1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập kế hoạch quan hệ công chúng cho Công ty CP Khoa học Kỹ thuật Phượng Hải

28 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập kế hoạch quan hệ công chúng cho Công ty Cổ phần Khoa học Kỹ thuật Phượng Hải
Tác giả Vũ Mai Quỳnh, Vũ Diễm Quỳnh, Nguyễn Xuân Trường, Hoàng Thị Kim Liên, Nguyễn Thùy Dung, Nguyễn Ngọc Tùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đình Toàn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quan hệ công chúng
Thể loại Bài tập nhóm học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 580,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC 1. Phân tích tình hình...........................................................................................3 1.1. Giới thiệu doanh nghiệp....................................................................................................3 1.2. Tình huống.............................................................................................................................. 3 2. Phân tích tổ chức..............................................................................................3 2.1. Môi trường bên trong.........................................................................................................3 2.2 Môi trường bên ngoài..........................................................................................................6 3. Phân tích công chúng.....................................................................................11 3.1. Khách hàng.......................................................................................................................... 11 3.2. Nhóm công chúng hỗ trợ................................................................................................12 3.3. Công chúng cản trở........................................................................................................... 14 3.4. Nhận thức của công chúng.............................................................................................14 4. Thiết lập các mục tiêu....................................................................................14 4.1 Mục đích chiến lược PR................................................................................................... 14 4.2 Mục tiêu................................................................................................................................ 15 5. Phát triển chiến lược PR................................................................................15 5.1 Chiến lược PR...................................................................................................................... 15 5.2. Thông điệp truyền thông………………………………………………….16 6. Phát triển chiến thuật PR..............................................................................16 7. Thiết lập thời gian biểu, lịch trình.................................................................22 8. Thiết lập ngân sách.........................................................................................25 9. Đánh giá chương trình PR.............................................................................28

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA MARKETING

-*** -BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN: QUAN HỆ CÔNG CHÚNG

Đề bài: Lập kế hoạch quan hệ công chúng cho Công ty CP Khoa học

Kỹ thuật Phượng Hải

3 Nguyễn Xuân Trường

4 Hoàng Thị Kim Liên

5 Nguyễn Thùy Dung

6 Nguyễn Ngọc Tùng

Trang 2

MỤC LỤC

1 Phân tích tình hình 3

1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 3

1.2 Tình huống 3

2 Phân tích tổ chức 3

2.1 Môi trường bên trong 3

2.2 Môi trường bên ngoài 6

3 Phân tích công chúng 11

3.1 Khách hàng 11

3.2 Nhóm công chúng hỗ trợ 12

3.3 Công chúng cản trở 14

3.4 Nhận thức của công chúng 14

4 Thiết lập các mục tiêu 14

4.1 Mục đích chiến lược PR 14

4.2 Mục tiêu 15

5 Phát triển chiến lược PR 15

5.1 Chiến lược PR 15

5.2 Thông điệp truyền thông……….16

6 Phát triển chiến thuật PR 16

7 Thiết lập thời gian biểu, lịch trình 22

8 Thiết lập ngân sách 25

9 Đánh giá chương trình PR 28

Trang 3

1 Phân tích tình hình

1.1 Giới thiệu doanh nghiệp

● Giới thiệu chung về công ty

(1) Tên quốc tế: PHUONG HAI TECHNOLOGY SCIENCE JOINTSTOCK COMPANY

(2) Tên viết tắt: PHUONG HAI TECHNOLOGY SCIENCE JSC

(3) Mã số thuế: 0311775899

(4) Địa chỉ: 103/23 Nguyễn Hữu Dật, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú,Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

(5) Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài nhà nước

(6) Tình trạng: Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)

● Slogan

Công ty Cổ Phần Khoa học Kỹ thuật Phượng Hải với hơn 20 năm kinhnghiệm trong lĩnh vực cung cấp thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị khoa học kỹthuật, nội thất phòng thí nghiệm Ban giám đốc và toàn thể nhân viên công ty CPPhượng Hải nhận thức rất rõ chất lượng sản phẩm là điều kiện tiên quyết để công

ty tồn tại và phát triển, được thể hiện qua slogan:

“A Pioneer of High quality!” (Nhà tiên phong về chất lượng cao)

