Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động; 6 Khen thưởng, kỷ luật, tiêu chí đánh giá, lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát v
Trang 1
BỘ TÀI CHÍNH CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CẨM NANG HƯỚNG DẪN
GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
trong khuôn khổ triển khai Nghị Định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc “Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và
công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và
doanh nghiệp có vốn Nhà nước”
Trang 3BỘ TÀI CHÍNH CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CẨM NANG HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
trong khuôn khổ triển khai Nghị Định 61 về việc “Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước”,
ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2013
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Tháng 6 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định 61 về Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước Nghị định 61 quy định cụ thể nội dung giám sát, tiêu chí giám sát, quy
trình giám sát, cơ chế báo cáo… để trên cơ sở đó chủ thể giám sát thực hiện giám sát doanh nghiệp hiệu quả hơn, hỗ trợ doanh nghiệp đi đúng định hướng
và nhiệm vụ, phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả
Trong lộ trình triển khai Nghị định 61 trên, Cục Tài Chính Doanh Nghiệp cho xuất bản cuốn Cẩm nang Hướng dẫn giám sát tài chính nhằm đưa ra những
nội dung hướng dẫn về quy trình và cách thức để thực hiện giám sát có hiệu quả tình hình tài chính của Doanh nghiệp, giúp tổ chức xây dựng hệ thống báo cáo, hệ thống giám sát nội bộ Các giải pháp và khuyến nghị trong Cẩm nang cũng được kỳ vọng hữu ích cho Chủ sở hữu trong việc chỉ đạo và thực hiện vai trò giám sát các doanh nghiệp một cách hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầu
mà Chính Phủ đưa ra về Giám sát tài chính doanh nghiệp
Cẩm nang hướng dẫn là kết quả của một quá trình nghiên cứu sâu rộng về hiện trạng khung pháp lý và thực tiễn triển khai nghị định và các văn bản có liên quan tại Việt Nam, kết hợp với việc phân tích áp dụng các thông lệ hàng đầu về giám sát và quản lý tài chính Doanh nghiệp của các quốc gia trên thế giới Quá trình biên soạn cũng nhận được sự tham vấn rộng rãi với các chuyên gia pháp chế trong nước, các chuyên gia của Cục Tài Chính Doanh nghiệp, Bộ Tài Chính Việt Nam và chuyên gia tài chính của EY khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Chúng tôi hy vọng cuốn cẩm nang này sẽ hỗ trợ các Bộ, Ngành và Doanh nghiệp thực hiện hiệu quả vai trò của mình trong công tác giám sát tài chính, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Chính Phủ giao, tạo nền tảng phát huy các lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa
Ngày 15 tháng 1 năm 2015
Cục trưởng Cục Tài chính Doanh nghiệp
Trần Hữu Tiến
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Tháng 6 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định 61 về Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước Nghị định 61 quy định cụ thể nội dung giám sát, tiêu chí giám sát, quy
trình giám sát, cơ chế báo cáo… để trên cơ sở đó chủ thể giám sát thực hiện giám sát doanh nghiệp hiệu quả hơn, hỗ trợ doanh nghiệp đi đúng định hướng
và nhiệm vụ, phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả
Trong lộ trình triển khai Nghị định 61 trên, Cục Tài Chính Doanh Nghiệp cho xuất bản cuốn Cẩm nang Hướng dẫn giám sát tài chính nhằm đưa ra những
nội dung hướng dẫn về quy trình và cách thức để thực hiện giám sát có hiệu quả tình hình tài chính của Doanh nghiệp, giúp tổ chức xây dựng hệ thống báo cáo, hệ thống giám sát nội bộ Các giải pháp và khuyến nghị trong Cẩm nang cũng được kỳ vọng hữu ích cho Chủ sở hữu trong việc chỉ đạo và thực hiện vai trò giám sát các doanh nghiệp một cách hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầu
mà Chính Phủ đưa ra về Giám sát tài chính doanh nghiệp
Cẩm nang hướng dẫn là kết quả của một quá trình nghiên cứu sâu rộng về hiện trạng khung pháp lý và thực tiễn triển khai nghị định và các văn bản có liên quan tại Việt Nam, kết hợp với việc phân tích áp dụng các thông lệ hàng đầu về giám sát và quản lý tài chính Doanh nghiệp của các quốc gia trên thế giới Quá trình biên soạn cũng nhận được sự tham vấn rộng rãi với các chuyên gia pháp chế trong nước, các chuyên gia của Cục Tài Chính Doanh nghiệp, Bộ Tài Chính Việt Nam và chuyên gia tài chính của EY khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Chúng tôi hy vọng cuốn cẩm nang này sẽ hỗ trợ các Bộ, Ngành và Doanh nghiệp thực hiện hiệu quả vai trò của mình trong công tác giám sát tài chính, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Chính Phủ giao, tạo nền tảng phát huy các lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa
Ngày 15 tháng 1 năm 2015
Cục trưởng Cục Tài chính Doanh nghiệp
Trần Hữu Tiến
Trang 6Cuối cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các chuyên gia tư vấn độc lập, các tổ chức, cá nhân sau đã tích cực tham gia đóng góp và đưa ra các ý kiến bổ sung để chúng tôi hoàn thiện cuốn Cẩm nang:
Ông Nguyễn Trọng Nghĩa, Chuyên gia pháp chế, Bộ Tài chính
Ông Nguyễn Đức Tặng, Chuyên gia tài chính Doanh nghiệp
Bà Vũ Hồng Loan, Chuyên gia tài chính Doanh nghiệp, Dự án ADB
Ông Vũ Như Thăng, Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính
Bà Nguyễn Thị Luyến, Phó Trưởng Ban, Ban cải cách và phát triển Doanh nghiệp, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương
Ông Bùi Văn Vần, Hội đồng KH và Đào tạo khoa TCDN, Học việc tài chính
Ban Biên Soạn
-LỜI CẢM ƠN
Cuốn cẩm nang hướng dẫn giám sát tài chính là sản phẩm hợp tác giữa công ty
TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY Vietnam) và Cục Tài Chính Doanh Nghiệp - Bộ
Tài Chính trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ kỹ thuật triển khai Nghị định 61 và các
Thông tư hướng dẫn về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai
thông tin của các doanh nghiệp nhà nước” của Cục Tài Chính Doanh Nghiệp – Bộ
Tài Chính (BTC) do Ngân hàng Thế giới (NHTG) tài trợ nhằm nâng cao hiệu quả và
hiệu lực của hoạt động giám sát tài chính DNNN
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các cá nhân, tổ chức sau đã tham gia vào quá trình
biên soạn cuốn Cẩm nang này:
Phía Bộ Tài chính, Cục TCDN
Ông Trần Hữu Tiến, Cục trưởng
Ông Đặng Quyết Tiến, Phó Cục Trưởng
Bà Nguyễn Thị Ngọc Khánh, Phó Trưởng Phòng
Bà Nguyễn Ngọc Hà, Chuyên viên
Phía EY Việt Nam
Ông Sam Wong, Phó Tổng Giám Đốc
Ông Phan Đằng Chương, Phó Tổng Giám Đốc
Ông Hoàng Đức Hùng, Chuyên gia tư vấn về Cải cách Doanh nghiệp Nhà nước
Bà Đinh Thị Thủy, Chủ nhiệm tư vấn
Bà Tường Thị Kim Yến, Chủ nhiệm tư vấn
Bà Nguyễn Phương Anh, Chuyên viên tư vấn cao cấp
Chúng tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ngân hàng Thế giới đã tài trợ cho Dự án để
xây dựng cuốn Cẩm nang này Chúng tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn tới ông Nguyễn
Văn Minh, Chuyên gia kinh tế cao cấp vì những đóng góp giúp hoàn thiện cuốn Cẩm
nang cũng như những hỗ trợ của ông trong quá trình triển khai dự án
Trang 7Cuối cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các chuyên gia tư vấn độc lập, các tổ chức, cá nhân sau đã tích cực tham gia đóng góp và đưa ra các ý kiến bổ sung để chúng tôi hoàn thiện cuốn Cẩm nang:
Ông Nguyễn Trọng Nghĩa, Chuyên gia pháp chế, Bộ Tài chính
Ông Nguyễn Đức Tặng, Chuyên gia tài chính Doanh nghiệp
Bà Vũ Hồng Loan, Chuyên gia tài chính Doanh nghiệp, Dự án ADB
Ông Vũ Như Thăng, Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính
Bà Nguyễn Thị Luyến, Phó Trưởng Ban, Ban cải cách và phát triển Doanh nghiệp, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương
Ông Bùi Văn Vần, Hội đồng KH và Đào tạo khoa TCDN, Học việc tài chính
-LỜI CẢM ƠN
Cuốn cẩm nang hướng dẫn giám sát tài chính là sản phẩm hợp tác giữa công ty
TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY Vietnam) và Cục Tài Chính Doanh Nghiệp - Bộ
Tài Chính trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ kỹ thuật triển khai Nghị định 61 và các
Thông tư hướng dẫn về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai
thông tin của các doanh nghiệp nhà nước” của Cục Tài Chính Doanh Nghiệp – Bộ
Tài Chính (BTC) do Ngân hàng Thế giới (NHTG) tài trợ nhằm nâng cao hiệu quả và
hiệu lực của hoạt động giám sát tài chính DNNN
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các cá nhân, tổ chức sau đã tham gia vào quá trình
biên soạn cuốn Cẩm nang này:
Phía Bộ Tài chính, Cục TCDN
Ông Trần Hữu Tiến, Cục trưởng
Ông Đặng Quyết Tiến, Phó Cục Trưởng
Bà Nguyễn Thị Ngọc Khánh, Phó Trưởng Phòng
Bà Nguyễn Ngọc Hà, Chuyên viên
Phía EY Việt Nam
Ông Sam Wong, Phó Tổng Giám Đốc
Ông Phan Đằng Chương, Phó Tổng Giám Đốc
Ông Hoàng Đức Hùng, Chuyên gia tư vấn về Cải cách Doanh nghiệp Nhà nước
Bà Đinh Thị Thủy, Chủ nhiệm tư vấn
Bà Tường Thị Kim Yến, Chủ nhiệm tư vấn
Bà Nguyễn Phương Anh, Chuyên viên tư vấn cao cấp
Chúng tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ngân hàng Thế giới đã tài trợ cho Dự án để
xây dựng cuốn Cẩm nang này Chúng tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn tới ông Nguyễn
Văn Minh, Chuyên gia kinh tế cao cấp vì những đóng góp giúp hoàn thiện cuốn Cẩm
nang cũng như những hỗ trợ của ông trong quá trình triển khai dự án
Trang 8Chương này tóm lược quy định về phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN có vốn Nhà nước theo quy định của Nghị định 99, đồng thời làm rõ hơnquy định về phân cấp trong công tác giám sát theo quy định tại Nghị định 49 và Nghị định 61.
Chương II: Hướng dẫn giám sát tài chính
Trên cơ sở yêu cầu của Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn, chương này làm
rõ hơn các kỳ vọng và/hoặc cung cấp các hướng dẫn triển khai cho Chủ sở hữu và Doanh nghiệp trong công tác tổ chức giám sát tại Chủ sở hữu, công tác phối hợp trong giám sát, công tác tổ chức giám sát trong nội bộ doanh nghiệp và công tác giám sát đặc biệt
Ví dụ, để đảm bảo cơ chế phối hợp hiệu quả trong giám sát, Cẩm nang đưa ra hướng dẫn cụ thể về cơ chế phối hợp trong nội bộ Chủ sở hữu và giữa Chủ sở hữu với các bên liên quan thông qua cơ chế phối hợp lập, phê duyệt, triển khai
và báo cáo về kế hoạch giám sát doanh nghiệp Đồng thời, Cẩm nang cũng đưa
ra gợi ý về cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong một số hoạt động trọng yếu như i) lập và phê duyệt kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp; ii) lập và rà soát kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của DN và iii) lập và phê duyệt danh mục chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (ĐGHQHĐ) của DN
Cuối cùng, Chương này cũng tóm lược các yêu cầu về báo cáo phục vụ giám sát tài chính DN
Chương III: Hướng dẫn đánh giá hiệu quả hoạt động
Chương 3 tóm lược quy định của Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp và về đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật đối với Hội đồng thành viên (HĐTV) và viên chức quản lý doanh nghiệp, cụ thể về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, phương pháp đánh giá từng chỉ tiêu, phương pháp xếp loại trên cơ
sở các chỉ tiêu đánh giá, v.v Bên cạnh đó, chương này cũng làm rõ hơn ý nghĩa của từng chỉ tiêu trong công tác giám sát nói chung và đánh giá hiệu quả nói riêng, yêu cầu và thông lệ tốt của một hệ thống chỉ tiêu ĐGHQ nhằm đảm bảo đánh giá chính xác và công bằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như của HĐTV
và viên chức quản lý doanh nghiệp
Chương IV: Công khai và minh bạch thông tin
Chương này tóm lược các yêu cầu về đối tượng công khai, đối tượng tiếp nhận, nội dung công khai, hình thức, thời hạn và các mẫu biểu tham chiếu nhằm công khai và minh bạch thông tin theo yêu cầu của Thông tư 171 ban hành kèm theo Nghị định
61 và Quyết định 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 quy định về quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên (TNHH1TV) do Nhà nước là Chủ sở hữu
GIỚI THIỆU VỀ CẨM NANG
MỤC ĐÍCH CỦA CẨM NANG
Mục đích của Cẩm nang trước tiên nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các
văn bản pháp lý liên quan đến giám sát tài chính DN do Nhà nước làm Chủ sở hữu
và DN có vốn Nhà nước, cụ thể là Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn, thông
qua việc đưa ra các gợi ý triển khai và hướng dẫn cách thức vận dụng các yêu cầu
của các văn bản pháp lý này Qua đó, Cẩm nang nhằm mục đích hỗ trợ các bên liên
quan triển khai hiệu quả công tác giám sát tài chính thông qua đánh giá thực trạng,
hiệu quả hoạt động, từ đó kịp thời đưa ra các khuyến nghị, cảnh báo, các biện pháp
khắc phục nhằm hoàn thiện hoạt động, giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu và
kế hoạch kinh doanh cũng như các mục tiêu xã hội, công ích do Chính phủ giao
Cẩm nang cũng đưa ra hướng dẫn về vai trò trách nhiệm của các bên liên quan (bao
gồm Chủ sở hữu là các Bộ/Ngành/Địa phương, doanh nghiệp, v.v…), cung cấp
hướng dẫn xây dựng bộ tiêu chí giám sát, kỹ thuật thực hiện phân tích các chỉ tiêu
tài chính, tạo cơ sở giúp chủ sở hữu nhìn nhận, đánh giá sát thực hơn hiệu quả sản
xuất kinh doanh cũng như năng lực điều hành của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp,
từ đó, có cơ sở đưa ra các biện pháp khuyến khích, động viên, khen thưởng hoặc
đề ra các biện pháp chế tài, khắc phục kịp thời tình trạng yếu kém của doanh nghiệp
Cẩm nang cũng được kỳ vọng sẽ góp phần hỗ trợ công tác đào tạo, nâng cao trình
độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối với tổ chức, đơn vị có liên quan nhằm đáp
ứng các yêu cầu về giám sát tài chính doanh nghiệp
Cuối cùng, Cẩm nang cũng nhằm tạo điều kiện cho bản thân DN chủ động triển khai
các hoạt động theo quy định của pháp luật, đề ra các biện pháp giúp doanh nghiệp
khắc phục yếu kém tồn tại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao khả
năng cạnh tranh
NỘI DUNG CỦA CẨM NANG
Cẩm nang bao gồm 04 Chương chính như sau:
Chương I: Phân cấp và thực hiện quyền của Chủ sở hữu nhà nước
Trang 9Chương này tóm lược quy định về phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN có vốn Nhà nước theo quy định của Nghị định 99, đồng thời làm rõ hơnquy định về phân cấp trong công tác giám sát theo quy định tại Nghị định 49 và Nghị định 61.
