Lập bảng hệ thống kiến thức để nâng cao hiệu quả dạy học phần "Lịch sử Thế giới nguyên thủy, cổ đại và trung đại"
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo thanh hóa
Trờng THPT Dơng Đình nghệ
sáng kiến kinh nghiệm
tên đề tài
Nâng cao hiệu quả dạy học phần “lịch sử thế
giới nguyên thủy, cổ đại và trung đại” bằng
ph-ơng pháp lập bảng hệ thống kiến thức
Ngời thực hiện: Ngọ Thị Thuận Chức vụ: Giáo viên SKKN thuộc lĩnh vực môn: Lịch sử
Thanh Hóa, năm 2013
Trang 2A/ Lý do chọn đề tài
Dạy học lịch sử ở trường phổ thụng là một quỏ trỡnh sư phạm phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động khỏc nhau của giỏo viờn và học sinh Những hoạt động
đú nhằm mục đớch: Học sinh nắm vững trớ thức lịch sử, phỏt triển tư duy Chớnh
vỡ vậy để nõng cao hiệu quả giảng dạy, đũi hỏi giỏo viờn phải biết vận dụng sỏng tạo nhiều phương phỏp dạy học khỏc nhau Tạo hứng thỳ học tập, khắc sõu kiến thức, phỏt triển thao tỏc tư duy và khả năng sỏng tạo của học sinh
Qua thời gian giảng dạy lịch sử ở trường THPT, đặc biệt là dạy học phần Lịch sử thế giới thời nguyờn thủy, cổ đại và trung đại (Chương trỡnh lớp 10 cơ bản), tụi đó nhận thấy: Phương phỏp lập bảng hệ thống kiến thức đó cú tỏc động tớch cực đến quỏ trỡnh học tập và nhận thức của cỏc em Bởi vậy, tụi xin được chia sẽ kinh nghiệm của mỡnh với cỏc đồng nghiệp thụng qua đề tài sỏng kiến
kinh nghiệm: “Nõng cao hiệu quả dạy học phần Lịch sử thế giới thời nguyờn
thủy, cổ đại và trung đại qua phương phỏp lập bảng hệ thống kiến thức”
B/ Nội dung I/ Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc lập bảng hệ thống kiến thức trong dạy học lịch sử
1-Cơ sở lý luận
Thực chất lập bảng hệ thống kiến là lập bảng kiến thức theo trỡnh tự thời gian hoặc nờu cỏc mối liờn hệ giữa cỏc sự kiện cơ bản của một nước hay nhiều nước trong một giai đoạn, thời kỳ Lập bảng hệ thống kiến thức khụng chỉ giỳp học sinh nắm được kiến thức cơ bản sau khi học mà qua đú tạo điều kiện cho học sinh phỏt triển khả năng tư duy, lụgic, thấy được mối liờn hệ, bản chất của
sự kiện, nội dung lịch sử Trờn cơ sở đú, học sinh cú thể rốn luyện thờm kỹ năng thực hành khi làm cỏc bài tập mang tớnh chất tổng hợp kiến thức
Chỳng ta đều biết rằng: Lịch sử loài người là một quỏ trỡnh phỏt triển khụng ngừng từ thấp đến cao, từ chế độ nguyờn thủy dó man mụng muội đến xó hội chủ nghĩa văn minh tiến bộ Hơn nữa, nhận thức của học sinh THPT khụng dừng lại ở cảm tớnh mà ở cấp độ nhận thức, lý tớnh Nhận thức là cơ sở để hỡnh
Trang 3thành tư tưởng, tình cảm đúng đắn tốt đẹp Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại là 3 giai đoạn phát triển liền kề
xa xưa nhất đối với các em Bởi vậy, để khôi phục lại hình ảnh lịch sử quá khứ
và để học sinh nhận thức đúng đắn, sâu sắc về lịch sử, tránh “hiện đại hóa” lịch
