánh sáng và bố trí đèn phù hợp

- Hạn chế sự chói mắt, giảm sự mệt mỏi khi ngồi tại hội trường, chọngóc bảo vệ giảm độ chói của nguồn sáng Chọn chiều cao tính toán vàcách bố trí để giảm tốc độ chói của nguồn, chọn chiều cao tính toán vàcách bố trí đèn có lợi nhất

- Đảm bảo được độ rọi trong suốt quá trình làm việc

1.1.4 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng hội trường

Hệ thống chiếu sáng cho hội trường bao gồm ánh sáng tổng thể và ánh sángcủa sảnh chính Thiết kế hệ thống ánh sáng trong hội trường bạn cần đảm bảođược những tiêu chí sau:

- Đảm bảo đủ ánh sáng tổng thể cho hoạt động đi lại, quan sát được diễn

ra thuận lợi nhất

- Đảm bảo không bị chói mắt hay thiếu ánh sáng cho mọi người sử dụng

- Tiêu chuẩn độ rọi ánh sáng trong hội trường cần đảm bảo 300 – 500 lux

Trang 14

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng hội trường

1.2 Một số đại lượng tính toán chiếu sáng

1.2.1 Cường độ sáng

Cường độ sáng xác định năng lượng phát ra từ một nguồn sáng theo mộthướng nhất định Được xác định như sau: 1 candela là cường độ ánh sáng màmột nguồn sáng phát ra 1 lumen thẳng hướng trong 1 góc đặc Nguồn ánh sáng 1candela sẽ phát ra 1 lumen trên diện tích 1 m2 tại khoảng cách 1m kể từ tâmnguồn sáng

Hình 1.2: Cường độ sáng bóng đèn

1.2.2 Quang thông

Quang thông F (đơn vị lumen): là giá trị đo tổng lượng ánh sáng phát ra

từ một đèn Cường độ sáng (đơn vị candela) là giá trị đo độ sáng của đèn chiếusáng (cũng như bộ phản xạ) theo một phương nhất định (biểu thị chùm tia sáng)

ST

Tiêu chuẩn chiếu sáng (Lux) Nhiệt độ màu

1 Phòng thu học phí (Trung bình) 500 3000 ~ 4500

2 Phòng hội trường (Trung bình) 400 3000 ~ 4500

3 Hành lang, Nhà vệ sinh, Nhà kho (Trung bình)200-300 2700 ~ 4500

Trang 15

Nếu một đèn có quang thông 1 lumen và bộ phản xạ của đèn (hay còn gọi chóatản quang) tập trung ánh sáng đều đặn trong chùm có giá trị góc khối bằng 1steradian, thì chùm tia sáng có cường độ sáng bằng 1 candela Nếu thay đổi bộphản xạ để tập trung chùm trong 1/2 steradian thì tia sáng có cường độ sángbằng 2 candela.

Chùm tia thu được hẹp hơn và sáng hơn, tuy nhiên quang thông vẫn cógiá trị bằng 1 lumen

Trong đó (đơn vị lm.s) là tổng năng lượng sáng của một nguồn sáng

Hình 1.3: Quang thông bóng đèn

1.2.3 Độ chói

Độ chói L (cd/m): Khi ta nhìn vào một nguồn sáng hoặc một vật được

chiếu sáng, ta thường có cảm giác bị chói mắt Để đặc trưng cho khả năng bức

xạ ánh sáng của nguồn sáng hoặc bề mặt được phản xạ, người ta đưa ra địnhnghĩa về độ chói Đơn vị là cd/m2

Trang 17

Hình1.5 : Độ rọi trên mặt bàn do cây nến tạo ra

Người ta tính độ rọi bằng công thức: E=Φ/S, đơn vị đo độ rọi là lux.

Trong đó:

- Φ là tổng quang thông: đơn vị (Lumens)

- S là diện tích bề mặt được chiếu sáng: đơn vị (m2)

Loại phòng, khu vực hoạt động Độ rọi duy trì Em lux

Khu vực lưu thông và hành lang ≥100

Nhiệt độ màu là đại lượng đặc trưng của ánh sáng, cho biết ánh sáng phát

ra có màu gì và thuộc ánh sáng ấm hay lạnh

Trang 18

khoảng 1000K - 10,000K tương ứng các gam màu từ ấm đến lạnh.