1.2 Tình huống

Ngày nay, cùng với sự lớn mạnh của việc đô thị hóa là sự phát triển củanhững ngành công nghiệp nặng, điều này gây không ít tác động xấu đến môitrường Chính vì vậy, quan trắc môi trường là hoạt động không thể thiếu trong sựphát triển ngày nay Là một trong các doanh nghiệp tự sản xuất dòng thiết bị quantrắc đầu tiên tại Việt Nam, Công ty Cổ phần KH-KT Phượng Hải mong muốn ngàycàng nhiều các cơ sở sản xuất, các khách hàng biết đến sản phẩm cũng như thươnghiệu SmartpH Để đạt được mong muốn này, công ty cần lên kế hoạch quan hệcông chúng để gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu, cũng như quảng bá sảnphẩm của công ty

Trang 4

chất lượng tốt nhất trong lĩnh vực phòng thí nghiệm và lĩnh vực đo lường tựđộng”.

(4) Ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghệ cao hướng đến phục vụ chocộng đồng

(5) Xây dựng mối quan hệ kinh doanh bền vững cùng 04 đối tác: Kháchhàng – Nhân viên – Nhà cung cấp – Nhà đầu tư

● Nguồn lực

- Lợi thế hoạt động

(1) Công ty CP KH-KT Phượng Hải với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnhvực cung cấp, lắp đặt các thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị khoa học kỹ thuật; đồngthời là doanh nghiệp tiên phong trong việc sản xuất và lắp đặt Trạm Quan trắc môitrường đạt chuẩn tại Việt Nam

(2) Công ty đã lắp đặt gần 1000 phòng thí nghiệm và hàng trăm trạm quan trắcđược chuyển giao cho khách hàng trên khắp các tỉnh thành Việt Nam và các nướctrong khu vực ASEAN, Phượng Hải JSC đang dần khẳng định vị thế số 1 trên thịtrường Việt Nam

(3) Công ty CP KH-KT Phượng Hải đã được Tổ chức quốc tế URS-UKAS tiếnhành đánh giá giám sát, đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2015 với phạm vi hoạt động đượcchứng nhận: "Buôn Bán Máy Móc, Thiết Bị Phòng Thí Nghiệm; Tư Vấn, Thiết Kế

và Lắp Đặt Nội Thất Phòng Thí Nghiệm; Sản Xuất Thiết Bị Phân Tich và Thiết Bị

Đo Lường" Với việc vận hành tiêu chuẩn ISO 9001 trên toàn hệ thống công ty từvăn phòng đến xưởng sản xuất đã giúp Phượng Hải JSC quản lý được chất lượng hệthống, đảm bảo chất lượng như đã cam kết với khách hàng, nâng cao khả năng cạnhtranh quốc tế Đáp ứng các nhu cầu khắt khe nhất của các khách hàng toàn cầu

Trang 5

(4) Thiết bị đo các chỉ tiêu quan trắc của Phượng Hải đạt chứng nhận HiệuChuẩn bởi Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 (Quatest 3);trung Tâm Quan Trắc - Kỹ thuật Tài Nguyên & Môi Trường Tỉnh Bình Dương.Phượng Hải đạt Chứng nhận Best Supplier 2014.

(5) Với năng lực chuyên môn của mình, Phượng Hải JSC đã trở thành thànhviên của Hiệp Hội Nội Thất và Thiết Bị Khoa Học SEFA - Mỹ (The ScientificEquipment and Furniture Association), thành viên HUBA, thành viên VCCI, doanhnghiệp KHCN thuộc Sở KHCN TP.HCM

- Về con người

(1) Đội ngũ ban lãnh đạo Công ty là những cá nhân có năng lực

chuyên môn, có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực cung cấp, lắp đặt cácthiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị khoa học kỹ thuật; đồng thời là doanhnghiệp tiên phong trong việc sản xuất và lắp đặt Trạm Quan trắc môi trườngđạt chuẩn tại Việt Nam

(2) Nhân viên sản xuất được tham gia đào tạo bài bản, đáp ứng năng

lực chuyên môn

(3) Nhân viên tại các trung tâm bán hàng được đào tạo bài bản nhằm

nắm bắt tâm lý và nhu cầu khách hàng Chính vì vậy mà công ty luôn nhậnđược những phản hồi nhanh chóng và thiết kế những sản phẩm phù hợp vớithị hiếu khách hàng