Chương II: Hướng dẫn giám sát tài chính
Trên cơ sở yêu cầu của Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn, chương này làm
rõ hơn các kỳ vọng và/hoặc cung cấp các hướng dẫn triển khai cho Chủ sở hữu và Doanh nghiệp trong công tác tổ chức giám sát tại Chủ sở hữu, công tác phối hợp trong giám sát, công tác tổ chức giám sát trong nội bộ doanh nghiệp và công tác giám sát đặc biệt
Ví dụ, để đảm bảo cơ chế phối hợp hiệu quả trong giám sát, Cẩm nang đưa ra hướng dẫn cụ thể về cơ chế phối hợp trong nội bộ Chủ sở hữu và giữa Chủ sở hữu với các bên liên quan thông qua cơ chế phối hợp lập, phê duyệt, triển khai
và báo cáo về kế hoạch giám sát doanh nghiệp Đồng thời, Cẩm nang cũng đưa
ra gợi ý về cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong một số hoạt động trọng yếu như i) lập và phê duyệt kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp; ii) lập và rà soát kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của DN và iii) lập và phê duyệt danh mục chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (ĐGHQHĐ) của DN
Cuối cùng, Chương này cũng tóm lược các yêu cầu về báo cáo phục vụ giám sát tài chính DN
Chương III: Hướng dẫn đánh giá hiệu quả hoạt động
Chương 3 tóm lược quy định của Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp và về đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật đối với Hội đồng thành viên (HĐTV) và viên chức quản lý doanh nghiệp, cụ thể về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, phương pháp đánh giá từng chỉ tiêu, phương pháp xếp loại trên cơ
sở các chỉ tiêu đánh giá, v.v Bên cạnh đó, chương này cũng làm rõ hơn ý nghĩa của từng chỉ tiêu trong công tác giám sát nói chung và đánh giá hiệu quả nói riêng, yêu cầu và thông lệ tốt của một hệ thống chỉ tiêu ĐGHQ nhằm đảm bảo đánh giá chính xác và công bằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như của HĐTV
và viên chức quản lý doanh nghiệp
Chương IV: Công khai và minh bạch thông tin
Chương này tóm lược các yêu cầu về đối tượng công khai, đối tượng tiếp nhận, nội dung công khai, hình thức, thời hạn và các mẫu biểu tham chiếu nhằm công khai và minh bạch thông tin theo yêu cầu của Thông tư 171 ban hành kèm theo Nghị định
61 và Quyết định 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 quy định về quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên (TNHH1TV) do Nhà nước là Chủ sở hữu
GIỚI THIỆU VỀ CẨM NANG
MỤC ĐÍCH CỦA CẨM NANG
Mục đích của Cẩm nang trước tiên nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các
văn bản pháp lý liên quan đến giám sát tài chính DN do Nhà nước làm Chủ sở hữu
và DN có vốn Nhà nước, cụ thể là Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn, thông
qua việc đưa ra các gợi ý triển khai và hướng dẫn cách thức vận dụng các yêu cầu
của các văn bản pháp lý này Qua đó, Cẩm nang nhằm mục đích hỗ trợ các bên liên
quan triển khai hiệu quả công tác giám sát tài chính thông qua đánh giá thực trạng,
hiệu quả hoạt động, từ đó kịp thời đưa ra các khuyến nghị, cảnh báo, các biện pháp
khắc phục nhằm hoàn thiện hoạt động, giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu và
kế hoạch kinh doanh cũng như các mục tiêu xã hội, công ích do Chính phủ giao
Cẩm nang cũng đưa ra hướng dẫn về vai trò trách nhiệm của các bên liên quan (bao
gồm Chủ sở hữu là các Bộ/Ngành/Địa phương, doanh nghiệp, v.v…), cung cấp
hướng dẫn xây dựng bộ tiêu chí giám sát, kỹ thuật thực hiện phân tích các chỉ tiêu
tài chính, tạo cơ sở giúp chủ sở hữu nhìn nhận, đánh giá sát thực hơn hiệu quả sản
xuất kinh doanh cũng như năng lực điều hành của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp,
từ đó, có cơ sở đưa ra các biện pháp khuyến khích, động viên, khen thưởng hoặc
đề ra các biện pháp chế tài, khắc phục kịp thời tình trạng yếu kém của doanh nghiệp
Cẩm nang cũng được kỳ vọng sẽ góp phần hỗ trợ công tác đào tạo, nâng cao trình
độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối với tổ chức, đơn vị có liên quan nhằm đáp
ứng các yêu cầu về giám sát tài chính doanh nghiệp
Cuối cùng, Cẩm nang cũng nhằm tạo điều kiện cho bản thân DN chủ động triển khai
các hoạt động theo quy định của pháp luật, đề ra các biện pháp giúp doanh nghiệp
khắc phục yếu kém tồn tại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao khả
năng cạnh tranh
NỘI DUNG CỦA CẨM NANG
Cẩm nang bao gồm 04 Chương chính như sau:
Chương I: Phân cấp và thực hiện quyền của Chủ sở hữu nhà nước
Trang 10Chủ sở hữu và doanh nghiệp có thể tham khảo và vận dụng các thông lệ được chia
sẻ trong Phụ lục của Cẩm nang trong công tác giám sát tài chính Tám Phụ lục của
Cẩm nang bao gồm:
Phụ lục A: Lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch
tài chính
Phụ lục B: Phân tích tài chính
Phụ lục C: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Phụ lục D: Đánh giá hiệu quả của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị
Phụ lục E: Giám sát đặc biệt: Các dấu hiệu rủi ro tài chính và biện pháp khắc
phục
Phụ lục F: Quản trị rủi ro
Phụ lục G: Kiểm soát nội bộ
Phụ lục H: Kiểm toán nội bộ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CẨM NANG
Đối tượng sử dụng cẩm nang
Đối tượng sử dụng cẩm nang bao gồm chủ thể giám sát, đối tượng giám sát và các
đối tượng có liên quan khác, cụ thể:
Chủ sở hữu vốn nhà nước: gồm Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ (gọi chung là Bộ) và Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) Tỉnh/Thành phố trực thuộc
Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh);
Cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp: gồm Bộ Tài Chính và Sở Tài chính
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương;
Hội đồng thành viên và Ban giám đốc Công ty mẹ của các Tổng Công Ty,
Tập Đoàn Kinh Tế Nhà nước;
Các đối tượng khác có liên quan
Các giới hạn khi sử dụng Cẩm nang
Nội dung Cẩm nang được thiết kế mang tính chất khuyến nghị, tham khảo và định
hướng cho các bên liên quan, Cẩm nang không mang tính ràng buộc pháp lý, quy
phạm Với việc phát hành cuốn Cẩm nang này, Cục TCDN và các đơn vị phối hợp
không có ý định đưa ra ý kiến tư vấn về tài chính, luật pháp, v.v Với các vấn đề về
tài chính, cần có sự tham vấn từ các kế toán viên, kiểm toán viên hoặc các chuyên
gia tài chính khác Các vấn đề về mặt luật pháp nên được tham vấn từ phía luật sư
Mặc dù chúng tôi đã hết sức nỗ lực trong việc hoàn thành cuốn Cẩm nang này,
chúng tôi không thể và không tham vọng đề cập được tất cả các vấn đề có liên quan
Các nội dung trình bày trong cuốn Cẩm nang này chỉ nhằm mục đích cung cấp các
chỉ dẫn chung và chúng tôi không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hoặc chi phí
có thể xảy ra do việc dựa vào các thông tin trong cuốn Cẩm nang
Các lưu ý khi sử dụng Cẩm nang
Khi sử dụng cuốn Cẩm nang này làm tài liệu tham khảo cho việc thực hiện công tác giám sát tài chính đối với DN do mình quản lý, đối tượng sử dụng cần lưu ý rằng nội dung Cẩm nang và các biểu mẫu đính kèm chỉ mang tính hướng dẫn, tham khảo và định hướng, không có tính ràng buộc pháp lý Đối tượng sử dụng Cẩm nang nên tham chiếu đến các văn bản cụ thể theo từng vấn đề liên quan, đồng thời có thể tùy theo mục đích và tình huống sử dụng khác nhau để cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa các biểu mẫu cho phù hợp
Do các bộ luật và các văn bản pháp lý của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam còn đang được tiếp tục điều chỉnh, các quy định pháp luật được tham chiếu trong cuốn Cẩm nang này có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế bởi các quy định khác tại thời điểm cuốn Cẩm nang này được phát hành Các văn bản pháp luật và các quy định khác được tham chiếu trong cuốn Cẩm nang này là những văn bản đang có hiệu lực
Cẩm nang cần phải thường xuyên được cập nhật, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các thay đổi (nếu có) về mục đích giám sát, đối tượng giám sát, phương thức giám sát, cơ chế giám sát v.v của Chính phủ Việt nam theo từng thời kỳ
Trang 11Chủ sở hữu và doanh nghiệp có thể tham khảo và vận dụng các thông lệ được chia
sẻ trong Phụ lục của Cẩm nang trong công tác giám sát tài chính Tám Phụ lục của
Cẩm nang bao gồm:
Phụ lục A: Lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch
tài chính
Phụ lục B: Phân tích tài chính
Phụ lục C: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Phụ lục D: Đánh giá hiệu quả của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị
Phụ lục E: Giám sát đặc biệt: Các dấu hiệu rủi ro tài chính và biện pháp khắc
phục
Phụ lục F: Quản trị rủi ro
Phụ lục G: Kiểm soát nội bộ
Phụ lục H: Kiểm toán nội bộ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CẨM NANG
Đối tượng sử dụng cẩm nang
Đối tượng sử dụng cẩm nang bao gồm chủ thể giám sát, đối tượng giám sát và các
đối tượng có liên quan khác, cụ thể:
Chủ sở hữu vốn nhà nước: gồm Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ (gọi chung là Bộ) và Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) Tỉnh/Thành phố trực thuộc
Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh);
Cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp: gồm Bộ Tài Chính và Sở Tài chính
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương;
Hội đồng thành viên và Ban giám đốc Công ty mẹ của các Tổng Công Ty,
Tập Đoàn Kinh Tế Nhà nước;
Các đối tượng khác có liên quan
Các giới hạn khi sử dụng Cẩm nang
Nội dung Cẩm nang được thiết kế mang tính chất khuyến nghị, tham khảo và định
hướng cho các bên liên quan, Cẩm nang không mang tính ràng buộc pháp lý, quy
phạm Với việc phát hành cuốn Cẩm nang này, Cục TCDN và các đơn vị phối hợp
không có ý định đưa ra ý kiến tư vấn về tài chính, luật pháp, v.v Với các vấn đề về
tài chính, cần có sự tham vấn từ các kế toán viên, kiểm toán viên hoặc các chuyên
gia tài chính khác Các vấn đề về mặt luật pháp nên được tham vấn từ phía luật sư
Mặc dù chúng tôi đã hết sức nỗ lực trong việc hoàn thành cuốn Cẩm nang này,
chúng tôi không thể và không tham vọng đề cập được tất cả các vấn đề có liên quan
Các nội dung trình bày trong cuốn Cẩm nang này chỉ nhằm mục đích cung cấp các
chỉ dẫn chung và chúng tôi không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hoặc chi phí
có thể xảy ra do việc dựa vào các thông tin trong cuốn Cẩm nang
Các lưu ý khi sử dụng Cẩm nang
Khi sử dụng cuốn Cẩm nang này làm tài liệu tham khảo cho việc thực hiện công tác giám sát tài chính đối với DN do mình quản lý, đối tượng sử dụng cần lưu ý rằng nội dung Cẩm nang và các biểu mẫu đính kèm chỉ mang tính hướng dẫn, tham khảo và định hướng, không có tính ràng buộc pháp lý Đối tượng sử dụng Cẩm nang nên tham chiếu đến các văn bản cụ thể theo từng vấn đề liên quan, đồng thời có thể tùy theo mục đích và tình huống sử dụng khác nhau để cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa các biểu mẫu cho phù hợp
Do các bộ luật và các văn bản pháp lý của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam còn đang được tiếp tục điều chỉnh, các quy định pháp luật được tham chiếu trong cuốn Cẩm nang này có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế bởi các quy định khác tại thời điểm cuốn Cẩm nang này được phát hành Các văn bản pháp luật và các quy định khác được tham chiếu trong cuốn Cẩm nang này là những văn bản đang có hiệu lực
Cẩm nang cần phải thường xuyên được cập nhật, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các thay đổi (nếu có) về mục đích giám sát, đối tượng giám sát, phương thức giám sát, cơ chế giám sát v.v của Chính phủ Việt nam theo từng thời kỳ
Trang 12MỤC LỤC
20
21232425
27
28282829323234
3738404434
CHƯƠNG 1 - PHÂN CẤP VÀ THỰC HIỆN QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU
NHÀ NƯỚC
Phần I Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu
Phần II Phân cấp thực hiện công tác giám sát
1 Phân cấp thực hiện giám sát DN có vốn đầu tư Nhà nước trong việc
chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu –
Quy định tại Nghị định 49/2014/NĐ-CP
2 Phân cấp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động
và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với DN do Nhà nước
làm Chủ sở hữu và DN có vốn Nhà nước – Quy định của Nghị định
CHƯƠNG 2 - HƯỚNG DẪN VỀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Phần I Tổ chức giám sát tại Chủ sở hữu
1 Đầu mối giám sát
1.1 Vai trò và trách nhiệm của đầu mối giám sát
1.2 Yêu cầu đối với đơn vị đầu mối giám sát và cơ chế phối hợp trong nội
bộ của Chủ sở hữu
2 Kiểm soát viên
2.1 Vai trò và trách nhiệm của Kiểm soát viên
2.2 Yêu cầu đối với Bộ Tài chính và Chủ sở hữu
3 Người Đại Diện
4 Cơ chế phối hợp trong giám sát
4.1 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS hàng năm
4.2 Triển khai KHGS
4.3 Lập báo cáo giám sát và báo cáo kết quả giám sát 6 tháng và hàng năm
48
5862
747678
81
8586
72
838281
919293
5 Phối hợp trong công tác phê duyệt/rà soát và giám sát kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch đầu
tư phát triển, kế hoạch tài chính hàng năm và danh mục chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
5.1 Phê duyệt và giám sát Kế hoạch dài hạn5.2 Rà soát và giám sát KHSXKD và KHTC hàng năm5.3 Phê duyệt và giám sát danh mục các CTĐGHQHĐ
Phần II Tổ chức triển khai giám sát tại DN
1 Yêu cầu đối với công tác tổ chức triển khai giám sát tại DN
2 Thông lệ tốt về một Khung QTDN hiệu quả2.1 Hội đồng quản trị hoạt động hiệu quả2.2 Khung kiểm soát nội bộ hiệu quả2.3 Hệ thống quản trị và đánh giá rủi ro hiệu quả2.4 Chức năng kiểm toán nội bộ hiệu quả2.5 Công khai và minh bạch thông tin
