1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cẩm nang hướng dẫn giám sát tài chính

273 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cẩm Nang Hướng Dẫn Giám Sát Tài Chính
Người hướng dẫn Trần Hữu Tiến, Cục trưởng Cục Tài Chính Doanh Nghiệp
Trường học Bộ Tài Chính, Bộ Tài Chính Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý Tài chính Doanh Nghiệp, Quản trị Doanh Nghiệp
Thể loại Cẩm nang hướng dẫn
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 15,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động; 6 Khen thưởng, kỷ luật, tiêu chí đánh giá, lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát v

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CẨM NANG HƯỚNG DẪN

GIÁM SÁT TÀI CHÍNH

trong khuôn khổ triển khai Nghị Định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc “Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và

công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và

doanh nghiệp có vốn Nhà nước”

Trang 3

BỘ TÀI CHÍNH CỤC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

CẨM NANG HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT TÀI CHÍNH

trong khuôn khổ triển khai Nghị Định 61 về việc “Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước”,

ban hành ngày 25 tháng 06 năm 2013

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Tháng 6 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định 61 về Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước Nghị định 61 quy định cụ thể nội dung giám sát, tiêu chí giám sát, quy

trình giám sát, cơ chế báo cáo… để trên cơ sở đó chủ thể giám sát thực hiện giám sát doanh nghiệp hiệu quả hơn, hỗ trợ doanh nghiệp đi đúng định hướng

và nhiệm vụ, phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả

Trong lộ trình triển khai Nghị định 61 trên, Cục Tài Chính Doanh Nghiệp cho xuất bản cuốn Cẩm nang Hướng dẫn giám sát tài chính nhằm đưa ra những

nội dung hướng dẫn về quy trình và cách thức để thực hiện giám sát có hiệu quả tình hình tài chính của Doanh nghiệp, giúp tổ chức xây dựng hệ thống báo cáo, hệ thống giám sát nội bộ Các giải pháp và khuyến nghị trong Cẩm nang cũng được kỳ vọng hữu ích cho Chủ sở hữu trong việc chỉ đạo và thực hiện vai trò giám sát các doanh nghiệp một cách hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầu

mà Chính Phủ đưa ra về Giám sát tài chính doanh nghiệp

Cẩm nang hướng dẫn là kết quả của một quá trình nghiên cứu sâu rộng về hiện trạng khung pháp lý và thực tiễn triển khai nghị định và các văn bản có liên quan tại Việt Nam, kết hợp với việc phân tích áp dụng các thông lệ hàng đầu về giám sát và quản lý tài chính Doanh nghiệp của các quốc gia trên thế giới Quá trình biên soạn cũng nhận được sự tham vấn rộng rãi với các chuyên gia pháp chế trong nước, các chuyên gia của Cục Tài Chính Doanh nghiệp, Bộ Tài Chính Việt Nam và chuyên gia tài chính của EY khu vực Châu Á Thái Bình Dương

Chúng tôi hy vọng cuốn cẩm nang này sẽ hỗ trợ các Bộ, Ngành và Doanh nghiệp thực hiện hiệu quả vai trò của mình trong công tác giám sát tài chính, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Chính Phủ giao, tạo nền tảng phát huy các lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa

Ngày 15 tháng 1 năm 2015

Cục trưởng Cục Tài chính Doanh nghiệp

Trần Hữu Tiến

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Tháng 6 năm 2013, Chính phủ ban hành Nghị định 61 về Quy chế giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước Nghị định 61 quy định cụ thể nội dung giám sát, tiêu chí giám sát, quy

trình giám sát, cơ chế báo cáo… để trên cơ sở đó chủ thể giám sát thực hiện giám sát doanh nghiệp hiệu quả hơn, hỗ trợ doanh nghiệp đi đúng định hướng

và nhiệm vụ, phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả

Trong lộ trình triển khai Nghị định 61 trên, Cục Tài Chính Doanh Nghiệp cho xuất bản cuốn Cẩm nang Hướng dẫn giám sát tài chính nhằm đưa ra những

nội dung hướng dẫn về quy trình và cách thức để thực hiện giám sát có hiệu quả tình hình tài chính của Doanh nghiệp, giúp tổ chức xây dựng hệ thống báo cáo, hệ thống giám sát nội bộ Các giải pháp và khuyến nghị trong Cẩm nang cũng được kỳ vọng hữu ích cho Chủ sở hữu trong việc chỉ đạo và thực hiện vai trò giám sát các doanh nghiệp một cách hiệu quả và đáp ứng được các yêu cầu

mà Chính Phủ đưa ra về Giám sát tài chính doanh nghiệp

Cẩm nang hướng dẫn là kết quả của một quá trình nghiên cứu sâu rộng về hiện trạng khung pháp lý và thực tiễn triển khai nghị định và các văn bản có liên quan tại Việt Nam, kết hợp với việc phân tích áp dụng các thông lệ hàng đầu về giám sát và quản lý tài chính Doanh nghiệp của các quốc gia trên thế giới Quá trình biên soạn cũng nhận được sự tham vấn rộng rãi với các chuyên gia pháp chế trong nước, các chuyên gia của Cục Tài Chính Doanh nghiệp, Bộ Tài Chính Việt Nam và chuyên gia tài chính của EY khu vực Châu Á Thái Bình Dương

Chúng tôi hy vọng cuốn cẩm nang này sẽ hỗ trợ các Bộ, Ngành và Doanh nghiệp thực hiện hiệu quả vai trò của mình trong công tác giám sát tài chính, hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Chính Phủ giao, tạo nền tảng phát huy các lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa

Ngày 15 tháng 1 năm 2015

Cục trưởng Cục Tài chính Doanh nghiệp

Trần Hữu Tiến

Trang 6

Cuối cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các chuyên gia tư vấn độc lập, các tổ chức, cá nhân sau đã tích cực tham gia đóng góp và đưa ra các ý kiến bổ sung để chúng tôi hoàn thiện cuốn Cẩm nang:

 Ông Nguyễn Trọng Nghĩa, Chuyên gia pháp chế, Bộ Tài chính

 Ông Nguyễn Đức Tặng, Chuyên gia tài chính Doanh nghiệp

 Bà Vũ Hồng Loan, Chuyên gia tài chính Doanh nghiệp, Dự án ADB

 Ông Vũ Như Thăng, Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính

 Bà Nguyễn Thị Luyến, Phó Trưởng Ban, Ban cải cách và phát triển Doanh nghiệp, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương

 Ông Bùi Văn Vần, Hội đồng KH và Đào tạo khoa TCDN, Học việc tài chính

Ban Biên Soạn

-LỜI CẢM ƠN

Cuốn cẩm nang hướng dẫn giám sát tài chính là sản phẩm hợp tác giữa công ty

TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY Vietnam) và Cục Tài Chính Doanh Nghiệp - Bộ

Tài Chính trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ kỹ thuật triển khai Nghị định 61 và các

Thông tư hướng dẫn về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai

thông tin của các doanh nghiệp nhà nước” của Cục Tài Chính Doanh Nghiệp – Bộ

Tài Chính (BTC) do Ngân hàng Thế giới (NHTG) tài trợ nhằm nâng cao hiệu quả và

hiệu lực của hoạt động giám sát tài chính DNNN

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các cá nhân, tổ chức sau đã tham gia vào quá trình

biên soạn cuốn Cẩm nang này:

Phía Bộ Tài chính, Cục TCDN

 Ông Trần Hữu Tiến, Cục trưởng

 Ông Đặng Quyết Tiến, Phó Cục Trưởng

 Bà Nguyễn Thị Ngọc Khánh, Phó Trưởng Phòng

 Bà Nguyễn Ngọc Hà, Chuyên viên

Phía EY Việt Nam

 Ông Sam Wong, Phó Tổng Giám Đốc

 Ông Phan Đằng Chương, Phó Tổng Giám Đốc

 Ông Hoàng Đức Hùng, Chuyên gia tư vấn về Cải cách Doanh nghiệp Nhà nước

 Bà Đinh Thị Thủy, Chủ nhiệm tư vấn

 Bà Tường Thị Kim Yến, Chủ nhiệm tư vấn

 Bà Nguyễn Phương Anh, Chuyên viên tư vấn cao cấp

Chúng tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ngân hàng Thế giới đã tài trợ cho Dự án để

xây dựng cuốn Cẩm nang này Chúng tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn tới ông Nguyễn

Văn Minh, Chuyên gia kinh tế cao cấp vì những đóng góp giúp hoàn thiện cuốn Cẩm

nang cũng như những hỗ trợ của ông trong quá trình triển khai dự án

Trang 7

Cuối cùng, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các chuyên gia tư vấn độc lập, các tổ chức, cá nhân sau đã tích cực tham gia đóng góp và đưa ra các ý kiến bổ sung để chúng tôi hoàn thiện cuốn Cẩm nang:

 Ông Nguyễn Trọng Nghĩa, Chuyên gia pháp chế, Bộ Tài chính

 Ông Nguyễn Đức Tặng, Chuyên gia tài chính Doanh nghiệp

 Bà Vũ Hồng Loan, Chuyên gia tài chính Doanh nghiệp, Dự án ADB

 Ông Vũ Như Thăng, Viện trưởng Viện Chiến lược và Chính sách Tài chính

 Bà Nguyễn Thị Luyến, Phó Trưởng Ban, Ban cải cách và phát triển Doanh nghiệp, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương

 Ông Bùi Văn Vần, Hội đồng KH và Đào tạo khoa TCDN, Học việc tài chính

-LỜI CẢM ƠN

Cuốn cẩm nang hướng dẫn giám sát tài chính là sản phẩm hợp tác giữa công ty

TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY Vietnam) và Cục Tài Chính Doanh Nghiệp - Bộ

Tài Chính trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ kỹ thuật triển khai Nghị định 61 và các

Thông tư hướng dẫn về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai

thông tin của các doanh nghiệp nhà nước” của Cục Tài Chính Doanh Nghiệp – Bộ

Tài Chính (BTC) do Ngân hàng Thế giới (NHTG) tài trợ nhằm nâng cao hiệu quả và

hiệu lực của hoạt động giám sát tài chính DNNN

Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn các cá nhân, tổ chức sau đã tham gia vào quá trình

biên soạn cuốn Cẩm nang này:

Phía Bộ Tài chính, Cục TCDN

 Ông Trần Hữu Tiến, Cục trưởng

 Ông Đặng Quyết Tiến, Phó Cục Trưởng

 Bà Nguyễn Thị Ngọc Khánh, Phó Trưởng Phòng

 Bà Nguyễn Ngọc Hà, Chuyên viên

Phía EY Việt Nam

 Ông Sam Wong, Phó Tổng Giám Đốc

 Ông Phan Đằng Chương, Phó Tổng Giám Đốc

 Ông Hoàng Đức Hùng, Chuyên gia tư vấn về Cải cách Doanh nghiệp Nhà nước

 Bà Đinh Thị Thủy, Chủ nhiệm tư vấn

 Bà Tường Thị Kim Yến, Chủ nhiệm tư vấn

 Bà Nguyễn Phương Anh, Chuyên viên tư vấn cao cấp

Chúng tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ngân hàng Thế giới đã tài trợ cho Dự án để

xây dựng cuốn Cẩm nang này Chúng tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn tới ông Nguyễn

Văn Minh, Chuyên gia kinh tế cao cấp vì những đóng góp giúp hoàn thiện cuốn Cẩm

nang cũng như những hỗ trợ của ông trong quá trình triển khai dự án

Trang 8

Chương này tóm lược quy định về phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN có vốn Nhà nước theo quy định của Nghị định 99, đồng thời làm rõ hơnquy định về phân cấp trong công tác giám sát theo quy định tại Nghị định 49 và Nghị định 61.

Chương II: Hướng dẫn giám sát tài chính

Trên cơ sở yêu cầu của Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn, chương này làm

rõ hơn các kỳ vọng và/hoặc cung cấp các hướng dẫn triển khai cho Chủ sở hữu và Doanh nghiệp trong công tác tổ chức giám sát tại Chủ sở hữu, công tác phối hợp trong giám sát, công tác tổ chức giám sát trong nội bộ doanh nghiệp và công tác giám sát đặc biệt

Ví dụ, để đảm bảo cơ chế phối hợp hiệu quả trong giám sát, Cẩm nang đưa ra hướng dẫn cụ thể về cơ chế phối hợp trong nội bộ Chủ sở hữu và giữa Chủ sở hữu với các bên liên quan thông qua cơ chế phối hợp lập, phê duyệt, triển khai

và báo cáo về kế hoạch giám sát doanh nghiệp Đồng thời, Cẩm nang cũng đưa

ra gợi ý về cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong một số hoạt động trọng yếu như i) lập và phê duyệt kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp; ii) lập và rà soát kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của DN và iii) lập và phê duyệt danh mục chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (ĐGHQHĐ) của DN

Cuối cùng, Chương này cũng tóm lược các yêu cầu về báo cáo phục vụ giám sát tài chính DN

Chương III: Hướng dẫn đánh giá hiệu quả hoạt động

Chương 3 tóm lược quy định của Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp và về đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật đối với Hội đồng thành viên (HĐTV) và viên chức quản lý doanh nghiệp, cụ thể về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, phương pháp đánh giá từng chỉ tiêu, phương pháp xếp loại trên cơ

sở các chỉ tiêu đánh giá, v.v Bên cạnh đó, chương này cũng làm rõ hơn ý nghĩa của từng chỉ tiêu trong công tác giám sát nói chung và đánh giá hiệu quả nói riêng, yêu cầu và thông lệ tốt của một hệ thống chỉ tiêu ĐGHQ nhằm đảm bảo đánh giá chính xác và công bằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như của HĐTV

và viên chức quản lý doanh nghiệp

Chương IV: Công khai và minh bạch thông tin

Chương này tóm lược các yêu cầu về đối tượng công khai, đối tượng tiếp nhận, nội dung công khai, hình thức, thời hạn và các mẫu biểu tham chiếu nhằm công khai và minh bạch thông tin theo yêu cầu của Thông tư 171 ban hành kèm theo Nghị định

61 và Quyết định 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 quy định về quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên (TNHH1TV) do Nhà nước là Chủ sở hữu

GIỚI THIỆU VỀ CẨM NANG

MỤC ĐÍCH CỦA CẨM NANG

Mục đích của Cẩm nang trước tiên nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các

văn bản pháp lý liên quan đến giám sát tài chính DN do Nhà nước làm Chủ sở hữu

và DN có vốn Nhà nước, cụ thể là Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn, thông

qua việc đưa ra các gợi ý triển khai và hướng dẫn cách thức vận dụng các yêu cầu

của các văn bản pháp lý này Qua đó, Cẩm nang nhằm mục đích hỗ trợ các bên liên

quan triển khai hiệu quả công tác giám sát tài chính thông qua đánh giá thực trạng,

hiệu quả hoạt động, từ đó kịp thời đưa ra các khuyến nghị, cảnh báo, các biện pháp

khắc phục nhằm hoàn thiện hoạt động, giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu và

kế hoạch kinh doanh cũng như các mục tiêu xã hội, công ích do Chính phủ giao

Cẩm nang cũng đưa ra hướng dẫn về vai trò trách nhiệm của các bên liên quan (bao

gồm Chủ sở hữu là các Bộ/Ngành/Địa phương, doanh nghiệp, v.v…), cung cấp

hướng dẫn xây dựng bộ tiêu chí giám sát, kỹ thuật thực hiện phân tích các chỉ tiêu

tài chính, tạo cơ sở giúp chủ sở hữu nhìn nhận, đánh giá sát thực hơn hiệu quả sản

xuất kinh doanh cũng như năng lực điều hành của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp,

từ đó, có cơ sở đưa ra các biện pháp khuyến khích, động viên, khen thưởng hoặc

đề ra các biện pháp chế tài, khắc phục kịp thời tình trạng yếu kém của doanh nghiệp

Cẩm nang cũng được kỳ vọng sẽ góp phần hỗ trợ công tác đào tạo, nâng cao trình

độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối với tổ chức, đơn vị có liên quan nhằm đáp

ứng các yêu cầu về giám sát tài chính doanh nghiệp

Cuối cùng, Cẩm nang cũng nhằm tạo điều kiện cho bản thân DN chủ động triển khai

các hoạt động theo quy định của pháp luật, đề ra các biện pháp giúp doanh nghiệp

khắc phục yếu kém tồn tại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao khả

năng cạnh tranh

NỘI DUNG CỦA CẨM NANG

Cẩm nang bao gồm 04 Chương chính như sau:

Chương I: Phân cấp và thực hiện quyền của Chủ sở hữu nhà nước

Trang 9

Chương này tóm lược quy định về phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN có vốn Nhà nước theo quy định của Nghị định 99, đồng thời làm rõ hơnquy định về phân cấp trong công tác giám sát theo quy định tại Nghị định 49 và Nghị định 61.

