E-learning là một trong những phương thức giúp SV chủ động về thời gian học tập, nội dung học tập, khối lượng kiến thức, tự kiểm tra đánh giá, dễ dàng trao đổi thông tin… Xuất phát từ lý
CƠ SỞ LÝ LU Ậ N VÀ TH Ự C TI Ễ N C Ủ A D Ạ Y H Ọ C TR Ự C
Phương pháp dạ y h ọ c theo nhóm
1.1.1 Khái niệm về dạy học theo nhóm
Hoạt động nhóm là phương pháp hiệu quả giúp học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập, khuyến khích hành vi xã hội và tư duy phản biện Để đạt được hiệu quả cao, cần cân nhắc kỹ lưỡng các yêu cầu của hoạt động nhóm, bao gồm việc lựa chọn bài tập có ý nghĩa, lập kế hoạch chi tiết và áp dụng các kỹ thuật quản lý phù hợp.
Dạy học nhóm là một phương pháp giáo dục xã hội, trong đó sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ từ 3-8 người Mỗi nhóm tự hoàn thành nhiệm vụ học tập trong thời gian giới hạn, dựa trên sự phân công và hợp tác Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau, nhưng đều liên quan đến một chủ đề chung Kết quả làm việc của nhóm sẽ được trình bày và đánh giá trước toàn lớp.
Học nhóm là phương pháp hiệu quả để củng cố và áp dụng kiến thức, cũng như khám phá các chủ đề mới Trong các môn khoa học tự nhiên, việc làm việc nhóm giúp thực hiện thí nghiệm và tìm ra giải pháp cho các vấn đề Ở cấp độ cao, sinh viên có thể được giao nhiệm vụ độc lập để nghiên cứu các lĩnh vực khác nhau và trình bày kết quả của mình cho các bạn học khác dưới dạng bài giảng.
Học theo nhóm là một phương pháp giáo dục hiệu quả, trong đó giáo viên tổ chức cho học sinh thành lập các nhóm học tập nhỏ Mỗi thành viên trong nhóm không chỉ có trách nhiệm tự học mà còn hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục tiêu học tập chung của cả nhóm.
1.1.2 Đặc điểm của dạy học theo nhóm
D ạ y h ọ c theo nhóm có m ộ t s ố đặc điể m sau
- Ho ạt độ ng d ạ y h ọ c v ẫn đượ c ti ế n hành trên quy mô c ả l ớp, như mô hình gi ờ h ọ c truy ề n th ố ng
-Vi ệ c phân chia nhóm h ọ c sinh v ừa tuân theo đặc điể m tâm lý l ứ a tu ổ i - nh ậ n th ứ c c ủ a h ọ c sinh, v ừ a ph ụ thu ộ c vào nhi ệ m v ụ h ọ c t ậ p h ọ c sinh c ầ n ph ả i gi ả i quy ế t
- Trong m ỗ i nhóm ph ả i có s ự phân công nhi ệ m v ụ rõ ràng cho t ừ ng thành viên, ph ả i cùng h ợp tác, trao đổ i gi ả i quy ế t nhi ệ m v ụ chung c ủ a nhóm
- H ọ c sinh ph ả i tr ự c ti ế p tham gia các ho ạt độ ng, gi ả i quy ế t các nhi ệ m v ụ h ọ c t ập được đặ t ra cho m ỗ i nhóm
Giáo viên đóng vai trò thiết kế nhiệm vụ học tập và tổ chức các hoạt động cụ thể cho từng nhóm Họ không chỉ là người hướng dẫn mà còn là người tổ chức, giúp học sinh khám phá và tìm ra kiến thức một cách chủ động.
- H ọ c sinh là ch ủ th ể tích c ự c ch ủ độ ng sáng t ạ o c ủ a ho ạt độ ng h ọ c t ậ p
Học theo nhóm là hình thức tương tác trực tiếp giữa các học sinh, nơi họ cùng thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ học tập Mỗi cá nhân cần có ý thức tự hoàn thành nhiệm vụ của mình, vì thành công của từng người sẽ góp phần vào thành công chung của cả nhóm.
- Giáo viên là ngườ i th ứ c t ỉ nh t ổ ch ức và đạ o di ễ n Trong gi ờ h ọ c theo nhóm, giáo viên d ẫ n d ắ t h ọc sinh khám phá, lĩnh hộ i ki ế n th ứ c qua t ừng bướ c
Học sinh tự tiến hành các hoạt động nhóm để rút ra tri thức và kiến thức cần thiết Giáo viên đóng vai trò tổ chức và điều khiển quá trình học tập, giúp học sinh nghiên cứu và tìm tòi kiến thức Học tập theo nhóm có những ưu điểm như phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác, nhưng cũng tồn tại nhược điểm như khả năng phân chia công việc không đồng đều.