Nói đơn giản, nhiệt độ màu là một con số đặc trưng của ánh sáng, đềcập đến màu sắc của ánh sáng, cho biết ánh sáng phát ra có màu gì, là ánhsáng lạnh hay ấm

Nguồn sáng Nhiệt độ màu(k)

độ hoàn màu, chỉ số hoàn màu

Chỉ số hoàn màu của ánh sáng mặt trời (ánh sáng tự nhiên) được lấylàm chuẩn, để so sánh và xác định màu của các nguồn ánh sáng nhân tạo

Quy ước độ hoàn màu của ánh sáng mặt trời là CRI =100 Các nguồn

- Ưu điểm của đèn chiếu trực tiếp là độ sáng hiệu quả cao phù hợp với diệntích rộng giúp không gian bừng sáng

- Nhược điểm là vị trí của ánh sáng Bất kỳ vị trí nào bị lỗi sẽ dẫn đến mộtmôi trường giống như đường hầm tối

Trang 19

Hình 1.6: Ánh sáng trực tiếp của đèn

1.3.2 Đèn gián tiếp

Ánh sáng gián tiếp là ánh sáng chiếu từ nguồn sáng, sau đó phản xạ trênmột vật thể hoặc bề mặt đến điểm mục tiêu thiết kế Sự phản chiếu ánh sáng cóthể được nhìn thấy từ đèn được lắp đặt trong nếp gấp của trần nhà hoặc trêntường Sự khuếch tán ánh sáng sẽ phụ thuộc vào đặc tính của vật thể hoặc bềmặt

Trang 20

Cả hai loại ánh sáng này đều quan trọng đối với thiết kế ánh sáng hội nghị.Tuy nhiên, ánh sáng xung quanh và ánh sáng điểm nhấn cũng cần được cân bằngcùng với các yếu tố khác.

Trang 21

- Tuổi thọ: 30.000 giờ

- Chip LED: SMD 2835

- Tiêu chuẩn / Chứng nhận: CE, RoSH (Châu Âu)

Đèn nhà vệ sinh: Đèn LED panel tròn nổi SRPL-18W

Hình 1.9: Đèn Led Panel tròn nổi SRPL-18W trắng

Thông số kỹ thuật

- Hệ số công suất (PF): >0.5

- Quang thông: 1.500 lm

- Nhiệt độ màu (CCT): 6000-6500K/2800-3200K Ánh sáng trắng, vàngtương ứng với 2 mã hàng: SRPL-18T, SRPL-18V có cùng mức giá523.600 đồng

- Chỉ số hoàn màu (CRI): >80

- MPE Led Surface Mounted Round Panel size: Ø217mm × 35mm

Trang 22

- Quang thông: 2.250 lm

- Nhiệt độ màu (CCT): 6000-6500K/4000-4500K/2800-3200K Trắng,trung tính, vàng Ánh sáng liên tục, không nhấp nháy, tốt cho thị lực

- Chỉ số hoàn màu (CRI): >80

- MPE Big Led Panel size: 600mm x 300mm x 10mm

- Tiêu chuẩn châu Âu CE - RoHS

Trang 23

Chương 2: HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

2.1 Năng lượng điện mặt trời

Năng lượng mặt trời sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời để tạo ra nănglượng tái tạo hoặc năng lượng xanh Dạng năng lượng mặt trời phổ biến nhấtđược khai thác bởi các tấm pin mặt trời, hoặc các tế bào quang điện Trong cácnhà máy điện quang điện, chúng được bố trí gần như cạnh để thu ánh sáng mặttrời trên các cánh đồng lớn Bạn cũng sẽ thấy chúng trên đỉnh nhà và các tòa nhàkhác vào những thời điểm Các tế bào được tạo ra từ vật liệu bán dẫn Khi các tiamặt trời chiếu vào các tế bào, nó nới lỏng các electron khỏi các nguyên tử củachúng Điều này cho phép các electron chảy qua tế bào và tạo ra điện

Hình 2.1: Giải pháp năng lượng mặt trời

Ưu điểm: Những lợi thế của việc cung cấp năng lượng cho ngôi nhà của

bạn bằng năng lượng mặt trời là rất nhiều một số lợi thế để chuyển đổi nhà hoặcdoanh nghiệp sang năng lượng mặt trời