- Về cơ sở vật chất

(1) Công ty đầu tư nhiều vào chất lượng máy móc sản xuất, các sản

phẩm được sản xuất tại nhà máy đáp ứng các yếu tố theo tiêu chuẩn ISO9001:2015 và quy định của Bộ Tài nguyên Môi trường

(2) Các máy móc đều được nhập từ nước ngoài đảm bảo vận hành tốt,

thường xuyên được bảo trì để tránh lỗi khi vận hành

- Hoạt động R&D

(1) Phòng R&D được công ty đầu tư máy móc thiết bị hiện đại cùng vớiđội ngũ kỹ sư chuyên môn cao, được xem là bộ não của công ty

● Nguồn vốn

(1) Nguồn vốn đầu tư lớn, được đầu tư và chi trả linh động nhằm giữ

(2) Nhằm gia tăng thị phần, công ty luôn chú trọng tới các hoạt động

truyền thông, marketing, PR nhằm nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu,truyền thông sản phẩm mới và nâng cao doanh số bán hàng của Công ty

Trang 6

Các hoạt động PR/ marketing trước đây được công ty duy trì hàng năm vớimức chi ngân sách trong khoảng 30 – 100 triệu VND thông qua các hìnhthức truyền thông đa phương tiện, hôi thảo trực tuyến, tham gia hội chợ/

2.2 Môi trường bên ngoài

● Môi trường pháp luật chính trị

Theo quy định tại Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT (2019) của Bộ Tàinguyên và Môi trường về quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một

số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môitrường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường Đối với các cơ

sở sản xuất phát sinh nước thải có lưu lượng 1.000 m3/ngày đêm trở lên (không baogồm nước làm mát thiết bị) phải lắp đặt trạm quan trắc nước thải và truyền dữ liệutrược tiếp về Sở Đối với cơ sở sản xuất nằm trong Khu, cụm công nghiệp nếu đượcđấu nối nước thải đến Trạm xử lý nước thải tập trung của Khu, cụm công nghiệp thìkhông phải lắp đặt trạm quan trắc tự động

Đối với các cơ sở sản xuất xi măng, nhà máy nhiệt điện, nhà máy sản xuấtphôi thép công suất trên 200.000 tấn SP/năm, nhà máy sản xuất phân bón hóa họccông suất trên 10.000 tấn SP/năm, nhà máy sản xuất dầu mỏ công suất 10.000 tấnSP/năm nhà máy sản xuất có lò hơi công nghiệp công suất 20 tấn hơi/giờ cũng bắtbuộc phải lắp đặt hệ thống này

Đến ngày 30/06/2021, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số10/2021/TT-BTNMT (2021) quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lýthông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được cụ thể như sau:

Đối với Hệ thống quan trắc tự động đối với nước thải: được quy định tại mục

1 của chương IV, Thông tư 10/2021/TT-BTNMT

Thành phần cơ bản Hệ thống bao gồm: thiết bị quan trắc tự động (gồm cácđầu dò đo thông số); thiết bị thu thập , lưu giữ và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên

và Môi trường; thiết bị lấy mẫu tự động; camera; nhà trạm; bơm lấy mẫu,…

Vị trí quan trắc: ngay sau hệ thống xử lý , trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.Kiểm định, hiệu chuẩn định kỳ đối với thiết bị quan trắc tự động, liên tục

Hệ thống phải được hoạt động liên tục

Trước khi Hệ thống đưa vào vận hành chính thức, đơn vị vận hành hệ thốngphải gửi hồ sơ liên quan về Sở Tài nguyên và Môi trường

Trang 7

Đối với Hệ thống quan trắc tự động đối với nước thải: được quy định tại mục

2 của chương IV, Thông tư 10/2021/TT-BTNMT

Thành phần cơ bản Hệ thống bao gồm: thiết bị quan trắc tự động (gồm cácthiết bị đo và phân tích thông số); thiết bị thu thập , lưu giữ và truyền dữ liệu về SởTài nguyên và Môi trường; bình khí chuẩn ; camera; nhà trạm; nguồn điện,…

Vị trí lỗ quan trắc: tuân thủ theo quy định tại khoản 1, mục III, phụ lục 01của Thông tư 10/2021/TT-BTNMT

Kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và kiểm tra định kỳ thiết bị quan trắc.Thời gian hoạt động: Hệ thống phải được hoạt động liên tục