sử là một điều không không hề dễ dàng Để đạt được yêu cầu này, giáo viên phải tìm mọi biện pháp, giúp học sinh khắc sâu, hiểu rõ và thấy được khả năng quy luật, vận động phát triển của lịch sử qua mỗi giai đoạn Đương nhiên, phương pháp lập bảng hệ thống kiến thức không phải là một phương pháp mới, trong dạy học, nhưng đây là phương pháp đơn giản, giúp học sinh nắm bắt và ôn tập kiến thức nhanh, sâu sắc, hiệu quả nhất
2-Cơ sở thực tiễn
Là giáo viên được phân công giảng dạy lịch sử lớp 10 nhiều năm liên tiếp, tôi đã luôn cố gắng tìm tòi những cách thức, phương pháp giúp học sinh ôn tập kiến thức nói chung và phần lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại nói riêng một cách nhanh và hiệu quả nhất Trong đó, hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức bằng cách lập niên biểu có tác dụng rất lớn, nhất là đối với giai đoạn lịch sử mà có nhiều sự kiện đã diễn ra, cách các em một khoảng thời gian khá dài
Căn cứ vào nội dung lịch sử của khóa trình, giáo viên có thể phân chia làm 3 loại niên biểu để hệ thống hóa kiến thức, đó là:
- Niên biểu tổng hợp: Loại niên biểu này giúp học sinh ghi nhớ được các
sự kiện chính và các mối thời gian đánh dấu mối quan hệ của các sự kiện quan trọng
- Niên biểu chuyên đề: Là loại niên biểu đi sâu vào một vấn đề quan trọng của một thời kỳ nhất định Qua đó, học sinh biểu đầy đủ toàn diện bản chất sự kiện
- Niên biểu so sánh: Đây là niên biểu dùng để đối chiếu, so sánh các sự kiện xảy ra cùng một lúc trong lịch sử nhằm làm nổi bật bản chất, đặc trưng của các sự kiện ấy, hoặc để rút ra một kết luận, khái quát có tính chất nguyên lý
Trang 4Ngoài ra bảng so sánh cũng là một dạng của niên biểu so sánh nhưng có thể dùng số liệu và cả tài liệu sự kiện chi tiết để làm rõ bản chất, đặc trưng của các
sự kiện cùng loại hay khác loại
3- Cách thức lập bảng niên biểu hệ thống hóa kiến thức
- Thứ nhất: Căn cứ vào nội dung bài học, giáo viên tìm những vấn đề, nội dung có thể hệ thống hóa bằng cách lập bảng Đó là các sự kiện theo trình tự thời gian, các lĩnh vực Nhưng chú ý chỉ nên chọn những vấn đề tiêu biểu giúp học sinh nắm kiến thức tốt nhất
- Thứ hai: Biết lựa chọn hình thức lập bảng với các tiêu chí phù hợp
- Thứ ba: Lựa chọn kiến thức, đảm bảo các yêu cầu cơ bản, chính xác, ngắn gọn Có rất nhiều sự kiện cũng diễn ra trong một thời điểm, vì vậy phải biết chọn lọc những gì cơ bản nhất, sử dụng từ ngữ chính xác, cô đọng, không nên ôm đồm nhiều kiến thức khiến việc lập bảng trở nên rờm rà, mất đi tính hệ thống lôgic Nếu điều kiện lập bảng càng cụ thể, càng phong phú thì kết quả giáo dục, giáo dưỡng và phát triển càng cao
4/ Các bảng hệ thống kiến thức có thể sử dụng trong dạy học phần lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại (lịch sử 10 ban cơ bản)
(Căn cứ vào yêu cầu lập bảng niên biểu hệ thống kiến thức và căn cứ nội dung bài dạy lịch sử, có thể lập và sử dụng các bảng hệ thống kiến thức sau đây)
a-Bài 1,2: Xã hội nguyên thủy