Học tập theo nhóm tạo ra môi trường thuận lợi cho học sinh, giúp các em có cơ hội phát biểu, trao đổi và học hỏi lẫn nhau Những học sinh yếu kém có thể học tập từ bạn bè giỏi hơn, trong khi các học sinh khá, giỏi không chỉ hoàn thành nhiệm vụ của mình mà còn hỗ trợ các bạn yếu hơn Điều này hình thành tinh thần tự chủ, đoàn kết và hợp tác trong học tập và hoạt động.
Học tập theo nhóm giúp học sinh phát triển năng lực xã hội và các kỹ năng quan trọng như sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp, thảo luận, bảo vệ ý kiến và giải quyết mâu thuẫn Phương pháp này đặc biệt có lợi cho những học sinh nhút nhát, thiếu tự tin, khi tạo cơ hội cho họ thể hiện và trình bày ý kiến của mình, từ đó giúp họ trở nên tự tin, năng động và mạnh dạn hơn trước tập thể.
Học tập theo nhóm giúp học sinh phát triển năng lực hoạt động, đồng thời tạo cơ hội cho các em phát huy kỹ năng sáng tạo, đánh giá, tổng hợp, phân tích và so sánh.
Học sinh biết giải quyết các vấn đề và tình huống một cách phù hợp, hiệu quả và sáng tạo Từ những vấn đề và tình huống đó, họ sẽ rút ra được những kinh nghiệm và bài học quý giá cho bản thân.
Một số thành viên trong nhóm có xu hướng ỷ lại, không tham gia tích cực vào công việc Họ thường dựa vào những người có năng lực hơn để hoàn thành nhiệm vụ được giao mà không đóng góp vào hoạt động chung.
- Có th ể đi lệch hướ ng th ả o lu ận do tác độ ng c ủ a m ộ t vài cá nhân (hi ệ n tượ ng chi ph ố i, tách nhóm)
Một số học sinh khá, giỏi đã quyết định quá trình và kết quả thảo luận nhóm, dẫn đến việc chưa chú trọng đến sự tương tác bình đẳng và tầm quan trọng của từng thành viên trong nhóm.
- N ế u l ấ y k ế t qu ả th ả o lu ậ n chung c ủ a nhóm làm k ế t qu ả h ọ c t ậ p cho t ừ ng cá nhân thì chưa công bằng và chưa đánh giá đúng thự c ch ất đượ c s ự n ỗ l ự c c ủ a t ừ ng cá nhân trong nhóm
- S ự áp d ụ ng c ứ ng nh ắc và quá thườ ng xuyên, thi ế u sáng t ạ o c ủ a GV s ẽ gây nhàm chán và gi ả m hi ệ u qu ả trong ho ạt độ ng h ọ c t ậ p c ủ a các em
- Điề u hành không t ố t d ễ d ẫn đế n m ấ t tr ậ t t ự trong h ọ c t ậ p, t ố n th ờ i gian không c ầ n thi ế t
1.1.3 Lập kế hoạch và tổ chức dạy học theo nhóm
Có nhiều cách để thành lập nhóm dựa trên các tiêu chí khác nhau, không nên chỉ áp dụng một tiêu chí duy nhất cho toàn bộ năm học Các tiêu chí có thể bao gồm số điểm danh, màu sắc, biểu tượng, giới tính, vị trí ngồi, hoặc sự lựa chọn chung Dưới đây là bảng trình bày 10 cách thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau.
Quy mô nhóm có th ể l ớ n ho ặ c nh ỏ , tùy theo nhi ệ m v ụ Tuy nhiên, nhóm thườ ng t ừ 3-5 hs là phù h ợ p
B ảng 1-1 Các cách thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau
Tiêu chí Cách th ự c hi ện Ưu, nhược điể m
1 Các nhóm g ồ m nh ững ngườ i t ự nguy ệ n, chung m ố i quan tâm Ưu điể m: Đố i v ới Hs thì đây là cách dễ ch ị u nh ất để thành l ập nhóm, đả m b ả o công vi ệ c thành công nhanh nh ấ t
Nhược điể m: D ễ t ạ o s ự tách bi ệ t gi ữ a các nhóm trong l ớ p, vì v ậ y cách t ạo nhóm như thế này không nên là kh ả năng duy nhấ t
B ằng cách đế m s ố , phát th ẻ , g ắp thăm, sắ p x ế p theo màu s ắ c, Ưu điể m: Các nhóm luôn luôn m ớ i m ẻ s ẽ đả m b ả o là t ấ t c ả các hs đề u có th ể h ọ c t ậ p chung nhóm v ớ i t ấ t c ả các hs khác
Nhược điể m: Nguy cơ có trụ c tr ặc tăng cao, hs phả i s ớ m làm quen v ớ i vi ệc đó để th ấ y r ằ ng cách l ập nhóm như v ậy là bình thườ ng
D ạ y h ọ c Blended Learning
Môi trường học tập trực tuyến E-learning đã xuất hiện từ cuối thập kỷ 90 của thế kỷ 20 và phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, E-learning cũng đã bộc lộ một số bất cập, dẫn đến nhu cầu cải tiến và phát triển hơn nữa trong tương lai.