Phần III Giám sát đặc biệt
1 Khi nào cần đưa một DN vào diện cần “giám sát đặc biệt”?
2 Quy trình giám sát đặc biệt
3 Khi nào đưa một DN ra ngoài diện cần giám sát đặt biệt?
Phần IV Chế độ và mẫu biểu báo cáo phục vụ giám sát tài chính
1 Chế độ báo cáo
2 Mẫu biểu báo cáo
CHƯƠNG 3 - HƯỚNG DẪN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Phần I Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo Nghị định 61
và Thông tư 158
1 Chỉ tiêu 1 Doanh thu và thu nhập khác
2 Chỉ tiêu 2 Lợi nhuận thực hiện và Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn Chủ sở hữu
3 Chỉ tiêu 3 Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn
4 Chỉ tiêu khác
Trang 13MỤC LỤC
21232425
28282829323234
3738404434
CHƯƠNG 1 - PHÂN CẤP VÀ THỰC HIỆN QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU
NHÀ NƯỚC
Phần I Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu
Phần II Phân cấp thực hiện công tác giám sát
1 Phân cấp thực hiện giám sát DN có vốn đầu tư Nhà nước trong việc
chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu –
Quy định tại Nghị định 49/2014/NĐ-CP
2 Phân cấp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động
và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với DN do Nhà nước
làm Chủ sở hữu và DN có vốn Nhà nước – Quy định của Nghị định
CHƯƠNG 2 - HƯỚNG DẪN VỀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
Phần I Tổ chức giám sát tại Chủ sở hữu
1 Đầu mối giám sát
1.1 Vai trò và trách nhiệm của đầu mối giám sát
1.2 Yêu cầu đối với đơn vị đầu mối giám sát và cơ chế phối hợp trong nội
bộ của Chủ sở hữu
2 Kiểm soát viên
2.1 Vai trò và trách nhiệm của Kiểm soát viên
2.2 Yêu cầu đối với Bộ Tài chính và Chủ sở hữu
3 Người Đại Diện
4 Cơ chế phối hợp trong giám sát
4.1 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS hàng năm
4.2 Triển khai KHGS
4.3 Lập báo cáo giám sát và báo cáo kết quả giám sát 6 tháng và hàng năm
48
505862
747576777879
81
8586
9090
85
72
72
838281
89
919293
5 Phối hợp trong công tác phê duyệt/rà soát và giám sát kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch đầu
tư phát triển, kế hoạch tài chính hàng năm và danh mục chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
5.1 Phê duyệt và giám sát Kế hoạch dài hạn5.2 Rà soát và giám sát KHSXKD và KHTC hàng năm5.3 Phê duyệt và giám sát danh mục các CTĐGHQHĐ
Phần II Tổ chức triển khai giám sát tại DN
1 Yêu cầu đối với công tác tổ chức triển khai giám sát tại DN
2 Thông lệ tốt về một Khung QTDN hiệu quả2.1 Hội đồng quản trị hoạt động hiệu quả2.2 Khung kiểm soát nội bộ hiệu quả2.3 Hệ thống quản trị và đánh giá rủi ro hiệu quả2.4 Chức năng kiểm toán nội bộ hiệu quả2.5 Công khai và minh bạch thông tin
Phần III Giám sát đặc biệt
1 Khi nào cần đưa một DN vào diện cần “giám sát đặc biệt”?
2 Quy trình giám sát đặc biệt
3 Khi nào đưa một DN ra ngoài diện cần giám sát đặt biệt?
Phần IV Chế độ và mẫu biểu báo cáo phục vụ giám sát tài chính
1 Chế độ báo cáo
2 Mẫu biểu báo cáo
CHƯƠNG 3 - HƯỚNG DẪN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Phần I Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo Nghị định 61
và Thông tư 158
1 Chỉ tiêu 1 Doanh thu và thu nhập khác
2 Chỉ tiêu 2 Lợi nhuận thực hiện và Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn Chủ sở hữu
3 Chỉ tiêu 3 Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn
4 Chỉ tiêu khác
Trang 14Phần II Đánh giá và xếp loại DN
1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của DN
2 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của DN
Phần III Đánh giá, xếp loại, khen thưởng và kỷ luật đối với
HĐTV và Viên chức quản lý DN
1 Tiêu chí xếp loại
2 Cách thức đánh giá và xếp loại
3 Cơ chế khen thưởng, kỷ luật
CHƯƠNG 4 - CÔNG KHAI VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục A - Lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh,
kế hoạch tài chính
Phụ lục B - Phân tích tài chính
Phụ lục C - Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Phụ lục D - Đánh giá hiệu quả Hội đồng thành viên
Phụ lục E - Giám sát đặc biệt: Các dấu hiệu rủi ro tài chính và biện pháp
khắc phục
Phụ lục F - Quản trị rủi ro
Phụ lục G - Kiểm soát nội bộ
Phụ lục H - Kiểm toán nội bộ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
969798
100
105 133 187 200 219 244 254 258
272
95
96
9595
Trang 15Phần II Đánh giá và xếp loại DN
1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của DN
2 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của DN
Phần III Đánh giá, xếp loại, khen thưởng và kỷ luật đối với
HĐTV và Viên chức quản lý DN
1 Tiêu chí xếp loại
2 Cách thức đánh giá và xếp loại
3 Cơ chế khen thưởng, kỷ luật
CHƯƠNG 4 - CÔNG KHAI VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục A - Lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh,
kế hoạch tài chính
Phụ lục B - Phân tích tài chính
Phụ lục C - Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Phụ lục D - Đánh giá hiệu quả Hội đồng thành viên
Phụ lục E - Giám sát đặc biệt: Các dấu hiệu rủi ro tài chính và biện pháp
khắc phục
Phụ lục F - Quản trị rủi ro
Phụ lục G - Kiểm soát nội bộ
Phụ lục H - Kiểm toán nội bộ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
9698
100
105 133 187 219 244 254 96
Trang 16Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Lao động thương binh và Xã hội
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ Tài chínhCán bộ phân tích Công cụ dụng cụ Công nghệ thông tinChính phủ
Cơ quan quản lý tài chínhChỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt độngCục Tài chính Doanh nghiệp
Đánh giá hiệu quả hoạt động Đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệpĐầu tư dài hạn Đầu tư ngắn hạn Doanh thu thuầnThu nhập trước lãi vay và thuế Hội đồng quản trị
HĐTVIFACIIAKHSXKDKHDHKHĐTKHGSKHSXKD & ĐTPT
KHTCKPIKQHĐKDKSNBKSV KTNBNĐDPKTNBQTDNQTRRQTRRDNROAROESXKDSWOTCTĐGHQHĐTCT
TĐKT TNHH 1TV TNHH HTV TSCĐTSLĐUBNDVCSHVQTTSXDCB
Hội đồng thành viên Liên đoàn kế toán quốc tế Viện Kiểm toán viên nội bộ
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Kiểm soát viên Kiểm toán nội bộ Người đại diệnPhòng Kiểm toán nội bộ Quản trị doanh nghiệpQuản trị rủi ro
Quản trị rủi ro doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuSản xuất kinh doanh
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thứcChỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Tổng Công ty
Tập đoàn kinh tếTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Ủy ban nhân dân Vốn Chủ sở hữuVòng quay tổng tài sản Xây dựng cơ bản
Trang 17Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ Lao động thương binh và Xã hội
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ Tài chínhCán bộ phân tích Công cụ dụng cụ Công nghệ thông tinChính phủ
Cơ quan quản lý tài chínhChỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt độngCục Tài chính Doanh nghiệp
Đánh giá hiệu quả hoạt động Đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệpĐầu tư dài hạn Đầu tư ngắn hạn Doanh thu thuầnThu nhập trước lãi vay và thuế Hội đồng quản trị
HĐTVIFACIIAKHSXKDKHDHKHĐTKHGSKHSXKD & ĐTPT
KHTCKPIKQHĐKDKSNBKSV KTNBNĐDPKTNBQTDNQTRRQTRRDNROAROESXKDSWOTCTĐGHQHĐTCT
TĐKT TNHH 1TV TNHH HTV TSCĐTSLĐUBNDVCSHVQTTSXDCB
Hội đồng thành viên Liên đoàn kế toán quốc tế Viện Kiểm toán viên nội bộ
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
Kiểm soát viên Kiểm toán nội bộ Người đại diệnPhòng Kiểm toán nội bộ Quản trị doanh nghiệpQuản trị rủi ro
Quản trị rủi ro doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuSản xuất kinh doanh
Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thứcChỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Tổng Công ty
Tập đoàn kinh tếTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Ủy ban nhân dân Vốn Chủ sở hữuVòng quay tổng tài sản Xây dựng cơ bản
Trang 18DANH SÁCH CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ
ĐƯỢC THAM CHIẾU
Nghị định 61/2013/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 06 năm
2013 về việc “Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước”
Thông tư 158/2013/TT-BTC ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2013 về “Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp
do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước”
Thông tư 171/2013/TT-BTC ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2013 về “Hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ”
Nghị định 99/2012/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 11 năm
2013 về “Phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp”
Luật số 69/2014/QH ban hành ngày 26 tháng 11 năm
2014 về “Quản lý sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN”
Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005Nghị định 49/2014/NĐ-CP ban hành ngày 20 tháng 05 năm
2014 về “Giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp
Nghị Định 71/2013/NĐ-CP ban hành ngày 11 tháng 07 năm
2013 về “Đầu tư vốn nhà nước vào DN và quản lý tài chính đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”
Nghị định 115/2014/NĐ-CP ban hành ngày 03 tháng 12 năm
2014 về “Quy định chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của DN nhà nước của Thủ tướng chính phủ”
Thông tư 52/2012/TT-BTC ban hành ngày 5 tháng 4 năm
2012 về “Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán”
Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 về việc “Ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu”
Quyết định 35/2013/QĐ-BTC ban hành ngày 07 tháng 06 năm 2013 về “Ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”
Quyết định 12/2007/QĐ-BTC ban hành ngày 13 tháng 03 năm 2007 về “Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán/Trung tâm giao dịch Chứng khoán”
Thông tư 21/2014/TT-BTC ban hành ngày 14 tháng 02 năm
2014 về “Ban hành quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào Doanh nghiệp”
Số văn bản Tên văn bản
Trang 19DANH SÁCH CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ
ĐƯỢC THAM CHIẾU
Nghị định 61/2013/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 06 năm
2013 về việc “Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước”
Thông tư 158/2013/TT-BTC ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2013 về “Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp
do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước”
Thông tư 171/2013/TT-BTC ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2013 về “Hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ”
Nghị định 99/2012/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 11 năm
2013 về “Phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp”
Luật số 69/2014/QH ban hành ngày 26 tháng 11 năm
2014 về “Quản lý sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN”
Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005Nghị định 49/2014/NĐ-CP ban hành ngày 20 tháng 05 năm
2014 về “Giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp
Nghị Định 71/2013/NĐ-CP ban hành ngày 11 tháng 07 năm
2013 về “Đầu tư vốn nhà nước vào DN và quản lý tài chính đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”
Nghị định 115/2014/NĐ-CP ban hành ngày 03 tháng 12 năm
2014 về “Quy định chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của DN nhà nước của Thủ tướng chính phủ”
Thông tư 52/2012/TT-BTC ban hành ngày 5 tháng 4 năm
2012 về “Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán”
Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 về việc “Ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu”
Quyết định 35/2013/QĐ-BTC ban hành ngày 07 tháng 06 năm 2013 về “Ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”
Quyết định 12/2007/QĐ-BTC ban hành ngày 13 tháng 03 năm 2007 về “Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán/Trung tâm giao dịch Chứng khoán”
Thông tư 21/2014/TT-BTC ban hành ngày 14 tháng 02 năm
2014 về “Ban hành quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào Doanh nghiệp”
Số văn bản Tên văn bản
Trang 20Nghị định 99 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2012 về “Phân công phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước đối với Doanh
nghiệp Nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định 99) quy định Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất, thống nhất
quản lý và thực hiện chức năng Chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (DN)
Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước được phân công cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, phân cấp cho
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chủ tịch công
ty hoặc Người đại diện
PHẦN I PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU
Cơ chế phân cấp và thực hiện quyền Chủ sở hữu Nhà nước tại DN do Nhà nước làm Chủ sở hữu và vốn Nhà nước đầu tư vào DN theo Nghị định 99 được mô tả tóm lược như sơ đồ dưới đây:
Hình 1: Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN theo
Nghị định 99
Chính chủ Thủ tướng
Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh (UBND)
Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn NN (SCIC) DNNN độc lập (100%,
> 50% và < 50% vốn Nhà nước) Công ty mẹ TĐKT
Công ty mẹ TCT
Các DN được chuyển giao từ
Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh
Bộ quản lý ngành Bộ LĐ - TBXH
Bộ KHĐT Bộ Tài Chính
Chịu trách nhiệm quản lý và giám sát trực tiếp
Hỗ trợ, phối hợp quản lý và giám sát
Bộ Nội vụ
CHƯƠNG 1 - PHÂN CẤP
VÀ THỰC HIỆN QUYỀN
CỦA CHỦ SỞ HỮU
NHÀ NƯỚC
Trang 21Nghị định 99 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2012 về “Phân công phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước đối với Doanh
nghiệp Nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định 99) quy định Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất, thống nhất
quản lý và thực hiện chức năng Chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (DN)
Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước được phân công cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, phân cấp cho
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chủ tịch công
ty hoặc Người đại diện
PHẦN I PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU
Cơ chế phân cấp và thực hiện quyền Chủ sở hữu Nhà nước tại DN do Nhà nước làm Chủ sở hữu và vốn Nhà nước đầu tư vào DN theo Nghị định 99 được mô tả tóm lược như sơ đồ dưới đây:
Hình 1: Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN theo
Nghị định 99
Chính chủ Thủ tướng
Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh (UBND)
Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn NN (SCIC) DNNN độc lập (100%,
> 50% và < 50% vốn Nhà nước) Công ty mẹ TĐKT
Công ty mẹ TCT
Các DN được chuyển giao từ
Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh
Bộ quản lý ngành Bộ LĐ - TBXH
Bộ KHĐT Bộ Tài Chính
Chịu trách nhiệm quản lý và giám sát trực tiếp
Hỗ trợ, phối hợp quản lý và giám sát
Bộ Nội vụ
CHƯƠNG 1 - PHÂN CẤP
VÀ THỰC HIỆN QUYỀN
CỦA CHỦ SỞ HỮU
NHÀ NƯỚC
Trang 22Như vậy, Nghị định 99 đã nhấn mạnh vai trò chủ trì và trách nhiệm giải trình của Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh (trong Cẩm nang này được đề cập chung là “Chủ sở hữu”) trong thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN, trong khi đó các Bộ ngành liên quan như BTC, Bộ KHĐT, Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TBXH đóng vai trò phối hợp, thẩm định, cho ý kiến, tổng hợp v.v…
PHẦN II PHÂN CẤP THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động là một trong những quyền và nghĩa vụ quan trọng được đề cập, phân công và phân cấp tại Nghị định 99.