- Giảm hóa đơn tiền điện: Giảm hóa đơn tiền điện hàng tháng là một ưu tiêntrong hầu hết các gia đình và tạo ra năng lượng của riêng chúng ta thông qua sứcmạnh của mặt trời là một cách đơn giản để giảm hóa đơn tiền điện Năng lượngmặt trời không chỉ tiết kiệm tiền mà còn có thể giúp chúng ta kiếm được nhiềutiền hơn

Trang 24

- Thân thiện với môi trường: Năng lượng mặt trời có lượng khí thải carbon

ít hơn nhiều so với các dạng năng lượng phi xanh tiêu chuẩn phụ thuộc nhiềuvào nhiên liệu hóa thạch Phát thải khí nhà kính là không đáng kể vì năng lượngmặt trời không sử dụng đốt nhiên liệu Mỗi kilowatt giờ (Kwh) năng lượng mặttrời làm giảm đáng kể lượng khí thải nhà kính như CO2 và các chất ô nhiễmnguy hiểm khác như oxit lưu huỳnh, oxit nitơ và vật chất hạt

- Độc lập về năng lượng: Các nguồn tài nguyên hạn chế như nhiên liệu hóathạch một ngày nào đó sẽ cạn kiệt và không thể thay thế, nhưng mặt trời sẽ tiếptục chiếu sáng trong 5 tỷ năm nữa hoặc lâu hơn Duy trì độc lập sẽ cho phép cácnguồn tài nguyên tái tạo của chúng ta phát triển khi công nghệ phát triển hơnnữa và chúng ta tìm thấy nhiều cách hơn để kết hợp năng lượng tái tạo vào cuộcsống hàng ngày

- Bền vững: Năng lượng mặt trời có thể là một nguồn tài nguyên ổn địnhtrong hàng tỷ năm Đây là nguồn năng lượng dồi dào nhất trên trái đất Mỗi năm

có khoảng 173.000 Terawatt năng lượng mặt trời bức xạ xuống Trái đất liên tục.Con số này gấp hơn 10.000 lần tổng mức sử dụng năng lượng của thế giới

- Bảo trì thấp: Hầu hết các hệ thống năng lượng mặt trời đi kèm với mộtbảo hành rất mở rộng - đôi khi lên đến 25 năm Bảo trì thường chỉ yêu cầu làmsạch hàng năm và các bộ phận năng lượng mặt trời và nhiệt mặt trời sẽ cần phảiđược thay đổi khoảng 10 năm một lần

- Có lợi từ lưới điện quốc gia: Nhà nước cung cấp chính sách đo lườngròng cho phép những người tạo ra năng lượng mặt trời bán điện dư thừa cho mộttiện ích với tỷ lệ bán lẻ và nhận tín dụng trên hóa đơn tiện ích của họ

Nhược điểm: Mặc dù có nhiều lý do để chuyển sang một lựa chọn năng

lượng tái tạo thân thiện với môi trường, năng lượng mặt trời không phải là tốtnhất cho tất cả mọi người

Trang 25

- Đầu tư ban đầu đáng kể: Việc lắp đặt ban đầu của một hệ thống nănglượng mặt trời có thể khá tốn kém trả trước Chi phí có thể khác nhau tùy thuộcvào vị trí của chúng ta, số lượng tấm pin mặt trời cần thiết, yêu cầu lắp đặt vàphí lao động.

- Không làm việc vào ban đêm: Năng lượng mặt trời dựa vào ánh sáng đểtạo ra năng lượng Vào ban đêm khi mặt trời lặn Một số hệ thống năng lượngmặt trời hệ thống dự trữ nhưng không phải tất cả đều có sẵn với tùy chọn này Vìvậy, khi mặt trời lặn, bạn sẽ phải dựa vào lưới điện như mọi người khác

- Lưu trữ năng lượng: Nếu bạn không sử dụng năng lượng mặt trời của bạnngay lập tức, nó sẽ phải được lưu trữ trên pin, có thể vừa tốn kém vừa tốn khônggian Những pin này sạc vào ban ngày để bạn có năng lượng để sử dụng vào banđêm

- Hạn chế về không gian: Bạn càng cần nhiều điện, bạn sẽ càng cần nhiềutấm pin mặt trời, dẫn đến bạn sẽ phải sử dụng nhiều không gian hơn Không phảitất cả các mái nhà đều có đủ không gian để trang bị số lượng tấm pin mặt trời màkhách hàng muốn hoặc yêu cầu Các tấm pin mặt trời cũng có thể được lưu trữtrong sân của bạn, nhưng nó cần tiếp cận với một lượng ánh sáng mặt trời dồidào, vì vậy sân với cây sẽ không đủ