* Sau khi học xong bài 1, tôi sẽ củng cố kiến thức hoặc yêu cầu học sinh hoàn thiện bảng so sánh v ngề người tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời ười tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời ối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời ổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời à người tinh khôn với tiêu chí: Thờii t i c v người tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thờii tinh khôn v i tiêu chí: Th iới tiêu chí: Thời ời tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời gian, đặc điểm cơ thể đ ểm cơ thể c i m c th ơ thể ểm cơ thể
Nội dung so
- Trán thấp và bợt ra sau
- U mày nổi cao
- Hình thành trung tâm phát
- Trán cao
- Mặt phẳng
- Thể tích não phát triển hơn
Trang 5Đặc điểm cơ
thể
tiếng nói
- Còn lớp lông mỏng trên cơ thể
- Hầu như đi đứng bằng hai chân
người tối cổ
- Không còn lớp lông mỏng
- Hoàn toàn đi đứng bằng hai chân
* Bài 2, kết thúc chương về xã hội nguyên thủy nên sau khi học xong bài này tôi vừa củng cố, ôn tập kiến thức của cả bài 1 và bài 2 thông qua lập biểu đồ dưới đây nhằm giúp các em hệ thống được những vấn đề cơ bản của cả thời kỳ nguyên thủy: Các giai đoạn phát triển của loài người, sự tiến bộ về công cụ lao động, phương thức kiếm sống, quan hệ xã hội Từ đó, các em hình dung khách quan hơn về giai đoạn lịch sử này
Thời
gian
Nội
dung
4 triệu
năm trước
1 triệu năm trước
4 vạn năm trước
1 vạn năm trước
5.500 năm trước
4000 năm trước
3000 năm trước
Sự tiến
hóa
Vượn
giống
người
Người tối cổ
Người tinh khôn Chế tạo
công cụ
lao
động
Dùng hòn đá,
cành cây có
sẵn trong tự
nhiên
Ghè hòn đá cho vừa tay cầm (Đá cũ
sơ kì)
Ghè đẽo
2 rìa cạnh (Đá cũ hậu kỳ)
Ghè đẽo mài nhẵn, sắc, nhọn (Đá mới)
Đồng đỏ
Đổng thau
Đồ sắt
Phương
thức
kiếm
sống
Hái lượm, săn bắt
Cung tên săn bắn
- Trồng rau, củ
- Chăn nuôi -Làm
- Trồng lúa nước ven sông
- Nông nghiệp
- Tiểu công nghiệp
- Nông nghiệp
- TCN
- Thương
Trang 6đồ gốm
- Đánh cá
nghiệp, biển.
Quan hệ
xã hội
Bầy vượn giống
người
(bầy đàn)
Bầy người nguyên thủy
Thị tộc, sống theo nhóm gia đình mẫu hệ,
có quan
hệ bình đẳng
chia kẻ giàu người nghèo,
xã hội
có giai cấp nhà nước
Nhà nước mở rộng
b-Bài 3,4 : Xã hội cổ đại
Sau khi học song 2 bài, tôi sẽ lập hoặc yêu cầu học sinh lập 2 bảng hệ thống kiến thức sau đây nhằm củng cố, ôn tập toàn chương xã hội cổ đại
* Bảng 1: So sánh các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ
đại phương Tây trên c s các tiêu chí: i u ki n t nhiên, th i gian t n t i,ơ thể ở các tiêu chí: Điều kiện tự nhiên, thời gian tồn tại, Điều kiện tự nhiên, thời gian tồn tại, ề người tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời ện tự nhiên, thời gian tồn tại, ự nhiên, thời gian tồn tại, ời tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời ồn tại, ại,
c c u kinh t , c c u xã h i, th ch nh nơ thể ấu kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước ế, cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước ơ thể ấu kinh tế, cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước ội, thể chế nhà nước ểm cơ thể ế, cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước à người tinh khôn với tiêu chí: Thời ưới tiêu chí: Thờic