Trước khi Hệ thống đưa vào vận hành chính thức, đơn vị vận hành hệ thốngphải gửi hồ sơ liên quan về Sở Tài nguyên và Môi trường

Vậy nên, đây là lợi thế rất lớn cho Doanh nghiệp khi ngày càng nhiều cụmCông nghiệp, cơ sở sản xuất phải lắp đặt trạm quan trắc

● Môi trường kinh tế

Phát triển công nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu để nước ta thực hiện mục tiêucông nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, chính công nghiệp, khai thác khoáng sản

là các ngành kinh tế gây tác động mạnh nhất đến môi trường, tài nguyên, sức khỏe,

an toàn và trật tự xã hội Có thể nói, ô nhiễm môi trường luôn đồng hành với pháttriển các dự án công nghiệp và khai thác khoáng sản

Do đó, để gắn kết phát triển công nghiệp và khoáng sản với kiểm soát ônhiễm, bảo vệ môi trường cần nhận rõ các nguyên nhân, mức độ gây áp lực lên môitrường hiện tại và tương lai của các ngành này, qua đó xác định một số giải phápthực tế về dự phòng, giảm thiểu ô nhiễm công nghiệp, hạn chế thấp nhất các tácđộng xấu đến môi trường và xã hội của quá trình tăng tốc công nghiệp hóa đất nướctrong giai đoạn tiếp theo

Sau 30 năm đổi mới, tiềm năng công nghiệp của Việt Nam đã tăng vượt bậc

cả về số lượng các cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất, tỷ trọng trong GDP toàn ngànhkinh tế, trình độ công nghệ Tuy vậy, với tốc độ tăng trưởng nhanh về công nghiệp

và khai thác khoáng sản, nếu không gắn kết có hiệu quả với kiểm soát ô nhiễm, môitrường nước ta đang có nhiều biểu hiện suy thoái và sẽ phải đối mặt với nhiều tháchthức mới

Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017), trên địa bàn cả nướcước tính có 15 khu kinh tế ven biển với tổng diện tích mặt đất và mặt nước hơn697.800ha; 28 khu kinh tế cửa khẩu, thuộc địa bàn 21/25 tỉnh biên giới đất liền; 298khu công nghiệp với tổng diện tích đất tự nhiên hơn 81.000ha

Trang 8

Trong đó, 209 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tựnhiên 54.060 ha; 878 cụm công nghiệp với tổng diện tích 32.841ha Nhìn chung,các khu công nghiệp đã đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế, xã hội với giá trị sảnxuất công nghiệp bình quân trên 1ha đất đã cho thuê đạt khoảng 1,6 triệuUSD/ha/năm.

Nhiều doanh nghiệp xây dựng hệ thống ngầm kiên cố xả thẳng ra sông, rạch,chẳng hạn như Công ty Hào Dương, Phạm Thu, Tường Trung, Tân Nhật Dũng tạiTP.Hồ Chí Minh hoặc lợi dụng thủy triều lên xuống để pha loãng nước thải chưaqua xử lý đưa ra môi trường như Công ty cổ phần Sonadezi Long Thành-Đồng Nai Ðặc biệt nghiêm trọng là Công ty Vedan (Đài Loan) đã bơm xả trực tiếp một lượnglớn dịch thải sau lên men với nồng độ các chất ô nhiễm rất cao ra sông Thị Vải, gây

ô nhiễm sông trên một phạm vi rộng

● Môi trường công nghệ

Cách mạng công nghệ 4.0 có tác động to lớn đến mọi mặt của đời sống,chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam, tuy là quốc gia có trình độ phát triển trung bình

về khoa học công nghệ nhưng không thể thụ động đứng ngoài xu thế đó mà cần chủđộng, tích cực chuẩn bị các điều kiện để nắm bắt, tiếp cận với cách mạng công nghệ4.0