- Vấn đề vị trí: Mặc dù mặt trời là một nguồn năng lượng dồi dào, cường độ

và sự sẵn có của nó có thể khác nhau trên toàn thế giới Tùy thuộc vào nơi tasống, điều kiện thời tiết của chúng ta có thể mưa và nhiều mây hơn những nơikhác

2.2 Phân loại cấu trúc hệ thống điện mặt trời

2.2.1 Hệ thống điện mặt trời độc lập

Hệ thống điện mặt trời độc lập hay còn gọi là hệ thống điện mặt trời khônghòa lưới Mục đích chính là để cung cấp nguồn điện cho các vùng mà lười điệnquốc gia chưa kéo tới hoặc nhưng vùng không có nguồn năng lượng khác thaythế Hệ thống điện mặt trời độc lập thường có công suất rất nhỏ chỉ phù hợp với

Trang 26

một số thiết bị công suất nhỏ, công suất cực đại không quá 1kW.

- Sơ đồ nguyên lí

Hình 2.2: Hệ thống năng lượng mặt trời độc lập

Các tấm pin mặt trời chuyển hóa năng lượng mặt trời thành nguồn điện DC,nguồn điện này không có tính ổn đình vì vậy không thể cấp trực tiếp cho cácthiết bị sử dụng mà được sạc vào hệ thống Ắc-quy lưu trữ thông qua bộ điềukhiển sạc Bộ điều khiển sạc làm nhiệm vụ điều phối năng lượng cho Ắc- quy.Tiếp theo, điện một chiều DC từ Ắc-quy lưu trữ sẽ được biến đổi thành điệnxoay chiều (dòng điện AC) 220V thông qua Bộ biến đổi điện Inverter để cungcấp cho các thiết bị tiêu thụ điện

Trang 27

Nhược điểm

- Chi phí đầu tư ban đầu rất cao: Nếu bạn muốn tự chủ hoàn toàn nguồnđiện, không sử dụng điện từ lưới điện của điện lực, thì bạn sẽ cần đầu tư hệthống điện mặt trời độc lập với nguồn phát điện (Tấm Pin mặt trời) và nguồnnăng lượng dự phòng (Ắc-quy hoặc Pin Lithium v.v.) Hệ thống này không cókhông có lưới điện hoặc điện áp dự phòng mà phụ thuộc hoàn toàn vào cường độchiếu sáng của mặt trời

- Tuổi thọ của thiết bị lưu trữ (Ắc-quy) khá ngắn khoảng 3-4 năm

2.2.2 Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không lưu trữ

Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không lưu trữ là nguồn điện được tạo ra từcác tấm pin mặt trời không được lưu trữ (không có Ắc-quy) Điều đó đồng nghĩavới việc nếu các tấm pin mặt trời không được chiếu sáng thì các tải tiêu thụ phải

sử dụng năng lượng từ nguồn điện quốc gia

- Nguyên lí hoạt động

Hình 2.3: Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không lưu trữ

Trang 28

Hệ thống pin năng lượng mặt trời sẽ nhận bức xạ mặt trời và chuyển hóachúng thành nguồn điện một chiều DC Nguồn điện một chiều (DC) này sẽ được

bộ đổi nguồn INVERTER chuyển hóa thành nguồn điện xoay chiều (AC) và hòachung với nguồn điện lưới để cung cấp cho tải Các tải tiêu thụ sẽ được bảo vệbởi các thiết bị Aptomat trong tủ AC Hệ thống hoạt động theo 3 trường hợp:

- Trường hợp 1: Khi điện mặt trời cung cấp đủ công suất cho tải

- Trường hợp 2: Điện mặt trời không cung cấp đủ công suất cho tải tiêu thụ,khi đó điện lưới sẽ tự động bù vào để cung cấp công suất cho tải

- Trường hợp 3: Điện mặt trời cung cấp vượt công suất cho tải tiêu thụ, khi

đó hệ thống điện mặt trời sẽ trả ngược về lưới Lượng điện này sẽ được bên điệnlực mua lại nếu bạn kí hợp đồng và đáp ứng đủ yêu cầu bên điện lực đưa ra sẽnhận được tiền

