1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Người cầm quyền khôi phục uy quyền Văn 10 Kết nối tri thức

6 1,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người Cầm Quyền Khôi Phục Uy Quyền
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Văn Hóa
Chuyên ngành Ngữ Văn 10
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Người cầm quyền khôi phục uy quyền Sách Ngữ văn 10 bộ Kết nối tri thức với cuộc sống. Giăng Vangiăng là hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ. => Quan niệm của Huy gô: Sức mạnh của tình thương có thể đẩy lùi cường quyền, áp bức, nhen nhóm niềm tin ở tương lai.

Trang 1

Ngày soạn: 5/2/2022

Tiết theo KHGD: Từ tiết 107 đến tiết 120

BÀI 7: QUYỀN NĂNG CỦA NGƯỜI KỂ CHUYỆN MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức

- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện như: người kể chuyện ngôi thứ ba và người kể chuyện ngôi thứ nhất, điểm nhìn, lời người kể chuyện, lời nhân vật

- Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo mà người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hoá từ văn bản

- Hiểu tác dụng của biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê; biết cách vận dụng vào việc tạo câu

2 Năng lực

- Viết được một bài văn nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm văn học

- Biết thảo luận về một vấn đề có những ý kiến khác nhau; đưa ra được những căn cứ thuyết phục; tôn trọng người đối thoại

3 Phẩm chất

Yêu thương và có trách nhiệm đối với con người và cuộc sống

Tiết 107, 108:

ĐỌC VĂN BẢN 1: NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN

(Trích Những người khốn khổ)

Vích-to Huy-gô

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

– HS nắm được nội dung, vị trí của đoạn trích trong tác phẩm; hoàn cảnh, số phận, tính cách từng nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật; tư tưởng nhân văn cao đẹp của tác giả thể hiện ở quan niệm về các giá trị của con người

– HS hiểu được quyền năng của người kể chuyện ngôi thứ ba thể hiện ở mức độ thấu suốt diễn biến của câu chuyện cũng như mọi thay đổi tinh vi trong hành động, suy nghĩ của nhân vật; sự chuyển dịch linh hoạt điểm nhìn trong kể chuyện; khả năng chi phối cách nhìn nhận, đánh giá của người đọc về sự việc, nhân vật được miêu tả trong tác phẩm

2 Năng lực

- Năng lực phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,…

- Năng lực đọc hiểu, phân tích, đánh giá… văn bản truyện

3 Phẩm chất

- Yêu thương và trân trọng con người

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học

- Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần

2 Học liệu

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

- Video, tranh ảnh liên quan

Trang 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

a Mục tiêu

Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học

b Nội dung

- GV chuẩn bị câu hỏi khởi động

- Học sinh hoàn thành câu trả lời

c Sản phẩm

- Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

HS chia sẻ quan điểm: Thế nào là

người có uy quyền?

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận, trao đổi theo cặp

đôi

B3: Báo cáo thảo luận

- HS báo cáo kết quả, phản biện

chéo

B4: Kết luận, nhận định

- Giáo viên dẫn dắt vào bài học

– HS tự do nêu hình dung của mình về người có uy quyền

VD:

+ Người nắm quyền lực về pháp lí

+ Người được xã hội tôn vinh, coi trọng

+ Người học rộng, tài cao

+ Người giàu có về vật chất

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát về tác giả, tác phẩm

a Mục tiêu

- HS nắm được những nét khái quát về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả

- Thấy được những tác động của cuộc đời, thời đại đến sáng tác của Vich-to Huy-gô

- Tóm tắt được tác phẩm, xác định vị trí, nội dung của đoạn trích

b Nội dung

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao: sưu tầm tranh ảnh, các tài liệu, video nói về tác giả và tác phẩm

- Hoàn thành các câu hỏi

c Sản phẩm

- Các tài liệu hs sưu tầm

- Câu trả lời; chốt kiến thức cơ bản về tác giả, tác phẩm

d Tổ chức thực hiện

Tiến trình hoạt động Dự kiến sản phẩm

B1: Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, hoàn

thiện nội dung trong PHT (phần tìm hiểu

chung)

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cặp đôi

B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi một số HS trình bày

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Là nhà thơ, nhà tiểu thuyết, nhà viết kịch người Pháp