Công nghệ 4.0 tập trung chủ yếu phát triển công nghệ điện tử, tự động hóa vàtrí tuệ nhân tạo Vì vậy, có thể ứng dụng các sản phẩm của công nghệ 4.0 trong cáclĩnh vực như quan trắc tự động môi trường ở các điểm xả thải, đo tự động mức độ ônhiễm đối với các yếu tố môi trường như nước thải, không khí, áp dụng trong dựbáo cảnh báo khí tượng thủy văn kết nối mặt đất với vệ tinh …, từ đó có hệ thống

dữ liệu rất tốt và chính xác để phục vụ công tác quản lý

Theo bài viết của Mai Mạnh (2018), ông Hoàng Dương Tùng, nguyên PhóTổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, đánh giá trong thời đại cách mạng côngnghệ 4.0 bảo vệ môi trường cần phải tăng cường hệ thống quan trắc tự động liêntục, các hệ thống sensor, camera, vệ tinh; thu nhận, xử lý và công bố số liệu quantrắc tự động: Chất lượng không khí xung quanh, phát thải khí thải của các nhà máy,chất lượng nước các dòng sông, chất lượng nước thải khu công nghiệp, các nhàmáy; Số hóa các dữ liệu, số liệu quản lý; Ứng dụng AI, big data, blog chain, IOTtrong kiểm soát ô nhiễm, dự báo hành vi

Đồng quan điểm trên, một số ý kiến cũng nhấn mạnh: Quản lý môi trường làmột lĩnh vực quản lý liên quan đến đa ngành Mọi hoạt động điều tra cơ bản, quản

lý, chỉ đạo, điều hành và chuyên môn nghiệp vụ của ngành đều dựa trên kết quả thunhận, phân tích, xử lý, tổng hợp thông tin Thông tin của ngành bao trùm toàn bộ

Trang 9

không gian lãnh thổ; theo thời gian Việc xây dựng được một hệ thống thông tin, cơ

sở dữ liệu lớn toàn diện về tài nguyên và môi trường và cơ chế để các tổ chức, cánhân có thể khai thác, tiếp cận, sử dụng và tham gia đóng góp một cách rộng rãitrên cơ sở công nghệ, khả năng kết nối, phân tích, xử lý, chia sẻ của cách mạngcông nghệ 4.0 cần được xem là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Tài nguyên và Môitrường trong thời gian tới

Báo cáo của Tổng cục Môi trường cho thấy, để tham gia vào cuộc cách mạngcông nghệ 4.0, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xác định trước tiên cần đặc biệtchú trọng đến hoạt động khoa học và công nghệ, đánh giá được trình độ công nghệ,xây dựng được mạng lưới quy hoạch các tổ chức khoa học công nghệ, đồng thời cónhững định hướng đúng đắn thúc đẩy được hoạt động khoa học và công nghệ đạthiệu quả và có ứng dụng thực tế, đảm bảo lợi ích về kinh tế và bảo vệ môi trường

Công ty TNHH Nhật Anh được thành lập năm 2001, là một trong những đơn

vị đi đầu trong lĩnh vực xử lý nước cấp, nước thải cho các công trình trên khắp cảnước Công ty là đại diện chính thức của nhiều hãng nổi tiếng trên thế giới, chúngtôi đang cung cấp độc quyền cho hãng ShinMaywa và Aqualytic tại Việt Nam vớicác sản phẩm thiết bị công nghiệp, thiết bị phân tích kiểm nghiệm cho các ngànhcông nghiệp: Rượu bia – Nước giải khát – Thực phẩm – Dược phẩm – Y tế – Vậtliệu xây dựng – Giao thông vận tải… và đặc biệt là lĩnh vực Xử lý môi trường

Khách hàng của Nhật Anh bao gồm các Trường đại học, Viện nghiên cứu,Bệnh viện, các phòng thí nghiệm Lý – Hóa – Sinh – Phòng thí nghiệm Môi trường.Các công trình xử lý nước cấp, nước thải cho các nhà máy, xí nghiệp sản xuất đếncác nhà hàng khách sạn, các công trình dân dụng, giao thông vận tải…

Các chỉ tiêu đo được: TSS, COD, pH, DO Sensor do Nhật Anh có khả năng

tự làm sạch, bên trong sensor có hệ thống cần gạc quét qua quét lại để làm sạch.Chế độ bảo hành của Nhật Anh chủ yếu phụ thuộc vài nhà cung cấp Các sensor đoCOD bảo hành 2 năm, DO và pH bảo hành 12 tháng Toàn bộ hệ thống đều là hàngnhập khẩu từ Nhật Bản, có thể tự cài đặt setup trên máy dễ dàng Dữ liệu được lưutheo 2 dạng, lưu trên thiết bị và lưu trên máy tính Giá của Nhật Anh giao độngtrong khoảng 1 – 1.2 tỷ đồng