Tham gia vào công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động có nhiều bên khác nhau, trong đó, Bộ quản lý ngành/UBND cấp tỉnh, HĐTV và Chủ tịch công ty đóng vai trò then chốt
Mặc dù trách nhiệm chủ trì và giải trình đã được phân cấp rõ ràng trong Nghị định 99, có thể thấy, thực hiện quyền Chủ sở hữu Nhà nước tại DN có
sự tham gia của nhiều bên liên quan Cơ chế phối hợp giữa Chủ sở hữu và các Bộ ngành liên quan trong quá trình xây dựng và ban hành thể chế, chính sách, chế độ, hướng dẫn, văn bản chỉ đạo nói chung và trong việc quản lý và giám sát từng DN nói riêng cần được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính toàn diện, tránh chồng chéo và mâu thuẫn
Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động;
6
Khen thưởng, kỷ luật, tiêu chí đánh giá, lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên;
Thủ tướng Chính phủ
Bộ quản
lý ngành, UBND cấp tỉnh
Bộ Tài chính
Tổng hợp, phối hợp, báo cáo
Bộ KHĐT
HOẠT ĐỘNG
Người được phân cấp
Nghị định 99 phân rõ quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của
Chủ sở hữu Nhà nước tại 3 loại DN:
Ngoài việc làm rõ trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý và giám sát DN thuộc về Bộ
quản lý ngành và UBND tỉnh, Nghị định 99 cũng nhấn mạnh vai trò của Bộ Tài chính
và các Bộ ngành liên quan khác bao gồm Bộ kế hoạch và đầu tư (Bộ KHĐT), Bộ Nội
vụ, Bộ Lao động – Thương binh xã hội (Bộ LĐ-TBXH), Thanh tra Chính phủ, Thanh tra
Sở/Ngành, v.v… trong công tác phối hợp quản lý và giám sát đối với DN
Bảng 1: Cơ chế phối hợp trong thực hiện quyền của Chủ sử hữu Nhà nước
DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
DN do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; và
DN do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ
Đầu tư, mua,
Bộ quản
lý ngành, UBND cấp tỉnh
Bộ Tài chính
Phê duyệt (TĐKT)/
Chấp thuận
Quyết định (TĐKT)
Đề nghị (TĐKT)/
Quyết định
Quyết định
Quyết định
Phê duyệt
Tổng hợp, giám sát
Báo cáo tài chính,
phân phối lợi nhuận,
trích lập và sử dụng
các quỹ
4
Trang 23Như vậy, Nghị định 99 đã nhấn mạnh vai trò chủ trì và trách nhiệm giải trình của Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh (trong Cẩm nang này được đề cập chung là “Chủ sở hữu”) trong thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN, trong khi đó các Bộ ngành liên quan như BTC, Bộ KHĐT, Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TBXH đóng vai trò phối hợp, thẩm định, cho ý kiến, tổng hợp v.v…
PHẦN II PHÂN CẤP THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động là một trong những quyền và nghĩa vụ quan trọng được đề cập, phân công và phân cấp tại Nghị định 99.
Tham gia vào công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động có nhiều bên khác nhau, trong đó, Bộ quản lý ngành/UBND cấp tỉnh, HĐTV và Chủ tịch công ty đóng vai trò then chốt
Mặc dù trách nhiệm chủ trì và giải trình đã được phân cấp rõ ràng trong Nghị định 99, có thể thấy, thực hiện quyền Chủ sở hữu Nhà nước tại DN có
sự tham gia của nhiều bên liên quan Cơ chế phối hợp giữa Chủ sở hữu và các Bộ ngành liên quan trong quá trình xây dựng và ban hành thể chế, chính sách, chế độ, hướng dẫn, văn bản chỉ đạo nói chung và trong việc quản lý và giám sát từng DN nói riêng cần được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính toàn diện, tránh chồng chéo và mâu thuẫn
Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động;
6
Khen thưởng, kỷ luật, tiêu chí đánh giá, lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên;
7
Thủ tướng Chính phủ
Bộ quản
lý ngành, UBND cấp tỉnh
Bộ Tài chính
Tổng hợp, phối hợp, báo cáo
Bộ KHĐT
HOẠT ĐỘNG
Người được phân cấp
Nghị định 99 phân rõ quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá
nhân được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của
Chủ sở hữu Nhà nước tại 3 loại DN:
Ngoài việc làm rõ trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý và giám sát DN thuộc về Bộ
quản lý ngành và UBND tỉnh, Nghị định 99 cũng nhấn mạnh vai trò của Bộ Tài chính
và các Bộ ngành liên quan khác bao gồm Bộ kế hoạch và đầu tư (Bộ KHĐT), Bộ Nội
vụ, Bộ Lao động – Thương binh xã hội (Bộ LĐ-TBXH), Thanh tra Chính phủ, Thanh tra
Sở/Ngành, v.v… trong công tác phối hợp quản lý và giám sát đối với DN
Bảng 1: Cơ chế phối hợp trong thực hiện quyền của Chủ sử hữu Nhà nước
DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
DN do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; và
DN do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ
Đầu tư, mua,
bán tài sản và hợp
Thẩm định chấp thuận
Bộ quản
lý ngành, UBND cấp tỉnh
Bộ Tài chính
Phê duyệt (TĐKT)/
Chấp thuận
Quyết định (TĐKT)
Đề nghị (TĐKT)/
Quyết định
Quyết định
Quyết định
Phê duyệt
Tổng hợp, giám sát
Báo cáo tài chính,
phân phối lợi nhuận,
trích lập và sử dụng
các quỹ
4
Trang 24tăng cường hiệu quả của công tác giám sát, đồng thời đẩy mạnh tính chủ động của các bên trong việc giám sát hoạt động của DN.
Khoản 3, Điều 10, Nghị định 49 quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh; Chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân được Chủ sở hữu ủy quyền, phân cấp hoặc giao thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu, kiểm soát viên, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn đầu tư vào DN và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giám sát, kiểm tra, thanh tra DN nhà nước
2 Phân cấp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với DN do Nhà nước làm Chủ
sở hữu và DN có vốn Nhà nước – Quy định của Nghị định 61
Nghị định 61 quy định công tác tổ chức, phương thức và cơ chế báo cáo giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với do Nhà nước làm Chủ sở hữu và DN có vốn Nhà nước
Phân cấp thực hiện giám sát tài chính tại Nghị định 61 có khác so với quy định tại Nghị định 49, cụ thể:
Khoản 1, Điều 5, Nghị định 61 quy định: “Bộ quản lý ngành với tư cách là Chủ
sở hữu chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD đối với các DN là công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”
Khoản 2, Điều 5, Nghị định 61 quy định: “UBND cấp tỉnh với tư cách là Chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD đối với
DN là công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do UBND tỉnh quyết định thành lập”
Khoản 1, Điều 20, Nghị định 61 quy định: “Bộ quản lý ngành thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”
Khoản 2, Điều 20, Nghị định 61 quy định: “UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với các DN chuyển đổi từ DN thuộc UBND cấp tỉnh”
Khoản 4, Điều 29, Nghị định 61 quy định: “Công ty mẹ các tập đoàn, tổng công
ty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con căn cứ vào Quy chế tại Nghị định 61 để xây dựng và thực hiện quy chế giám sát và đánh giá kết quả hoạt động đối với công ty TNHH1TV do công ty mẹ là Chủ sở hữu và công ty có vốn đầu tư của công ty mẹ”
Với quy định của Nghị định 61, Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh chỉ thực hiện giám sát các DN trực thuộc, việc quản lý và giám sát các DN thuộc các
Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TBXH có vai trò phối hợp trong công tác
quản lý và giám sát DN Các Bộ này cần chủ động phối hợp với Bộ quản lý ngành và
UBND cấp tỉnh để cùng thực hiện quản lý và giám sát DN, đối với vấn đề liên quan đến
chức năng nhiệm vụ lĩnh vực quản lý của Bộ/ngành đó Việc phối hợp được thực hiện
ở các mức độ khác nhau, dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm và không giới hạn
ở các hoạt động “Tổng hợp”, “Báo cáo”, “Thẩm định”, “Có ý kiến”, “Đề nghị”, v.v
1 Phân cấp thực hiện giám sát DN có vốn đầu tư Nhà nước trong việc chấp
hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu – Quy định tại
Nghị định 49/2014/NĐ-CP
Điều 10, Nghị định 49 quy định Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh
có thẩm quyền giám sát việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của
Chủ sở hữu đối với các DN cấp 1 và các DN cấp 2 Chủ sở hữu là các DN cấp 1 có
thẩm quyền giám sát việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ
sở hữu đối với các DN cấp 2
Điều 2, Nghị định 49 định nghĩa DN cấp 1 bao gồm:
Công ty TNHH1TV là công ty mẹ của TĐKT; công ty mẹ của tổng công ty nhà
nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty TNHH1TV
độc lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ quản lý ngành), UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND tỉnh) quyết định
thành lập;
Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên mà Nhà
nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do các Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh là
Chủ sở hữu vốn đầu tư vào DN
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do các DN cấp 1 là Chủ sở hữu vốn
đầu tư vào DN và nắm giữ trên 50% vốn điều lệ gọi chung là DN cấp 2)
Nghị định 49 không quy định cơ chế giám sát đối với các DN do Nhà nước nắm giữ
dưới 50% vốn Nhà nước/vốn công ty mẹ
Một điểm mới đáng chú ý của Nghị định 49 trong công tác giám sát, kiểm tra, thanh
tra DN đó là việc, trong trường hợp Bộ quản lý ngành không tuân thủ quy định về tần
suất thanh tra hoặc khi phát hiện DN có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thì Chủ tịch
UBND cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của DN có quyền ra quyết định thanh tra về
nội dung theo thẩm quyền quản lý của UBND cùng cấp đối với DN thuộc thẩm
quyền của Bộ quản lý ngành Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm về
việc ra quyết định thanh tra và gửi quyết định thanh tra cho Bộ quản lý ngành để phối
hợp thực hiện (khoản 3 Điều 29 Nghị định 49)
Việc cho phép chính quyền địa phương thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra đơn
vị tại địa phương không kể đó là DN trực thuộc Trung ương nhằm mục đích giúp
Trang 25tăng cường hiệu quả của công tác giám sát, đồng thời đẩy mạnh tính chủ động của các bên trong việc giám sát hoạt động của DN.
Khoản 3, Điều 10, Nghị định 49 quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh; Chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân được Chủ sở hữu ủy quyền, phân cấp hoặc giao thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu, kiểm soát viên, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn đầu tư vào DN và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giám sát, kiểm tra, thanh tra DN nhà nước
2 Phân cấp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với DN do Nhà nước làm Chủ
sở hữu và DN có vốn Nhà nước – Quy định của Nghị định 61
Nghị định 61 quy định công tác tổ chức, phương thức và cơ chế báo cáo giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với do Nhà nước làm Chủ sở hữu và DN có vốn Nhà nước
Phân cấp thực hiện giám sát tài chính tại Nghị định 61 có khác so với quy định tại Nghị định 49, cụ thể:
Khoản 1, Điều 5, Nghị định 61 quy định: “Bộ quản lý ngành với tư cách là Chủ
sở hữu chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD đối với các DN là công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”
Khoản 2, Điều 5, Nghị định 61 quy định: “UBND cấp tỉnh với tư cách là Chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD đối với
DN là công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do UBND tỉnh quyết định thành lập”
Khoản 1, Điều 20, Nghị định 61 quy định: “Bộ quản lý ngành thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”
Khoản 2, Điều 20, Nghị định 61 quy định: “UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với các DN chuyển đổi từ DN thuộc UBND cấp tỉnh”
Khoản 4, Điều 29, Nghị định 61 quy định: “Công ty mẹ các tập đoàn, tổng công
ty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con căn cứ vào Quy chế tại Nghị định 61 để xây dựng và thực hiện quy chế giám sát và đánh giá kết quả hoạt động đối với công ty TNHH1TV do công ty mẹ là Chủ sở hữu và công ty có vốn đầu tư của công ty mẹ”
Với quy định của Nghị định 61, Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh chỉ thực hiện giám sát các DN trực thuộc, việc quản lý và giám sát các DN thuộc các
Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TBXH có vai trò phối hợp trong công tác
quản lý và giám sát DN Các Bộ này cần chủ động phối hợp với Bộ quản lý ngành và
UBND cấp tỉnh để cùng thực hiện quản lý và giám sát DN, đối với vấn đề liên quan đến
chức năng nhiệm vụ lĩnh vực quản lý của Bộ/ngành đó Việc phối hợp được thực hiện
ở các mức độ khác nhau, dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm và không giới hạn
ở các hoạt động “Tổng hợp”, “Báo cáo”, “Thẩm định”, “Có ý kiến”, “Đề nghị”, v.v
1 Phân cấp thực hiện giám sát DN có vốn đầu tư Nhà nước trong việc chấp
hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu – Quy định tại
Nghị định 49/2014/NĐ-CP
Điều 10, Nghị định 49 quy định Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh
có thẩm quyền giám sát việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của
Chủ sở hữu đối với các DN cấp 1 và các DN cấp 2 Chủ sở hữu là các DN cấp 1 có
thẩm quyền giám sát việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ
sở hữu đối với các DN cấp 2
Điều 2, Nghị định 49 định nghĩa DN cấp 1 bao gồm:
Công ty TNHH1TV là công ty mẹ của TĐKT; công ty mẹ của tổng công ty nhà
nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty TNHH1TV
độc lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ quản lý ngành), UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND tỉnh) quyết định
thành lập;
Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên mà Nhà
nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do các Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh là
Chủ sở hữu vốn đầu tư vào DN
Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do các DN cấp 1 là Chủ sở hữu vốn
đầu tư vào DN và nắm giữ trên 50% vốn điều lệ gọi chung là DN cấp 2)
Nghị định 49 không quy định cơ chế giám sát đối với các DN do Nhà nước nắm giữ
dưới 50% vốn Nhà nước/vốn công ty mẹ
Một điểm mới đáng chú ý của Nghị định 49 trong công tác giám sát, kiểm tra, thanh
tra DN đó là việc, trong trường hợp Bộ quản lý ngành không tuân thủ quy định về tần
suất thanh tra hoặc khi phát hiện DN có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thì Chủ tịch
UBND cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của DN có quyền ra quyết định thanh tra về
nội dung theo thẩm quyền quản lý của UBND cùng cấp đối với DN thuộc thẩm
quyền của Bộ quản lý ngành Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm về
việc ra quyết định thanh tra và gửi quyết định thanh tra cho Bộ quản lý ngành để phối
hợp thực hiện (khoản 3 Điều 29 Nghị định 49)
Việc cho phép chính quyền địa phương thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra đơn
vị tại địa phương không kể đó là DN trực thuộc Trung ương nhằm mục đích giúp
Trang 26CHƯƠNG 2 HƯỚNG DẪN VỀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
-Việc quyết định phạm vi giám sát không đơn giản là một quyết định hành chính đơn
thuần Phân cấp tại Nghị định 49 cũng như Nghị định 61 chỉ nhằm hạn chế tối đa các
thủ tục hành chính và đảm bảo hiệu quả trong công tác giám sát Tuy nhiên, Chủ sở
hữu cũng như DN cần xem xét phạm vi giám sát đối với từng trường hợp, tùy thuộc
vào tính trọng yếu của đối tượng giám sát và định kỳ đánh giá, rà soát và điều chỉnh
phạm vi này trên cơ sở kết quả các rủi ro gắn liền với các mục tiêu giám sát của
mình
Phần tiếp theo của Cẩm nang sẽ đưa ra hướng dẫn triển khai cụ thể các yêu cầu
của Nghị định 61 dựa trên việc vận dụng linh hoạt các yêu cầu của Nghị định 99 và
Nghị định 49 như đã trình bày ở trên
Với mục tiêu này, giám sát cần được thực hiện một cách tổng thể và trên cơ sở
các mục tiêu cụ thể được thống nhất Chủ sở hữu cần căn cứ vào bản chất hoạt
động của đối tượng giám sát, đánh giá mức độ quan trọng của từng mục tiêu
giám sát và các rủi ro có liên quan, để quyết định phạm vi giám sát của mình.
DN trên sẽ do chính các DN đó đảm nhận
Đồng thời, Nghị định 61 không giới hạn phạm vị giám sát tại các DN có trên 50% vốn
của Nhà nước/vốn của công ty mẹ, cơ chế giám sát được quy định cho cả các DN
do Nhà nước/công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn
Việc 02 văn bản pháp lý quy định khác nhau về phân cấp có thể khiến Chủ sở hữu
và DN lúng túng khi triển khai Sẽ có nhiều câu hỏi được đặt ra, ví dụ:
Trong trường hợp các TĐKT và các TCT, Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành
và UBND sẽ giám sát tới cấp nào, cấp công ty mẹ hay cả cấp công ty con?