2000, Paul Myers đã khở i x ướ ng thu ậ t ng ữ "Blearning" [23]
Trong "Blended Learning", "Blend" chỉ sự kết hợp linh hoạt giữa các phương pháp học tập B-learning đơn giản là việc chia nhỏ một khóa học trực tuyến thành các thành phần khác nhau Ví dụ, một khóa học kéo dài năm giờ có thể bao gồm ba giờ học truyền thống và hai giờ học trực tuyến.
Mặc dù hai hình thức cho khóa học này được tách ra và phân biệt, chúng có thể chồng chéo lên nhau "B-learning" cần được hiểu là sự kết hợp "hữu cơ" của nhiều hình thức đào tạo khác nhau, nhằm bộc lộ hết những đặc trưng của hình thức dạy học này.
M ặ c dù, khái ni ệ m B- learning đã khá phổ bi ế n trên th ế gi ớ i hi ệ n nay Tuy nhiên, có khá nhi ều định nghĩa về B-learning, c ụ th ể :
Năm 2004, hộ i th ả o (Sloan – C) nh ằ m xây d ự ng m ột định nghĩa đơn giả n v ề
B- learning đã đượ c ti ế n hành Theo nghĩa rộ ng, B-learning (xem hình 1.1) có th ể được định nghĩa hoặ c khái ni ệm như là m ộ t lo ạ t các công ngh ệ hay phương tiệ n truy ề n thông tích h ợ p v ớ i ho ạt độ ng l ớ p h ọ c truy ề n th ố ng giáp m ặ t
Hình 1-1 Khái ni ệm rộng của B-learning
M ộ t s ố tác gi ả t ậ p trung vào m ột định nghĩa hẹp hơn, B -learning là thành ph ầ n tr ự c tuy ế n thay th ế th ờ i gian ng ồ i trong l ớ p h ọ c truy ề n th ố ng giáp m ặ t (xem hình 1.2)
Hình 1-2 Khái ni ệm thu hẹp của B-learning
B-learning, theo định nghĩa của Trong Alvarez (2005), là sự kết hợp của các phương tiện truyền thông trong đào tạo như công nghệ, các hoạt động và các loại sự kiện nhằm tạo ra một chương trình đào tạo tối ưu cho một đối tượng cụ thể Victoria L Tinio cũng nhấn mạnh rằng học kết hợp (Blended Learning) chỉ các mô hình học kết hợp giữa hình thức lớp học truyền thống và các giải pháp E-learning.
Theo Bonk và Graham (2006), đa số các đị nh ngh ĩa đề u xoay quanh ba định nghĩa củ a Blearning [23]:
1 K ế t h ợ p các hình th ứ c gi ả ng d ạ y (ho ặ c cung c ấp các phương tiệ n truy ề n thông)
2 K ế t h ợ p các ph ương pháp giả ng d ạ y
Nguyễn Văn Hiền đã đưa ra khái niệm "Học tập hỗn hợp", chỉ hình thức kết hợp giữa cách học trên lớp và học tập có sự hỗ trợ của công nghệ, học tập qua mạng Nguyễn Danh Nam cũng đã có những nhận định tương tự về phương pháp này.
S ự k ế t h ợ p gi ữ a E-learning v ớ i l ớ p h ọ c truy ề n th ố ng tr ở thành m ộ t gi ả i pháp t ố t, nó t ạ o thành m ột mô hình đào tạ o g ọ i là "Blended Learning" [5]
B-learning là một phương pháp học tập kết hợp, phù hợp với môi trường học tập, trình độ sinh viên và khả năng ICT tại các trường đại học ở Việt Nam Các thành phần của B-learning cần được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu và điều kiện cụ thể của sinh viên.
Học tập kết hợp (Blended learning - B-learning) là phương pháp kết hợp giữa dạy học truyền thống trực tiếp và dạy học hỗ trợ bởi công nghệ thông tin (ICT) Phương pháp này sử dụng linh hoạt các hình thức dạy học để tối ưu hóa lợi ích của ICT, nhằm nâng cao hiệu quả học tập.
Hình thức dạy học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đã được triển khai rộng rãi ở nước ta, thường được gọi là dạy học tích hợp ICT Qua phân tích khái niệm này, có thể nhận thấy rằng việc áp dụng ICT trong giáo dục không chỉ nâng cao chất lượng giảng dạy mà còn tạo ra môi trường học tập linh hoạt và hiệu quả hơn cho học sinh.