- Là nhà văn lãng mạn nhất của VH Pháp thế kỉ XIX

2 Tác phẩm:

* Thể loại: Tiểu thuyết

* Tóm tắt: SGK

Trang 3

- GV tổ chức cho HS khác trao đổi, thảo

luận

B4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuẩn hóa một số ND cơ

bản

* Giá trị ND:

- Giá trị nhân đạo

- Phê phán những bất công của xã hội tư sản Pháp

3 Đoạn trích:

* Vị trí: Chương 4, quyển 8, phần thứ 1 của tiểu thuyết

* Bố cục: Ba phần:

- Phần một: từ đầu đến chị rùng mình

(Giăng Van-giăng chưa mất hết uy quyền)

- Phần hai: Tiếp đó đến Phăng-tin đã tắt thở

(Giăng Van-giăng đã mất hết uy quyền)

- Phần ba: còn lại (Giăng Van-Giăng khôi phục uy quyền)

* Người kể chuyện: Người kể chuyện ngôi thứ ba

Nội dung 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu

- HS nắm được hoàn cảnh, số phận, tính cách từng nhân vật và mối quan hệ giữa các nhân vật; tư

tưởng nhân văn cao đẹp của tác giả thể hiện ở quan niệm về các giá trị của con người

– HS hiểu được quyền năng của người kể chuyện ngôi thứ; sự chuyển dịch linh hoạt điểm nhìn trong kể chuyện; khả năng chi phối cách nhìn nhận, đánh giá của người đọc về sự việc, nhân vật được miêu tả trong tác phẩm

- HS phân tích được những giá trị nghệ thuật đặc sắc và các thông điệp chính trong VB

- HS liên hệ VB với bản thân, với đời sống

b Nội dung

- HS đọc văn bản và tìm thông tin.

- GV hướng dẫn HS khám phá văn bản thông qua hệ thống câu hỏi và phiếu học tập

c Sản phẩm

- Ghi chú của HS khi đọc văn bản

- Câu trả lời của HS

d Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

TT1: Tìm hiểu hình tượng Gia-ve:

B1: Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,

hoàn thiện nội dung trong PHT

(phần tìm hiểu hình tượng nhân vật

Gia-ve)

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cặp đôi

B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi một số HS trình bày

- GV tổ chức cho HS khác trao đổi,

thảo luận

B4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuẩn hóa một số ND

cơ bản

1 Hình tượng Gia-ve:

a Chân dung nhân vật qua lời người kể chuyện:

* Công việc: Là chánh thanh tra cảnh sát tận tụy, mẫn cán,

trách nhiệm của chính quyền tư sản

* Diện mạo:

+ Bộ mặt gớm ghiếc + Cặp mắt: lạnh lùng, độc ác: Như cái móc sắt + Cái cười ghê tởm phô ra tất cả hai hàm răng

=> NT so sánh, phóng đại -> Ẩn dụ Gia-ve như con ác thú

* Ngôn ngữ và hành động:

- Với G.V.G:

+ Nói cộc lốc: “Mau lên”, “Nói to lên”… -> Ngôn ngữ

hống hách, trịch thượng

+ Đứng lì một chỗ -> Tiến vào giữa phòng và hét lên -> Túm cổ áo, phá lên cười -> Hành động thô bạo, hung hăng

* Với Phăng – tin:

- Không quan tâm đến Phăng-tin, quát tháo trong bệnh viện

Trang 4

Hết tiết 107, chuyển tiết 108

- Hắn không giấu điều mà GVG cần phải bí mật với Phăng tin

- Gọi Phăng-tin là con đĩ, gái điếm đầy khinh miệt

- Hắn vùi dập tia hi vọng cuối cùng của Phăng-tin bằng cách tuyên bố thẳng GVG là kẻ cắp, tên cướp, tù khổ sai

=> Tàn bạo với một người sắp chết, vô cảm trước nỗi bất hạnh của con người

b Thái độ của người kể chuyện với Gia-ve:

- Cách kể chuyện cho thấy: Gia-ve là kẻ nhẫn tâm, lạnh lùng, là con ác thú giữ nhà cho chính quyền tư sản

- Thái độ: căm ghét, phê phán

TT2: Tìm hiểu hình tượng Giăng

Van-giăng:

B1: Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi,

hoàn thiện nội dung trong PHT

(phần tìm hiểu hình tượng nhân vật

Giăng Van-giăng)

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cặp đôi

B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi một số HS trình bày

- GV tổ chức cho HS khác trao đổi,

thảo luận

B4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuẩn hóa một số ND

cơ bản

1 Người kể chuyện đã làm cho

người đọc tò mò khi để cho G-V-G

thì thầm bên tai Phăng tin (người kể

chuyện không biết hết)

2 Mở rộng quan niệm về người cầm

quyền:

**Quan niệm thứ nhất:

Uy quyền được tạo nên bởi vị thế xã

hội, bởi vai trò của người thực thi

pháp luật - Gia ve

**Quan niệm của Huy-gô:

Người cầm qưyền là con người lí

tưởng, được tất cả mọi người hướng

tới Đó là con người hiện thân của

cái đẹp, cái thiện, có tâm hồn thánh

thiện, cùng chia sẻ, nếm trải mọi nỗi

khổ đau, bất hạnh của con người

Giăng Van-giăng là hiện thân của

2 Hình tượng Giăng Van-giăng:

a Hoàn cảnh - số phận:

- Xuất thân nghèo đói, đánh cắp bánh mì nuôi cháu nên bị

phạt tù khổ sai 19 năm

- Ra tù: Là thị trưởng luôn giúp đỡ mọi người

- Luôn bị Giave nghi ngờ

b Cách đối xử của của Giăng đối với Gia-ve:

* Trước khi Phăng-tin qua đời:

- Thái độ nhẹ nhàng, nhún nhường:

+ Không cố gỡ bàn tay Gia-ve đang nắm cổ áo ông

+ Kính cẩn, hạ mình: Thưa ông, tôi muốn nói riêng với ông câu này.

- Ngôn ngữ tinh tế:

+ ”Tôi biết là anh muốn gì rồi”

+ ”Tôi muốn nói riêng với ông điều này chỉ một mình ông nghe được thôi ghé gần, hạ giọng nói thật nhanh”

-> Không phải vì sợ trước quyền lực mà cách nói ấy xuất phát từ tấm lòng nhân ái của G.V.G, tránh một cú sốc không cần thiết để giữ tính mạng cho Phăng-tin

* Khi Phăng-tin chết:

- Thái độ cương quyết, ngôn ngữ lạnh lùng, dứt khoát:

+ ”Cậy bàn tay ấy ra như cậy bàn tay trẻ con”

+ Lạnh lùng kết tội Gia-ve: Anh đã giết chết người đàn bà này rồi đó.

+ Giật gãy chiếc giường cũ nát trong chớp mắt, tay cầm lăm lăm cái thanh giường, mắt nhìn Gia-ve trừng trừng

+ Đe dọa, cảnh cáo Gia-ve: ”Tôi khuyên anh đừng quấy rầy tôi lúc này”

-> Gia-ve đã run sợ, lùi bước

=> Lòng nhân ái đã mang đến sự can đảm để ông vượt qua ranh giới của mọi quyền lực, quên đi hoàn cảnh của bản thân để hành động một cách quyết liệt (để có thêm thời gian

từ biệt Phăng-tin – người đàn bà khốn khổ mà ông giúp đỡ chưa trọn vẹn)

c Trong cách đối xử với Phăng-tin:

* Trước khi Phăng-tin qua đời:

Ân cần, nhẹ nhàng "Cứ yên tâm Không phải nó đến bắt chị

Trang 5

con người lí tưởng ấy.

GV nhấn mạnh ý nghĩa văn bản:

Quyền uy mà người cầm quyền khôi

phục được chỉ là cái tạm thời; “trên

đời chỉ có một điều ấy thôi, đó là

thương yêu nhau” mới là vĩnh viễn

đâu”

* Sau khi Phăng-tin qua đời:

- tì khuỷu tay lên thành giường, ngắm P nằm dài ko nhúc nhích với nỗi xót thương khó tả

- Thì thầm bên tai Ph -> Nụ cười trên đôi môi nhợt nhạt và trong đôi mắt xa xăm đầy ngỡ ngàng của Phăng-tin, gương

mặt Ph sáng rỡ lên một cách lạ thường: Ông hứa sẽ tìm Cô-dét, yêu thương chăm sóc cho Cô-dét.