Nếu Chủ sở hữu triển khai giám sát tại cấp công ty con của các công ty mẹ
TĐKT và các TCT, có thể nói Chủ sở hữu đã vi phạm quy định của Nghị định 61
về phân cấp giám sát?
Nếu Chủ sở hữu chỉ thực hiện giám sát các công ty mẹ của các TĐKT và các
TCT thì có bị coi là làm thiếu trách nhiệm theo quy định của Nghị định 49 về
phân cấp giám sát?
Trả lời các câu hỏi trên, Chủ sở hữu và DN cần bám sát vào mục đích của giám sát
theo quy định tại Điều 3, Nghị định 61 hay mục đích của giám sát, thanh tra, kiểm tra
theo quy định tại Điều 5, Nghị định 49 Theo đó, giám sát nhằm đánh giá đúng, kịp
thời và chính xác tình hình hoạt động (tài chính) của DN, kịp thời phát hiện những
yếu kém nhằm đưa ra các biện pháp chấn chỉnh kịp thời
Trang 27CHƯƠNG 2 HƯỚNG DẪN VỀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
-Việc quyết định phạm vi giám sát không đơn giản là một quyết định hành chính đơn
thuần Phân cấp tại Nghị định 49 cũng như Nghị định 61 chỉ nhằm hạn chế tối đa các
thủ tục hành chính và đảm bảo hiệu quả trong công tác giám sát Tuy nhiên, Chủ sở
hữu cũng như DN cần xem xét phạm vi giám sát đối với từng trường hợp, tùy thuộc
vào tính trọng yếu của đối tượng giám sát và định kỳ đánh giá, rà soát và điều chỉnh
phạm vi này trên cơ sở kết quả các rủi ro gắn liền với các mục tiêu giám sát của
mình
Phần tiếp theo của Cẩm nang sẽ đưa ra hướng dẫn triển khai cụ thể các yêu cầu
của Nghị định 61 dựa trên việc vận dụng linh hoạt các yêu cầu của Nghị định 99 và
Nghị định 49 như đã trình bày ở trên
Với mục tiêu này, giám sát cần được thực hiện một cách tổng thể và trên cơ sở
các mục tiêu cụ thể được thống nhất Chủ sở hữu cần căn cứ vào bản chất hoạt
động của đối tượng giám sát, đánh giá mức độ quan trọng của từng mục tiêu
giám sát và các rủi ro có liên quan, để quyết định phạm vi giám sát của mình.
DN trên sẽ do chính các DN đó đảm nhận
Đồng thời, Nghị định 61 không giới hạn phạm vị giám sát tại các DN có trên 50% vốn
của Nhà nước/vốn của công ty mẹ, cơ chế giám sát được quy định cho cả các DN
do Nhà nước/công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn
Việc 02 văn bản pháp lý quy định khác nhau về phân cấp có thể khiến Chủ sở hữu
và DN lúng túng khi triển khai Sẽ có nhiều câu hỏi được đặt ra, ví dụ:
Trong trường hợp các TĐKT và các TCT, Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành
và UBND sẽ giám sát tới cấp nào, cấp công ty mẹ hay cả cấp công ty con?
Nếu Chủ sở hữu triển khai giám sát tại cấp công ty con của các công ty mẹ
TĐKT và các TCT, có thể nói Chủ sở hữu đã vi phạm quy định của Nghị định 61
về phân cấp giám sát?
Nếu Chủ sở hữu chỉ thực hiện giám sát các công ty mẹ của các TĐKT và các
TCT thì có bị coi là làm thiếu trách nhiệm theo quy định của Nghị định 49 về
phân cấp giám sát?
Trả lời các câu hỏi trên, Chủ sở hữu và DN cần bám sát vào mục đích của giám sát
theo quy định tại Điều 3, Nghị định 61 hay mục đích của giám sát, thanh tra, kiểm tra
theo quy định tại Điều 5, Nghị định 49 Theo đó, giám sát nhằm đánh giá đúng, kịp
thời và chính xác tình hình hoạt động (tài chính) của DN, kịp thời phát hiện những
yếu kém nhằm đưa ra các biện pháp chấn chỉnh kịp thời
Trang 28 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu…;
Kiến nghị với Chủ sở hữu theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra căn cứ vào kết quả giám sát đối với các DN;
Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra đối với các DN;
Phân công cán bộ chuyên trách thường xuyên theo dõi, nắm tình hình về hoạt động của các DN và quản lý, tổ chức bộ máy để triển khai các nhiệm vụ về giám sát đối với các DN; và
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao là đầu mối thống nhất việc giám sát DN chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu về việc thực hiện nhiệm
vụ được giao hoặc khi có sai phạm dẫn đến thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước tại các DN
1.2 Yêu cầu đối với đơn vị đầu mối giám sát và cơ chế phối hợp trong nội bộ của Chủ sở hữu
Đơn vị đầu mối không chỉ chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo theo yêu cầu của Nghị định 61, đơn vị này cần có khả năng giám sát một cách tổng thể và toàn diện tình hình hoạt động của DN (từ việc chủ động thực hiện phân tích, đánh giá, theo dõi, lập KHGS, tham mưu cho Chủ sở hữu về KHDH, KHSXKD hàng năm, đến việc báo cáo kết quả giám sát và xây dựng kế hoạch hành động đối với từng DN)
Chức năng 1: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên quan tới hoạt động của DN
1 Mục tiêu:
Thực hiện quản lý, giám sát về mục tiêu, chiến lược hoạt động, môi trường kinh doanh, v.v…
2 Nhiệm vụ:
Làm đầu mối tiếp nhận chiến lược, KHDH và KHSXKD hàng năm của DN;
Xem xét và rà soát chiến lược hoạt động, các mục tiêu dài hạn và KHSXKD hàng năm của DN;
Trực tiếp thảo luận với DN trong các trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội dung liên quan;
Tham mưu và tư vấn các vấn đề về chiến lược, KHDH, KHSXKD hàng năm,
PHẦN I TỔ CHỨC GIÁM SÁT TẠI CHỦ SỞ HỮU
Khi nói đến việc “Tổ chức giám sát”, câu hỏi thường đặt ra là “Ai làm?”, “Vai trò và
quyền hạn như thế nào?”, “Làm gì?”, “Báo cáo như thế nào?” v.v Để tổ chức giám
sát DN, Chủ sở hữu cũng cần trả lời những câu hỏi tương tự
Chủ sở hữu cần thiết lập và duy trì một cơ cấu tổ chức giám sát phù hợp, được trang
bị các công cụ giám sát hữu ích, có nguồn nhân lực với chuyên môn phù hợp để
triển khai giám sát một cách hiệu quả Cụ thể, Chủ sở hữu cần xây dựng bộ máy
giúp việc, quy định sơ đồ tổ chức tổng thể, mô tả vai trò, trách nhiệm của các vị trí
quản lý chủ chốt và cơ chế tương tác giữa các đơn vị trong nội bộ của Chủ sở hữu
Chủ sở hữu cũng cần trang bị những nguồn lực cần thiết về quy trình và chính sách,
con người và công cụ hỗ trợ để triển khai giám sát
Ngoài ra, tổ chức giám sát không chỉ dừng ở vấn đề nội bộ của Chủ sở hữu, mà
còn thể hiện ở cơ chế phối hợp trong giám sát giữa Chủ sở hữu với các bên liên
quan, đặc biệt là Bộ Tài chính với tư cách là Cơ quan quản lý tài chính DN Phần
này của Cẩm nang đưa ra một số gợi ý nhằm giúp Chủ sở hữu triển khai tổ chức
giám sát nội bộ cũng như thiết lập cơ chế phối hợp với các bên liên quan trong
công tác giám sát
1 Đầu mối giám sát
Khoản 1, Điều 9, Nghị định 61 và Khoản 1, Điểu 6, Thông tư 158 quy định về công
tác tổ chức giám sát của Chủ sở hữu, yêu cầu cơ quan Chủ sở hữu “chỉ định một
đơn vị chủ trì và phân công các đơn vị khác thuộc tổ chức của Chủ sở hữu thực hiện
giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN trực thuộc”.
Đối với Chủ sở hữu là UBND cấp tỉnh, Điểm b, khoản 3, Điều 5, Nghị định 61 quy
định: “Sở tài chính các tỉnh, thành phố là đầu mối giúp thực hiện giám sát tài chính
và đánh giá hiệu quả SXKD, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các
DN do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập”.
1.1 Vai trò và trách nhiệm của đầu mối giám sát
Khoản 1, Điều 6, Thông tư 158 làm rõ Chủ sở hữu cần quy định vai trò, trách nhiệm
và cơ chế báo cáo cho đơn vị đầu mối giám sát
Điều 12, Nghị định 49 quy định cụ thể hơn trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn
vị được Chủ sở hữu giao là đầu mối thống nhất việc giám sát DN, bao gồm:
Định kỳ hàng năm xây dựng nội dung, hoạt động giám sát và tổng hợp chung
vào Kế hoạch giám sát (KHGS), kiểm tra, thanh tra DN trình Chủ sở hữu phê
duyệt;
Tiếp nhận thông tin, báo cáo về các nội dung giám sát DN…
Trang 29 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu…;
Kiến nghị với Chủ sở hữu theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra căn cứ vào kết quả giám sát đối với các DN;
Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra đối với các DN;
Phân công cán bộ chuyên trách thường xuyên theo dõi, nắm tình hình về hoạt động của các DN và quản lý, tổ chức bộ máy để triển khai các nhiệm vụ về giám sát đối với các DN; và
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao là đầu mối thống nhất việc giám sát DN chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu về việc thực hiện nhiệm
vụ được giao hoặc khi có sai phạm dẫn đến thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước tại các DN
1.2 Yêu cầu đối với đơn vị đầu mối giám sát và cơ chế phối hợp trong nội bộ của Chủ sở hữu
Đơn vị đầu mối không chỉ chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo theo yêu cầu của Nghị định 61, đơn vị này cần có khả năng giám sát một cách tổng thể và toàn diện tình hình hoạt động của DN (từ việc chủ động thực hiện phân tích, đánh giá, theo dõi, lập KHGS, tham mưu cho Chủ sở hữu về KHDH, KHSXKD hàng năm, đến việc báo cáo kết quả giám sát và xây dựng kế hoạch hành động đối với từng DN)
Chức năng 1: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên quan tới hoạt động của DN
1 Mục tiêu:
Thực hiện quản lý, giám sát về mục tiêu, chiến lược hoạt động, môi trường kinh doanh, v.v…
2 Nhiệm vụ:
Làm đầu mối tiếp nhận chiến lược, KHDH và KHSXKD hàng năm của DN;
Xem xét và rà soát chiến lược hoạt động, các mục tiêu dài hạn và KHSXKD hàng năm của DN;
Trực tiếp thảo luận với DN trong các trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội dung liên quan;
Tham mưu và tư vấn các vấn đề về chiến lược, KHDH, KHSXKD hàng năm,
PHẦN I TỔ CHỨC GIÁM SÁT TẠI CHỦ SỞ HỮU
Khi nói đến việc “Tổ chức giám sát”, câu hỏi thường đặt ra là “Ai làm?”, “Vai trò và
quyền hạn như thế nào?”, “Làm gì?”, “Báo cáo như thế nào?” v.v Để tổ chức giám
sát DN, Chủ sở hữu cũng cần trả lời những câu hỏi tương tự
Chủ sở hữu cần thiết lập và duy trì một cơ cấu tổ chức giám sát phù hợp, được trang
bị các công cụ giám sát hữu ích, có nguồn nhân lực với chuyên môn phù hợp để
triển khai giám sát một cách hiệu quả Cụ thể, Chủ sở hữu cần xây dựng bộ máy
giúp việc, quy định sơ đồ tổ chức tổng thể, mô tả vai trò, trách nhiệm của các vị trí
quản lý chủ chốt và cơ chế tương tác giữa các đơn vị trong nội bộ của Chủ sở hữu
Chủ sở hữu cũng cần trang bị những nguồn lực cần thiết về quy trình và chính sách,
con người và công cụ hỗ trợ để triển khai giám sát
Ngoài ra, tổ chức giám sát không chỉ dừng ở vấn đề nội bộ của Chủ sở hữu, mà
còn thể hiện ở cơ chế phối hợp trong giám sát giữa Chủ sở hữu với các bên liên
quan, đặc biệt là Bộ Tài chính với tư cách là Cơ quan quản lý tài chính DN Phần
này của Cẩm nang đưa ra một số gợi ý nhằm giúp Chủ sở hữu triển khai tổ chức
giám sát nội bộ cũng như thiết lập cơ chế phối hợp với các bên liên quan trong
công tác giám sát
1 Đầu mối giám sát
Khoản 1, Điều 9, Nghị định 61 và Khoản 1, Điểu 6, Thông tư 158 quy định về công
tác tổ chức giám sát của Chủ sở hữu, yêu cầu cơ quan Chủ sở hữu “chỉ định một
đơn vị chủ trì và phân công các đơn vị khác thuộc tổ chức của Chủ sở hữu thực hiện
giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN trực thuộc”.
Đối với Chủ sở hữu là UBND cấp tỉnh, Điểm b, khoản 3, Điều 5, Nghị định 61 quy
định: “Sở tài chính các tỉnh, thành phố là đầu mối giúp thực hiện giám sát tài chính
và đánh giá hiệu quả SXKD, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các
DN do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập”.