B-learning và d ạ y h ọ c tích h ợ p ICT có nh ững điể m gi ố ng nhau và khác nhau V ề b ả n ch ấ t, c ả hai đề u là hình th ứ c t ổ ch ứ c d ạ y h ọ c có s ử d ụ ng ICT
Tuy nhiên, hai hình th ứ c này l ạ i khác nhau v ề m ức độ và p hương pháp
Trong dạy học tích hợp ICT, công nghệ thông tin truyền thông chỉ là công cụ hỗ trợ cho phương pháp dạy học trên lớp Trong Blearning, ICT trở thành môi trường chứa đựng thông tin, giúp người học trở thành chủ thể hoạt động để tiếp cận tri thức Tương tác giữa người học và người dạy, cũng như giữa người học với nhau, là sự kết hợp giữa tương tác đồng bộ và không đồng bộ, có thể diễn ra trực tiếp hoặc qua các phương tiện truyền thông.
Trong dạy học truyền thống, chức năng của ICT thường bị xem là thứ yếu so với các thành phần khác Tuy nhiên, trong mô hình Blearning, ICT đóng vai trò ngang hàng với các yếu tố khác trong quá trình dạy học, cho thấy tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong giáo dục hiện đại.
Trong bối cảnh học tập trực tuyến (BL), công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) không chỉ là công cụ hỗ trợ giáo viên trong việc xây dựng và truyền tải nội dung học tập, mà còn là môi trường tương tác giữa giáo viên và học sinh Mô hình dạy học trên nền tảng BL được đề xuất trong luận văn này tập trung vào việc phát triển mô hình học tập với các đặc trưng như: chú trọng vào người học và nhóm học tập, dựa trên các hoạt động học tập đa dạng và nguồn tư liệu phong phú, định hướng học tập cá nhân và hợp tác nhóm, khuyến khích sự tương tác giữa sinh viên, và tạo ra môi trường học tập lấy người học làm trung tâm.
1.2.2 Các hình thức tổ chức dạy học trên B-learning
Trong B-learning, d ựa trên đố i t ượ ng, n ộ i dung và b ố i c ả nh h ọ c t ậ p, d ự a trên đặc điể m c ủ a ng ườ i h ọ c và gi ả i pháp công ngh ệ , khi t ổ ch ứ c d ạ y h ọ c c ầ n v ậ n d ụ ng linh ho ạ t các hình th ứ c t ổ ch ứ c d ạ y h ọ c
- Hình th ứ c 1: D ạ y h ọ c giáp m ặ t ở l ớ p, E-learning ch ỉ là ph ương tiệ n truy ề n t ả i n ộ i dung, tài li ệ u tham kh ả o
- Hình th ứ c 2: GV thi ế t k ế, đóng gói và truyề n t ả i n ộ i dung h ọ c t ậ p, t ạ o di ễ n đàn, hướ ng d ẫ n t ự h ọ c qua h ệ th ố ng h ọ c tr ự c tuy ế n v ớ i h ệ qu ả n lý khóa h ọ c
LMS là một phương pháp dạy học kết hợp giữa hình thức truyền thống và học trực tuyến Hình thức này cho phép tổ chức lớp học linh hoạt, có thể diễn ra trong các phòng máy tính, nơi mà người học vừa tham gia vào các hoạt động học tập truyền thống vừa có thể sử dụng tài nguyên trực tuyến.
Giáo viên yêu cầu sinh viên tham gia tự học một đơn vị kiến thức nào đó trên mạng, liên quan trực tiếp đến bài học đang giảng dạy Việc này giúp giảm tải việc tiếp thu kiến thức trên lớp cho cả lớp.
- Hình th ứ c 4: SV t ự h ọ c hoàn toàn m ộ t n ộ i dung bài h ọ c trên khóa h ọ c tr ự c tuy ế n
1.2.3 Bốn mức độ kết hợp trong tổ chức dạy học B-learning
Khi ti ế p c ậ n d ạ y h ọ c BL, c ần xác đị nh các m ứ c t ổ ch ứ c d ạ y h ọc BL, đó là: k ế t h ợ p ở m ứ c độ ho ạt độ ng h ọ c t ậ p (Activity level); K ế t h ợ p ở m ức độ khóa h ọ c
(Courrse level); K ế t h ợ p ở m ức độ ch ương trình (Program level) và kế t h ợ p ở m ức độ th ể ch ế (Institutional level)
Ho ạt độ ng h ọ c t ậ p: K ế t h ợ p các ph ương thứ c d ạ y h ọc để th ự c hi ệ n t ố t m ộ t hay nhi ề u ho ạ t độ ng trong gi ờ d ạ y
Khóa học là một môn học hoặc một học phần có thể được chia thành nhiều bài học và mô đun với các phương thức dạy học khác nhau Hình thức này có thể tổ chức khóa học trực tuyến với sự hỗ trợ của hệ quản lý khóa học (Learning Management System - LMS).