Tiêu chí
so sánh
Các quốc gia cổ đại phương đông
(Trung Quốc, Ấn Độ, Lưỡng Hà,
Ai Cập)
Các quốc gia cổ đại phương Tây
(Hy Lạp, Rô ma) Điều
kiện tự
nhiên
Lưu vực các dòng sông lớn ở châu
á, châu phi Thuận lợi: đất đai màu
mỡ, tơi xốp, gần nguồn nước, khí
hậu nóng ẩm Khó khăn: Lũ lụt vào
mùa mưa
Bờ bắc Địa Trung Hải với những bán đảo và đảo nhỏ Thuận lợi: Cho hoạt động hàng hải, ngư nghiệp, thương nghiệp biển Khó khăn: Đất khô, chỉ trồng được cây lưu niên
Cơ cấu
kinh tế
- Chủ yếu: Nông nghiệp trồng lúa
nước
- Chủ yếu: Thủ công nghiệp, thương mại biển
Trang 7- Kết hợp: Chăn nuôi gia súc và
làm nghề thủ công
- Thứ yếu: Nông nghiệp
Cơ cấu
xã hội
3 tầng lớp
- Quý tộc: Vua, quan lại, chủ ruộng
đất - tầng lớp thống trị
- Nông dân công xã: Chiếm số
lượng đông đảo và là lực lượng
nuôi sống xã hội Tầng lớp bị trị
- Nô lệ: Xuất thân từ tù binh, người
nghèo không trả được nợ Tầng lớp
thấp nhất trong xã hội
3 tầng lớp
- Chủ nô: Chủ xưởng, chủ lò, chủ thuyền – Tầng lớp thống trị
- Bình dân: Nông dân, thợ thủ công chủ yếu sống vào trợ cấp
xã hội
- Nô lệ: Số lượng đông, là lực lượng nuôi sống xã hội Tầng lớp bị trị
Thể chế
nhà
nước
Thời
gian tồn
tại
Khoảng TNK IV – TNK III trước
công nguyên đến những thế kỷ tiếp
giáp công nguyên
Đầu thiên niên kỷ I trước công nguyên đến năm 476
* Bảng 2: Lập bảng hệ thống thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại
phương đông và các quốc gia cổ đại phương tây và các lĩnh vực: Lịch pháp, chữ viết, toán học, văn học, nghệ thuật
Lĩnh
vực Văn hóa cổ đại phương Đông Văn hóa cổ đại phương Tây
Lịch
pháp
Làm được nông lịch (phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp) : 1 năm có
365 ngày, chia 12 tháng với 2 mùa
1 năm có 365 ngày 1/ 4, chia 12 tháng (mỗi tháng từ 30, 31 ngày, riêng tháng 2 có 28 ngày)
Trang 8(mưa và khô)
Chữ
viết
- Chữ tương hình
- Chữ tượng ý
Nhiều ký tự phức tạp
- Sáng tạo và hoàn thiện bảng chữ cái A, B, C với 26 chữ
- Sáng tạo chữ số La mã
Ký hiệu đơn giản, hiện nay được sử dụng phổ biến
Toán
học
- Tính số II = 3,16
- Tính diện tích hình tròn, hình tam
giác
- Tìm ra số 0
- Xuất hiện nhiều nhà khoa học
có tên tuổi, để lại nhiều định lí, định đề, có giá trị khái quát cao:
Ta lét, Pitago, Ơ – Clits, Acsi méc
Văn học Chủ yếu là văn học dân gian Văn học viết ra đời với các tác
giả tiêu biểu: Ê xin, Ơ – ri – pít Nghệ
thuật
- Kiến trúc đạt trình độ cao: Kim tự
tháp (Ai cập), Thành Ba bi lon
(Lưỡng Hà), Vạn lí trường thành
(Trung Quốc)
- Điêu khắc tinh tế: Tượng nữ thần A tê na đội mũ chiến binh; tượng lực sĩ ném đĩa thần vệ nữ
- Kiến trúc: Đấu trường Rô ma
c/ Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến
*Bảng 1: Lập bảng thống kê về triều đại phong kiến nhà Tần và nhà Hán với nội dung sau
Thời gian
Tổ chức bộ
máy nhà
nước
Chia đất nước thành các quận, huyện
Chia đất nước thành các quận huyện
Chính sách
kinh tế
Ban hành chế độ tiền tệ, đo lường thống nhất
Giảm tô thuế, sưu dịch cho nông dân, phát triển sản xuất
Trang 9nông nghiệp.