1.1 Vai trò và trách nhiệm của đầu mối giám sát
Khoản 1, Điều 6, Thông tư 158 làm rõ Chủ sở hữu cần quy định vai trò, trách nhiệm
và cơ chế báo cáo cho đơn vị đầu mối giám sát
Điều 12, Nghị định 49 quy định cụ thể hơn trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn
vị được Chủ sở hữu giao là đầu mối thống nhất việc giám sát DN, bao gồm:
Định kỳ hàng năm xây dựng nội dung, hoạt động giám sát và tổng hợp chung
vào Kế hoạch giám sát (KHGS), kiểm tra, thanh tra DN trình Chủ sở hữu phê
duyệt;
Tiếp nhận thông tin, báo cáo về các nội dung giám sát DN…
Trang 30Giám sát chỉ là một trong các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước đối với
DN (được quy định trong Nghị Định 99 – xem Chương I, phần I – Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu của Cẩm nang), Chủ sở hữu cần tổ chức thực hiện các quyền của Chủ sở hữu Nhà nước được phân cấp trên cơ sở toàn diện, tránh chồng chéo và mẫu thuẫn, trong đó có vấn đề giám sát Hay nói cách khác, Nghị định 61 không yêu cầu Chủ sở hữu tạo ra một cơ chế giám sát tách biệt với cơ chế hiện tại,
để triển khai, Chủ sở hữu cần rà soát lại công tác tổ chức giám sát trong nội bộ đơn
vị mình, cụ thể về cơ cấu tổ chức, mô tả chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, mô tả vai trò, trách nhiệm của các vị trí quản lý chủ chốt và cơ chế tương tác giữa các đơn
vị trong nội bộ của Chủ sở hữu, từ đó, tích hợp các yêu cầu giám sát của Nghị định
2 Nhiệm vụ:
Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo và thông tin tài chính của DN;
Thẩm định báo cáo và thông tin tài chính của DN để tham mưu cho Chủ sở hữu trong việc lập báo cáo giám sát tài chính DN;
Thực hiện các kỹ thuật phân tích phù hợp về tình hình tài chính của từng
DN cũng như tác động của nó lên tình hình tài chính chung của toàn bộ danh mục tổng thể các DN trực thuộc Chủ sở hữu;
Thực hiện định giá DN, đánh giá hiệu quả hoạt động của DN khi được yêu cầu;
Trực tiếp thảo luận với DN trong các trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội dung liên quan;
Đề xuất các khuyến nghị nhằm cải thiện thực trạng tài chính của các DN, xây dựng và đề xuất kế hoạch hành động tương ứng cho mỗi DN;
Hỗ trợ lập báo cáo giám sát tài chính DN;
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao.Chủ sở hữu cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa đơn vị đầu mối với các bộ phận khác trong nội
bộ của Chủ sở hữu nhằm đảm bảo công tác quản lý và giám sát DN được thực hiện một cách tổng thể, toàn diện, tránh chồng chéo, mẫu thuẫn hoặc tạo gánh nặng báo cáo và các thủ tục hành chính khác cho DN
Chức năng 2: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên
quan tới quản trị và tuân thủ của DN
1 Mục tiêu:
Thực hiện quản lý và giám sát vấn đề tuân thủ các yêu cầu về luật định và
quản trị DN
2 Nhiệm vụ:
Hỗ trợ và đưa ra các khuyến nghị cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên quan
đến QTDN và tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành, giám sát toàn
diện công tác quản lý và quản trị của DN;
Trực tiếp thảo luận với DN trong trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn
đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội
dung liên quan;
Đề xuất các cơ hội cải thiện hoạt động QTDN cũng như công tác giám sát
tuân thủ với quy định chính sách liên quan của Chính phủ, của Chủ sở hữu
và các quy định của pháp luật hiện hành;
Theo dõi và đánh giá công tác tuân thủ pháp luật và tuân thủ các chuẩn mực
đạo đức kinh doanh cơ bản của DN về các mặt: pháp chế, nhân sự, môi
trường, bản quyền, công nghệ, v.v ;
Hỗ trợ lập báo cáo giám sát DN; và
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao
Chức năng 3: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên
quan tới tình hình tài chính của DN
1 Mục tiêu:
Thực hiện phân tích và giám sát tài chính đối với từng DN riêng lẻ cũng như
toàn bộ danh mục tổng thể các DN do Chủ sở hữu quản lý
các chính sách quản lý của Chủ sở hữu, các cơ hội đầu tư, thoái vốn, các vấn
đề về tái cấu trúc và huy động sử dụng vốn của DN;
Thực hiện phân tích các tình huống kinh doanh và xác định các trường hợp
đặc biệt cần tham vấn và xin phê duyệt của Chủ sở hữu;
Hỗ trợ lập báo cáo giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN; và
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao
Trang 31Giám sát chỉ là một trong các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước đối với
DN (được quy định trong Nghị Định 99 – xem Chương I, phần I – Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu của Cẩm nang), Chủ sở hữu cần tổ chức thực hiện các quyền của Chủ sở hữu Nhà nước được phân cấp trên cơ sở toàn diện, tránh chồng chéo và mẫu thuẫn, trong đó có vấn đề giám sát Hay nói cách khác, Nghị định 61 không yêu cầu Chủ sở hữu tạo ra một cơ chế giám sát tách biệt với cơ chế hiện tại,
để triển khai, Chủ sở hữu cần rà soát lại công tác tổ chức giám sát trong nội bộ đơn
vị mình, cụ thể về cơ cấu tổ chức, mô tả chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, mô tả vai trò, trách nhiệm của các vị trí quản lý chủ chốt và cơ chế tương tác giữa các đơn
vị trong nội bộ của Chủ sở hữu, từ đó, tích hợp các yêu cầu giám sát của Nghị định
2 Nhiệm vụ:
Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo và thông tin tài chính của DN;
Thẩm định báo cáo và thông tin tài chính của DN để tham mưu cho Chủ sở hữu trong việc lập báo cáo giám sát tài chính DN;
Thực hiện các kỹ thuật phân tích phù hợp về tình hình tài chính của từng
DN cũng như tác động của nó lên tình hình tài chính chung của toàn bộ danh mục tổng thể các DN trực thuộc Chủ sở hữu;
Thực hiện định giá DN, đánh giá hiệu quả hoạt động của DN khi được yêu cầu;
Trực tiếp thảo luận với DN trong các trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội dung liên quan;
Đề xuất các khuyến nghị nhằm cải thiện thực trạng tài chính của các DN, xây dựng và đề xuất kế hoạch hành động tương ứng cho mỗi DN;
Hỗ trợ lập báo cáo giám sát tài chính DN;
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao.Chủ sở hữu cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa đơn vị đầu mối với các bộ phận khác trong nội
bộ của Chủ sở hữu nhằm đảm bảo công tác quản lý và giám sát DN được thực hiện một cách tổng thể, toàn diện, tránh chồng chéo, mẫu thuẫn hoặc tạo gánh nặng báo cáo và các thủ tục hành chính khác cho DN
Chức năng 2: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên
quan tới quản trị và tuân thủ của DN
1 Mục tiêu:
Thực hiện quản lý và giám sát vấn đề tuân thủ các yêu cầu về luật định và
quản trị DN
2 Nhiệm vụ:
Hỗ trợ và đưa ra các khuyến nghị cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên quan
đến QTDN và tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành, giám sát toàn
diện công tác quản lý và quản trị của DN;
Trực tiếp thảo luận với DN trong trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn
đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội
dung liên quan;
Đề xuất các cơ hội cải thiện hoạt động QTDN cũng như công tác giám sát
tuân thủ với quy định chính sách liên quan của Chính phủ, của Chủ sở hữu
và các quy định của pháp luật hiện hành;
Theo dõi và đánh giá công tác tuân thủ pháp luật và tuân thủ các chuẩn mực
đạo đức kinh doanh cơ bản của DN về các mặt: pháp chế, nhân sự, môi
trường, bản quyền, công nghệ, v.v ;
Hỗ trợ lập báo cáo giám sát DN; và
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao
Chức năng 3: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên
quan tới tình hình tài chính của DN
1 Mục tiêu:
Thực hiện phân tích và giám sát tài chính đối với từng DN riêng lẻ cũng như
toàn bộ danh mục tổng thể các DN do Chủ sở hữu quản lý
các chính sách quản lý của Chủ sở hữu, các cơ hội đầu tư, thoái vốn, các vấn
đề về tái cấu trúc và huy động sử dụng vốn của DN;
Thực hiện phân tích các tình huống kinh doanh và xác định các trường hợp
đặc biệt cần tham vấn và xin phê duyệt của Chủ sở hữu;
Hỗ trợ lập báo cáo giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN; và
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao
Trang 32 Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến lược,
kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm của công ty;
Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, các nhân khác;
Việc bảo toàn và phát triển vốn của công ty;
Việc thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác của công ty;
Việc thực hiện chế độ tài chính, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của pháp luật;
Việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của công ty; và
Các nội dung khác do Chủ sở hữu quy định
Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình Chủ sở hữu hoặc các cơ quan có liên quan; trình Chủ sở hữu báo cáo thẩm định
Kiến nghị Chủ sở hữu các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh
Các nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ công ty hoặc theo yêu cầu, quyết định của Chủ sở hữu
Khoản 2, Điều 9, Quyết định 35 quy định KSV có trách nhiệm:
Xây dựng chương trình công tác năm, trình Chủ sở hữu phê duyệt trong quý I hằng năm KSV làm việc theo Chương trình công tác năm đã được phê duyệt Đối với những trường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót và không gây thiệt hại cho DN, KSV có thể chủ động thực hiện nhưng phải báo cáo Chủ sở hữu trong thời gian sớm nhất có thể
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý và ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm, KSV phải gửi Chủ sở hữu báo cáo bằng văn bản về tình hình và nội dung hoạt động của KS và dự kiến phương hướng, kế hoạch hành động trong kỳ tới
Đối với những văn bản, báo cáo của công ty TNHH1TV cần có ý kiến thẩm định của KSV, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, báo cáo, KSV phải gửi báo cáo thẩm định bằng văn bản đến Chủ sở hữu
Trong quá trình làm việc, KSV cần phát hiện sớm những sai phạm, những hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật, ghi nhận lại sự việc, hiện trạng, nêu khuyến cáo, đồng thời chủ động thông báo ngay cho Chủ sở hữu và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty để có biện pháp xử lý
2 Kiểm soát viên
Khoản 2, Điều 2, Quyết định 35/2013/QĐ-BTC về “Ban hành Quy chế hoạt động của
Kiểm soát viên công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” (sau đây
gọi là Quyết định 35) quy định kiểm soát viên công ty TNHH 1TV do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ là cá nhân do Chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Chủ
sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền Chủ sở hữu, việc quản lý điều hành
công việc kinh doanh tại công ty TNHH 1TV của HĐTV hoặc Chủ tịch công ty và
Tổng giám đốc (Giám đốc) Chủ sở hữu ở đây được hiểu là Chủ sở hữu thực hiện
quyền và nghĩa vụ đối với Kiểm soát viên (KSV), được định nghĩa theo Khoản 1,
Điều 2, Quyết định 35
Quyết định 35 cũng quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ hoạt động, nhiệm vụ,
quyền hạn của KSV và mối quan hệ của KSV với các cá nhân, tổ chức có liên quan
của công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Tùy theo quy mô, phạm vi địa bàn và ngành, lĩnh vực kinh doanh của DN, Chủ sở
hữu có thể bổ nhiệm từ 01 đến 03 KSV Đối với công ty mẹ của TĐKT Nhà nước, Bộ
trưởng Bộ tài chính bổ nhiệm 01 KSV tài chính, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành bổ
nhiệm 02 KSV chuyên ngành và giao 01 KSV phụ trách chung lập Kế hoạch công
tác, phân công, điều phối công việc giữa các KSV KSV công ty mẹ TĐKT Nhà nước
làm việc theo chế độ chuyên trách
2.1 Vai trò và trách nhiệm của Kiểm soát viên
Điều 45, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại DN
quy định về KSV tại DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Theo đó, KSV do
cơ quan đại diện Chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm và tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, quyền, trách nhiệm của KSV thực
hiện theo quy định của pháp luật về DN và quy định khác của pháp luật có liên quan
Như vậy, Chủ sở hữu cần quy định cụ thể vai trò và trách nhiệm của KSV do mình
bổ nhiệm, trong đó bao gồm ít nhất những nhiệm vụ được quy định tại Điều 5 và
Điều 9 của Quyết Định 35:
Khoản 1, Điều 5, Quyết Định 35 quy định nhiệm vụ của KSV bao gồm việc:
Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty và Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty trong tổ chức thực hiện quyền
Chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh tại công ty
TNHH1TV, bao gồm các nội dung sau đây:
Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến
lược,kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm,
hằng năm của công ty;
Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ
của công ty cho tổ chức, các nhân khác;
Trang 33 Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến lược,
kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm của công ty;
Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, các nhân khác;
Việc bảo toàn và phát triển vốn của công ty;
Việc thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác của công ty;
Việc thực hiện chế độ tài chính, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của pháp luật;
Việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của công ty; và
Các nội dung khác do Chủ sở hữu quy định
Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình Chủ sở hữu hoặc các cơ quan có liên quan; trình Chủ sở hữu báo cáo thẩm định
Kiến nghị Chủ sở hữu các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh
Các nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ công ty hoặc theo yêu cầu, quyết định của Chủ sở hữu
Khoản 2, Điều 9, Quyết định 35 quy định KSV có trách nhiệm:
Xây dựng chương trình công tác năm, trình Chủ sở hữu phê duyệt trong quý I hằng năm KSV làm việc theo Chương trình công tác năm đã được phê duyệt Đối với những trường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót và không gây thiệt hại cho DN, KSV có thể chủ động thực hiện nhưng phải báo cáo Chủ sở hữu trong thời gian sớm nhất có thể
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý và ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm, KSV phải gửi Chủ sở hữu báo cáo bằng văn bản về tình hình và nội dung hoạt động của KS và dự kiến phương hướng, kế hoạch hành động trong kỳ tới
Đối với những văn bản, báo cáo của công ty TNHH1TV cần có ý kiến thẩm định của KSV, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, báo cáo, KSV phải gửi báo cáo thẩm định bằng văn bản đến Chủ sở hữu
Trong quá trình làm việc, KSV cần phát hiện sớm những sai phạm, những hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật, ghi nhận lại sự việc, hiện trạng, nêu khuyến cáo, đồng thời chủ động thông báo ngay cho Chủ sở hữu và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty để có biện pháp xử lý
2 Kiểm soát viên
Khoản 2, Điều 2, Quyết định 35/2013/QĐ-BTC về “Ban hành Quy chế hoạt động của
Kiểm soát viên công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” (sau đây
gọi là Quyết định 35) quy định kiểm soát viên công ty TNHH 1TV do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ là cá nhân do Chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Chủ
sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền Chủ sở hữu, việc quản lý điều hành
công việc kinh doanh tại công ty TNHH 1TV của HĐTV hoặc Chủ tịch công ty và
Tổng giám đốc (Giám đốc) Chủ sở hữu ở đây được hiểu là Chủ sở hữu thực hiện
quyền và nghĩa vụ đối với Kiểm soát viên (KSV), được định nghĩa theo Khoản 1,
Điều 2, Quyết định 35
Quyết định 35 cũng quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ hoạt động, nhiệm vụ,
quyền hạn của KSV và mối quan hệ của KSV với các cá nhân, tổ chức có liên quan
của công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Tùy theo quy mô, phạm vi địa bàn và ngành, lĩnh vực kinh doanh của DN, Chủ sở
hữu có thể bổ nhiệm từ 01 đến 03 KSV Đối với công ty mẹ của TĐKT Nhà nước, Bộ
trưởng Bộ tài chính bổ nhiệm 01 KSV tài chính, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành bổ
nhiệm 02 KSV chuyên ngành và giao 01 KSV phụ trách chung lập Kế hoạch công
tác, phân công, điều phối công việc giữa các KSV KSV công ty mẹ TĐKT Nhà nước
làm việc theo chế độ chuyên trách
2.1 Vai trò và trách nhiệm của Kiểm soát viên
Điều 45, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại DN
quy định về KSV tại DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Theo đó, KSV do
cơ quan đại diện Chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm và tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, quyền, trách nhiệm của KSV thực
hiện theo quy định của pháp luật về DN và quy định khác của pháp luật có liên quan
Như vậy, Chủ sở hữu cần quy định cụ thể vai trò và trách nhiệm của KSV do mình
bổ nhiệm, trong đó bao gồm ít nhất những nhiệm vụ được quy định tại Điều 5 và
Điều 9 của Quyết Định 35:
Khoản 1, Điều 5, Quyết Định 35 quy định nhiệm vụ của KSV bao gồm việc:
Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên hoặc Chủ
tịch công ty và Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty trong tổ chức thực hiện quyền
Chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh tại công ty
TNHH1TV, bao gồm các nội dung sau đây:
Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến
lược,kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm,
hằng năm của công ty;
Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ
của công ty cho tổ chức, các nhân khác;
Trang 34vào DN và quản lý tài chính đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” (sau
đây gọi là Nghị định 71) quy định về quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu vốn Nhà nước (hay Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh) đối với DN có vốn Nhà nước (hay phần vốn Nhà nước đầu tư vào DN khác) như sau:
Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và điều lệ của DN khác;
Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện tại DN khác, quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với Người đại diện, trừ trường hợp Người đại diện đã được hưởng lương từ DN khác;
Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của DN khác;
Giao nhiệm vụ và chỉ đạo Người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước tại DN khác Yêu cầu Người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Người đại diện, nhất là trong việc định hướng
DN có cổ phần, vốn góp chi phối để thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Nhà nước; có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản khi Người đại diện xin ý kiến;
Quyết định theo thẩm quyền việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào
DN khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của DN khác;
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Người đại diện để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời;
Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào DN khác, việc thu lợi nhuận được chia từ
DN khác;
Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư; và
Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
Chủ sở hữu và Người đại diện: Điều 9, Nghị Định 71 quy định Quyền, trách nhiệm
của Người đại diện như sau:
Người đại diện thực hiện quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại DN khác có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng các nhiệm
vụ được Chủ sở hữu giao khi quyết định các vấn đề nêu tại Điều 8 Nghị định 71 Kịp thời báo cáo cho Chủ sở hữu về tình hình DN hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác
Người đại diện phải xin ý kiến Chủ sở hữu bằng văn bản trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về ngành nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, KHSXKD, kế hoạch đầu tư phát triển; việc tổ chức lại, giải thể, phá sản; ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc); phân phối lợi nhuận và trích lập, sử dụng các quỹ, chia cổ tức hàng năm
2.2 Yêu cầu đối với Chủ sở hữu và Bộ Tài chính
KSV được coi là một trong những “cánh tay nối dài” giúp Chủ sở hữu thực hiện chức
năng giám sát tài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước Để KSV có thể thực hiện tốt
nhiệm vụ của mình, không thể không kể đến trách nhiệm của Chủ sở hữu trong việc
bổ nhiệm KSV bao gồm các điều kiện về tiêu chuẩn, kinh nghiệm, cũng như những
quy định cụ thể về vai trò, hình thức báo cáo, tần suất báo cáo, v.v… đối với từng
KSV cho từng DN
Ngoài ra, vai trò này chỉ có thể phát huy một cách hiệu quả khi và chỉ khi có một cơ
chế phối hợp giữa KSV với các chức năng chuyên trách còn lại tại Chủ sở hữu và
Bộ Tài Chính KSV cần nhận được sự hỗ trợ (bao gồm và không giới hạn về công
cụ, hệ thống dữ liệu, nhân lực) từ các đơn vị còn lại của Chủ sở hữu, Bộ Tài chính
để thực hiện công việc của mình
Kế hoạch hoạt động của KSV là một phần trong KHGS (tài chính) DN tổng thể của
Chủ sở hữu cũng như Bộ Tài chính
3 Người Đại Diện
Chương VI, Luật quản lý, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh
doanh tại DN đưa ra những quy định
khung về Người đại diện phần vốn
Nhà nước
Cụ thể hơn, Khoản 1, Điều 20, Nghị
Định 61 quy định “Bộ quản lý ngành
thực hiện chức năng giám sát thông
qua Người đại diện đối với công ty cổ
phần, công ty TNHH2TV trở lên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty TNHH1TV
độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”.