Ưu điểm: Hệ thống điện mặt trời không lưu trữ có khả năng kết hợp 2

chiều giữa nguồn điện lưới và điện mặt trời Ngoài ra giá thành rẻ của hệ thốnghòa lưới không lưu trữ rẻ hơn một phần so với hệ thống hòa lưới có lưu trữ

Nhược điểm: Khi điện lưới bị mất sẽ không có nguồn điện cung cấp cho

tải Đặc biệt vào buổi đêm, khi pin mặt trời không sản sinh ra điện, gia đình bạn

sẽ không có điện để sử dụng mà phải sử dụng lưới điện quốc gia

2.2.3 Hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ

Hệ thống điện mặt trời có lưu trữ là hệ thống sử dụng kết hợp hai nguồnđiện là nguồn điện mặt trời và nguồn điện quốc gia Sau khi hệ thống pin mặttrời chuyển hóa năng lượng mặt trời thành nguồn một chiều (DC), nguồn điệnnày sẽ được lưu trữ lại nhờ Ắc-quy Việc sử dụng hệ thống này đảm bảo nguồnđiện luôn được duy trì kể cả khi mất điện lưới

- Nguyên lí hoạt động

Trang 29

Hình 2.4: Hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ

Hệ thống pin năng lượng mặt trời sẽ nhận bức xạ mặt trời và chuyển hóachúng thành nguồn năng lượng điện một chiều (DC) Nguồn điện này sẽ đượcnạp đầy cho hệ thống bình ắc quy Hệ thống sẽ luôn kiềm tra tình trạng ắc quy đểđảm bảo chúng luôn đầy điện

Khi ắc quy được nạp đầy, nguồn điện chuyển qua hòa lưới tương tự hệthống không lưu trữ phía trên Trong trường hợp lưới điện hoạt động bìnhthường, hệ thống điện mặt trời hòa lưới sẽ cung cấp điện cho tất cả các tải tàithường và tài ưu tiên

Khi lưới điện bị mất, bộ chuyển mạch ATS sẽ phát hiện ra Khi đó điện lưutrữ ở ắc quy sẽ cung cấp điện cho các tài ưu tiên và các tấm pin năng lượng mặttrời được chuyển qua sạc cho ắc quy

Khi điện lưới được cấp lại thì hệ thống sẽ chuyển qua hòa lưới bình thường

Ưu điểm: có khả năng kết hợp 2 chiều giữa nguồn điện lưới và điện mặt

trời Ngoài ra hệ thống có nguồn điện lưu trữ nên khi xảy ra sự cố phải cắt điệnphía điện lưới thì hệ thống vẫn cung cấp đủ điện cho 1 số lượng tải nhất định

Trang 30

Nhược điểm: giá thành đắt hơn hệ thống hòa lưới không lưu trữ, đơn giản vì

hệ thống có thêm phần lưu trữ điện

 Chọn hệ thống năng lượng điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ để sử dụng

cho đề tài.

2.3 Thành phần cơ bản trong hệ thống điện mặt trời

2.3.1 Pin năng lượng mặt trời

Tấm pin năng lượng mặt trời (hay tấm pin quang điện) là một thiết bị cókhả năng chuyển đổi ánh nắng thành dòng điện, hoạt động dựa trên hiệu ứngquang điện Chúng là thành phần quan trọng trong hệ thống điện năng lượng mặttrời và được ứng dụng nhiều trong thực tế Chúng đặc biệt thích hợp cho cácvùng mà điện lưới khó vươn tới như núi cao, ngoài đảo xa, hoặc phục vụ cáchoạt động trên không gian; cụ thể như các vệ tinh quay xung quanh quỹ đạo tráiđất, máy tính cầm tay, các máy điện thoại cầm tay từ xa, thiết bị bơm nước…

Hình 2.5: Tế bào quang điện cơ bản

Vật liệu pin năng lượng mặt trời (Solar panel) bao gồm nhiều tế bào quangđiện (solar cells) – là phần tử bán dẫn có thành phần chính là silic tinh khiết – cóchứa trên bề mặt một số lượng lớn các cảm biến ánh sáng là đi-ốt quang, thựchiện biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện Các tế bào quang điện

Trang 31

này được bảo vệ bởi một tấm kính trong suốt ở mặt trước và một vật liệu nhựa ởphía sau Toàn bộ nó được đóng gói chân không trong thông qua lớp nhựaPolymer càng trong suốt càng tốt.