Chương II: Hướng dẫn giám sát tài chính

Trên cơ sở yêu cầu của Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn, chương này làm

rõ hơn các kỳ vọng và/hoặc cung cấp các hướng dẫn triển khai cho Chủ sở hữu và Doanh nghiệp trong công tác tổ chức giám sát tại Chủ sở hữu, công tác phối hợp trong giám sát, công tác tổ chức giám sát trong nội bộ doanh nghiệp và công tác giám sát đặc biệt

Ví dụ, để đảm bảo cơ chế phối hợp hiệu quả trong giám sát, Cẩm nang đưa ra hướng dẫn cụ thể về cơ chế phối hợp trong nội bộ Chủ sở hữu và giữa Chủ sở hữu với các bên liên quan thông qua cơ chế phối hợp lập, phê duyệt, triển khai

và báo cáo về kế hoạch giám sát doanh nghiệp Đồng thời, Cẩm nang cũng đưa

ra gợi ý về cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan trong một số hoạt động trọng yếu như i) lập và phê duyệt kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp; ii) lập và rà soát kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của DN và iii) lập và phê duyệt danh mục chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động (ĐGHQHĐ) của DN

Cuối cùng, Chương này cũng tóm lược các yêu cầu về báo cáo phục vụ giám sát tài chính DN

Chương III: Hướng dẫn đánh giá hiệu quả hoạt động

Chương 3 tóm lược quy định của Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn về đánh giá, xếp loại doanh nghiệp và về đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật đối với Hội đồng thành viên (HĐTV) và viên chức quản lý doanh nghiệp, cụ thể về hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, phương pháp đánh giá từng chỉ tiêu, phương pháp xếp loại trên cơ

sở các chỉ tiêu đánh giá, v.v Bên cạnh đó, chương này cũng làm rõ hơn ý nghĩa của từng chỉ tiêu trong công tác giám sát nói chung và đánh giá hiệu quả nói riêng, yêu cầu và thông lệ tốt của một hệ thống chỉ tiêu ĐGHQ nhằm đảm bảo đánh giá chính xác và công bằng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như của HĐTV

và viên chức quản lý doanh nghiệp

Chương IV: Công khai và minh bạch thông tin

Chương này tóm lược các yêu cầu về đối tượng công khai, đối tượng tiếp nhận, nội dung công khai, hình thức, thời hạn và các mẫu biểu tham chiếu nhằm công khai và minh bạch thông tin theo yêu cầu của Thông tư 171 ban hành kèm theo Nghị định

61 và Quyết định 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 quy định về quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên (TNHH1TV) do Nhà nước là Chủ sở hữu

GIỚI THIỆU VỀ CẨM NANG

MỤC ĐÍCH CỦA CẨM NANG

Mục đích của Cẩm nang trước tiên nhằm nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các

văn bản pháp lý liên quan đến giám sát tài chính DN do Nhà nước làm Chủ sở hữu

và DN có vốn Nhà nước, cụ thể là Nghị định 61 và các Thông tư hướng dẫn, thông

qua việc đưa ra các gợi ý triển khai và hướng dẫn cách thức vận dụng các yêu cầu

của các văn bản pháp lý này Qua đó, Cẩm nang nhằm mục đích hỗ trợ các bên liên

quan triển khai hiệu quả công tác giám sát tài chính thông qua đánh giá thực trạng,

hiệu quả hoạt động, từ đó kịp thời đưa ra các khuyến nghị, cảnh báo, các biện pháp

khắc phục nhằm hoàn thiện hoạt động, giúp doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu và

kế hoạch kinh doanh cũng như các mục tiêu xã hội, công ích do Chính phủ giao

Cẩm nang cũng đưa ra hướng dẫn về vai trò trách nhiệm của các bên liên quan (bao

gồm Chủ sở hữu là các Bộ/Ngành/Địa phương, doanh nghiệp, v.v…), cung cấp

hướng dẫn xây dựng bộ tiêu chí giám sát, kỹ thuật thực hiện phân tích các chỉ tiêu

tài chính, tạo cơ sở giúp chủ sở hữu nhìn nhận, đánh giá sát thực hơn hiệu quả sản

xuất kinh doanh cũng như năng lực điều hành của đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp,

từ đó, có cơ sở đưa ra các biện pháp khuyến khích, động viên, khen thưởng hoặc

đề ra các biện pháp chế tài, khắc phục kịp thời tình trạng yếu kém của doanh nghiệp

Cẩm nang cũng được kỳ vọng sẽ góp phần hỗ trợ công tác đào tạo, nâng cao trình

độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối với tổ chức, đơn vị có liên quan nhằm đáp

ứng các yêu cầu về giám sát tài chính doanh nghiệp

Cuối cùng, Cẩm nang cũng nhằm tạo điều kiện cho bản thân DN chủ động triển khai

các hoạt động theo quy định của pháp luật, đề ra các biện pháp giúp doanh nghiệp

khắc phục yếu kém tồn tại, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao khả

năng cạnh tranh

NỘI DUNG CỦA CẨM NANG

Cẩm nang bao gồm 04 Chương chính như sau:

Chương I: Phân cấp và thực hiện quyền của Chủ sở hữu nhà nước

Trang 10

Chủ sở hữu và doanh nghiệp có thể tham khảo và vận dụng các thông lệ được chia

sẻ trong Phụ lục của Cẩm nang trong công tác giám sát tài chính Tám Phụ lục của

Cẩm nang bao gồm:

 Phụ lục A: Lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch

tài chính

 Phụ lục B: Phân tích tài chính

 Phụ lục C: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

 Phụ lục D: Đánh giá hiệu quả của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị

 Phụ lục E: Giám sát đặc biệt: Các dấu hiệu rủi ro tài chính và biện pháp khắc

phục

 Phụ lục F: Quản trị rủi ro

 Phụ lục G: Kiểm soát nội bộ

 Phụ lục H: Kiểm toán nội bộ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CẨM NANG

Đối tượng sử dụng cẩm nang

Đối tượng sử dụng cẩm nang bao gồm chủ thể giám sát, đối tượng giám sát và các

đối tượng có liên quan khác, cụ thể:

 Chủ sở hữu vốn nhà nước: gồm Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ (gọi chung là Bộ) và Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) Tỉnh/Thành phố trực thuộc

Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh);

 Cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp: gồm Bộ Tài Chính và Sở Tài chính

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương;

 Hội đồng thành viên và Ban giám đốc Công ty mẹ của các Tổng Công Ty,

Tập Đoàn Kinh Tế Nhà nước;

 Các đối tượng khác có liên quan

Các giới hạn khi sử dụng Cẩm nang

Nội dung Cẩm nang được thiết kế mang tính chất khuyến nghị, tham khảo và định

hướng cho các bên liên quan, Cẩm nang không mang tính ràng buộc pháp lý, quy

phạm Với việc phát hành cuốn Cẩm nang này, Cục TCDN và các đơn vị phối hợp

không có ý định đưa ra ý kiến tư vấn về tài chính, luật pháp, v.v Với các vấn đề về

tài chính, cần có sự tham vấn từ các kế toán viên, kiểm toán viên hoặc các chuyên

gia tài chính khác Các vấn đề về mặt luật pháp nên được tham vấn từ phía luật sư

Mặc dù chúng tôi đã hết sức nỗ lực trong việc hoàn thành cuốn Cẩm nang này,

chúng tôi không thể và không tham vọng đề cập được tất cả các vấn đề có liên quan

Các nội dung trình bày trong cuốn Cẩm nang này chỉ nhằm mục đích cung cấp các

chỉ dẫn chung và chúng tôi không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hoặc chi phí

có thể xảy ra do việc dựa vào các thông tin trong cuốn Cẩm nang

Các lưu ý khi sử dụng Cẩm nang

Khi sử dụng cuốn Cẩm nang này làm tài liệu tham khảo cho việc thực hiện công tác giám sát tài chính đối với DN do mình quản lý, đối tượng sử dụng cần lưu ý rằng nội dung Cẩm nang và các biểu mẫu đính kèm chỉ mang tính hướng dẫn, tham khảo và định hướng, không có tính ràng buộc pháp lý Đối tượng sử dụng Cẩm nang nên tham chiếu đến các văn bản cụ thể theo từng vấn đề liên quan, đồng thời có thể tùy theo mục đích và tình huống sử dụng khác nhau để cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa các biểu mẫu cho phù hợp

Do các bộ luật và các văn bản pháp lý của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam còn đang được tiếp tục điều chỉnh, các quy định pháp luật được tham chiếu trong cuốn Cẩm nang này có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế bởi các quy định khác tại thời điểm cuốn Cẩm nang này được phát hành Các văn bản pháp luật và các quy định khác được tham chiếu trong cuốn Cẩm nang này là những văn bản đang có hiệu lực

Cẩm nang cần phải thường xuyên được cập nhật, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các thay đổi (nếu có) về mục đích giám sát, đối tượng giám sát, phương thức giám sát, cơ chế giám sát v.v của Chính phủ Việt nam theo từng thời kỳ

Trang 11

Chủ sở hữu và doanh nghiệp có thể tham khảo và vận dụng các thông lệ được chia

sẻ trong Phụ lục của Cẩm nang trong công tác giám sát tài chính Tám Phụ lục của

Cẩm nang bao gồm:

 Phụ lục A: Lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch

tài chính

 Phụ lục B: Phân tích tài chính

 Phụ lục C: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

 Phụ lục D: Đánh giá hiệu quả của Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị

 Phụ lục E: Giám sát đặc biệt: Các dấu hiệu rủi ro tài chính và biện pháp khắc

phục

 Phụ lục F: Quản trị rủi ro

 Phụ lục G: Kiểm soát nội bộ

 Phụ lục H: Kiểm toán nội bộ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CẨM NANG

Đối tượng sử dụng cẩm nang

Đối tượng sử dụng cẩm nang bao gồm chủ thể giám sát, đối tượng giám sát và các

đối tượng có liên quan khác, cụ thể:

 Chủ sở hữu vốn nhà nước: gồm Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính

phủ (gọi chung là Bộ) và Uỷ Ban Nhân Dân (UBND) Tỉnh/Thành phố trực thuộc

Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh);

 Cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp: gồm Bộ Tài Chính và Sở Tài chính

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương;

 Hội đồng thành viên và Ban giám đốc Công ty mẹ của các Tổng Công Ty,

Tập Đoàn Kinh Tế Nhà nước;

 Các đối tượng khác có liên quan

Các giới hạn khi sử dụng Cẩm nang

Nội dung Cẩm nang được thiết kế mang tính chất khuyến nghị, tham khảo và định

hướng cho các bên liên quan, Cẩm nang không mang tính ràng buộc pháp lý, quy

phạm Với việc phát hành cuốn Cẩm nang này, Cục TCDN và các đơn vị phối hợp

không có ý định đưa ra ý kiến tư vấn về tài chính, luật pháp, v.v Với các vấn đề về

tài chính, cần có sự tham vấn từ các kế toán viên, kiểm toán viên hoặc các chuyên

gia tài chính khác Các vấn đề về mặt luật pháp nên được tham vấn từ phía luật sư

Mặc dù chúng tôi đã hết sức nỗ lực trong việc hoàn thành cuốn Cẩm nang này,

chúng tôi không thể và không tham vọng đề cập được tất cả các vấn đề có liên quan

Các nội dung trình bày trong cuốn Cẩm nang này chỉ nhằm mục đích cung cấp các

chỉ dẫn chung và chúng tôi không chịu trách nhiệm với bất cứ thiệt hại hoặc chi phí

có thể xảy ra do việc dựa vào các thông tin trong cuốn Cẩm nang

Các lưu ý khi sử dụng Cẩm nang

Khi sử dụng cuốn Cẩm nang này làm tài liệu tham khảo cho việc thực hiện công tác giám sát tài chính đối với DN do mình quản lý, đối tượng sử dụng cần lưu ý rằng nội dung Cẩm nang và các biểu mẫu đính kèm chỉ mang tính hướng dẫn, tham khảo và định hướng, không có tính ràng buộc pháp lý Đối tượng sử dụng Cẩm nang nên tham chiếu đến các văn bản cụ thể theo từng vấn đề liên quan, đồng thời có thể tùy theo mục đích và tình huống sử dụng khác nhau để cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa các biểu mẫu cho phù hợp

Do các bộ luật và các văn bản pháp lý của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam còn đang được tiếp tục điều chỉnh, các quy định pháp luật được tham chiếu trong cuốn Cẩm nang này có thể hết hiệu lực hoặc được thay thế bởi các quy định khác tại thời điểm cuốn Cẩm nang này được phát hành Các văn bản pháp luật và các quy định khác được tham chiếu trong cuốn Cẩm nang này là những văn bản đang có hiệu lực

Cẩm nang cần phải thường xuyên được cập nhật, sửa đổi, bổ sung để phù hợp với các thay đổi (nếu có) về mục đích giám sát, đối tượng giám sát, phương thức giám sát, cơ chế giám sát v.v của Chính phủ Việt nam theo từng thời kỳ

Trang 12

MỤC LỤC

20

21232425

27

28282829323234

3738404434

CHƯƠNG 1 - PHÂN CẤP VÀ THỰC HIỆN QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU

NHÀ NƯỚC

Phần I Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu

Phần II Phân cấp thực hiện công tác giám sát

1 Phân cấp thực hiện giám sát DN có vốn đầu tư Nhà nước trong việc

chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu –

Quy định tại Nghị định 49/2014/NĐ-CP

2 Phân cấp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động

và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với DN do Nhà nước

làm Chủ sở hữu và DN có vốn Nhà nước – Quy định của Nghị định

CHƯƠNG 2 - HƯỚNG DẪN VỀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH

Phần I Tổ chức giám sát tại Chủ sở hữu

1 Đầu mối giám sát

1.1 Vai trò và trách nhiệm của đầu mối giám sát

1.2 Yêu cầu đối với đơn vị đầu mối giám sát và cơ chế phối hợp trong nội

bộ của Chủ sở hữu

2 Kiểm soát viên

2.1 Vai trò và trách nhiệm của Kiểm soát viên

2.2 Yêu cầu đối với Bộ Tài chính và Chủ sở hữu

3 Người Đại Diện

4 Cơ chế phối hợp trong giám sát

4.1 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS hàng năm

4.2 Triển khai KHGS

4.3 Lập báo cáo giám sát và báo cáo kết quả giám sát 6 tháng và hàng năm

48

5862

747678

81

8586

72

838281

919293

5 Phối hợp trong công tác phê duyệt/rà soát và giám sát kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch đầu

tư phát triển, kế hoạch tài chính hàng năm và danh mục chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

5.1 Phê duyệt và giám sát Kế hoạch dài hạn5.2 Rà soát và giám sát KHSXKD và KHTC hàng năm5.3 Phê duyệt và giám sát danh mục các CTĐGHQHĐ

Phần II Tổ chức triển khai giám sát tại DN

1 Yêu cầu đối với công tác tổ chức triển khai giám sát tại DN

2 Thông lệ tốt về một Khung QTDN hiệu quả2.1 Hội đồng quản trị hoạt động hiệu quả2.2 Khung kiểm soát nội bộ hiệu quả2.3 Hệ thống quản trị và đánh giá rủi ro hiệu quả2.4 Chức năng kiểm toán nội bộ hiệu quả2.5 Công khai và minh bạch thông tin

Phần III Giám sát đặc biệt

1 Khi nào cần đưa một DN vào diện cần “giám sát đặc biệt”?

2 Quy trình giám sát đặc biệt

3 Khi nào đưa một DN ra ngoài diện cần giám sát đặt biệt?

Phần IV Chế độ và mẫu biểu báo cáo phục vụ giám sát tài chính

1 Chế độ báo cáo

2 Mẫu biểu báo cáo

CHƯƠNG 3 - HƯỚNG DẪN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Phần I Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo Nghị định 61

và Thông tư 158

1 Chỉ tiêu 1 Doanh thu và thu nhập khác

2 Chỉ tiêu 2 Lợi nhuận thực hiện và Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn Chủ sở hữu

3 Chỉ tiêu 3 Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn

4 Chỉ tiêu khác

Trang 13

MỤC LỤC

21232425

28282829323234

3738404434

CHƯƠNG 1 - PHÂN CẤP VÀ THỰC HIỆN QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU

NHÀ NƯỚC

Phần I Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu

Phần II Phân cấp thực hiện công tác giám sát

1 Phân cấp thực hiện giám sát DN có vốn đầu tư Nhà nước trong việc

chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu –

Quy định tại Nghị định 49/2014/NĐ-CP

2 Phân cấp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động

và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với DN do Nhà nước

làm Chủ sở hữu và DN có vốn Nhà nước – Quy định của Nghị định

CHƯƠNG 2 - HƯỚNG DẪN VỀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH

Phần I Tổ chức giám sát tại Chủ sở hữu

1 Đầu mối giám sát

1.1 Vai trò và trách nhiệm của đầu mối giám sát

1.2 Yêu cầu đối với đơn vị đầu mối giám sát và cơ chế phối hợp trong nội

bộ của Chủ sở hữu

2 Kiểm soát viên

2.1 Vai trò và trách nhiệm của Kiểm soát viên

2.2 Yêu cầu đối với Bộ Tài chính và Chủ sở hữu

3 Người Đại Diện

4 Cơ chế phối hợp trong giám sát

4.1 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS hàng năm

4.2 Triển khai KHGS

4.3 Lập báo cáo giám sát và báo cáo kết quả giám sát 6 tháng và hàng năm

48

505862

747576777879

81

8586

9090

85

72

72

838281

89

919293

5 Phối hợp trong công tác phê duyệt/rà soát và giám sát kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, kế hoạch đầu

tư phát triển, kế hoạch tài chính hàng năm và danh mục chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

5.1 Phê duyệt và giám sát Kế hoạch dài hạn5.2 Rà soát và giám sát KHSXKD và KHTC hàng năm5.3 Phê duyệt và giám sát danh mục các CTĐGHQHĐ

Phần II Tổ chức triển khai giám sát tại DN

1 Yêu cầu đối với công tác tổ chức triển khai giám sát tại DN

2 Thông lệ tốt về một Khung QTDN hiệu quả2.1 Hội đồng quản trị hoạt động hiệu quả2.2 Khung kiểm soát nội bộ hiệu quả2.3 Hệ thống quản trị và đánh giá rủi ro hiệu quả2.4 Chức năng kiểm toán nội bộ hiệu quả2.5 Công khai và minh bạch thông tin

Phần III Giám sát đặc biệt

1 Khi nào cần đưa một DN vào diện cần “giám sát đặc biệt”?

2 Quy trình giám sát đặc biệt

3 Khi nào đưa một DN ra ngoài diện cần giám sát đặt biệt?

Phần IV Chế độ và mẫu biểu báo cáo phục vụ giám sát tài chính

1 Chế độ báo cáo

2 Mẫu biểu báo cáo

CHƯƠNG 3 - HƯỚNG DẪN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG Phần I Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động theo Nghị định 61

và Thông tư 158

1 Chỉ tiêu 1 Doanh thu và thu nhập khác

2 Chỉ tiêu 2 Lợi nhuận thực hiện và Tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn Chủ sở hữu

3 Chỉ tiêu 3 Nợ phải trả quá hạn và khả năng thanh toán nợ đến hạn

4 Chỉ tiêu khác

Trang 14

Phần II Đánh giá và xếp loại DN

1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của DN

2 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của DN

Phần III Đánh giá, xếp loại, khen thưởng và kỷ luật đối với

HĐTV và Viên chức quản lý DN

1 Tiêu chí xếp loại

2 Cách thức đánh giá và xếp loại

3 Cơ chế khen thưởng, kỷ luật

CHƯƠNG 4 - CÔNG KHAI VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục A - Lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh,

kế hoạch tài chính

Phụ lục B - Phân tích tài chính

Phụ lục C - Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

Phụ lục D - Đánh giá hiệu quả Hội đồng thành viên

Phụ lục E - Giám sát đặc biệt: Các dấu hiệu rủi ro tài chính và biện pháp

khắc phục

Phụ lục F - Quản trị rủi ro

Phụ lục G - Kiểm soát nội bộ

Phụ lục H - Kiểm toán nội bộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

969798

100

105 133 187 200 219 244 254 258

272

95

96

9595

Trang 15

Phần II Đánh giá và xếp loại DN

1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của DN

2 Phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động của DN

Phần III Đánh giá, xếp loại, khen thưởng và kỷ luật đối với

HĐTV và Viên chức quản lý DN

1 Tiêu chí xếp loại

2 Cách thức đánh giá và xếp loại

3 Cơ chế khen thưởng, kỷ luật

CHƯƠNG 4 - CÔNG KHAI VÀ MINH BẠCH THÔNG TIN

CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục A - Lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh,

kế hoạch tài chính

Phụ lục B - Phân tích tài chính

Phụ lục C - Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động

Phụ lục D - Đánh giá hiệu quả Hội đồng thành viên

Phụ lục E - Giám sát đặc biệt: Các dấu hiệu rủi ro tài chính và biện pháp

khắc phục

Phụ lục F - Quản trị rủi ro

Phụ lục G - Kiểm soát nội bộ

Phụ lục H - Kiểm toán nội bộ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

9698

100

105 133 187 219 244 254 96

Trang 16

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Lao động thương binh và Xã hội

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Tài chínhCán bộ phân tích Công cụ dụng cụ Công nghệ thông tinChính phủ

Cơ quan quản lý tài chínhChỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt độngCục Tài chính Doanh nghiệp

Đánh giá hiệu quả hoạt động Đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệpĐầu tư dài hạn Đầu tư ngắn hạn Doanh thu thuầnThu nhập trước lãi vay và thuế Hội đồng quản trị

HĐTVIFACIIAKHSXKDKHDHKHĐTKHGSKHSXKD & ĐTPT

KHTCKPIKQHĐKDKSNBKSV KTNBNĐDPKTNBQTDNQTRRQTRRDNROAROESXKDSWOTCTĐGHQHĐTCT

TĐKT TNHH 1TV TNHH HTV TSCĐTSLĐUBNDVCSHVQTTSXDCB

Hội đồng thành viên Liên đoàn kế toán quốc tế Viện Kiểm toán viên nội bộ

Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Kiểm soát viên Kiểm toán nội bộ Người đại diệnPhòng Kiểm toán nội bộ Quản trị doanh nghiệpQuản trị rủi ro

Quản trị rủi ro doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuSản xuất kinh doanh

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thứcChỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Tổng Công ty

Tập đoàn kinh tếTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Tài sản cố định

Tài sản lưu động

Ủy ban nhân dân Vốn Chủ sở hữuVòng quay tổng tài sản Xây dựng cơ bản

Trang 17

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ Lao động thương binh và Xã hội

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Tài chínhCán bộ phân tích Công cụ dụng cụ Công nghệ thông tinChính phủ

Cơ quan quản lý tài chínhChỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt độngCục Tài chính Doanh nghiệp

Đánh giá hiệu quả hoạt động Đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệpĐầu tư dài hạn Đầu tư ngắn hạn Doanh thu thuầnThu nhập trước lãi vay và thuế Hội đồng quản trị

HĐTVIFACIIAKHSXKDKHDHKHĐTKHGSKHSXKD & ĐTPT

KHTCKPIKQHĐKDKSNBKSV KTNBNĐDPKTNBQTDNQTRRQTRRDNROAROESXKDSWOTCTĐGHQHĐTCT

TĐKT TNHH 1TV TNHH HTV TSCĐTSLĐUBNDVCSHVQTTSXDCB

Hội đồng thành viên Liên đoàn kế toán quốc tế Viện Kiểm toán viên nội bộ

Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Kiểm soát viên Kiểm toán nội bộ Người đại diệnPhòng Kiểm toán nội bộ Quản trị doanh nghiệpQuản trị rủi ro

Quản trị rủi ro doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữuSản xuất kinh doanh

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thứcChỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động Tổng Công ty

Tập đoàn kinh tếTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên Tài sản cố định

Tài sản lưu động

Ủy ban nhân dân Vốn Chủ sở hữuVòng quay tổng tài sản Xây dựng cơ bản

Trang 18

DANH SÁCH CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

ĐƯỢC THAM CHIẾU

Nghị định 61/2013/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 06 năm

2013 về việc “Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước”

Thông tư 158/2013/TT-BTC ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2013 về “Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp

do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước”

Thông tư 171/2013/TT-BTC ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2013 về “Hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ”

Nghị định 99/2012/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 11 năm

2013 về “Phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp”

Luật số 69/2014/QH ban hành ngày 26 tháng 11 năm

2014 về “Quản lý sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN”

Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005Nghị định 49/2014/NĐ-CP ban hành ngày 20 tháng 05 năm

2014 về “Giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp

Nghị Định 71/2013/NĐ-CP ban hành ngày 11 tháng 07 năm

2013 về “Đầu tư vốn nhà nước vào DN và quản lý tài chính đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”

Nghị định 115/2014/NĐ-CP ban hành ngày 03 tháng 12 năm

2014 về “Quy định chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của DN nhà nước của Thủ tướng chính phủ”

Thông tư 52/2012/TT-BTC ban hành ngày 5 tháng 4 năm

2012 về “Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán”

Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 về việc “Ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu”

Quyết định 35/2013/QĐ-BTC ban hành ngày 07 tháng 06 năm 2013 về “Ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”

Quyết định 12/2007/QĐ-BTC ban hành ngày 13 tháng 03 năm 2007 về “Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán/Trung tâm giao dịch Chứng khoán”

Thông tư 21/2014/TT-BTC ban hành ngày 14 tháng 02 năm

2014 về “Ban hành quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào Doanh nghiệp”

Số văn bản Tên văn bản

Trang 19

DANH SÁCH CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ

ĐƯỢC THAM CHIẾU

Nghị định 61/2013/NĐ-CP ban hành ngày 25 tháng 06 năm

2013 về việc “Ban hành quy chế giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước làm Chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn Nhà nước”

Thông tư 158/2013/TT-BTC ban hành ngày 13 tháng 11 năm 2013 về “Hướng dẫn một số nội dung về giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp

do nhà nước làm chủ sở hữu và doanh nghiệp có vốn nhà nước”

Thông tư 171/2013/TT-BTC ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2013 về “Hướng dẫn công khai thông tin tài chính theo quy định tại Nghị định 61/2013/NĐ-CP ngày 25/6/2013 của Chính phủ”

Nghị định 99/2012/NĐ-CP ban hành ngày 15 tháng 11 năm

2013 về “Phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với Doanh nghiệp Nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp”

Luật số 69/2014/QH ban hành ngày 26 tháng 11 năm

2014 về “Quản lý sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN”

Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005Nghị định 49/2014/NĐ-CP ban hành ngày 20 tháng 05 năm

2014 về “Giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với doanh nghiệp

Nghị Định 71/2013/NĐ-CP ban hành ngày 11 tháng 07 năm

2013 về “Đầu tư vốn nhà nước vào DN và quản lý tài chính đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”

Nghị định 115/2014/NĐ-CP ban hành ngày 03 tháng 12 năm

2014 về “Quy định chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của DN nhà nước của Thủ tướng chính phủ”

Thông tư 52/2012/TT-BTC ban hành ngày 5 tháng 4 năm

2012 về “Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán”

Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 về việc “Ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu”

Quyết định 35/2013/QĐ-BTC ban hành ngày 07 tháng 06 năm 2013 về “Ban hành Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”

Quyết định 12/2007/QĐ-BTC ban hành ngày 13 tháng 03 năm 2007 về “Quy chế quản trị công ty áp dụng cho các công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán/Trung tâm giao dịch Chứng khoán”

Thông tư 21/2014/TT-BTC ban hành ngày 14 tháng 02 năm

2014 về “Ban hành quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào Doanh nghiệp”

Số văn bản Tên văn bản

Trang 20

Nghị định 99 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2012 về “Phân công phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước đối với Doanh

nghiệp Nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định 99) quy định Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất, thống nhất

quản lý và thực hiện chức năng Chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (DN)

Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước được phân công cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, phân cấp cho

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chủ tịch công

ty hoặc Người đại diện

PHẦN I PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU

Cơ chế phân cấp và thực hiện quyền Chủ sở hữu Nhà nước tại DN do Nhà nước làm Chủ sở hữu và vốn Nhà nước đầu tư vào DN theo Nghị định 99 được mô tả tóm lược như sơ đồ dưới đây:

Hình 1: Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN theo

Nghị định 99

Chính chủ Thủ tướng

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh (UBND)

Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn NN (SCIC) DNNN độc lập (100%,

> 50% và < 50% vốn Nhà nước) Công ty mẹ TĐKT

Công ty mẹ TCT

Các DN được chuyển giao từ

Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh

Bộ quản lý ngành Bộ LĐ - TBXH

Bộ KHĐT Bộ Tài Chính

Chịu trách nhiệm quản lý và giám sát trực tiếp

Hỗ trợ, phối hợp quản lý và giám sát

Bộ Nội vụ

CHƯƠNG 1 - PHÂN CẤP

VÀ THỰC HIỆN QUYỀN

CỦA CHỦ SỞ HỮU

NHÀ NƯỚC

Trang 21

Nghị định 99 ban hành ngày 15 tháng 11 năm 2012 về “Phân công phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước đối với Doanh

nghiệp Nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định 99) quy định Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất, thống nhất

quản lý và thực hiện chức năng Chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (DN)

Quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước được phân công cho Thủ tướng Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, phân cấp cho

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Chủ tịch công

ty hoặc Người đại diện

PHẦN I PHÂN CẤP THỰC HIỆN QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU

Cơ chế phân cấp và thực hiện quyền Chủ sở hữu Nhà nước tại DN do Nhà nước làm Chủ sở hữu và vốn Nhà nước đầu tư vào DN theo Nghị định 99 được mô tả tóm lược như sơ đồ dưới đây:

Hình 1: Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN theo

Nghị định 99

Chính chủ Thủ tướng

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh (UBND)

Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn NN (SCIC) DNNN độc lập (100%,

> 50% và < 50% vốn Nhà nước) Công ty mẹ TĐKT

Công ty mẹ TCT

Các DN được chuyển giao từ

Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh

Bộ quản lý ngành Bộ LĐ - TBXH

Bộ KHĐT Bộ Tài Chính

Chịu trách nhiệm quản lý và giám sát trực tiếp

Hỗ trợ, phối hợp quản lý và giám sát

Bộ Nội vụ

CHƯƠNG 1 - PHÂN CẤP

VÀ THỰC HIỆN QUYỀN

CỦA CHỦ SỞ HỮU

NHÀ NƯỚC

Trang 22

Như vậy, Nghị định 99 đã nhấn mạnh vai trò chủ trì và trách nhiệm giải trình của Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh (trong Cẩm nang này được đề cập chung là “Chủ sở hữu”) trong thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN, trong khi đó các Bộ ngành liên quan như BTC, Bộ KHĐT, Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TBXH đóng vai trò phối hợp, thẩm định, cho ý kiến, tổng hợp v.v…

PHẦN II PHÂN CẤP THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động là một trong những quyền và nghĩa vụ quan trọng được đề cập, phân công và phân cấp tại Nghị định 99.

Tham gia vào công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động có nhiều bên khác nhau, trong đó, Bộ quản lý ngành/UBND cấp tỉnh, HĐTV và Chủ tịch công ty đóng vai trò then chốt

Mặc dù trách nhiệm chủ trì và giải trình đã được phân cấp rõ ràng trong Nghị định 99, có thể thấy, thực hiện quyền Chủ sở hữu Nhà nước tại DN có

sự tham gia của nhiều bên liên quan Cơ chế phối hợp giữa Chủ sở hữu và các Bộ ngành liên quan trong quá trình xây dựng và ban hành thể chế, chính sách, chế độ, hướng dẫn, văn bản chỉ đạo nói chung và trong việc quản lý và giám sát từng DN nói riêng cần được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính toàn diện, tránh chồng chéo và mâu thuẫn

Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động;

6

Khen thưởng, kỷ luật, tiêu chí đánh giá, lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên;

Thủ tướng Chính phủ

Bộ quản

lý ngành, UBND cấp tỉnh

Bộ Tài chính

Tổng hợp, phối hợp, báo cáo

Bộ KHĐT

HOẠT ĐỘNG

Người được phân cấp

Nghị định 99 phân rõ quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá

nhân được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của

Chủ sở hữu Nhà nước tại 3 loại DN:

Ngoài việc làm rõ trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý và giám sát DN thuộc về Bộ

quản lý ngành và UBND tỉnh, Nghị định 99 cũng nhấn mạnh vai trò của Bộ Tài chính

và các Bộ ngành liên quan khác bao gồm Bộ kế hoạch và đầu tư (Bộ KHĐT), Bộ Nội

vụ, Bộ Lao động – Thương binh xã hội (Bộ LĐ-TBXH), Thanh tra Chính phủ, Thanh tra

Sở/Ngành, v.v… trong công tác phối hợp quản lý và giám sát đối với DN

Bảng 1: Cơ chế phối hợp trong thực hiện quyền của Chủ sử hữu Nhà nước

 DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

 DN do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; và

 DN do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ

Đầu tư, mua,

Bộ quản

lý ngành, UBND cấp tỉnh

Bộ Tài chính

Phê duyệt (TĐKT)/

Chấp thuận

Quyết định (TĐKT)

Đề nghị (TĐKT)/

Quyết định

Quyết định

Quyết định

Phê duyệt

Tổng hợp, giám sát

Báo cáo tài chính,

phân phối lợi nhuận,

trích lập và sử dụng

các quỹ

4

Trang 23

Như vậy, Nghị định 99 đã nhấn mạnh vai trò chủ trì và trách nhiệm giải trình của Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh (trong Cẩm nang này được đề cập chung là “Chủ sở hữu”) trong thực hiện quyền của Chủ sở hữu Nhà nước tại DN, trong khi đó các Bộ ngành liên quan như BTC, Bộ KHĐT, Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TBXH đóng vai trò phối hợp, thẩm định, cho ý kiến, tổng hợp v.v…

PHẦN II PHÂN CẤP THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động là một trong những quyền và nghĩa vụ quan trọng được đề cập, phân công và phân cấp tại Nghị định 99.

Tham gia vào công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động có nhiều bên khác nhau, trong đó, Bộ quản lý ngành/UBND cấp tỉnh, HĐTV và Chủ tịch công ty đóng vai trò then chốt

Mặc dù trách nhiệm chủ trì và giải trình đã được phân cấp rõ ràng trong Nghị định 99, có thể thấy, thực hiện quyền Chủ sở hữu Nhà nước tại DN có

sự tham gia của nhiều bên liên quan Cơ chế phối hợp giữa Chủ sở hữu và các Bộ ngành liên quan trong quá trình xây dựng và ban hành thể chế, chính sách, chế độ, hướng dẫn, văn bản chỉ đạo nói chung và trong việc quản lý và giám sát từng DN nói riêng cần được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính toàn diện, tránh chồng chéo và mâu thuẫn

Giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động;

6

Khen thưởng, kỷ luật, tiêu chí đánh giá, lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Kiểm soát viên;

7

Thủ tướng Chính phủ

Bộ quản

lý ngành, UBND cấp tỉnh

Bộ Tài chính

Tổng hợp, phối hợp, báo cáo

Bộ KHĐT

HOẠT ĐỘNG

Người được phân cấp

Nghị định 99 phân rõ quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan, tổ chức, cá

nhân được phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của

Chủ sở hữu Nhà nước tại 3 loại DN:

Ngoài việc làm rõ trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý và giám sát DN thuộc về Bộ

quản lý ngành và UBND tỉnh, Nghị định 99 cũng nhấn mạnh vai trò của Bộ Tài chính

và các Bộ ngành liên quan khác bao gồm Bộ kế hoạch và đầu tư (Bộ KHĐT), Bộ Nội

vụ, Bộ Lao động – Thương binh xã hội (Bộ LĐ-TBXH), Thanh tra Chính phủ, Thanh tra

Sở/Ngành, v.v… trong công tác phối hợp quản lý và giám sát đối với DN

Bảng 1: Cơ chế phối hợp trong thực hiện quyền của Chủ sử hữu Nhà nước

 DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

 DN do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; và

 DN do Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ

Đầu tư, mua,

bán tài sản và hợp

Thẩm định chấp thuận

Bộ quản

lý ngành, UBND cấp tỉnh

Bộ Tài chính

Phê duyệt (TĐKT)/

Chấp thuận

Quyết định (TĐKT)

Đề nghị (TĐKT)/

Quyết định

Quyết định

Quyết định

Phê duyệt

Tổng hợp, giám sát

Báo cáo tài chính,

phân phối lợi nhuận,

trích lập và sử dụng

các quỹ

4

Trang 24

tăng cường hiệu quả của công tác giám sát, đồng thời đẩy mạnh tính chủ động của các bên trong việc giám sát hoạt động của DN.

Khoản 3, Điều 10, Nghị định 49 quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh; Chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân được Chủ sở hữu ủy quyền, phân cấp hoặc giao thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu, kiểm soát viên, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn đầu tư vào DN và các cơ quan,

tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giám sát, kiểm tra, thanh tra DN nhà nước

2 Phân cấp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với DN do Nhà nước làm Chủ

sở hữu và DN có vốn Nhà nước – Quy định của Nghị định 61

Nghị định 61 quy định công tác tổ chức, phương thức và cơ chế báo cáo giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với do Nhà nước làm Chủ sở hữu và DN có vốn Nhà nước

Phân cấp thực hiện giám sát tài chính tại Nghị định 61 có khác so với quy định tại Nghị định 49, cụ thể:

 Khoản 1, Điều 5, Nghị định 61 quy định: “Bộ quản lý ngành với tư cách là Chủ

sở hữu chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD đối với các DN là công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”

 Khoản 2, Điều 5, Nghị định 61 quy định: “UBND cấp tỉnh với tư cách là Chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD đối với

DN là công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do UBND tỉnh quyết định thành lập”

 Khoản 1, Điều 20, Nghị định 61 quy định: “Bộ quản lý ngành thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”

 Khoản 2, Điều 20, Nghị định 61 quy định: “UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với các DN chuyển đổi từ DN thuộc UBND cấp tỉnh”

 Khoản 4, Điều 29, Nghị định 61 quy định: “Công ty mẹ các tập đoàn, tổng công

ty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con căn cứ vào Quy chế tại Nghị định 61 để xây dựng và thực hiện quy chế giám sát và đánh giá kết quả hoạt động đối với công ty TNHH1TV do công ty mẹ là Chủ sở hữu và công ty có vốn đầu tư của công ty mẹ”

Với quy định của Nghị định 61, Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh chỉ thực hiện giám sát các DN trực thuộc, việc quản lý và giám sát các DN thuộc các

Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TBXH có vai trò phối hợp trong công tác

quản lý và giám sát DN Các Bộ này cần chủ động phối hợp với Bộ quản lý ngành và

UBND cấp tỉnh để cùng thực hiện quản lý và giám sát DN, đối với vấn đề liên quan đến

chức năng nhiệm vụ lĩnh vực quản lý của Bộ/ngành đó Việc phối hợp được thực hiện

ở các mức độ khác nhau, dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm và không giới hạn

ở các hoạt động “Tổng hợp”, “Báo cáo”, “Thẩm định”, “Có ý kiến”, “Đề nghị”, v.v

1 Phân cấp thực hiện giám sát DN có vốn đầu tư Nhà nước trong việc chấp

hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu – Quy định tại

Nghị định 49/2014/NĐ-CP

Điều 10, Nghị định 49 quy định Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh

có thẩm quyền giám sát việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của

Chủ sở hữu đối với các DN cấp 1 và các DN cấp 2 Chủ sở hữu là các DN cấp 1 có

thẩm quyền giám sát việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ

sở hữu đối với các DN cấp 2

Điều 2, Nghị định 49 định nghĩa DN cấp 1 bao gồm:

 Công ty TNHH1TV là công ty mẹ của TĐKT; công ty mẹ của tổng công ty nhà

nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty TNHH1TV

độc lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan

ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ quản lý ngành), UBND

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND tỉnh) quyết định

thành lập;

 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên mà Nhà

nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do các Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh là

Chủ sở hữu vốn đầu tư vào DN

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do các DN cấp 1 là Chủ sở hữu vốn

đầu tư vào DN và nắm giữ trên 50% vốn điều lệ gọi chung là DN cấp 2)

Nghị định 49 không quy định cơ chế giám sát đối với các DN do Nhà nước nắm giữ

dưới 50% vốn Nhà nước/vốn công ty mẹ

Một điểm mới đáng chú ý của Nghị định 49 trong công tác giám sát, kiểm tra, thanh

tra DN đó là việc, trong trường hợp Bộ quản lý ngành không tuân thủ quy định về tần

suất thanh tra hoặc khi phát hiện DN có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thì Chủ tịch

UBND cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của DN có quyền ra quyết định thanh tra về

nội dung theo thẩm quyền quản lý của UBND cùng cấp đối với DN thuộc thẩm

quyền của Bộ quản lý ngành Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm về

việc ra quyết định thanh tra và gửi quyết định thanh tra cho Bộ quản lý ngành để phối

hợp thực hiện (khoản 3 Điều 29 Nghị định 49)

Việc cho phép chính quyền địa phương thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra đơn

vị tại địa phương không kể đó là DN trực thuộc Trung ương nhằm mục đích giúp

Trang 25

tăng cường hiệu quả của công tác giám sát, đồng thời đẩy mạnh tính chủ động của các bên trong việc giám sát hoạt động của DN.