Chính sách
đối ngoại
Bành trướng xâm lược, mở rộng lãnh thổ về phía bắc và phía nam
Xâm lược Triều Tiên, các nước phương nam
Khởi nghĩa
nông dân
Khởi nghĩa Trần Thắng – Ngô Quãng
- Khởi nghĩa: Xíc Mi – Lục Lâm
- Khởi nghĩa: Trương Giác
Với bảng này có thể tôi sẽ sử dụng bảng trống để làm phiếu học tập, hướng dẫn học sinh tìm hiểu SGK rồi hoàn thiện khi giảng mục 1
* Bảng 2: Th nh t u v n hóa tiêu bi u Trung Qu c th i phong ki n quaà người tinh khôn với tiêu chí: Thời ự nhiên, thời gian tồn tại, ăn hóa tiêu biểu Trung Quốc thời phong kiến qua ểm cơ thể ối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời ời tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời ế, cơ cấu xã hội, thể chế nhà nước các tri u ề người tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời đại,i
Tần - Hán
- Nho giáo: Do Khổng Tử sáng lập Thời Hán Vũ Đế trở thành công cụ sắc bén bảo vệ trật tự phong kiến và giai cấp thống trị
- Văn học: Thể loại phú (thời Hán)
- Sử học: Tư Mã Thiên với tác phẩm “Sử kí” người đặt nền móng cho sử học Trung Quốc
Đường –
Tống
- Nho giáo tiếp tục phát triển, dưới thời Tống được đề cao
- Phật giáo thịnh hành, chùa chiền xây dựng nhiều
- Văn học: Nổi bật thể loại thơ Đường với các tác giả: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị
Minh –
Thanh
- Nổi bật với tiểu thuyết chương hồi: Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa
-Nghệ thuật: Phát triển lâu đời, trình độ cao, độc đáo biểu hiện ở hội họa, điêu khắc – tiêu biểu: Cố cung ở Bắc Kinh
Bảng này, tôi sẽ sử dụng khi dạy học xong bài để củng cố kiến thức cho học sinh hoặc sẽ gợi ý sau đó yêu cầu các em về nhà làm
d-Bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng Ấn Độ
Trang 10* Lập bảng so sánh Vương triều Hồi giáo Đê li với Vương triều Mô gôn
về các nội dung
- S th nh l p, th i gian t n t i, chính sách th ng tr Qua ó rút raự nhiên, thời gian tồn tại, à người tinh khôn với tiêu chí: Thời ập, thời gian tồn tại, chính sách thống trị Qua đó rút ra ời tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời ồn tại, ại, ối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời ị Qua đó rút ra đ
i m gi ng nhau v khác nhau gi a 2 v ng tri u n y
đ ểm cơ thể ối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời à người tinh khôn với tiêu chí: Thời ữa 2 vương triều này ươ thể ề người tối cổ và người tinh khôn với tiêu chí: Thời à người tinh khôn với tiêu chí: Thời
Nội dung so
sánh Vương triều Hồi giáo Đê li Vương triều Mô gôn
Sự thành lập
Người hồi giáo gốc Trung Á đã chinh phục các tiểu quốc Ấn -lập nên Vương triều Hồi giáo đóng đô ở Đê li
Một bộ phận dân trung á cũng theo đạo hồi tấn công Ấn Độ -lập nên vương triều Mô gôn
Thời gian
tồn tại
Chính sách
thống trị
- Truyền bá, áp đặt hồi giáo
- Giành quyền ưu tiên về ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại
- Đưa thuế “ngoại đạo”
- Xây dựng chính quyền mạnh
mẽ dựa trên sự liên kết, không phân biệt nguồn gốc quan lại gốc Mông Cổ, Ấn Độ - Hồi giáo và Ấn Độ - Ấn Giáo
- Xây dựng khối hòa hợp dân tộc
- Đo đạc ruộng đất, thống nhất
đo lường
- Hỗ trợ hoạt động sáng tạo nghệ thuật
Điểm giống
nhau
- Đều là Vương triều do thế lực ngoại tộc cai trị
- Lãnh thổ Ấn Độ được thống nhất
- Xây dựng nhiều công trình Hồi giáo đặc sắc
Khác nhau - Thực hiện chính sách kì thị tôn
giáo
Tác động: mâu thuẫn dân tộc sâu sắc
Thực hiện chính sách hòa đồng tôn giáo
Tác động: Xã hội ổn định đất nước phát triển