Ch ương trình họ c: Ở m ức độ này, ch ương trình họ c c ủ a ng ườ i h ọc đượ c k ế t h ợ p t ừ nhi ề u môn h ọ c v ớ i các ph ương thứ c t ổ ch ứ c d ạ y - h ọ c khác nhau
D ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n
1.3.1 Khái niệm về dạy học trực tuyến
Dạy học trực tuyến hay E-Learning đã trở thành một khái niệm phổ biến toàn cầu, được coi là cuộc cách mạng trong giáo dục Phương thức học tập này mang lại nhiều lợi ích và quyền lợi cho người học Tuy nhiên, vẫn chưa có định nghĩa chính xác về thuật ngữ E-Learning, và có nhiều cách giải thích khác nhau về nó.
- E-Learning là s ử d ụ ng các công ngh ệ Web và Internet trong h ọ c t ậ p
- E-Learning là m ộ t thu ậ t ng ữ dùng để mô t ả vi ệ c h ọ c t ập, đào tạ o d ự a trên công ngh ệ thông tin và truy ề n thông ( Compare Infobase Inc)
E-Learning là hình thức học tập và đào tạo được chuẩn bị, truyền tải hoặc quản lý bằng nhiều công cụ công nghệ thông tin và truyền thông khác nhau, có thể thực hiện ở mức cục bộ hoặc toàn cầu (MASIE Center).
Việc học tập hiện nay có thể được truyền tải hoặc hỗ trợ thông qua công nghệ điện tử Các phương pháp truyền tải này bao gồm Internet, truyền hình, băng video, hệ thống giảng dạy thông minh và đào tạo dựa trên máy tính (CBT).
Việc truyền tải các hoạt động, quá trình và sự kiện đào tạo và học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, video tape, DVD, TV và các thiết bị cá nhân đang ngày càng trở nên phổ biến.
Việc ứng dụng công nghệ nhằm tạo ra và cung cấp dữ liệu có giá trị, thông tin, học tập và kiến thức là rất quan trọng để nâng cao hoạt động của tổ chức và phát triển khả năng cá nhân.
E-Learning, theo tác giả Lê Huy Hoàng và Lê Xuân Quang, là một hình thức học tập qua mạng Internet thông qua các khóa học, được quản lý bởi hệ thống học tập đảm bảo sự tương tác và hợp tác, đáp ứng nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi của người học Hình thức này cho phép người học sử dụng máy tính và các thiết bị điện tử thông minh để tương tác với giáo viên và sinh viên, cả trong thời gian thực và không theo thời gian thực Hệ thống học tập này giúp người học vượt qua các rào cản về thời gian và địa lý, mang lại trải nghiệm học tập "theo nhu cầu".
Theo Tác gi ả Nguy ễ n Th ị Hương Giang [8] DHTT được định nghĩa
DHTT, hay còn gọi là HTTT, là hình thức học E-learning tích hợp các ứng dụng của công nghệ thông tin và truyền thông Hình thức này sử dụng Internet và máy tính, hoặc các thiết bị di động có cài trình duyệt web, để tổ chức các hoạt động học tập.
E-learning có khả năng mở rộng hơn DHTT nhờ vào việc sử dụng Internet hoặc Intranet Nó không chỉ sử dụng CD-ROM và DVD để cung cấp tài liệu học tập mà còn cho phép truy cập khóa học trực tuyến qua Internet từ bất kỳ máy tính nào hoặc thiết bị di động có trình duyệt web Nhờ vào mạng Internet toàn cầu, sinh viên có thể học tập mọi lúc, mọi nơi khi cần Các khóa học trực tuyến có thể diễn ra theo phương thức không đồng bộ, cho phép phân phối nội dung học tập bất cứ lúc nào, ở bất kỳ đâu, hoặc theo phương thức đồng bộ, nơi người học tham gia vào thời điểm cụ thể với nội dung được phân phối theo thời gian thực.
1.3.2 Đặc điểm của dạy học trực tuyến
Tuy có nhi ều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung các định nghĩa E -
Learning đề u có nh ững điể m chung sau:
H ọ c m ọ i lúc m ọi nơi: Sự ph ổ c ậ p r ộ ng rãi c ủa Internet đã dần xoá đi kho ả ng cách v ề th ờ i gian và không gian cho E-Learning M ộ t khoá h ọ c E-
Learning đượ c chuy ể n t ả i qua m ạ ng t ớ i máy tính c ủ a B ạn Điề u này cho phép
B ạ n h ọ c b ấ t c ứ lúc nào và b ấ t c ứ nơi đâu.
Học liệu hấp dẫn: Với sự hỗ trợ của công nghệ Multimedia, các bài giảng tích hợp text, hình ảnh minh họa và âm thanh không chỉ làm tăng tính hấp dẫn của bài học mà còn giúp người học tiếp cận kiến thức một cách trực quan hơn Giờ đây, người học không chỉ nghe giảng mà còn xem các ví dụ minh họa sinh động và có thể tương tác với bài học, từ đó nâng cao khả năng nắm bắt kiến thức.