Cường độ dòng điện, hiệu điện thế hoặc điện trở của pin mặt trời thay đổiphụ thuộc bởi lượng ánh sáng chiếu lên chúng Tế bào quang điện được ghép lạithành khối để tạo tấm pin mặt trời (thông thường 60 hoặc 72 tế bào quang điệntrên một tấm pin năng lượng mặt trời )

Hình 2.6: Cấu tạo của pin năng lượng mặt trời

Cho tới hiện tại thì vật liệu pin mặt trời chủ yếu (và cho các thiết bị bándẫn) là các silic tinh thể Pin mặt trời từ tinh thể silic chia ra thành 3 loại:

- Một tinh thể hay đơn tinh thể module sản xuất dựa trên quá trìnhCzochralski Đơn tinh thể loại này có hiệu suất tới 16% Chúng thường rất mắctiền do được cắt từ các thỏi hình ống, các tấm đơn thể này có các mặt trống ởgóc nối các module

- Đa tinh thể làm từ các thỏi đúc từ silic nung chảy cẩn thận được làm nguội

và làm rắn Các pin này thường rẻ hơn các đơn tinh thể, tuy nhiên hiệu suất kémhơn Tuy nhiên chúng có thể tạo thành các tấm vuông che phủ bề mặt nhiều hơnđơn tinh thể bù lại cho hiệu suất thấp của nó

- Dải silic tạo từ các miếng phim mỏng từ silic nóng chảy và có cấu trúc đatinh thể, Loại này thường có hiệu suất thấp nhất, tuy nhiên loại này rẻ nhất trong

Trang 32

 Cấu tạo của pin năng lượng mặt trời

Hình 2.7: Cấu tạo của pin năng lượng mặt trời

- Lớp tế bào quang điện Solar Cells bên trong

Các tế bào quang điện là thành phần chính và có chức năng hấp thu ánhsáng mặt trời quang năng và biến đổi thành điện năng Các tế bào tinh thể Silicsnày có thể là đơn tinh thể (gọi là Pin Mono) hoặc đa tinh thể (Gọi là Pin Poly),tùy theo quy trình sản xuất của từng hãng pin mặt trời Các đặc tính kỹ thuậtchính là: kích thước, màu sắc, số lượng tế bào – Cells pin và quan trọng hơn hết

là hiệu suất chuyển đổi của pin mặt trời Hiện nay, các tế bào Cells pin phổ biếnnhất là các tế bào đa tinh thể Poly với hiệu suất chuyển hóa khoảng 17,6%, tạo

ra một pin mặt trời 250(W) với 60 cells Các tế bào Cells này được liên kết vớinhau bằng một dây đồng mỏng được phủ một hợp kim thiếc

- Lớp kính cường lực trước của tấm pin năng lượng mặt trời

Phần kính cường lực mặt trước pin mặt trời là phần nặng nhất Nó có chứcnăng bảo vệ và đảm bảo độ bền cho toàn bộ tấm pin mặt trời, duy trì độ trongsuốt cao Độ dày của lớp này thường là 3,3mm nhưng nó có thể dao động từ2mm đến 4mm tùy thuộc vào loại kính cường lực mà hãng sản xuất pin đó chọn.Điều quan trọng là phải chú ý đến các yếu tố như chất lượng độ cứng, độ truyềnquang phổ và truyền ánh sáng Pin càng tốt thì lớp kính trước này hấp thu ánhsáng đi qua tốt hơn, phản xạ ánh sáng ít hơn

Trang 33

- Tấm nền của tấm pin năng lượng mặt trời

Tấm nền mặt sau của pin mặt trời được làm từ một vật liệu nhựa có chứcnăng cách điện, bảo vệ và che chắn các tế bào PV khỏi thời tiết và độ ẩm Tấmđặc biệt này thường có màu trắng và được bán ở dạng cuộn hoặc tấm Các loạipin của các hãng khác nhau có thể khác nhau về độ dày, màu sắc và sự hiện diệncủa các vật liệu cụ thể để che chắn tốt hơn hoặc cho độ bền cơ học cao hơn