Trang 10

Công ty Việt An

Là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp và lắp đặt hệ thống quan trắcnước thải với nhiều năm kinh nghiệm, Việt An luôn được nhiều doanh nghiệp tintưởng Những dịch vụ mà Việt An Group đang cung cấp:

Quan trắc môi trường Online (nước thải, nước cấp, nước mặt, nước ngầm,khí thải)

Thiết bị đo lường, phân tích trong nhà máy

Hệ thống SCADA cho nhà máy và mạng lưới

Phần mềm quản lý tài sản mạng lưới cấp nước, thoát nước và điện lực

Phần mềm tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước (WaterGEMS, Bentley)Thiết bị và giải pháp giảm thất thoát nước

Các chỉ tiêu đo được: TSS, COD, pH, DO Tương tụ như Nhật Anh, Sensorcủa Việt An có thể tự làm sạch Chế độ bảo hành củ Việt An dựa theo chế độ bảohành của nhà sản xuất là 1 năm, riêng sensor pH chả bảo hành 6 tháng Việt An córiêng 1 công ty để bảo trì, nhân viên được cử qua Đức để đào tạo, bảo trì theo yêucầu Đây là đơn vị phân phối độc quyền cho thương hiệu Endress Hauser

Các dữ liệu được hiển thị trên cả máy tính, ngoài ra có app điện thoại riêng

để có cảnh báo khi các thông số vượt ngưỡng, dữ liệu lưu trữ tùy theo cách sử dụng,dựa trên số lần lưu trữ và không gian máy tính Tủ lấy mẫu là dạng 12 chai 2 lít,được niêm phong

Hiện tại Việt An có hơn 530 trạm đã được lắp đặt trên toàn quốc Giá củaViệt An khá cao, nằm vào khoảng 1.5 tỷ đồng (bao gồm cả chi phí nhân công vàthiết bị cùng một số chi phí khác)

Công ty Đông Hải

Công ty Đông Hải chuyên cung cấp các thiết bị chuyên dụng trong lĩnh vựcquan trắc môi trường nước thông qua sản phẩm tự phát triển và là nhà phân phối ủyquyền tại Việt Nam của hãng BL Process – Hàn Quốc và Go- Đức về các máy phântích cũng như các sensor đo nhanh

Bên cạnh đó, Đông Hải cũng thiết kế, sản xuất các thiết bị tự động hóa và cácsản phẩm thiết bị trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin

Các chỉ tiêu đo được: 6 chỉ tiêu cơ bản, ngoài ra còn 1 số chỉ tiêu đặc thùtheo yêu cầu Cơ chế làm sạch: có hỗ trợ làm sạch bằng khí nén, tuy nhiên mình vẫnphải tự dùng khăn lau (tối thiểu 1 tuần 1 lần) Sản phẩm được bảo hành 12 tháng

Có 2 hướng bảo trì: giao toàn bộ cho Đông Hải, sẽ bảo trì định kì hoặc Đông Hải sẽ

Trang 11

đào tạo công nhân bên nhà máy để tự bảo trì (thường 1 lần/ tuần) Có thể thay 1sensor nếu bị hư.

Hiện tại ở Đồng Nai và Vũng Tàu, Đông Hải đã lắp đặt 13 trạm, bảo trì 1tuần 1 lần (đều là các trạm quốc qia) Giá của 1 trạm khoảng 1,2 – 1,4 tỷ đồng

● Phân tích SWOT

Điểm mạnh (S):

S1: Là sản phẩm sản xuất tại Việt

Nam, có giá cạnh tranh hơn so với

các thiết bị nhập khẩu từ nước ngoài

S2: Hỗ trợ kỹ thuật được cho khách

hàng khi có yêu cầu, vì là sản phẩm

tự sản xuất nên có thể can thiệp vào

công nghệ dễ dàng

Điểm yếu (W):

W1: Thời gian ra đời khá ngắn, chưa được nhiều khách hàng biết tớiW2: Khách hàng còn nghi ngờ về chất lượng của sản phẩm

Cơ hội (O):

O1: Trên thị trường chưa xuất hiện

thiết bị quan trắc do chính người Việt

sản xuất, vì vậy Phượng Hải có thể

chiếm được tình cảm của khách hàng

O2: Ngành công nghệ môi trường

đang là một trong những ngành mới

tại Việt Nam, Nhà nước đang có

những quy định về vấn đề quan trắc

môi trường, đây là cơ hội lớn cho

Phượng Hải trong thời gian tới

Thách thức (T):