Khoản 3, Điều 10, Nghị định 49 quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh; Chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân được Chủ sở hữu ủy quyền, phân cấp hoặc giao thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu, kiểm soát viên, người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn đầu tư vào DN và các cơ quan,

tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc giám sát, kiểm tra, thanh tra DN nhà nước

2 Phân cấp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với DN do Nhà nước làm Chủ

sở hữu và DN có vốn Nhà nước – Quy định của Nghị định 61

Nghị định 61 quy định công tác tổ chức, phương thức và cơ chế báo cáo giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai minh bạch thông tin tài chính đối với do Nhà nước làm Chủ sở hữu và DN có vốn Nhà nước

Phân cấp thực hiện giám sát tài chính tại Nghị định 61 có khác so với quy định tại Nghị định 49, cụ thể:

 Khoản 1, Điều 5, Nghị định 61 quy định: “Bộ quản lý ngành với tư cách là Chủ

sở hữu chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD đối với các DN là công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”

 Khoản 2, Điều 5, Nghị định 61 quy định: “UBND cấp tỉnh với tư cách là Chủ sở hữu thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD đối với

DN là công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do UBND tỉnh quyết định thành lập”

 Khoản 1, Điều 20, Nghị định 61 quy định: “Bộ quản lý ngành thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty TNHH1TV độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”

 Khoản 2, Điều 20, Nghị định 61 quy định: “UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng giám sát thông qua Người đại diện đối với các DN chuyển đổi từ DN thuộc UBND cấp tỉnh”

 Khoản 4, Điều 29, Nghị định 61 quy định: “Công ty mẹ các tập đoàn, tổng công

ty, công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con căn cứ vào Quy chế tại Nghị định 61 để xây dựng và thực hiện quy chế giám sát và đánh giá kết quả hoạt động đối với công ty TNHH1TV do công ty mẹ là Chủ sở hữu và công ty có vốn đầu tư của công ty mẹ”

Với quy định của Nghị định 61, Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành và UBND tỉnh chỉ thực hiện giám sát các DN trực thuộc, việc quản lý và giám sát các DN thuộc các

Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ Nội vụ, Bộ LĐ-TBXH có vai trò phối hợp trong công tác

quản lý và giám sát DN Các Bộ này cần chủ động phối hợp với Bộ quản lý ngành và

UBND cấp tỉnh để cùng thực hiện quản lý và giám sát DN, đối với vấn đề liên quan đến

chức năng nhiệm vụ lĩnh vực quản lý của Bộ/ngành đó Việc phối hợp được thực hiện

ở các mức độ khác nhau, dưới nhiều hình thức khác nhau, bao gồm và không giới hạn

ở các hoạt động “Tổng hợp”, “Báo cáo”, “Thẩm định”, “Có ý kiến”, “Đề nghị”, v.v

1 Phân cấp thực hiện giám sát DN có vốn đầu tư Nhà nước trong việc chấp

hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu – Quy định tại

Nghị định 49/2014/NĐ-CP

Điều 10, Nghị định 49 quy định Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh

có thẩm quyền giám sát việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của

Chủ sở hữu đối với các DN cấp 1 và các DN cấp 2 Chủ sở hữu là các DN cấp 1 có

thẩm quyền giám sát việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ

sở hữu đối với các DN cấp 2

Điều 2, Nghị định 49 định nghĩa DN cấp 1 bao gồm:

 Công ty TNHH1TV là công ty mẹ của TĐKT; công ty mẹ của tổng công ty nhà

nước; công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con; công ty TNHH1TV

độc lập do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan

ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (gọi chung là Bộ quản lý ngành), UBND

các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND tỉnh) quyết định

thành lập;

 Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên mà Nhà

nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do các Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh là

Chủ sở hữu vốn đầu tư vào DN

Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần do các DN cấp 1 là Chủ sở hữu vốn

đầu tư vào DN và nắm giữ trên 50% vốn điều lệ gọi chung là DN cấp 2)

Nghị định 49 không quy định cơ chế giám sát đối với các DN do Nhà nước nắm giữ

dưới 50% vốn Nhà nước/vốn công ty mẹ

Một điểm mới đáng chú ý của Nghị định 49 trong công tác giám sát, kiểm tra, thanh

tra DN đó là việc, trong trường hợp Bộ quản lý ngành không tuân thủ quy định về tần

suất thanh tra hoặc khi phát hiện DN có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thì Chủ tịch

UBND cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của DN có quyền ra quyết định thanh tra về

nội dung theo thẩm quyền quản lý của UBND cùng cấp đối với DN thuộc thẩm

quyền của Bộ quản lý ngành Chủ tịch UBND cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm về

việc ra quyết định thanh tra và gửi quyết định thanh tra cho Bộ quản lý ngành để phối

hợp thực hiện (khoản 3 Điều 29 Nghị định 49)

Việc cho phép chính quyền địa phương thực hiện giám sát, thanh tra, kiểm tra đơn

vị tại địa phương không kể đó là DN trực thuộc Trung ương nhằm mục đích giúp

Trang 26

CHƯƠNG 2 HƯỚNG DẪN VỀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH

-Việc quyết định phạm vi giám sát không đơn giản là một quyết định hành chính đơn

thuần Phân cấp tại Nghị định 49 cũng như Nghị định 61 chỉ nhằm hạn chế tối đa các

thủ tục hành chính và đảm bảo hiệu quả trong công tác giám sát Tuy nhiên, Chủ sở

hữu cũng như DN cần xem xét phạm vi giám sát đối với từng trường hợp, tùy thuộc

vào tính trọng yếu của đối tượng giám sát và định kỳ đánh giá, rà soát và điều chỉnh

phạm vi này trên cơ sở kết quả các rủi ro gắn liền với các mục tiêu giám sát của

mình

Phần tiếp theo của Cẩm nang sẽ đưa ra hướng dẫn triển khai cụ thể các yêu cầu

của Nghị định 61 dựa trên việc vận dụng linh hoạt các yêu cầu của Nghị định 99 và

Nghị định 49 như đã trình bày ở trên

Với mục tiêu này, giám sát cần được thực hiện một cách tổng thể và trên cơ sở

các mục tiêu cụ thể được thống nhất Chủ sở hữu cần căn cứ vào bản chất hoạt

động của đối tượng giám sát, đánh giá mức độ quan trọng của từng mục tiêu

giám sát và các rủi ro có liên quan, để quyết định phạm vi giám sát của mình.

DN trên sẽ do chính các DN đó đảm nhận

Đồng thời, Nghị định 61 không giới hạn phạm vị giám sát tại các DN có trên 50% vốn

của Nhà nước/vốn của công ty mẹ, cơ chế giám sát được quy định cho cả các DN

do Nhà nước/công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn

Việc 02 văn bản pháp lý quy định khác nhau về phân cấp có thể khiến Chủ sở hữu

và DN lúng túng khi triển khai Sẽ có nhiều câu hỏi được đặt ra, ví dụ:

 Trong trường hợp các TĐKT và các TCT, Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành

và UBND sẽ giám sát tới cấp nào, cấp công ty mẹ hay cả cấp công ty con?

 Nếu Chủ sở hữu triển khai giám sát tại cấp công ty con của các công ty mẹ

TĐKT và các TCT, có thể nói Chủ sở hữu đã vi phạm quy định của Nghị định 61

về phân cấp giám sát?

 Nếu Chủ sở hữu chỉ thực hiện giám sát các công ty mẹ của các TĐKT và các

TCT thì có bị coi là làm thiếu trách nhiệm theo quy định của Nghị định 49 về

phân cấp giám sát?

Trả lời các câu hỏi trên, Chủ sở hữu và DN cần bám sát vào mục đích của giám sát

theo quy định tại Điều 3, Nghị định 61 hay mục đích của giám sát, thanh tra, kiểm tra

theo quy định tại Điều 5, Nghị định 49 Theo đó, giám sát nhằm đánh giá đúng, kịp

thời và chính xác tình hình hoạt động (tài chính) của DN, kịp thời phát hiện những

yếu kém nhằm đưa ra các biện pháp chấn chỉnh kịp thời

Trang 27

CHƯƠNG 2 HƯỚNG DẪN VỀ GIÁM SÁT TÀI CHÍNH

-Việc quyết định phạm vi giám sát không đơn giản là một quyết định hành chính đơn

thuần Phân cấp tại Nghị định 49 cũng như Nghị định 61 chỉ nhằm hạn chế tối đa các

thủ tục hành chính và đảm bảo hiệu quả trong công tác giám sát Tuy nhiên, Chủ sở

hữu cũng như DN cần xem xét phạm vi giám sát đối với từng trường hợp, tùy thuộc

vào tính trọng yếu của đối tượng giám sát và định kỳ đánh giá, rà soát và điều chỉnh

phạm vi này trên cơ sở kết quả các rủi ro gắn liền với các mục tiêu giám sát của

mình

Phần tiếp theo của Cẩm nang sẽ đưa ra hướng dẫn triển khai cụ thể các yêu cầu

của Nghị định 61 dựa trên việc vận dụng linh hoạt các yêu cầu của Nghị định 99 và

Nghị định 49 như đã trình bày ở trên

Với mục tiêu này, giám sát cần được thực hiện một cách tổng thể và trên cơ sở

các mục tiêu cụ thể được thống nhất Chủ sở hữu cần căn cứ vào bản chất hoạt

động của đối tượng giám sát, đánh giá mức độ quan trọng của từng mục tiêu

giám sát và các rủi ro có liên quan, để quyết định phạm vi giám sát của mình.

DN trên sẽ do chính các DN đó đảm nhận

Đồng thời, Nghị định 61 không giới hạn phạm vị giám sát tại các DN có trên 50% vốn

của Nhà nước/vốn của công ty mẹ, cơ chế giám sát được quy định cho cả các DN

do Nhà nước/công ty mẹ nắm giữ dưới 50% vốn

Việc 02 văn bản pháp lý quy định khác nhau về phân cấp có thể khiến Chủ sở hữu

và DN lúng túng khi triển khai Sẽ có nhiều câu hỏi được đặt ra, ví dụ:

 Trong trường hợp các TĐKT và các TCT, Chủ sở hữu là các Bộ quản lý ngành

và UBND sẽ giám sát tới cấp nào, cấp công ty mẹ hay cả cấp công ty con?

 Nếu Chủ sở hữu triển khai giám sát tại cấp công ty con của các công ty mẹ

TĐKT và các TCT, có thể nói Chủ sở hữu đã vi phạm quy định của Nghị định 61

về phân cấp giám sát?

 Nếu Chủ sở hữu chỉ thực hiện giám sát các công ty mẹ của các TĐKT và các

TCT thì có bị coi là làm thiếu trách nhiệm theo quy định của Nghị định 49 về

phân cấp giám sát?

Trả lời các câu hỏi trên, Chủ sở hữu và DN cần bám sát vào mục đích của giám sát

theo quy định tại Điều 3, Nghị định 61 hay mục đích của giám sát, thanh tra, kiểm tra

theo quy định tại Điều 5, Nghị định 49 Theo đó, giám sát nhằm đánh giá đúng, kịp

thời và chính xác tình hình hoạt động (tài chính) của DN, kịp thời phát hiện những

yếu kém nhằm đưa ra các biện pháp chấn chỉnh kịp thời

Trang 28

 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu…;

 Kiến nghị với Chủ sở hữu theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra căn cứ vào kết quả giám sát đối với các DN;

 Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra đối với các DN;

 Phân công cán bộ chuyên trách thường xuyên theo dõi, nắm tình hình về hoạt động của các DN và quản lý, tổ chức bộ máy để triển khai các nhiệm vụ về giám sát đối với các DN; và

 Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao là đầu mối thống nhất việc giám sát DN chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu về việc thực hiện nhiệm

vụ được giao hoặc khi có sai phạm dẫn đến thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước tại các DN

1.2 Yêu cầu đối với đơn vị đầu mối giám sát và cơ chế phối hợp trong nội bộ của Chủ sở hữu

Đơn vị đầu mối không chỉ chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo theo yêu cầu của Nghị định 61, đơn vị này cần có khả năng giám sát một cách tổng thể và toàn diện tình hình hoạt động của DN (từ việc chủ động thực hiện phân tích, đánh giá, theo dõi, lập KHGS, tham mưu cho Chủ sở hữu về KHDH, KHSXKD hàng năm, đến việc báo cáo kết quả giám sát và xây dựng kế hoạch hành động đối với từng DN)

Chức năng 1: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên quan tới hoạt động của DN

1 Mục tiêu:

 Thực hiện quản lý, giám sát về mục tiêu, chiến lược hoạt động, môi trường kinh doanh, v.v…

2 Nhiệm vụ:

 Làm đầu mối tiếp nhận chiến lược, KHDH và KHSXKD hàng năm của DN;

 Xem xét và rà soát chiến lược hoạt động, các mục tiêu dài hạn và KHSXKD hàng năm của DN;

 Trực tiếp thảo luận với DN trong các trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội dung liên quan;

 Tham mưu và tư vấn các vấn đề về chiến lược, KHDH, KHSXKD hàng năm,

PHẦN I TỔ CHỨC GIÁM SÁT TẠI CHỦ SỞ HỮU

Khi nói đến việc “Tổ chức giám sát”, câu hỏi thường đặt ra là “Ai làm?”, “Vai trò và

quyền hạn như thế nào?”, “Làm gì?”, “Báo cáo như thế nào?” v.v Để tổ chức giám

sát DN, Chủ sở hữu cũng cần trả lời những câu hỏi tương tự

Chủ sở hữu cần thiết lập và duy trì một cơ cấu tổ chức giám sát phù hợp, được trang

bị các công cụ giám sát hữu ích, có nguồn nhân lực với chuyên môn phù hợp để

triển khai giám sát một cách hiệu quả Cụ thể, Chủ sở hữu cần xây dựng bộ máy

giúp việc, quy định sơ đồ tổ chức tổng thể, mô tả vai trò, trách nhiệm của các vị trí

quản lý chủ chốt và cơ chế tương tác giữa các đơn vị trong nội bộ của Chủ sở hữu

Chủ sở hữu cũng cần trang bị những nguồn lực cần thiết về quy trình và chính sách,

con người và công cụ hỗ trợ để triển khai giám sát

Ngoài ra, tổ chức giám sát không chỉ dừng ở vấn đề nội bộ của Chủ sở hữu, mà

còn thể hiện ở cơ chế phối hợp trong giám sát giữa Chủ sở hữu với các bên liên

quan, đặc biệt là Bộ Tài chính với tư cách là Cơ quan quản lý tài chính DN Phần

này của Cẩm nang đưa ra một số gợi ý nhằm giúp Chủ sở hữu triển khai tổ chức

giám sát nội bộ cũng như thiết lập cơ chế phối hợp với các bên liên quan trong

công tác giám sát

1 Đầu mối giám sát

Khoản 1, Điều 9, Nghị định 61 và Khoản 1, Điểu 6, Thông tư 158 quy định về công

tác tổ chức giám sát của Chủ sở hữu, yêu cầu cơ quan Chủ sở hữu “chỉ định một

đơn vị chủ trì và phân công các đơn vị khác thuộc tổ chức của Chủ sở hữu thực hiện

giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN trực thuộc”.

Đối với Chủ sở hữu là UBND cấp tỉnh, Điểm b, khoản 3, Điều 5, Nghị định 61 quy

định: “Sở tài chính các tỉnh, thành phố là đầu mối giúp thực hiện giám sát tài chính

và đánh giá hiệu quả SXKD, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các

DN do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập”.