- Vật liệu đóng gói hoàn thiện Pin mặt trời

Một trong những vật liệu quan trọng nhất là chất liệu đóng gói là chất kếtdính giữa các lớp khác nhau của pin mặt trời Vật liệu phổ biến nhất được sửdụng làm chất đóng gói là EVA – Ethylene vinyl acetate Nó là một polymer đục

mờ được đóng theo cuộn Nó phải được cắt thành tấm và nằm trước và sau các tếbào quang điện Khi chịu một quá trình nhiệt của nấu chân không, loại polymerđặc biệt này trở đặc lại thành keo trong suốt và kết dính các tế bào quang điện.Chất lượng của quá trình này, được gọi là cán màng, đảm bảo tuổi thọ cao chochính tấm pin đó, đồng thời có ảnh hưởng đến việc truyền ánh sáng, tốc độ xử lý

và khả năng chống lại màu vàng do tia UV

- Khung tấm pin mặt trời

Một trong những phần cuối cùng được lắp ráp pin mặt trời là khung Nó thường được làm bằng nhôm và có chức năng đảm bảo độ bền cho tấm pin.Đối với các trường hợp sử dụng đặc biệt, cũng có sẵn các tấm pin không khung hoặc các giải pháp nhựa đặc biệt

- Hộp đựng mối nối mạch điện pin mặt trời

Hộp nối có chức năng đưa các mối nối điện của mô đun pin mặt trời ra bênngoài Nó chứa các dây cáp để kết nối các tấm trong hệ thống Khi chọn hộpNối, chúng ta nên chú ý đến chất lượng nhựa, độ tốt của khớp nối

Trang 34

 Cách đấu nối pin năng lượng mặt trời

Các kết nối tấm pin tốt và đúng thì sẽ mang lại hiệu quả các tốt cho hệthống điện mặt trời Có 3 cách ghép nối cơ bản giữa các tấm pin, mỗi cách ghépnối lại tùy thuộc vào từng thiết kế cụ thể cho từng hệ thống: Đó là ghép nối tiếp,ghép song song và ghép kết hợp giữa nối tiếp và song song

- Kết nối tấm pin theo kiểu nối tiếp

Hình 2.8: Sơ đồ kết nối pin kiểu nối tiếp

Kết nối các tấm pin mặt trời với nhau theo mạch nối tiếp được sử dụngnhằm mục đích tăng tổng điện áp hệ thống Để nối tiếp các tấm pin với nhau,bạn kết nối thiết bị đầu cuối dương với cực âm của mỗi tấm pin kế tiếp cho đếnkhi bạn còn lại với một đầu dương và âm duy nhất

Sử dụng phương thức kết nối hệ thống nối tiếp trong hệ thống các tấm pinnăng lượng mặt trời, điều này sẽ làm tăng điện áp hiện tại của dòng điện đượcsinh ra

- Cách kết nối tấm pin theo kiểu song song

Trang 35

Hình 2.9: Sơ đồ kết nối tấm pin kiểu song song

Kết nối các tấm pin mặt trời với nhau theo mạch mắc song song được sửdụng để tăng tổng công suất hệ thống Để nối dãy các tấm pin với nhau, bạn kếtnối thiết bị đầu dương với cực dương của mỗi tấm pin kế tiếp và đầu âm với cực

âm của mỗi tấm pin kế tiếp

Cũng tương tự như với trường hợp ghép nối pin mặt trời nối tiếp; thìphương pháp ghép nối song song cũng xảy ra các trường hợp các tấm pin khácnhau có thể về điện áp hoặc dòng điện đầu ra Chúng ta xét đến một vài trườnghợp cụ thể như sau

Việc kết nối song song tấm pin mặt trời cho hiệu điện thế cao hơn nhưngđiện áp vẫn không thay đổi

- Ghép nối kết hợp giữa nối tiếp với song song

Hình 2.10: Sơ đồ kết nối kếp hợp giữa nối tiếp và song song

Trang 36

Phương pháp này thường được sử dụng trong hệ thống vừa và lớn Ví dụ:

Tấm pin năng lượng mặt trời 100(W) sẽ được sử dụng:

Bộ điều khiển còn cho biết tình trạng nạp điện của Panel mặt trời vào ắcquy giúp cho người sử dụng kiểm soát được phụ tải

Bộ điều khiển còn thực hiện việc bảo vệ nạp quá điện thế (>13.8V) hoặcđiện thế thấp (<10.5V) Mạch bảo vệ của bộ điều khiển sẽ thực hiện việc ngắtmạch khi bộ điều khiển xác nhận bình ắc quy đã được nạp đầy hoặc điện áp bìnhquá thấp