T1: Thông qua triển lãm VietWatervào tháng 11/2018, nhiều doanhnghiệp nước ngoài đang có ý địnhthâm nhập vào thị trường Việt NamT2: Công nghệ và kỹ sư củaPhượng Hải vẫn còn thiếu nhiều kinhnghiệm trong việc nghiên cứu

Từ những phân tích ở mô hình SWOT trên, Phượng Hải cần nhanh chóngtriển khai chương trình quảng bá, giới thiệu hình ảnh đến công chúng, các doanhnghiệp về sản phẩm của mình nổi bật hơn, có những ưu điểm vượt trội hơn các sảnphẩm khác

3 Phân tích công chúng

3.1 Khách hàng

● Khách hàng hiện tại

Hiện tại, tập khách hàng của Phượng Hải trải dài trên nhiều lĩnh vực từ các

DN trong khu công nghiệp đến dân cư ví dụ như: Nhà máy XLNT tập trung huyệnLong Thành, Đồng Nai; Nhà máy sản xuất giấy tại Phú Thọ, Thái nguyên; Khucông nghiệp tại Duy Tiên, Hà Nam; Khu chung cư trên địa bàn Hà Nội, TP Hồ Chí

Trang 12

Minh Các khách hàng của Phượng Hải chủ yếu tập trung ở khu vực phía Nam Đốivới sản phẩm Trạm Quan trắc môi trường, các khách hàng của Công ty đa số đều lànhững doanh nghiệp có nhà máy ở KCN Bình Dương Một vài khách hàng ở khuvực miền Trung như Chi cục Bảo vệ Môi trường Phú Yên, nhà máy sản xuấtClinker sông Gianh

Đa số các khách hàng hiện tại của công ty đều là các doanh nghiệp có quy mônhỏ và vừa, với nhu cầu đầu tư Trạm Quan trắc môi trường để đáp ứng Nghị định40/2019/NĐ-CP, tiêu biểu như: Nhà Máy Lọc Dầu Long Sơn; Tập Đoàn Huntsman;CTY NƯỚC GIẢI KHÁT COCA COLA; CÔNG TY DINH DƯỠNGNUTIFOOD…

● Khách hàng tiềm năng

Đối tượng khách hàng mục tiêu của Phương Hải là các công ty, doanh nghiệptại các khu công nghiệp hoặc các đơn vị, tổ chức về xử lí nước thải, bảo vệ môitrường Theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, các cơ sở có hoạt độngphát thải ra môi trường theo phụ lục 28 và 29 của thông tư phải lắp đặt hệ thôngquan trắc tự động là rất lớn, đây là khách tiềm năng của công ty

Ngoài ra công ty còn tập trung vào đối tượng truyền thông là các chi cục tiêuchuẩn đo lường chất lượng và các sở tài nguyên & môi trường, các bệnh viện, cáctrung tâm y tế dự phòng, phòng khám đa khoa, các công ty, nhà máy sản xuất thuộcnhiều ngành công nghiệp cùng nhiều dự án đầu tư trong nước và quốc tế

Phượng Hải cũng đangmở rộng thêm đối tượng truyền thông của mình thànhcác khu đô thị, khu dân cư cùng với các sở khoa học công nghệ

3.2 Nhóm công chúng hỗ trợ

Nhóm Công chúng hỗ trợ của Công ty là các Sở, Ban ngành chức năng Hiệnnay các thông tư và Bộ luật bảo vệ môi trường được xây dựng, hoàn thiện về quychuẩn môi trường tại Việt Nam Theo đó, tại Luật bảo vệ môi trường 2020 và Nghịđịnh số 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết luật bảo vệ môi trường 2020 quy định:các cơ sở sản xuất có hoạt động phát thải ra môi trường phải lắp thiết bị quan trắc tựđộng Cụ thể:

- Quan trắc nước thải tự động, liên tục

Việc điều chỉnh, phân loại cụ thể các đối tượng phải thực hiện quan trắc nướcthải tự động, liên tục đã được quy định cụ thể tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.Theo đó, từ ngày 1/1/2025, dự án đầu tư có mức lưu lượng xả nước thải ra môitrường quy định tại Cột 4 Phụ lục 28 ban hành kèm theo Nghị định phải lắp đặt hệthống quan trắc nước thải tự động, liên tục trước khi vận hành thử nghiệm côngtrình xử lý chất thải Dự án, cơ sở có mức lưu lượng xả nước thải lớn ra môi trường

Trang 13

quy định tại số thứ tự 3 Cột 5 Phụ lục 28 ban hành kèm theo Nghị định đã lắp đặt vàtiếp tục duy trì hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định đượcmiễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ quy định tại khoản 3 Điều 97 Dự án, cơ

sở có mức lưu lượng xả nước thải trung bình ra môi trường quy định tại số thứ tự 2Cột 5 Phụ lục 28 ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp đặt và tiếp tục duy trì hệthống quan trắc nước thải tự động, liên tục hoặc dự án, cơ sở khác không thuộctrường hợp phải lắp đặt theo quy định nhưng đã lắp đặt hoặc tự nguyện lắp đặt hệthống quan trắc nước thải tự động, liên tục được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợtheo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan

Ngoài ra, Dự án, cơ sở xả nước làm mát có sử dụng clo hoặc hóa chất khửtrùng để diệt vi sinh vật ra môi trường với lưu lượng từ 1.000 m3/ngày (24 giờ) trở

lên thì chủ dự án, cơ sở lắp đặt các thông số quan trắc tự động, liên tục gồm: lưulượng, nhiệt độ và clo đối với nguồn nước làm mát đó Dự án, cơ sở, khu sản xuất,kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã thực hiện quan trắc nước thải tựđộng, liên tục các thông số quan trắc chính đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong

3 năm liên tiếp và kết quả kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyềngần nhất (có mẫu nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường) không có vi phạm

về hành vi xả nước thải thì được miễn thực hiện quan trắc nước thải định kỳ

- Quan trắc khí thải tự động, liên tục

Thời hạn hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp

tự động, liên tục (có camera theo dõi) và kết nối, truyền số liệu trực tiếp đến cơquan chuyên môn về BVMT cấp tỉnh chậm nhất là ngày 31/2/2024 đối với dự án, cơ

sở xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường có mức lưu lượng hoặc công suất của

Trang 14

công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định tại Cột 5 Phụ lục 29 phần Phụ lụcban hành kèm theo Nghị định này.

Từ ngày 1/1/2025, dự án đầu tư xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường cómức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy định tạiCột 5 Phụ lục 29 phần Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định phải lắp đặt hệ thống quan trắc bụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải Dự án, cơ sở xả bụi, khí thải công nghiệp ra môi trường

có mức lưu lượng hoặc công suất của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải quy địnhtại Cột 5 Phụ lục 29 ban hành kèm theo Nghị định này đã lắp đặt hệ thống quan trắcbụi, khí thải công nghiệp tự động, liên tục theo quy định, được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ quy định tại khoản 4 Điều 98 đến hết ngày 31/12/2024 Sau thời gian này, chỉ được miễn thực hiện quan trắc bụi, khí thải công nghiệp định kỳ quy định tại khoản 4 Điều 98 đối với các thông số đã được quan trắc

- Công ty TNHH Minh Thành Group

- Công ty cổ phần môi trường EJC

- PADMAC Việt Nam

- Công ty TNHH công nghệ thương mai sông Hồng

- Công ty TNHH khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường

- Công ty TNHH thiết bị khoa học kỹ thuật điện công nghiệp Lạc Việt

3.4 Nhận thức của công chúng về thương hiệu và sản phẩm Công ty

Với gần 20 năm kinh nghiệm, Công ty Cổ Phần KHKT Phượng Hải trở thànhchuyên gia trong 2 lĩnh vực chính: Sản xuất Nội Thất và Thiết Bị Phòng ThíNghiệm - Thương hiệu BestLab® và Sản xuất Thiết Bị Quan Trắc Môi Trường -Thương hiệu SmartpH®

Hiện nay, Công chúng biết đến thương hiệu Phượng Hải với vai trò đơn vịsản xuất nội thất và thiết bị Phòng Thí Nghiệm, do các sản phẩm về Thiết bị Quantrắc môi trường mới được Công ty đưa ra thị trường

Ngày đăng: 03/06/2023, 11:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w