1.1 Vai trò và trách nhiệm của đầu mối giám sát

Khoản 1, Điều 6, Thông tư 158 làm rõ Chủ sở hữu cần quy định vai trò, trách nhiệm

và cơ chế báo cáo cho đơn vị đầu mối giám sát

Điều 12, Nghị định 49 quy định cụ thể hơn trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn

vị được Chủ sở hữu giao là đầu mối thống nhất việc giám sát DN, bao gồm:

 Định kỳ hàng năm xây dựng nội dung, hoạt động giám sát và tổng hợp chung

vào Kế hoạch giám sát (KHGS), kiểm tra, thanh tra DN trình Chủ sở hữu phê

duyệt;

 Tiếp nhận thông tin, báo cáo về các nội dung giám sát DN…

Trang 29

 Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của Chủ sở hữu…;

 Kiến nghị với Chủ sở hữu theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, thanh tra căn cứ vào kết quả giám sát đối với các DN;

 Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành kiểm tra, thanh tra đối với các DN;

 Phân công cán bộ chuyên trách thường xuyên theo dõi, nắm tình hình về hoạt động của các DN và quản lý, tổ chức bộ máy để triển khai các nhiệm vụ về giám sát đối với các DN; và

 Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao là đầu mối thống nhất việc giám sát DN chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ sở hữu về việc thực hiện nhiệm

vụ được giao hoặc khi có sai phạm dẫn đến thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước tại các DN

1.2 Yêu cầu đối với đơn vị đầu mối giám sát và cơ chế phối hợp trong nội bộ của Chủ sở hữu

Đơn vị đầu mối không chỉ chịu trách nhiệm tổng hợp và báo cáo theo yêu cầu của Nghị định 61, đơn vị này cần có khả năng giám sát một cách tổng thể và toàn diện tình hình hoạt động của DN (từ việc chủ động thực hiện phân tích, đánh giá, theo dõi, lập KHGS, tham mưu cho Chủ sở hữu về KHDH, KHSXKD hàng năm, đến việc báo cáo kết quả giám sát và xây dựng kế hoạch hành động đối với từng DN)

Chức năng 1: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên quan tới hoạt động của DN

1 Mục tiêu:

 Thực hiện quản lý, giám sát về mục tiêu, chiến lược hoạt động, môi trường kinh doanh, v.v…

2 Nhiệm vụ:

 Làm đầu mối tiếp nhận chiến lược, KHDH và KHSXKD hàng năm của DN;

 Xem xét và rà soát chiến lược hoạt động, các mục tiêu dài hạn và KHSXKD hàng năm của DN;

 Trực tiếp thảo luận với DN trong các trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội dung liên quan;

 Tham mưu và tư vấn các vấn đề về chiến lược, KHDH, KHSXKD hàng năm,

PHẦN I TỔ CHỨC GIÁM SÁT TẠI CHỦ SỞ HỮU

Khi nói đến việc “Tổ chức giám sát”, câu hỏi thường đặt ra là “Ai làm?”, “Vai trò và

quyền hạn như thế nào?”, “Làm gì?”, “Báo cáo như thế nào?” v.v Để tổ chức giám

sát DN, Chủ sở hữu cũng cần trả lời những câu hỏi tương tự

Chủ sở hữu cần thiết lập và duy trì một cơ cấu tổ chức giám sát phù hợp, được trang

bị các công cụ giám sát hữu ích, có nguồn nhân lực với chuyên môn phù hợp để

triển khai giám sát một cách hiệu quả Cụ thể, Chủ sở hữu cần xây dựng bộ máy

giúp việc, quy định sơ đồ tổ chức tổng thể, mô tả vai trò, trách nhiệm của các vị trí

quản lý chủ chốt và cơ chế tương tác giữa các đơn vị trong nội bộ của Chủ sở hữu

Chủ sở hữu cũng cần trang bị những nguồn lực cần thiết về quy trình và chính sách,

con người và công cụ hỗ trợ để triển khai giám sát

Ngoài ra, tổ chức giám sát không chỉ dừng ở vấn đề nội bộ của Chủ sở hữu, mà

còn thể hiện ở cơ chế phối hợp trong giám sát giữa Chủ sở hữu với các bên liên

quan, đặc biệt là Bộ Tài chính với tư cách là Cơ quan quản lý tài chính DN Phần

này của Cẩm nang đưa ra một số gợi ý nhằm giúp Chủ sở hữu triển khai tổ chức

giám sát nội bộ cũng như thiết lập cơ chế phối hợp với các bên liên quan trong

công tác giám sát

1 Đầu mối giám sát

Khoản 1, Điều 9, Nghị định 61 và Khoản 1, Điểu 6, Thông tư 158 quy định về công

tác tổ chức giám sát của Chủ sở hữu, yêu cầu cơ quan Chủ sở hữu “chỉ định một

đơn vị chủ trì và phân công các đơn vị khác thuộc tổ chức của Chủ sở hữu thực hiện

giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN trực thuộc”.

Đối với Chủ sở hữu là UBND cấp tỉnh, Điểm b, khoản 3, Điều 5, Nghị định 61 quy

định: “Sở tài chính các tỉnh, thành phố là đầu mối giúp thực hiện giám sát tài chính

và đánh giá hiệu quả SXKD, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài chính đối với các

DN do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập”.

1.1 Vai trò và trách nhiệm của đầu mối giám sát

Khoản 1, Điều 6, Thông tư 158 làm rõ Chủ sở hữu cần quy định vai trò, trách nhiệm

và cơ chế báo cáo cho đơn vị đầu mối giám sát

Điều 12, Nghị định 49 quy định cụ thể hơn trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn

vị được Chủ sở hữu giao là đầu mối thống nhất việc giám sát DN, bao gồm:

 Định kỳ hàng năm xây dựng nội dung, hoạt động giám sát và tổng hợp chung

vào Kế hoạch giám sát (KHGS), kiểm tra, thanh tra DN trình Chủ sở hữu phê

duyệt;

 Tiếp nhận thông tin, báo cáo về các nội dung giám sát DN…

Trang 30

Giám sát chỉ là một trong các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước đối với

DN (được quy định trong Nghị Định 99 – xem Chương I, phần I – Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu của Cẩm nang), Chủ sở hữu cần tổ chức thực hiện các quyền của Chủ sở hữu Nhà nước được phân cấp trên cơ sở toàn diện, tránh chồng chéo và mẫu thuẫn, trong đó có vấn đề giám sát Hay nói cách khác, Nghị định 61 không yêu cầu Chủ sở hữu tạo ra một cơ chế giám sát tách biệt với cơ chế hiện tại,

để triển khai, Chủ sở hữu cần rà soát lại công tác tổ chức giám sát trong nội bộ đơn

vị mình, cụ thể về cơ cấu tổ chức, mô tả chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, mô tả vai trò, trách nhiệm của các vị trí quản lý chủ chốt và cơ chế tương tác giữa các đơn

vị trong nội bộ của Chủ sở hữu, từ đó, tích hợp các yêu cầu giám sát của Nghị định

2 Nhiệm vụ:

 Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo và thông tin tài chính của DN;

 Thẩm định báo cáo và thông tin tài chính của DN để tham mưu cho Chủ sở hữu trong việc lập báo cáo giám sát tài chính DN;

 Thực hiện các kỹ thuật phân tích phù hợp về tình hình tài chính của từng

DN cũng như tác động của nó lên tình hình tài chính chung của toàn bộ danh mục tổng thể các DN trực thuộc Chủ sở hữu;

 Thực hiện định giá DN, đánh giá hiệu quả hoạt động của DN khi được yêu cầu;

 Trực tiếp thảo luận với DN trong các trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội dung liên quan;

 Đề xuất các khuyến nghị nhằm cải thiện thực trạng tài chính của các DN, xây dựng và đề xuất kế hoạch hành động tương ứng cho mỗi DN;

 Hỗ trợ lập báo cáo giám sát tài chính DN;

 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao.Chủ sở hữu cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa đơn vị đầu mối với các bộ phận khác trong nội

bộ của Chủ sở hữu nhằm đảm bảo công tác quản lý và giám sát DN được thực hiện một cách tổng thể, toàn diện, tránh chồng chéo, mẫu thuẫn hoặc tạo gánh nặng báo cáo và các thủ tục hành chính khác cho DN

Chức năng 2: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên

quan tới quản trị và tuân thủ của DN

1 Mục tiêu:

 Thực hiện quản lý và giám sát vấn đề tuân thủ các yêu cầu về luật định và

quản trị DN

2 Nhiệm vụ:

 Hỗ trợ và đưa ra các khuyến nghị cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên quan

đến QTDN và tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành, giám sát toàn

diện công tác quản lý và quản trị của DN;

 Trực tiếp thảo luận với DN trong trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn

đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội

dung liên quan;

 Đề xuất các cơ hội cải thiện hoạt động QTDN cũng như công tác giám sát

tuân thủ với quy định chính sách liên quan của Chính phủ, của Chủ sở hữu

và các quy định của pháp luật hiện hành;

 Theo dõi và đánh giá công tác tuân thủ pháp luật và tuân thủ các chuẩn mực

đạo đức kinh doanh cơ bản của DN về các mặt: pháp chế, nhân sự, môi

trường, bản quyền, công nghệ, v.v ;

 Hỗ trợ lập báo cáo giám sát DN; và

 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao

Chức năng 3: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên

quan tới tình hình tài chính của DN

1 Mục tiêu:

 Thực hiện phân tích và giám sát tài chính đối với từng DN riêng lẻ cũng như

toàn bộ danh mục tổng thể các DN do Chủ sở hữu quản lý

các chính sách quản lý của Chủ sở hữu, các cơ hội đầu tư, thoái vốn, các vấn

đề về tái cấu trúc và huy động sử dụng vốn của DN;

 Thực hiện phân tích các tình huống kinh doanh và xác định các trường hợp

đặc biệt cần tham vấn và xin phê duyệt của Chủ sở hữu;

 Hỗ trợ lập báo cáo giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN; và

 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao

Trang 31

Giám sát chỉ là một trong các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Nhà nước đối với

DN (được quy định trong Nghị Định 99 – xem Chương I, phần I – Phân cấp thực hiện quyền của Chủ sở hữu của Cẩm nang), Chủ sở hữu cần tổ chức thực hiện các quyền của Chủ sở hữu Nhà nước được phân cấp trên cơ sở toàn diện, tránh chồng chéo và mẫu thuẫn, trong đó có vấn đề giám sát Hay nói cách khác, Nghị định 61 không yêu cầu Chủ sở hữu tạo ra một cơ chế giám sát tách biệt với cơ chế hiện tại,

để triển khai, Chủ sở hữu cần rà soát lại công tác tổ chức giám sát trong nội bộ đơn

vị mình, cụ thể về cơ cấu tổ chức, mô tả chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, mô tả vai trò, trách nhiệm của các vị trí quản lý chủ chốt và cơ chế tương tác giữa các đơn

vị trong nội bộ của Chủ sở hữu, từ đó, tích hợp các yêu cầu giám sát của Nghị định

2 Nhiệm vụ:

 Làm đầu mối tiếp nhận báo cáo và thông tin tài chính của DN;

 Thẩm định báo cáo và thông tin tài chính của DN để tham mưu cho Chủ sở hữu trong việc lập báo cáo giám sát tài chính DN;

 Thực hiện các kỹ thuật phân tích phù hợp về tình hình tài chính của từng

DN cũng như tác động của nó lên tình hình tài chính chung của toàn bộ danh mục tổng thể các DN trực thuộc Chủ sở hữu;

 Thực hiện định giá DN, đánh giá hiệu quả hoạt động của DN khi được yêu cầu;

 Trực tiếp thảo luận với DN trong các trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội dung liên quan;

 Đề xuất các khuyến nghị nhằm cải thiện thực trạng tài chính của các DN, xây dựng và đề xuất kế hoạch hành động tương ứng cho mỗi DN;

 Hỗ trợ lập báo cáo giám sát tài chính DN;

 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao.Chủ sở hữu cần xây dựng cơ chế phối hợp giữa đơn vị đầu mối với các bộ phận khác trong nội

bộ của Chủ sở hữu nhằm đảm bảo công tác quản lý và giám sát DN được thực hiện một cách tổng thể, toàn diện, tránh chồng chéo, mẫu thuẫn hoặc tạo gánh nặng báo cáo và các thủ tục hành chính khác cho DN

Chức năng 2: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên

quan tới quản trị và tuân thủ của DN

1 Mục tiêu:

 Thực hiện quản lý và giám sát vấn đề tuân thủ các yêu cầu về luật định và

quản trị DN

2 Nhiệm vụ:

 Hỗ trợ và đưa ra các khuyến nghị cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên quan

đến QTDN và tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành, giám sát toàn

diện công tác quản lý và quản trị của DN;

 Trực tiếp thảo luận với DN trong trường hợp cần giải thích và làm rõ các vấn

đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xem xét, đánh giá, phân tích các nội

dung liên quan;

 Đề xuất các cơ hội cải thiện hoạt động QTDN cũng như công tác giám sát

tuân thủ với quy định chính sách liên quan của Chính phủ, của Chủ sở hữu

và các quy định của pháp luật hiện hành;

 Theo dõi và đánh giá công tác tuân thủ pháp luật và tuân thủ các chuẩn mực

đạo đức kinh doanh cơ bản của DN về các mặt: pháp chế, nhân sự, môi

trường, bản quyền, công nghệ, v.v ;

 Hỗ trợ lập báo cáo giám sát DN; và

 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao

Chức năng 3: Giám sát và tham mưu cho Chủ sở hữu về các vấn đề liên

quan tới tình hình tài chính của DN

1 Mục tiêu:

 Thực hiện phân tích và giám sát tài chính đối với từng DN riêng lẻ cũng như

toàn bộ danh mục tổng thể các DN do Chủ sở hữu quản lý

các chính sách quản lý của Chủ sở hữu, các cơ hội đầu tư, thoái vốn, các vấn

đề về tái cấu trúc và huy động sử dụng vốn của DN;

 Thực hiện phân tích các tình huống kinh doanh và xác định các trường hợp

đặc biệt cần tham vấn và xin phê duyệt của Chủ sở hữu;

 Hỗ trợ lập báo cáo giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN; và

 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ sở hữu giao

Trang 32

 Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến lược,

kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm của công ty;

 Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, các nhân khác;

 Việc bảo toàn và phát triển vốn của công ty;

 Việc thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác của công ty;

 Việc thực hiện chế độ tài chính, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của pháp luật;

 Việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của công ty; và

 Các nội dung khác do Chủ sở hữu quy định

 Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình Chủ sở hữu hoặc các cơ quan có liên quan; trình Chủ sở hữu báo cáo thẩm định

 Kiến nghị Chủ sở hữu các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh

 Các nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ công ty hoặc theo yêu cầu, quyết định của Chủ sở hữu

Khoản 2, Điều 9, Quyết định 35 quy định KSV có trách nhiệm:

 Xây dựng chương trình công tác năm, trình Chủ sở hữu phê duyệt trong quý I hằng năm KSV làm việc theo Chương trình công tác năm đã được phê duyệt Đối với những trường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót và không gây thiệt hại cho DN, KSV có thể chủ động thực hiện nhưng phải báo cáo Chủ sở hữu trong thời gian sớm nhất có thể

 Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý và ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm, KSV phải gửi Chủ sở hữu báo cáo bằng văn bản về tình hình và nội dung hoạt động của KS và dự kiến phương hướng, kế hoạch hành động trong kỳ tới

 Đối với những văn bản, báo cáo của công ty TNHH1TV cần có ý kiến thẩm định của KSV, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, báo cáo, KSV phải gửi báo cáo thẩm định bằng văn bản đến Chủ sở hữu

 Trong quá trình làm việc, KSV cần phát hiện sớm những sai phạm, những hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật, ghi nhận lại sự việc, hiện trạng, nêu khuyến cáo, đồng thời chủ động thông báo ngay cho Chủ sở hữu và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty để có biện pháp xử lý