Khoản 2, Điều 20, Nghị Định 61 quy định: “UBND tỉnh thực hiện chức năng giám sát
thông qua Người đại diện đối với các DN chuyển đổi từ DN thuộc UBND tỉnh”.
Theo quy định của Nghị Định 61, “thông qua Người đại diện”, Chủ sở hữu Vốn Nhà
nước thực hiện giám sát đối với DN có vốn Nhà nước với nội dung giám sát tài
chính, quy trình giám sát và chế độ báo cáo được quy định tại Điều 21, 22 và 23 của
Nghị Định 61
Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình giám sát, mối quan hệ 3 bên giữa Chủ sở hữu
và Người đại diện, Người đại diện và DN, DN và Chủ sở hữu cần được định nghĩa
cụ thể
Chủ sở hữu và DN: Điều 8, Nghị Định 71/2013/NĐ-CP về “Đầu tư vốn nhà nước
Chủ sở hữu
Doanh
Trang 35vào DN và quản lý tài chính đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” (sau
đây gọi là Nghị định 71) quy định về quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu vốn Nhà nước (hay Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh) đối với DN có vốn Nhà nước (hay phần vốn Nhà nước đầu tư vào DN khác) như sau:
Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và điều lệ của DN khác;
Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện tại DN khác, quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với Người đại diện, trừ trường hợp Người đại diện đã được hưởng lương từ DN khác;
Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của DN khác;
Giao nhiệm vụ và chỉ đạo Người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước tại DN khác Yêu cầu Người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Người đại diện, nhất là trong việc định hướng
DN có cổ phần, vốn góp chi phối để thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Nhà nước; có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản khi Người đại diện xin ý kiến;
Quyết định theo thẩm quyền việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào
DN khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của DN khác;
Kiểm tra, giám sát hoạt động của Người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Người đại diện để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời;
Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào DN khác, việc thu lợi nhuận được chia từ
DN khác;
Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư; và
Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
Chủ sở hữu và Người đại diện: Điều 9, Nghị Định 71 quy định Quyền, trách nhiệm
của Người đại diện như sau:
Người đại diện thực hiện quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại DN khác có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng các nhiệm
vụ được Chủ sở hữu giao khi quyết định các vấn đề nêu tại Điều 8 Nghị định 71 Kịp thời báo cáo cho Chủ sở hữu về tình hình DN hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác
Người đại diện phải xin ý kiến Chủ sở hữu bằng văn bản trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về ngành nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, KHSXKD, kế hoạch đầu tư phát triển; việc tổ chức lại, giải thể, phá sản; ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc); phân phối lợi nhuận và trích lập, sử dụng các quỹ, chia cổ tức hàng năm
2.2 Yêu cầu đối với Chủ sở hữu và Bộ Tài chính
KSV được coi là một trong những “cánh tay nối dài” giúp Chủ sở hữu thực hiện chức
năng giám sát tài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước Để KSV có thể thực hiện tốt
nhiệm vụ của mình, không thể không kể đến trách nhiệm của Chủ sở hữu trong việc
bổ nhiệm KSV bao gồm các điều kiện về tiêu chuẩn, kinh nghiệm, cũng như những
quy định cụ thể về vai trò, hình thức báo cáo, tần suất báo cáo, v.v… đối với từng
KSV cho từng DN
Ngoài ra, vai trò này chỉ có thể phát huy một cách hiệu quả khi và chỉ khi có một cơ
chế phối hợp giữa KSV với các chức năng chuyên trách còn lại tại Chủ sở hữu và
Bộ Tài Chính KSV cần nhận được sự hỗ trợ (bao gồm và không giới hạn về công
cụ, hệ thống dữ liệu, nhân lực) từ các đơn vị còn lại của Chủ sở hữu, Bộ Tài chính
để thực hiện công việc của mình
Kế hoạch hoạt động của KSV là một phần trong KHGS (tài chính) DN tổng thể của
Chủ sở hữu cũng như Bộ Tài chính
3 Người Đại Diện
Chương VI, Luật quản lý, sử dụng vốn
nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh
doanh tại DN đưa ra những quy định
khung về Người đại diện phần vốn
Nhà nước
Cụ thể hơn, Khoản 1, Điều 20, Nghị
Định 61 quy định “Bộ quản lý ngành
thực hiện chức năng giám sát thông
qua Người đại diện đối với công ty cổ
phần, công ty TNHH2TV trở lên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty TNHH1TV
độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”.
Khoản 2, Điều 20, Nghị Định 61 quy định: “UBND tỉnh thực hiện chức năng giám sát
thông qua Người đại diện đối với các DN chuyển đổi từ DN thuộc UBND tỉnh”.
Theo quy định của Nghị Định 61, “thông qua Người đại diện”, Chủ sở hữu Vốn Nhà
nước thực hiện giám sát đối với DN có vốn Nhà nước với nội dung giám sát tài
chính, quy trình giám sát và chế độ báo cáo được quy định tại Điều 21, 22 và 23 của
Nghị Định 61
Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình giám sát, mối quan hệ 3 bên giữa Chủ sở hữu
và Người đại diện, Người đại diện và DN, DN và Chủ sở hữu cần được định nghĩa
cụ thể
Chủ sở hữu và DN: Điều 8, Nghị Định 71/2013/NĐ-CP về “Đầu tư vốn nhà nước
Chủ sở hữu
Doanh
Trang 36Điều 9, Thông tư 21/2014/TT-BTC về việc “Ban hành quy chế hoạt động của người
đại diện theo ủy quyền đối với phân vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp” (sau
đây gọi là Thông tư 21) quy định cụ thể hơn mối quan hệ giữa Người đại diện và Chủ
sở hữu phần vốn Nhà nước
Người đại diện và DN:
Mối quan hệ giữa Người đại diện và DN có rất nhiều hình thức khác nhau, ví dụ,
người đại diện có thể chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN hoặc
kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành DN
Ngay cả trong trường hợp chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN, với
mỗi vai trò khác nhau, quan hệ của Người đại diện và DN là khác nhau và được
quy định cụ thể trong các văn bản thể hiện các quan hệ kinh tế này
Điều 10, Thông tư 21 quy định cụ thể hơn về mối quan hệ giữa Người đại diện và
Doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước
Trên thực tế, các mối quan hệ này gắn bó một cách chặt chẽ với nhau, sự thay đổi
của một mối quan hệ có ảnh hưởng lớn tới các mối quan hệ còn lại và đều bị ảnh
hưởng lớn bởi quyền/ khả năng chi phối cũng như mong muốn giám sát của Chủ sở
hữu đối với DN
Khoản 1, Điều 22, Nghị Định 61 nêu rõ “Chủ sở hữu với phần vốn Nhà nước đầu tư
tại DN chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát DN, người đại diện vốn là cá nhân
được Chủ sở hữu thực hiện giám sát DN và chỉ chịu trách nhiệm đối với việc được
Chủ sở hữu giao”
Đối với Chủ sở hữu vốn Nhà nước, để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Người đại
diện, Chủ sở hữu vốn Nhà nước cần xây dựng chế độ trách nhiệm rõ ràng, chế độ
đãi ngộ thỏa đáng cho người đại diện khi hoàn thành tốt nhiệm vụ về tài chính, sự
thăng tiến cũng như chế độ xử phạt minh bạch, nghiêm minh khi họ không hoàn
thành nhiệm vụ, không đủ năng lực hoặc tư lợi cá nhân Cụ thể, Chủ sở hữu cân
nhắc các nội dung công việc sau:
1) Tùy thuộc vào “quyền chi phối” của Chủ sở hữu đối với từng DN, Chủ sở hữu
quy định trách nhiệm, cơ chế báo cáo, cụ thể về các mẫu biểu, hình thức, công
cụ và thời hạn báo cáo của Người đại diện
2) Xây dựng cơ chế lương, thưởng quyền lợi, cũng như cơ chế xử phạt nghiêm
minh, loại bỏ miễn nhiệm kịp thời những người không có năng lực, hành vi yếu
kém, không hoàn thành nhiệm vụ Khoản 2, Điều 9, Nghị định 71 quy định Tiền
lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện như sau:
Người đại diện chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN khác được
hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác
quy định tại Điều lệ DN đó và do DN đó trả theo quy định của pháp luật
Người đại diện kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều
hành DN khác thì thù lao, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có)
và các quyền lợi khác được hưởng do Chủ sở hữu chi trả theo quy định của pháp luật
Người đại diện khi được quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho Chủ sở hữu Chủ sở hữu vốn quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần Người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện Phần còn lại thuộc quyền mua của Chủ sở hữu vốn Trường hợp Người đại diện được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị Người đại diện tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho Chủ sở hữu vốn.3) Thực hiện đánh giá hiệu quả Người đại diện thông qua xây dựng quy trình đánh giá một cách rõ ràng và minh bạch, gắn liền hiệu quả SXKD của DN với chế độ lương thưởng của Người đại diện
4) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Người đại diện vốn trong trường hợp có nhiều hơn một Người đại diện
4 Cơ chế phối hợp trong giám sát
Chủ sở hữu là đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát tài chính và quản lý hiệu quả hoạt động của danh nghiệp trực thuộc Tuy nhiên, tham gia vào công tác giám sát còn có nhiều bên liên quan như: Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ LĐ-TBXH Ngoài ra, với quy định của Nghị định 49, giám sát đòi hỏi sự phối hợp không chỉ giữa các Bộ/Ngành có liên quan, mà còn bao gồm cả cơ chế phối hợp giữa Trung ương
và địa phương, giữa thanh tra các cấp, các đơn vị Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập, v.v…
Để đảm bảo hiệu quả, Điều 8, Nghị định 61 yêu cầu Chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với Cơ quan quản lý tài chính DN thực hiện giám sát tài chính bằng việc kết hợp các phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong và giám sát sau
Cụ thể:
Điểm d, Khoản 1, Điều 9, Nghị Định 61 quy định: “Hằng năm, cơ quan Chủ sở hữu chủ động lập KHGS tài chính DN (bao gồm kế hoạch kiểm tra, thanh tra) gửi Bộ tài chính và Thanh tra chính phủ Riêng kế hoạch thanh tra DN phải phù hợp, thống nhất với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra chính phủ”.
Khoản 2, Điều 9, Nghị Định 61 quy định: “Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ quản lý ngành lập KHGS và thực hiện giám sát các DN trực thuộc, giám sát theo chuyên
đề đối với DN SXKD các mặt hàng, sản phẩm thiết yếu cho xã hội và các DN trong diện giám sát đặc biệt”.