Khóa học E-Learning được thiết kế linh hoạt, phục vụ theo nhu cầu của người học, cho phép họ tự điều chỉnh quá trình học tập Người học có thể lựa chọn phương pháp học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình, không bị ràng buộc bởi một thời gian biểu cố định.
Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân giúp học viên lựa chọn đơn vị tri thức và tài liệu một cách tùy ý, dựa trên trình độ kiến thức và điều kiện truy cập mạng của mình Học viên có thể tự tìm ra các kỹ năng học cho riêng mình với sự hỗ trợ từ những tài liệu tự học được phát và tài liệu trực tuyến.
C ậ p nh ậ t m ớ i nhanh: N ộ i dung khoá h ọc thường xuyên đượ c c ậ p nh ậ t và đổ i m ớ i nh ằm đáp ứ ng và phù h ợ p t ố t nh ấ t cho h ọ c viên
Học có sự hợp tác và phối hợp giúp học viên dễ dàng trao đổi với nhau qua mạng trong quá trình học Sự tương tác giữa các học viên và giảng viên hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của học viên.
Các lớp học E-Learning cung cấp cho người học kế hoạch học tập chi tiết theo từng tuần Hệ thống cũng cung cấp các công cụ điện tử để người học tự đánh giá, như trắc nghiệm trực tuyến và bài tập trực tuyến Ngoài ra, người học có thể lưu vết các hoạt động của mình để theo dõi tiến trình học tập.
Các d ị ch v ụ đào tạo đượ c tri ển khai đồ ng b ộ : Trên n ề n t ả ng c ủ a h ệ th ố ng
E-Learning các d ị ch v ụ ph ụ c v ụ đào tạo cũng đượ c tri ển khai đồ ng b ộ Như dị ch v ụ gi ải đáp trự c tuy ến; Tư vấ n h ọ c t ập; Tư vấn hướ ng nghi ệ p; H ỗ tr ợ tìm ki ế m vi ệ c làm; …
Bài giảng đa phương tiện bao gồm hình ảnh minh họa, video giảng dạy của giáo viên, và tích hợp các tính năng hỗ trợ như giải thích từ ngữ và trắc nghiệm.
Hình 1-6 Th ực hành trong lớp học 3 chiều; Trải nghiệm môi trường làm việc thực tế
D ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n theo nhóm
Khái ni ệ m d ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n theo nhóm trong lu ận văn được định nghĩa:
Dạy học trực tuyến theo nhóm là phương thức giáo dục sử dụng công nghệ máy tính và mạng, trong đó giáo viên tổ chức học sinh thành các nhóm học tập nhỏ Mỗi thành viên trong nhóm không chỉ có trách nhiệm tự học mà còn hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục tiêu học tập chung của cả nhóm.
1.4.2 Các thành phần cơ bản của dạy học trực tuyến theo nhóm
1.4.2.1 Nội dung của dạy học trực tuyến theo nhóm
N ộ i dung d ạ y h ọc đượ c s ố hóa theo chu ẩ n SCORM, thi ế t k ế dướ i d ạ ng các bài gi ảng điệ n t ử tương tác, video, phầ n m ề m t ự h ọc, trò chơi, thự c hành thí nghi ệ m ả o,
1.4.2.2 Phương tiện của dạy học trực tuyến theo nhóm
Các phương tiện dạy học trực tuyến cụ thể bao gồm: máy tính hoặc các thiết bị điện tử kết nối mạng Internet có trang bị webcam và microphone; hệ thống quản lý học tập và hệ thống quản lý nội dung học tập; bài giảng điện tử theo chuẩn SCORM (bao gồm slide, video, mô phỏng, ); các công cụ kiểm tra đánh giá trực tuyến (bộ câu hỏi trắc nghiệm); và các công cụ giao tiếp như diễn đàn và Skype.
Email, …); các ph ầ n m ềm tương tác ảo, trò chơi tương tác
1.4.2.3 Phương pháp của dạy học trực tuyến theo nhóm
Phương pháp dạy học nhóm là phương pháp chủ đạo trong dạy học trực tuyến, nơi giáo viên chia sinh viên thành các nhóm nhỏ để tự hoàn thành nhiệm vụ học tập thông qua phân công và hợp tác Kết quả làm việc của mỗi nhóm được trình bày và đánh giá trước toàn lớp, với sinh viên là trung tâm và là tác nhân chính trong hoạt động học Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn và hỗ trợ, giúp phát huy tính tích cực, trách nhiệm, cũng như phát triển năng lực làm việc nhóm và giao tiếp của sinh viên Môi trường trực tuyến ảnh hưởng tích cực đến hoạt động dạy và học.