=> Tình yêu thương, lòng nhân ái bao la của G.V.G

- Cuối cùng, G.V.G Sẵn sàng chịu bắt sau khi đã hoàn tất mọi thủ tục cần thiết để tiễn đưa Phăng-tin vào cõi vĩnh hằng

 Giăng Van-giăng là hiện thân của tình yêu thương những người nghèo khổ

=> Quan niệm của Huy gô: Sức mạnh của tình thương có

thể đẩy lùi cường quyền, áp bức, nhen nhóm niềm tin ở tương lai

TT3: Tổng kết

B1: Giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS nêu khái quát nội

dung, nghệ thuật của đoạn trích

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cặp đôi

B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV gọi một số HS trình bày

- GV tổ chức cho HS khác trao đổi,

thảo luận

B4: Kết luận, nhận định:

GV nhận xét, chuẩn hóa một số ND

cơ bản

III TỔNG KẾT

1 Nội dung:

- Cuộc đối đầu gay go giữa thiện và ác

- Ngợi ca sức mạnh của tình yêu thương

2 Nghệ thuật:

- Lối trần thuật khách quan

- Khắc họa tính cách nhân vật nổi bật

- Đối lập tương phản

- Tình huống giàu kịch tính

- Kể chuyện

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a Mục tiêu:

- Kết nối đọc – viết

- Học sinh trình bày được sức hấp dẫn của truyện kể ở ngôi thứ 3

b Nội dung

- GV giao HS viết đoạn văn ngắn theo yêu cầu

- Thực hiện tại lớp: 15 phút

c Sản phẩm

- Bài làm của HS: đoạn văn 150 chữ

d Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ

Em có cảm thấy hứng thú khi đọc những tác

phẩm tự sự được kể bởi người kể chuyện toàn

tri hay không? Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 – Để viết đúng yêu cầu, HS cần có chủ kiến - Đoạn văn được viết làm sáng tỏ một số khía

Trang 6

chữ) trình bày ý kiến của mình về vấn đề này.

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- Yêu cầu: Học sinh suy nghĩ độc lập và hoàn

thành bài viết

- Thời gian: 15 phút

B3: Báo cáo thảo luận

- Hs chia sẻ bài viết, phản biện và trao đổi

B4: Kết luận, nhận định

– GV cần lưu ý HS yêu cầu về cấu trúc đoạn

văn, về ngữ pháp và liên kết câu, về số câu của

đoạn theo quy định

– GV thu sản phẩm thực hành luyện tập, vận

dụng của HS để theo dõi và đánh giá khả năng

viết của các em, khi cần, có thể sử dụng làm tư

liệu trong dạy học viết

cạnh: Tác phẩm tự sự được kể bằng lời người

kể chuyện ngôi thứ ba có gì hấp dẫn? Được nương theo lời người kể chuyện để kiểm soát mọi sự kiện xảy ra, biết hết những diễn biến tinh vi trong nội tâm nhân vật, định hướng cho người đọc về các giá trị sống, có phải là điều thú vị?

- Nếu cảm thấy không thích truyện kể bằng lời

người kể chuyện ngôi thứ ba, HS cần trình bày

rõ lí do trong đoạn văn được viết

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a Mục tiêu:

- Đọc mở rộng

Văn bản: Ngày cuối cùng của một tử tù (V Huy-gô)

Hoặc văn bản khác GV lựa chọn

- HS vận dụng tri thức và kĩ năng đọc hiểu một văn bản dịch

- Hiểu được vai trò quan trọng của người kể chuyện

b Nội dung

- Đọc văn bản mở rộng

- Nhận biết và phân tích được các yếu tố đặc trưng của truyện, quyền năng của người kể chuyện

c Sản phẩm

- Phiếu học tập của HS

d Tổ chức thực hiện:

HS đọc văn bản theo mô hình thể loại, nhận

biết và phân tích các yếu tố đặc trưng của

truyện, quyền năng của người kể chuyện

Sản phẩm: bài viết, bài thuyết minh sáng tạo, trình chiếu của HS

Ngày đăng: 03/06/2023, 20:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w