2 Kiểm soát viên

Khoản 2, Điều 2, Quyết định 35/2013/QĐ-BTC về “Ban hành Quy chế hoạt động của

Kiểm soát viên công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” (sau đây

gọi là Quyết định 35) quy định kiểm soát viên công ty TNHH 1TV do Nhà nước nắm

giữ 100% vốn điều lệ là cá nhân do Chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Chủ

sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền Chủ sở hữu, việc quản lý điều hành

công việc kinh doanh tại công ty TNHH 1TV của HĐTV hoặc Chủ tịch công ty và

Tổng giám đốc (Giám đốc) Chủ sở hữu ở đây được hiểu là Chủ sở hữu thực hiện

quyền và nghĩa vụ đối với Kiểm soát viên (KSV), được định nghĩa theo Khoản 1,

Điều 2, Quyết định 35

Quyết định 35 cũng quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ hoạt động, nhiệm vụ,

quyền hạn của KSV và mối quan hệ của KSV với các cá nhân, tổ chức có liên quan

của công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Tùy theo quy mô, phạm vi địa bàn và ngành, lĩnh vực kinh doanh của DN, Chủ sở

hữu có thể bổ nhiệm từ 01 đến 03 KSV Đối với công ty mẹ của TĐKT Nhà nước, Bộ

trưởng Bộ tài chính bổ nhiệm 01 KSV tài chính, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành bổ

nhiệm 02 KSV chuyên ngành và giao 01 KSV phụ trách chung lập Kế hoạch công

tác, phân công, điều phối công việc giữa các KSV KSV công ty mẹ TĐKT Nhà nước

làm việc theo chế độ chuyên trách

2.1 Vai trò và trách nhiệm của Kiểm soát viên

Điều 45, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại DN

quy định về KSV tại DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Theo đó, KSV do

cơ quan đại diện Chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn

nhiệm và tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, quyền, trách nhiệm của KSV thực

hiện theo quy định của pháp luật về DN và quy định khác của pháp luật có liên quan

Như vậy, Chủ sở hữu cần quy định cụ thể vai trò và trách nhiệm của KSV do mình

bổ nhiệm, trong đó bao gồm ít nhất những nhiệm vụ được quy định tại Điều 5 và

Điều 9 của Quyết Định 35:

Khoản 1, Điều 5, Quyết Định 35 quy định nhiệm vụ của KSV bao gồm việc:

 Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên hoặc Chủ

tịch công ty và Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty trong tổ chức thực hiện quyền

Chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh tại công ty

TNHH1TV, bao gồm các nội dung sau đây:

 Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến

lược,kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm,

hằng năm của công ty;

 Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ

của công ty cho tổ chức, các nhân khác;

Trang 33

 Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến lược,

kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm, hằng năm của công ty;

 Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, các nhân khác;

 Việc bảo toàn và phát triển vốn của công ty;

 Việc thực hiện các dự án đầu tư, hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và các hợp đồng khác của công ty;

 Việc thực hiện chế độ tài chính, phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công ty theo quy định của pháp luật;

 Việc thực hiện chế độ tiền lương, tiền thưởng của công ty; và

 Các nội dung khác do Chủ sở hữu quy định

 Thẩm định báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác trước khi trình Chủ sở hữu hoặc các cơ quan có liên quan; trình Chủ sở hữu báo cáo thẩm định

 Kiến nghị Chủ sở hữu các giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành công việc kinh doanh

 Các nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ công ty hoặc theo yêu cầu, quyết định của Chủ sở hữu

Khoản 2, Điều 9, Quyết định 35 quy định KSV có trách nhiệm:

 Xây dựng chương trình công tác năm, trình Chủ sở hữu phê duyệt trong quý I hằng năm KSV làm việc theo Chương trình công tác năm đã được phê duyệt Đối với những trường hợp cần phải kiểm tra, giám sát đột xuất nhằm phát hiện sớm những sai sót và không gây thiệt hại cho DN, KSV có thể chủ động thực hiện nhưng phải báo cáo Chủ sở hữu trong thời gian sớm nhất có thể

 Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc quý và ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc năm, KSV phải gửi Chủ sở hữu báo cáo bằng văn bản về tình hình và nội dung hoạt động của KS và dự kiến phương hướng, kế hoạch hành động trong kỳ tới

 Đối với những văn bản, báo cáo của công ty TNHH1TV cần có ý kiến thẩm định của KSV, trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, báo cáo, KSV phải gửi báo cáo thẩm định bằng văn bản đến Chủ sở hữu

 Trong quá trình làm việc, KSV cần phát hiện sớm những sai phạm, những hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật, ghi nhận lại sự việc, hiện trạng, nêu khuyến cáo, đồng thời chủ động thông báo ngay cho Chủ sở hữu và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty để có biện pháp xử lý

2 Kiểm soát viên

Khoản 2, Điều 2, Quyết định 35/2013/QĐ-BTC về “Ban hành Quy chế hoạt động của

Kiểm soát viên công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” (sau đây

gọi là Quyết định 35) quy định kiểm soát viên công ty TNHH 1TV do Nhà nước nắm

giữ 100% vốn điều lệ là cá nhân do Chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại để giúp Chủ

sở hữu kiểm soát việc tổ chức thực hiện quyền Chủ sở hữu, việc quản lý điều hành

công việc kinh doanh tại công ty TNHH 1TV của HĐTV hoặc Chủ tịch công ty và

Tổng giám đốc (Giám đốc) Chủ sở hữu ở đây được hiểu là Chủ sở hữu thực hiện

quyền và nghĩa vụ đối với Kiểm soát viên (KSV), được định nghĩa theo Khoản 1,

Điều 2, Quyết định 35

Quyết định 35 cũng quy định về tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ hoạt động, nhiệm vụ,

quyền hạn của KSV và mối quan hệ của KSV với các cá nhân, tổ chức có liên quan

của công ty TNHH1TV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Tùy theo quy mô, phạm vi địa bàn và ngành, lĩnh vực kinh doanh của DN, Chủ sở

hữu có thể bổ nhiệm từ 01 đến 03 KSV Đối với công ty mẹ của TĐKT Nhà nước, Bộ

trưởng Bộ tài chính bổ nhiệm 01 KSV tài chính, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành bổ

nhiệm 02 KSV chuyên ngành và giao 01 KSV phụ trách chung lập Kế hoạch công

tác, phân công, điều phối công việc giữa các KSV KSV công ty mẹ TĐKT Nhà nước

làm việc theo chế độ chuyên trách

2.1 Vai trò và trách nhiệm của Kiểm soát viên

Điều 45, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh doanh tại DN

quy định về KSV tại DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Theo đó, KSV do

cơ quan đại diện Chủ sở hữu, cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn

nhiệm và tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, quyền, trách nhiệm của KSV thực

hiện theo quy định của pháp luật về DN và quy định khác của pháp luật có liên quan

Như vậy, Chủ sở hữu cần quy định cụ thể vai trò và trách nhiệm của KSV do mình

bổ nhiệm, trong đó bao gồm ít nhất những nhiệm vụ được quy định tại Điều 5 và

Điều 9 của Quyết Định 35:

Khoản 1, Điều 5, Quyết Định 35 quy định nhiệm vụ của KSV bao gồm việc:

 Kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng thành viên hoặc Chủ

tịch công ty và Tổng giám đốc (Giám đốc) công ty trong tổ chức thực hiện quyền

Chủ sở hữu, trong quản lý điều hành công việc kinh doanh tại công ty

TNHH1TV, bao gồm các nội dung sau đây:

 Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh; chiến

lược,kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm,

hằng năm của công ty;

 Việc tăng vốn điều lệ; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ

của công ty cho tổ chức, các nhân khác;

Trang 34

vào DN và quản lý tài chính đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” (sau

đây gọi là Nghị định 71) quy định về quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu vốn Nhà nước (hay Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh) đối với DN có vốn Nhà nước (hay phần vốn Nhà nước đầu tư vào DN khác) như sau:

 Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và điều lệ của DN khác;

 Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện tại DN khác, quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với Người đại diện, trừ trường hợp Người đại diện đã được hưởng lương từ DN khác;

 Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của DN khác;

 Giao nhiệm vụ và chỉ đạo Người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước tại DN khác Yêu cầu Người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Người đại diện, nhất là trong việc định hướng

DN có cổ phần, vốn góp chi phối để thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Nhà nước; có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản khi Người đại diện xin ý kiến;

 Quyết định theo thẩm quyền việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào

DN khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của DN khác;

 Kiểm tra, giám sát hoạt động của Người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Người đại diện để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời;

 Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào DN khác, việc thu lợi nhuận được chia từ

DN khác;

 Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư; và

 Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

Chủ sở hữu và Người đại diện: Điều 9, Nghị Định 71 quy định Quyền, trách nhiệm

của Người đại diện như sau:

 Người đại diện thực hiện quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại DN khác có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng các nhiệm

vụ được Chủ sở hữu giao khi quyết định các vấn đề nêu tại Điều 8 Nghị định 71 Kịp thời báo cáo cho Chủ sở hữu về tình hình DN hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác

 Người đại diện phải xin ý kiến Chủ sở hữu bằng văn bản trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về ngành nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, KHSXKD, kế hoạch đầu tư phát triển; việc tổ chức lại, giải thể, phá sản; ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc); phân phối lợi nhuận và trích lập, sử dụng các quỹ, chia cổ tức hàng năm

2.2 Yêu cầu đối với Chủ sở hữu và Bộ Tài chính

KSV được coi là một trong những “cánh tay nối dài” giúp Chủ sở hữu thực hiện chức

năng giám sát tài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước Để KSV có thể thực hiện tốt

nhiệm vụ của mình, không thể không kể đến trách nhiệm của Chủ sở hữu trong việc

bổ nhiệm KSV bao gồm các điều kiện về tiêu chuẩn, kinh nghiệm, cũng như những

quy định cụ thể về vai trò, hình thức báo cáo, tần suất báo cáo, v.v… đối với từng

KSV cho từng DN

Ngoài ra, vai trò này chỉ có thể phát huy một cách hiệu quả khi và chỉ khi có một cơ

chế phối hợp giữa KSV với các chức năng chuyên trách còn lại tại Chủ sở hữu và

Bộ Tài Chính KSV cần nhận được sự hỗ trợ (bao gồm và không giới hạn về công

cụ, hệ thống dữ liệu, nhân lực) từ các đơn vị còn lại của Chủ sở hữu, Bộ Tài chính

để thực hiện công việc của mình

Kế hoạch hoạt động của KSV là một phần trong KHGS (tài chính) DN tổng thể của

Chủ sở hữu cũng như Bộ Tài chính

3 Người Đại Diện

Chương VI, Luật quản lý, sử dụng vốn

nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh

doanh tại DN đưa ra những quy định

khung về Người đại diện phần vốn

Nhà nước

Cụ thể hơn, Khoản 1, Điều 20, Nghị

Định 61 quy định “Bộ quản lý ngành

thực hiện chức năng giám sát thông

qua Người đại diện đối với công ty cổ

phần, công ty TNHH2TV trở lên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty TNHH1TV

độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”.

Khoản 2, Điều 20, Nghị Định 61 quy định: “UBND tỉnh thực hiện chức năng giám sát

thông qua Người đại diện đối với các DN chuyển đổi từ DN thuộc UBND tỉnh”.

Theo quy định của Nghị Định 61, “thông qua Người đại diện”, Chủ sở hữu Vốn Nhà

nước thực hiện giám sát đối với DN có vốn Nhà nước với nội dung giám sát tài

chính, quy trình giám sát và chế độ báo cáo được quy định tại Điều 21, 22 và 23 của

Nghị Định 61

Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình giám sát, mối quan hệ 3 bên giữa Chủ sở hữu

và Người đại diện, Người đại diện và DN, DN và Chủ sở hữu cần được định nghĩa

cụ thể

Chủ sở hữu và DN: Điều 8, Nghị Định 71/2013/NĐ-CP về “Đầu tư vốn nhà nước

Chủ sở hữu

Doanh

Trang 35

vào DN và quản lý tài chính đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” (sau

đây gọi là Nghị định 71) quy định về quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu vốn Nhà nước (hay Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh) đối với DN có vốn Nhà nước (hay phần vốn Nhà nước đầu tư vào DN khác) như sau:

 Quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh theo quy định của pháp luật và điều lệ của DN khác;

 Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện tại DN khác, quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với Người đại diện, trừ trường hợp Người đại diện đã được hưởng lương từ DN khác;

 Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của DN khác;

 Giao nhiệm vụ và chỉ đạo Người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước tại DN khác Yêu cầu Người đại diện báo cáo việc thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Người đại diện, nhất là trong việc định hướng

DN có cổ phần, vốn góp chi phối để thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Nhà nước; có ý kiến chỉ đạo bằng văn bản khi Người đại diện xin ý kiến;

 Quyết định theo thẩm quyền việc đầu tư tăng vốn hoặc thu hồi vốn đầu tư vào

DN khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của DN khác;

 Kiểm tra, giám sát hoạt động của Người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Người đại diện để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời;

 Giám sát việc thu hồi vốn đầu tư vào DN khác, việc thu lợi nhuận được chia từ

DN khác;

 Chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư; và

 Thực hiện các quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật

Chủ sở hữu và Người đại diện: Điều 9, Nghị Định 71 quy định Quyền, trách nhiệm

của Người đại diện như sau:

 Người đại diện thực hiện quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư tại DN khác có trách nhiệm tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng các nhiệm

vụ được Chủ sở hữu giao khi quyết định các vấn đề nêu tại Điều 8 Nghị định 71 Kịp thời báo cáo cho Chủ sở hữu về tình hình DN hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do Chủ sở hữu giao hoặc những trường hợp sai phạm khác

 Người đại diện phải xin ý kiến Chủ sở hữu bằng văn bản trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về ngành nghề kinh doanh, mục tiêu, nhiệm vụ, chiến lược, KHSXKD, kế hoạch đầu tư phát triển; việc tổ chức lại, giải thể, phá sản; ban hành điều lệ, sửa đổi, bổ sung điều lệ; việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ; đề cử để bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm đối với thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc); phân phối lợi nhuận và trích lập, sử dụng các quỹ, chia cổ tức hàng năm

2.2 Yêu cầu đối với Chủ sở hữu và Bộ Tài chính

KSV được coi là một trong những “cánh tay nối dài” giúp Chủ sở hữu thực hiện chức

năng giám sát tài chính DN có vốn đầu tư Nhà nước Để KSV có thể thực hiện tốt

nhiệm vụ của mình, không thể không kể đến trách nhiệm của Chủ sở hữu trong việc

bổ nhiệm KSV bao gồm các điều kiện về tiêu chuẩn, kinh nghiệm, cũng như những

quy định cụ thể về vai trò, hình thức báo cáo, tần suất báo cáo, v.v… đối với từng

KSV cho từng DN

Ngoài ra, vai trò này chỉ có thể phát huy một cách hiệu quả khi và chỉ khi có một cơ

chế phối hợp giữa KSV với các chức năng chuyên trách còn lại tại Chủ sở hữu và

Bộ Tài Chính KSV cần nhận được sự hỗ trợ (bao gồm và không giới hạn về công

cụ, hệ thống dữ liệu, nhân lực) từ các đơn vị còn lại của Chủ sở hữu, Bộ Tài chính

để thực hiện công việc của mình

Kế hoạch hoạt động của KSV là một phần trong KHGS (tài chính) DN tổng thể của

Chủ sở hữu cũng như Bộ Tài chính

3 Người Đại Diện

Chương VI, Luật quản lý, sử dụng vốn

nhà nước đầu tư vào sản xuất kinh

doanh tại DN đưa ra những quy định

khung về Người đại diện phần vốn

Nhà nước

Cụ thể hơn, Khoản 1, Điều 20, Nghị

Định 61 quy định “Bộ quản lý ngành

thực hiện chức năng giám sát thông

qua Người đại diện đối với công ty cổ

phần, công ty TNHH2TV trở lên được chuyển đổi từ công ty mẹ, công ty TNHH1TV

độc lập do Bộ quản lý ngành quyết định thành lập hoặc được giao quản lý”.