Điều 8, Nghị định 49 nêu rõ việc xây dựng, phê duyệt KHGS, kiểm tra, thanh tra
DN hàng năm v.v cần được gửi cho Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Thanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước có liên quan để lấy ý kiến và sau khi
Trang 37Điều 9, Thông tư 21/2014/TT-BTC về việc “Ban hành quy chế hoạt động của người
đại diện theo ủy quyền đối với phân vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp” (sau
đây gọi là Thông tư 21) quy định cụ thể hơn mối quan hệ giữa Người đại diện và Chủ
sở hữu phần vốn Nhà nước
Người đại diện và DN:
Mối quan hệ giữa Người đại diện và DN có rất nhiều hình thức khác nhau, ví dụ,
người đại diện có thể chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN hoặc
kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành DN
Ngay cả trong trường hợp chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN, với
mỗi vai trò khác nhau, quan hệ của Người đại diện và DN là khác nhau và được
quy định cụ thể trong các văn bản thể hiện các quan hệ kinh tế này
Điều 10, Thông tư 21 quy định cụ thể hơn về mối quan hệ giữa Người đại diện và
Doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước
Trên thực tế, các mối quan hệ này gắn bó một cách chặt chẽ với nhau, sự thay đổi
của một mối quan hệ có ảnh hưởng lớn tới các mối quan hệ còn lại và đều bị ảnh
hưởng lớn bởi quyền/ khả năng chi phối cũng như mong muốn giám sát của Chủ sở
hữu đối với DN
Khoản 1, Điều 22, Nghị Định 61 nêu rõ “Chủ sở hữu với phần vốn Nhà nước đầu tư
tại DN chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát DN, người đại diện vốn là cá nhân
được Chủ sở hữu thực hiện giám sát DN và chỉ chịu trách nhiệm đối với việc được
Chủ sở hữu giao”
Đối với Chủ sở hữu vốn Nhà nước, để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Người đại
diện, Chủ sở hữu vốn Nhà nước cần xây dựng chế độ trách nhiệm rõ ràng, chế độ
đãi ngộ thỏa đáng cho người đại diện khi hoàn thành tốt nhiệm vụ về tài chính, sự
thăng tiến cũng như chế độ xử phạt minh bạch, nghiêm minh khi họ không hoàn
thành nhiệm vụ, không đủ năng lực hoặc tư lợi cá nhân Cụ thể, Chủ sở hữu cân
nhắc các nội dung công việc sau:
1) Tùy thuộc vào “quyền chi phối” của Chủ sở hữu đối với từng DN, Chủ sở hữu
quy định trách nhiệm, cơ chế báo cáo, cụ thể về các mẫu biểu, hình thức, công
cụ và thời hạn báo cáo của Người đại diện
2) Xây dựng cơ chế lương, thưởng quyền lợi, cũng như cơ chế xử phạt nghiêm
minh, loại bỏ miễn nhiệm kịp thời những người không có năng lực, hành vi yếu
kém, không hoàn thành nhiệm vụ Khoản 2, Điều 9, Nghị định 71 quy định Tiền
lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện như sau:
Người đại diện chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN khác được
hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác
quy định tại Điều lệ DN đó và do DN đó trả theo quy định của pháp luật
Người đại diện kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều
hành DN khác thì thù lao, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có)
và các quyền lợi khác được hưởng do Chủ sở hữu chi trả theo quy định của pháp luật
Người đại diện khi được quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho Chủ sở hữu Chủ sở hữu vốn quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần Người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện Phần còn lại thuộc quyền mua của Chủ sở hữu vốn Trường hợp Người đại diện được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị Người đại diện tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho Chủ sở hữu vốn.3) Thực hiện đánh giá hiệu quả Người đại diện thông qua xây dựng quy trình đánh giá một cách rõ ràng và minh bạch, gắn liền hiệu quả SXKD của DN với chế độ lương thưởng của Người đại diện
4) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Người đại diện vốn trong trường hợp có nhiều hơn một Người đại diện
4 Cơ chế phối hợp trong giám sát
Chủ sở hữu là đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát tài chính và quản lý hiệu quả hoạt động của danh nghiệp trực thuộc Tuy nhiên, tham gia vào công tác giám sát còn có nhiều bên liên quan như: Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ LĐ-TBXH Ngoài ra, với quy định của Nghị định 49, giám sát đòi hỏi sự phối hợp không chỉ giữa các Bộ/Ngành có liên quan, mà còn bao gồm cả cơ chế phối hợp giữa Trung ương
và địa phương, giữa thanh tra các cấp, các đơn vị Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập, v.v…
Để đảm bảo hiệu quả, Điều 8, Nghị định 61 yêu cầu Chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với Cơ quan quản lý tài chính DN thực hiện giám sát tài chính bằng việc kết hợp các phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong và giám sát sau
Cụ thể:
Điểm d, Khoản 1, Điều 9, Nghị Định 61 quy định: “Hằng năm, cơ quan Chủ sở hữu chủ động lập KHGS tài chính DN (bao gồm kế hoạch kiểm tra, thanh tra) gửi Bộ tài chính và Thanh tra chính phủ Riêng kế hoạch thanh tra DN phải phù hợp, thống nhất với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra chính phủ”.
Khoản 2, Điều 9, Nghị Định 61 quy định: “Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ quản lý ngành lập KHGS và thực hiện giám sát các DN trực thuộc, giám sát theo chuyên
đề đối với DN SXKD các mặt hàng, sản phẩm thiết yếu cho xã hội và các DN trong diện giám sát đặc biệt”.
Điều 8, Nghị định 49 nêu rõ việc xây dựng, phê duyệt KHGS, kiểm tra, thanh tra
DN hàng năm v.v cần được gửi cho Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Thanh tra Chính
phủ và các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước có liên quan để lấy ý kiến và sau khi
Trang 38Như vậy, với vai trò và trách nhiệm cao nhất trong công tác quản lý và giám sát
DN, Chủ sở hữu cần chủ động làm việc với các bên liên quan để cùng thực hiện
giám sát cụ thể trong công tác lập kế hoạch, thực hiện, trao đổi, đánh giá, kết
luận, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật DN Việc này muốn làm được cần phải
thông qua một cơ chế phối hợp đồng bộ, thống nhất, bài bản, phù hợp và khả
thi.Và cơ chế này chỉ có thể được hình thành khi các bên cùng nhất trí triển khai.
phê duyệt để phối hợp thực hiện.
Điều 10, Nghị định 49, cũng quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh
không phải là Chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với Chủ sở hữu giám sát
việc chấp hành pháp luật và tuân thủ quyết định của Chủ sở hữu theo phân
công, phân cấp về quản lý Nhà nước và thực hiện các quyền Chủ sở hữu đối
với DN
Cơ chế phối hợp, theo Điều 6, Thông tư 158 yêu cầu Chủ sở hữu bao gồm các hoạt
động chính sau:
Chuẩn bị và phê duyệt KHGS
Triển khai KHGS, bao gồm công tác trao đổi, phản hồi và đề xuất kế hoạch hành
động cho DN
Báo cáo kết quả giám sát, trao đổi, chia sẻ thông tin về kết quả giám sát tài
chính, thanh tra, kiểm tra và kiểm toán tại DN
Dưới đây gợi ý các hoạt động chính trong cơ chế phối hợp giám sát trên cơ sở thông
lệ quản trị được công nhận để Chủ sở hữu và các bên liên quan tham khảo
4.1 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS hàng năm
Chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính và các bên liên quan thực hiện không hạn
chế các nội dung công việc sau:
KHGS cần đảm bảo đầy đủ các nội dung về đối tượng và mục tiêu giám sát, nội dung giám sát, các yêu cầu về nguồn lực từ các bên liên quan như từ Chủ sở hữu,
Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ LĐ-TBXH, Bộ Nội Vụ, …
Định kỳ hàng năm (hoặc 6 tháng) Chủ sở hữu xây dựng KHGS các DN trực thuộc KHGS cần nêu cụ thể về nội dung giám sát (đầu tư, huy động vốn, tài sản, sản lượng, v.v ), hình thức giám sát (trực tiếp, gián tiếp), thời gian giám sát (hàng tháng, hàng quý, 2 tuần/lần), đơn vị thực hiện giám sát (DN
A, DN B), nguồn lực và ngân sách dự kiến, v.v
Chủ sở hữu cần tích hợp yêu cầu giám sát của tất cả các bên liên quan, nêu
rõ mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với mỗi DN và gửi tới Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Thanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước có liên quan khác để lấy ý kiến trước khi phê duyệt.Khoản 2, Điều 8, Nghị định 49 còn yêu cầu KHGS và kiểm tra của các DN
có Chủ sở hữu là các DN cấp 1 phải được gửi cho Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh và cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp để lấy ý kiến và sau khi phê duyệt để phối hợp thực hiện
Chủ sở hữu tổng hợp KHGS tổng thể và cung cấp bản cuối cùng cho các bên liên quan để cùng thực hiện giám sát theo đúng tiến độ và kế hoạch đề ra KHGS cần được truyền đạt tới các đơn vị liên quan muộn nhất vào tháng 12 của năm trước
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các điều chỉnh so với KHGS ban đầu, các bên cần cùng nhau thảo luận và thống nhất điều chỉnh tương ứng
Tổng hợp và thông báo KHGS Bảng 2: Gợi ý các bước công việc trong cơ chế phối hợp giữa Chủ sở hữu
với các bên liên quan trong công tác lập KHGS
Trang 39Như vậy, với vai trò và trách nhiệm cao nhất trong công tác quản lý và giám sát
DN, Chủ sở hữu cần chủ động làm việc với các bên liên quan để cùng thực hiện
giám sát cụ thể trong công tác lập kế hoạch, thực hiện, trao đổi, đánh giá, kết
luận, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật DN Việc này muốn làm được cần phải
thông qua một cơ chế phối hợp đồng bộ, thống nhất, bài bản, phù hợp và khả
thi.Và cơ chế này chỉ có thể được hình thành khi các bên cùng nhất trí triển khai.
phê duyệt để phối hợp thực hiện.
Điều 10, Nghị định 49, cũng quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh
không phải là Chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với Chủ sở hữu giám sát
việc chấp hành pháp luật và tuân thủ quyết định của Chủ sở hữu theo phân
công, phân cấp về quản lý Nhà nước và thực hiện các quyền Chủ sở hữu đối
với DN
Cơ chế phối hợp, theo Điều 6, Thông tư 158 yêu cầu Chủ sở hữu bao gồm các hoạt
động chính sau:
Chuẩn bị và phê duyệt KHGS
Triển khai KHGS, bao gồm công tác trao đổi, phản hồi và đề xuất kế hoạch hành
động cho DN
Báo cáo kết quả giám sát, trao đổi, chia sẻ thông tin về kết quả giám sát tài
chính, thanh tra, kiểm tra và kiểm toán tại DN
Dưới đây gợi ý các hoạt động chính trong cơ chế phối hợp giám sát trên cơ sở thông
lệ quản trị được công nhận để Chủ sở hữu và các bên liên quan tham khảo
4.1 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS hàng năm
Chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính và các bên liên quan thực hiện không hạn
chế các nội dung công việc sau:
KHGS cần đảm bảo đầy đủ các nội dung về đối tượng và mục tiêu giám sát, nội dung giám sát, các yêu cầu về nguồn lực từ các bên liên quan như từ Chủ sở hữu,
Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ LĐ-TBXH, Bộ Nội Vụ, …
Định kỳ hàng năm (hoặc 6 tháng) Chủ sở hữu xây dựng KHGS các DN trực thuộc KHGS cần nêu cụ thể về nội dung giám sát (đầu tư, huy động vốn, tài sản, sản lượng, v.v ), hình thức giám sát (trực tiếp, gián tiếp), thời gian giám sát (hàng tháng, hàng quý, 2 tuần/lần), đơn vị thực hiện giám sát (DN
A, DN B), nguồn lực và ngân sách dự kiến, v.v
Chủ sở hữu cần tích hợp yêu cầu giám sát của tất cả các bên liên quan, nêu
rõ mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với mỗi DN và gửi tới Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Thanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước có liên quan khác để lấy ý kiến trước khi phê duyệt.Khoản 2, Điều 8, Nghị định 49 còn yêu cầu KHGS và kiểm tra của các DN
có Chủ sở hữu là các DN cấp 1 phải được gửi cho Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh và cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp để lấy ý kiến và sau khi phê duyệt để phối hợp thực hiện
Chủ sở hữu tổng hợp KHGS tổng thể và cung cấp bản cuối cùng cho các bên liên quan để cùng thực hiện giám sát theo đúng tiến độ và kế hoạch đề ra KHGS cần được truyền đạt tới các đơn vị liên quan muộn nhất vào tháng 12 của năm trước
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các điều chỉnh so với KHGS ban đầu, các bên cần cùng nhau thảo luận và thống nhất điều chỉnh tương ứng
Tổng hợp và thông báo KHGS Bảng 2: Gợi ý các bước công việc trong cơ chế phối hợp giữa Chủ sở hữu
với các bên liên quan trong công tác lập KHGS
Trang 40Để thu thập thông tin, Chủ sở hữu có thể sử dụng nhiều kênh thông tin khác nhau, ví dụ kênh CNTT như đã trình bày ở trên Hoặc, Chủ sở hữu có thể sử dụng KSV chuyên ngành để thu thập thông tin về DN Để đảm bảo tính khả thi của kênh này, Chủ sở hữu cần quy định cụ thể quyền hạn, khả năng tiếp cận thông tin, chức năng, nhiệm vụ, kênh báo cáo, mẫu báo cáo cho KSV.
Chủ sở hữu tiến hành thu thập các thông tin liên quan đến:
Báo cáo thông tin phục vụ giám sát do Cơ quan quản lý tài chính
và/hoặc Chủ sở hữu quy định và yêu cầu DN chuẩn bị;
Báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp hạng DN do Cơ quan quản lý tài
chính và/hoặc Chủ sở hữu quy định và yêu cầu DN chuẩn bị;
Báo cáo Tình hình quản trị của DN;
Báo cáo Kết quả công tác giám sát tài chính nội bộ của DN theo yêu cầu của Chủ sở hữu;
Các Báo cáo khác của Kiểm soát viên chuyên ngành, kiểm soát viên tài chính;
Báo cáo kết quả thực hiện các khuyến nghị và chỉ đạo của Chủ sở hữu;
Giải trình của DN đối với các chỉ tiêu đánh giá đã đạt được, chưa đạt được, nguyên nhân và kế hoạch hành động cụ thể, v.v…
Trong khi các báo cáo do DN nộp tại thời điểm cuối năm thường chính xác, toàn diện và được kiểm toán (đối với báo cáo tài chính), hầu hết các thông tin thu thập trong năm được triết xuất từ hệ thống quản lý của DN, Chủ sở hữu cần chấp nhận mức độ tương đối về tính toàn diện cũng như chính xác của thông tin nhận được để đưa ra những nhận định chung về hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của DN
Để khắc phục, Chủ sở hữu cần yêu cầu DN duy trì một hệ thống báo cáo thông tin quản trị và giám sát tài chính nội bộ hiệu quả, được kiểm chứng Chủ sở hữu cũng cần cân nhắc yêu cầu DN báo cáo về hiệu quả của hệ thống báo cáo thông tin quản trị và giám sát tài chính nội bộ định kỳ 6 tháng
và hàng năm
Rà soát liên tục hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của DN
Dựa trên các thông tin thu thập được, Chủ sở hữu tiến hành đánh giá tình hình DN, bao gồm nhưng không giới hạn những nội dung được quy định tại Điều 6, Nghị Định 61
Một khi KHGS đã được thống nhất và ban hành, các bên cần phải tuân thủ quy trình
triển khai vì việc chậm trễ hoặc sai sót tại một bên có thể ảnh hưởng tới các bên còn
lại và tới toàn bộ hiệu quả và tiến độ thực hiện
Ngoài ra, giám sát cũng có thể được tiến hành định kỳ bởi một tổ chức độc lập của
Chính phủ nhằm đánh giá sự tuân thủ và hiệu quả giám sát của các bên
Nguyên tắc chung của cơ chế phối hợp là tránh chồng chéo, mâu thuẫn, can thiệp
và ảnh hưởng nhiều đến hoạt động và tính tự chủ của DN nhưng vẫn đảm bảo hiệu
quả giám sát
4.2 Triển khai KHGS
Trên cơ sở KHGS đã thống nhất, Chủ sở hữu phối hợp với các bên liên quan để
triển khai thực hiện Chủ sở hữu tiến hành, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn, các
công việc sau:
Bảng 3: Gợi ý các công việc Chủ sở hữu cần tiến hành
khi thực hiện giám sát liên tục DN Xây dựng quy trình giám sát liên tục
Để thực hiện việc giám sát liên tục, Chủ sở hữu cần thu thập thông tin từ
phía DN định kỳ và khi có yêu cầu Để đảm bảo hiệu quả và kịp thời trong
công tác giám sát, Chủ sở hữu có thể cân nhắc xây dựng hệ thống CNTT
giúp thu thập thông tin trực tiếp từ DN Hệ thống này cũng có thể hỗ trợ các
phân tích cơ bản dựa trên thông tin thu thập được về hiệu quả kinh doanh
và tình hình tài chính của DN cũng như tổng hợp kết quả giám sát DN
Xây dựng hệ thống thu thập thông tin trực tiếp từ DN
Chủ sở hữu xây dựng quy trình giám sát liên tục, quy định rõ các công việc
cần thực hiện; cơ chế phối hợp và báo cáo trong nội bộ Chủ sở hữu và
giữa Chủ sở hữu DN và các bên liên quan
Quy trình cũng cần nêu rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi chức năng, bộ phận và
cá nhân thuộc Chủ sở hữu
Tùy theo từng DN, Chủ sở hữu thu thập các báo cáo hàng năm, 6 tháng,
hàng quý, hoặc thường xuyên hơn (tháng, 2 tuần/lần) để phục vụ giám sát
Thu thập thông tin về DN