Học tập trong môi trường trực tuyến giúp sinh viên phát triển khả năng tự học ở mức cao Phương pháp dạy học chủ đạo là các phương pháp tự học, giúp sinh viên chủ động và tự chủ trong quá trình học tập Họ sẽ có thái độ học tập bền bỉ, sáng tạo khi gặp khó khăn, và biết tự đánh giá việc học của mình thông qua các công cụ học tập trực tuyến Điều này khiến sinh viên trở thành trung tâm của quá trình dạy học Kết quả là, việc thiết kế và sử dụng các nội dung học tập trực tuyến sẽ tích hợp các phương pháp dạy học tích cực.
Phương pháp mô phỏng giúp giảng viên truyền tải nội dung học tập tới sinh viên thông qua các hình ảnh tĩnh hoặc động, từ đó sinh viên tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc Trong quá trình học, sinh viên có thể tìm ra cách tiếp cận vấn đề và phương thức đạt được mục tiêu bài học Đặc biệt, sinh viên còn có khả năng tạo dựng và điều khiển các đối tượng theo ý muốn, khám phá những quan niệm mới và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.
Phương pháp dạy học dự án giúp sinh viên tiếp thu kiến thức và hình thành kỹ năng thông qua việc giải quyết các bài tập tình huống thực tế Phương pháp này gắn liền với chương trình học, kết hợp lý thuyết với thực hành, và tạo ra các sản phẩm cụ thể.
+ Phương pháp đặ t v ấn đề: GV đặ t câu h ỏi liên quan đế n n ộ i dung h ọ c t ậ p,
SV s ử d ụ ng ki ế n th ứ c c ủa mình để tr ả l ờ i
Phương pháp giả i quy ế t v ấn đề khuyến khích giáo viên tạo ra những tình huống có vấn đề, giúp sinh viên phát hiện và giải quyết vấn đề một cách tự giác, tích cực và sáng tạo Qua đó, sinh viên không chỉ chiếm lĩnh tri thức mà còn rèn luyện kỹ năng và đạt được các mục tiêu học tập khác.
Th ự c tr ạ ng d ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n hi ệ n nay
1.5.1 Thực trạng dạy học trực tuyến tại các trường đại học
Tại Việt Nam, E-learning không còn là khái niệm mới, nhưng việc triển khai trong các trường học vẫn còn hạn chế Nhiều trường đại học, cả công lập và tư thục, đang phát triển môi trường học tập trực tuyến với các mức độ khác nhau Hiện nay, gần 20 cơ sở giáo dục đại học trên cả nước cung cấp các khóa học trực tuyến, bao gồm hình thức học hoàn toàn trực tuyến, kết hợp giữa học truyền thống và trực tuyến, hoặc một phần trong các môn học.
Theo kh ảo sát hơn 30 website E -Learning tiêu bi ể u c ủ a Công ty More
Hoạt động giáo dục trực tuyến tại Việt Nam hiện cung cấp chủ yếu 4 nhóm dịch vụ: khóa học ngoại ngữ, chương trình ôn thi/bài giảng kiến thức phổ thông (cấp 2, cấp 3) và khóa học kỹ năng Tuy nhiên, mức độ áp dụng giảng dạy trực tuyến tại các trường đại học vẫn chưa phải là hoạt động chủ yếu Kết quả khảo sát của Nhóm nghiên cứu thị trường cũng cho thấy tình hình tương tự.
Trong thời gian từ 10-18/3/2016, khảo sát của Q&Me tại Việt Nam cho thấy 500 sinh viên các trường đại học đều sử dụng công nghệ thông tin trong học tập Tất cả các trường đại học đã xây dựng cổng thông tin điện tử để truyền tải thông tin hoạt động, và sinh viên chủ yếu sử dụng máy tính và máy chiếu trong quá trình giảng dạy Khoảng 40% sinh viên liên hệ với giáo viên qua mạng xã hội, đặc biệt là Facebook Việc sử dụng sách điện tử ngày càng tăng giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình học tập.
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ đã làm thay đổi cách thức làm việc trong hầu hết các lĩnh vực, nâng cao hiệu quả công việc và tạo ra những trải nghiệm mới Giáo dục cũng không nằm ngoài xu thế này với sự bùng nổ của công nghệ đào tạo trực tuyến Tại Việt Nam, E-learning chỉ mới phát triển trong 10 năm qua nhưng đã nhanh chóng chứng minh sự thành công và thu hút sự quan tâm của nhiều đơn vị đào tạo cũng như người học, trở thành quốc gia đứng thứ 4 về tốc độ phát triển E-learning trong giai đoạn 2013-2018.
Từ đầu năm 2020, trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp, một trạng thái chưa từng có tiền lệ đã hình thành, khi nhiều lĩnh vực hoạt động được chuyển từ trực tiếp sang trực tuyến Giáo dục là một trong những lĩnh vực chuyển đổi sớm và mang lại hiệu quả nhất định.