Hình 2.11: Một số bộ điều khiển sạc

Dựa trên cơ sở điện áp so sánh của IC khuếch đại thuật toán đối chiếu với

Trang 37

lưu lượng điện trong bình mà mạch dưới đây có khả năng tự điều chỉnh lượngđiện áp nạp vào bình:

Hình 2.12: Sơ đồ mạch nạp Ắc-quy

- Nguyên lý hoạt động

Điotzen tạo điện áp tham chiếu ở đây sử dụng Điotzen 6V Nhờ Điot này

mà điện áp tham chiếu vào chân 2 luôn được giữ cố định dù bình đã vơi điện.Biến trở và các điện trở phân áp vào chân số 3 lấy điện áp thực tế của bình

so sánh với điện áp tham chiếu ở chân số 2 Khi điện áp của bình chứa đầy điện

áp ở chân số 3 nhỏ hơn điện áp chân 2 đầu ra khuếch đại thuật toán ở mức 0, rolechưa có điện áp kích mở, dòng điện được nạp ở bình nhờ cầu Điot Khi bình đầychân số 3 điện áp lớn hơn điện áp so sánh, lúc này chân số 6 cấp dòng kích mởtransistor đóng điện cho role, khi đó sẽ cách ly bình với dòng nạp, đèn Led báosáng, khi đó ta có thể ngắt bình ra được

Chú ý: bình ắc quy đầy ở điện áp tầm 13,7V sử dụng biến trở điều chỉnh đúng

điện áp sao cho role tự ngắt ở điện áp này, nếu không có điotzen 6V thì dùngđiotzen 3V vẫn được nhưng cần phân áp lại, IC ở đây là Lm741 có thể thay thếbằng các loài khác như Lm358,324… Cần xác định đúng chân trước khi dùng.Dòng nạp nhỏ hơn 1/10 dung lượng ắc quy sẽ kéo dài tuổi thọ của bình, với loài

Ngày đăng: 03/06/2023, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hội trường chiếu sáng - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 1.1 Hội trường chiếu sáng (Trang 11)
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng hội trường - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng hội trường (Trang 14)
Hình 1.3: Quang thông bóng đèn - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 1.3 Quang thông bóng đèn (Trang 15)
Bảng 1.4: Độ rọi trên bề mặt thường gặp - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Bảng 1.4 Độ rọi trên bề mặt thường gặp (Trang 17)
Hình 1.6: Ánh sáng trực tiếp của đèn 1.3.2. Đèn gián tiếp - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 1.6 Ánh sáng trực tiếp của đèn 1.3.2. Đèn gián tiếp (Trang 19)
Hình 2.2: Hệ thống năng lượng mặt trời độc lập - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.2 Hệ thống năng lượng mặt trời độc lập (Trang 26)
Hình 2.3: Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không lưu trữ - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.3 Hệ thống điện mặt trời hòa lưới không lưu trữ (Trang 27)
Hình 2.4: Hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.4 Hệ thống điện mặt trời hòa lưới có lưu trữ (Trang 29)
Hình 2.5: Tế bào quang điện cơ bản - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.5 Tế bào quang điện cơ bản (Trang 30)
Hình 2.7: Cấu tạo của pin năng lượng mặt trời - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.7 Cấu tạo của pin năng lượng mặt trời (Trang 32)
Hình 2.8: Sơ đồ kết nối pin kiểu nối tiếp - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.8 Sơ đồ kết nối pin kiểu nối tiếp (Trang 34)
Hình 2.11: Một số bộ điều khiển sạc - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.11 Một số bộ điều khiển sạc (Trang 36)
Hình 2.12: Sơ đồ mạch nạp Ắc-quy - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.12 Sơ đồ mạch nạp Ắc-quy (Trang 37)
Hình 2.13: Một số loại Ắc-quy trên thị trường - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.13 Một số loại Ắc-quy trên thị trường (Trang 38)
Hình 2.14: Sơ đồ kết nối inverter với hệ thống năng lượng mặt trời - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO HỘI TRƯỜNG A3DHCN HÀ NỘI, SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
Hình 2.14 Sơ đồ kết nối inverter với hệ thống năng lượng mặt trời (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w