"H ọ c tr ự c tuy ế n" g ần gũi như thời điể m này
Các cơ sở đào tạo đã nhanh chóng chuyển đổi từ hình thức đào tạo trực tiếp sang 100% trực tuyến, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19 Đại dịch này đã thúc đẩy các trường đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ trong giảng dạy và học tập Nhiều trường đại học đã tổ chức quản lý hoạt động đào tạo trên nền tảng quản lý học tập hiện đại (LMS - learning management system).
Mặc dù đào tạo trực tuyến đang phát triển, nhưng vẫn còn nhiều bất cập trong việc triển khai Giảng dạy trực tuyến chưa được thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả, với việc yêu cầu người học phải tuân thủ thời gian và phương thức giống như học trực tiếp Nhiều giảng viên vẫn coi giảng dạy trực tuyến chỉ đơn thuần là lên lớp qua livestream hoặc video conference Sự phổ biến của Zoom và các ứng dụng video trực tuyến đã phản ánh rõ nét xu hướng này.
1.5.2 Thực trạng dạy học trực tuyến tại trường cao đẳng nghề Việt Nam -
Hàn Quốc TP Hà Nội
Trong bối cảnh diễn biến phức tạp của đại dịch COVID-19, Trường cao đẳng nghề Việt Nam Hàn Quốc TP Hà Nội đã chọn học trực tuyến (E-learning) là giải pháp tối ưu để duy trì giáo dục Tuy nhiên, việc triển khai dạy và học trực tuyến vẫn gặp nhiều hạn chế, như thiếu hệ thống quản lý học tập và chủ yếu chỉ sử dụng nền tảng Zoom Meeting Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy của nhiều giảng viên còn hạn chế, với phương pháp dạy học trực tuyến chưa đa dạng, chủ yếu tập trung vào thuyết trình, mô phỏng và tự học, trong khi các phương pháp như dự án, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm và đặt câu hỏi chưa được sử dụng thường xuyên.
Khả năng tương tác trong lớp học trực tuyến còn hạn chế và chưa đa dạng, không đủ sức lôi cuốn sinh viên học tập Tương tác chủ yếu diễn ra giữa sinh viên và nội dung học tập, trong khi sự giao tiếp giữa sinh viên với giảng viên và giữa các sinh viên với nhau còn yếu và không thường xuyên Việc thảo luận chủ yếu chỉ dừng lại ở việc trao đổi một số nội dung và gửi bài tập qua ứng dụng Zalo.
Việc dạy học trực tuyến tại trường CĐN Việt Nam Hàn Quốc TP Hà Nội hiện chỉ áp dụng cho các nội dung lý thuyết, trong khi các nội dung thực hành vẫn được giảng dạy trực tiếp Một số học phần trong chương trình giảng dạy trực tuyến đã ứng dụng mô hình mô phỏng bằng các phần mềm 3D.
Chương 1 củ a lu ận văn đã trình bày các khái niệm cơ b ả n, m ộ t s ố v ấn đề chung v ề d ạ y h ọ c theo nhóm, d ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n c ũng như đánh giá thự c tr ạ ng v ề s ử d ụ ng E-learning trong d ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n, c ụ th ể như sau:
Nghiên cứu về việc sử dụng E-learning trong dạy học trên toàn cầu đã đạt được nhiều kết quả tích cực Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, nhiều công trình khoa học đã tập trung vào ứng dụng E-learning trong thực tiễn giáo dục Tuy nhiên, một trong những hạn chế lớn nhất của các nghiên cứu này là chưa làm rõ vấn đề tương tác trong dạy học trực tuyến.
Luận văn đã phân tích và tổng hợp các khái niệm về dạy - tự học, dạy học E-learning, dạy học trực tuyến và dạy học nhóm từ các tác giả trước Từ đó, khung lý luận về dạy học trực tuyến theo nhóm đã được xây dựng, bao gồm khái niệm dạy học trực tuyến theo nhóm, nghiên cứu đặc thù của mô hình dạy học này, và làm rõ lý luận về dạy học nhóm trong bối cảnh dạy học trực tuyến.
T ổ ch ứ c d ạ y h ọ c tr ự c tuy ế n theo ti ế p nhóm bao g ồm: phương pháp dạ y h ọ c, k ỹ năng d ạ y h ọc, phương tiệ n d ạ y h ọ c và quy trình t ổ ch ứ c d ạ y h ọ c
Kết quả nghiên cứu của chương 1 sẽ là cơ sở cho việc thiết kế và tổ chức dạy học trực tuyến theo nhóm Chương tiếp theo sẽ tập trung vào việc vận dụng để thiết kế khóa học trực tuyến cho học phần tin học đại cương, đồng thời xây dựng quy trình tổ chức dạy học trực tuyến cho học phần này theo nhóm.