Khoản 2, Điều 20, Nghị Định 61 quy định: “UBND tỉnh thực hiện chức năng giám sát

thông qua Người đại diện đối với các DN chuyển đổi từ DN thuộc UBND tỉnh”.

Theo quy định của Nghị Định 61, “thông qua Người đại diện”, Chủ sở hữu Vốn Nhà

nước thực hiện giám sát đối với DN có vốn Nhà nước với nội dung giám sát tài

chính, quy trình giám sát và chế độ báo cáo được quy định tại Điều 21, 22 và 23 của

Nghị Định 61

Để đảm bảo hiệu quả trong quá trình giám sát, mối quan hệ 3 bên giữa Chủ sở hữu

và Người đại diện, Người đại diện và DN, DN và Chủ sở hữu cần được định nghĩa

cụ thể

Chủ sở hữu và DN: Điều 8, Nghị Định 71/2013/NĐ-CP về “Đầu tư vốn nhà nước

Chủ sở hữu

Doanh

Trang 36

Điều 9, Thông tư 21/2014/TT-BTC về việc “Ban hành quy chế hoạt động của người

đại diện theo ủy quyền đối với phân vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp” (sau

đây gọi là Thông tư 21) quy định cụ thể hơn mối quan hệ giữa Người đại diện và Chủ

sở hữu phần vốn Nhà nước

Người đại diện và DN:

 Mối quan hệ giữa Người đại diện và DN có rất nhiều hình thức khác nhau, ví dụ,

người đại diện có thể chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN hoặc

kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành DN

 Ngay cả trong trường hợp chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN, với

mỗi vai trò khác nhau, quan hệ của Người đại diện và DN là khác nhau và được

quy định cụ thể trong các văn bản thể hiện các quan hệ kinh tế này

Điều 10, Thông tư 21 quy định cụ thể hơn về mối quan hệ giữa Người đại diện và

Doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước

Trên thực tế, các mối quan hệ này gắn bó một cách chặt chẽ với nhau, sự thay đổi

của một mối quan hệ có ảnh hưởng lớn tới các mối quan hệ còn lại và đều bị ảnh

hưởng lớn bởi quyền/ khả năng chi phối cũng như mong muốn giám sát của Chủ sở

hữu đối với DN

Khoản 1, Điều 22, Nghị Định 61 nêu rõ “Chủ sở hữu với phần vốn Nhà nước đầu tư

tại DN chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát DN, người đại diện vốn là cá nhân

được Chủ sở hữu thực hiện giám sát DN và chỉ chịu trách nhiệm đối với việc được

Chủ sở hữu giao”

Đối với Chủ sở hữu vốn Nhà nước, để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Người đại

diện, Chủ sở hữu vốn Nhà nước cần xây dựng chế độ trách nhiệm rõ ràng, chế độ

đãi ngộ thỏa đáng cho người đại diện khi hoàn thành tốt nhiệm vụ về tài chính, sự

thăng tiến cũng như chế độ xử phạt minh bạch, nghiêm minh khi họ không hoàn

thành nhiệm vụ, không đủ năng lực hoặc tư lợi cá nhân Cụ thể, Chủ sở hữu cân

nhắc các nội dung công việc sau:

1) Tùy thuộc vào “quyền chi phối” của Chủ sở hữu đối với từng DN, Chủ sở hữu

quy định trách nhiệm, cơ chế báo cáo, cụ thể về các mẫu biểu, hình thức, công

cụ và thời hạn báo cáo của Người đại diện

2) Xây dựng cơ chế lương, thưởng quyền lợi, cũng như cơ chế xử phạt nghiêm

minh, loại bỏ miễn nhiệm kịp thời những người không có năng lực, hành vi yếu

kém, không hoàn thành nhiệm vụ Khoản 2, Điều 9, Nghị định 71 quy định Tiền

lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện như sau:

 Người đại diện chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN khác được

hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác

quy định tại Điều lệ DN đó và do DN đó trả theo quy định của pháp luật

 Người đại diện kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều

hành DN khác thì thù lao, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có)

và các quyền lợi khác được hưởng do Chủ sở hữu chi trả theo quy định của pháp luật

 Người đại diện khi được quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho Chủ sở hữu Chủ sở hữu vốn quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần Người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện Phần còn lại thuộc quyền mua của Chủ sở hữu vốn Trường hợp Người đại diện được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị Người đại diện tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho Chủ sở hữu vốn.3) Thực hiện đánh giá hiệu quả Người đại diện thông qua xây dựng quy trình đánh giá một cách rõ ràng và minh bạch, gắn liền hiệu quả SXKD của DN với chế độ lương thưởng của Người đại diện

4) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Người đại diện vốn trong trường hợp có nhiều hơn một Người đại diện

4 Cơ chế phối hợp trong giám sát

Chủ sở hữu là đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát tài chính và quản lý hiệu quả hoạt động của danh nghiệp trực thuộc Tuy nhiên, tham gia vào công tác giám sát còn có nhiều bên liên quan như: Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ LĐ-TBXH Ngoài ra, với quy định của Nghị định 49, giám sát đòi hỏi sự phối hợp không chỉ giữa các Bộ/Ngành có liên quan, mà còn bao gồm cả cơ chế phối hợp giữa Trung ương

và địa phương, giữa thanh tra các cấp, các đơn vị Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập, v.v…

Để đảm bảo hiệu quả, Điều 8, Nghị định 61 yêu cầu Chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với Cơ quan quản lý tài chính DN thực hiện giám sát tài chính bằng việc kết hợp các phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong và giám sát sau

Cụ thể:

Điểm d, Khoản 1, Điều 9, Nghị Định 61 quy định: “Hằng năm, cơ quan Chủ sở hữu chủ động lập KHGS tài chính DN (bao gồm kế hoạch kiểm tra, thanh tra) gửi Bộ tài chính và Thanh tra chính phủ Riêng kế hoạch thanh tra DN phải phù hợp, thống nhất với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra chính phủ”.

Khoản 2, Điều 9, Nghị Định 61 quy định: “Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ quản lý ngành lập KHGS và thực hiện giám sát các DN trực thuộc, giám sát theo chuyên

đề đối với DN SXKD các mặt hàng, sản phẩm thiết yếu cho xã hội và các DN trong diện giám sát đặc biệt”.

 Điều 8, Nghị định 49 nêu rõ việc xây dựng, phê duyệt KHGS, kiểm tra, thanh tra

DN hàng năm v.v cần được gửi cho Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Thanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước có liên quan để lấy ý kiến và sau khi

Trang 37

Điều 9, Thông tư 21/2014/TT-BTC về việc “Ban hành quy chế hoạt động của người

đại diện theo ủy quyền đối với phân vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp” (sau

đây gọi là Thông tư 21) quy định cụ thể hơn mối quan hệ giữa Người đại diện và Chủ

sở hữu phần vốn Nhà nước

Người đại diện và DN:

 Mối quan hệ giữa Người đại diện và DN có rất nhiều hình thức khác nhau, ví dụ,

người đại diện có thể chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN hoặc

kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành DN

 Ngay cả trong trường hợp chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN, với

mỗi vai trò khác nhau, quan hệ của Người đại diện và DN là khác nhau và được

quy định cụ thể trong các văn bản thể hiện các quan hệ kinh tế này

Điều 10, Thông tư 21 quy định cụ thể hơn về mối quan hệ giữa Người đại diện và

Doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước

Trên thực tế, các mối quan hệ này gắn bó một cách chặt chẽ với nhau, sự thay đổi

của một mối quan hệ có ảnh hưởng lớn tới các mối quan hệ còn lại và đều bị ảnh

hưởng lớn bởi quyền/ khả năng chi phối cũng như mong muốn giám sát của Chủ sở

hữu đối với DN

Khoản 1, Điều 22, Nghị Định 61 nêu rõ “Chủ sở hữu với phần vốn Nhà nước đầu tư

tại DN chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát DN, người đại diện vốn là cá nhân

được Chủ sở hữu thực hiện giám sát DN và chỉ chịu trách nhiệm đối với việc được

Chủ sở hữu giao”

Đối với Chủ sở hữu vốn Nhà nước, để đảm bảo hiệu quả hoạt động của Người đại

diện, Chủ sở hữu vốn Nhà nước cần xây dựng chế độ trách nhiệm rõ ràng, chế độ

đãi ngộ thỏa đáng cho người đại diện khi hoàn thành tốt nhiệm vụ về tài chính, sự

thăng tiến cũng như chế độ xử phạt minh bạch, nghiêm minh khi họ không hoàn

thành nhiệm vụ, không đủ năng lực hoặc tư lợi cá nhân Cụ thể, Chủ sở hữu cân

nhắc các nội dung công việc sau:

1) Tùy thuộc vào “quyền chi phối” của Chủ sở hữu đối với từng DN, Chủ sở hữu

quy định trách nhiệm, cơ chế báo cáo, cụ thể về các mẫu biểu, hình thức, công

cụ và thời hạn báo cáo của Người đại diện

2) Xây dựng cơ chế lương, thưởng quyền lợi, cũng như cơ chế xử phạt nghiêm

minh, loại bỏ miễn nhiệm kịp thời những người không có năng lực, hành vi yếu

kém, không hoàn thành nhiệm vụ Khoản 2, Điều 9, Nghị định 71 quy định Tiền

lương, thưởng và quyền lợi của Người đại diện như sau:

 Người đại diện chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại DN khác được

hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác

quy định tại Điều lệ DN đó và do DN đó trả theo quy định của pháp luật

 Người đại diện kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều

hành DN khác thì thù lao, tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có)

và các quyền lợi khác được hưởng do Chủ sở hữu chi trả theo quy định của pháp luật

 Người đại diện khi được quyền mua cổ phần phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho Chủ sở hữu Chủ sở hữu vốn quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần Người đại diện được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của người đại diện Phần còn lại thuộc quyền mua của Chủ sở hữu vốn Trường hợp Người đại diện được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị Người đại diện tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho Chủ sở hữu vốn.3) Thực hiện đánh giá hiệu quả Người đại diện thông qua xây dựng quy trình đánh giá một cách rõ ràng và minh bạch, gắn liền hiệu quả SXKD của DN với chế độ lương thưởng của Người đại diện

4) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các Người đại diện vốn trong trường hợp có nhiều hơn một Người đại diện

4 Cơ chế phối hợp trong giám sát

Chủ sở hữu là đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng về giám sát tài chính và quản lý hiệu quả hoạt động của danh nghiệp trực thuộc Tuy nhiên, tham gia vào công tác giám sát còn có nhiều bên liên quan như: Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ LĐ-TBXH Ngoài ra, với quy định của Nghị định 49, giám sát đòi hỏi sự phối hợp không chỉ giữa các Bộ/Ngành có liên quan, mà còn bao gồm cả cơ chế phối hợp giữa Trung ương

và địa phương, giữa thanh tra các cấp, các đơn vị Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán độc lập, v.v…

Để đảm bảo hiệu quả, Điều 8, Nghị định 61 yêu cầu Chủ sở hữu chủ trì, phối hợp với Cơ quan quản lý tài chính DN thực hiện giám sát tài chính bằng việc kết hợp các phương thức giám sát trực tiếp, giám sát gián tiếp, giám sát trước, giám sát trong và giám sát sau

Cụ thể:

Điểm d, Khoản 1, Điều 9, Nghị Định 61 quy định: “Hằng năm, cơ quan Chủ sở hữu chủ động lập KHGS tài chính DN (bao gồm kế hoạch kiểm tra, thanh tra) gửi Bộ tài chính và Thanh tra chính phủ Riêng kế hoạch thanh tra DN phải phù hợp, thống nhất với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra chính phủ”.

Khoản 2, Điều 9, Nghị Định 61 quy định: “Bộ Tài chính Phối hợp với Bộ quản lý ngành lập KHGS và thực hiện giám sát các DN trực thuộc, giám sát theo chuyên

đề đối với DN SXKD các mặt hàng, sản phẩm thiết yếu cho xã hội và các DN trong diện giám sát đặc biệt”.

 Điều 8, Nghị định 49 nêu rõ việc xây dựng, phê duyệt KHGS, kiểm tra, thanh tra

DN hàng năm v.v cần được gửi cho Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Thanh tra Chính

phủ và các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước có liên quan để lấy ý kiến và sau khi

Trang 38

Như vậy, với vai trò và trách nhiệm cao nhất trong công tác quản lý và giám sát

DN, Chủ sở hữu cần chủ động làm việc với các bên liên quan để cùng thực hiện

giám sát cụ thể trong công tác lập kế hoạch, thực hiện, trao đổi, đánh giá, kết

luận, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật DN Việc này muốn làm được cần phải

thông qua một cơ chế phối hợp đồng bộ, thống nhất, bài bản, phù hợp và khả

thi.Và cơ chế này chỉ có thể được hình thành khi các bên cùng nhất trí triển khai.

phê duyệt để phối hợp thực hiện.

 Điều 10, Nghị định 49, cũng quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh

không phải là Chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với Chủ sở hữu giám sát

việc chấp hành pháp luật và tuân thủ quyết định của Chủ sở hữu theo phân

công, phân cấp về quản lý Nhà nước và thực hiện các quyền Chủ sở hữu đối

với DN

Cơ chế phối hợp, theo Điều 6, Thông tư 158 yêu cầu Chủ sở hữu bao gồm các hoạt

động chính sau:

 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS

 Triển khai KHGS, bao gồm công tác trao đổi, phản hồi và đề xuất kế hoạch hành

động cho DN

 Báo cáo kết quả giám sát, trao đổi, chia sẻ thông tin về kết quả giám sát tài

chính, thanh tra, kiểm tra và kiểm toán tại DN

Dưới đây gợi ý các hoạt động chính trong cơ chế phối hợp giám sát trên cơ sở thông

lệ quản trị được công nhận để Chủ sở hữu và các bên liên quan tham khảo

4.1 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS hàng năm

Chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính và các bên liên quan thực hiện không hạn

chế các nội dung công việc sau:

KHGS cần đảm bảo đầy đủ các nội dung về đối tượng và mục tiêu giám sát, nội dung giám sát, các yêu cầu về nguồn lực từ các bên liên quan như từ Chủ sở hữu,

Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ LĐ-TBXH, Bộ Nội Vụ, …

Định kỳ hàng năm (hoặc 6 tháng) Chủ sở hữu xây dựng KHGS các DN trực thuộc KHGS cần nêu cụ thể về nội dung giám sát (đầu tư, huy động vốn, tài sản, sản lượng, v.v ), hình thức giám sát (trực tiếp, gián tiếp), thời gian giám sát (hàng tháng, hàng quý, 2 tuần/lần), đơn vị thực hiện giám sát (DN

A, DN B), nguồn lực và ngân sách dự kiến, v.v

Chủ sở hữu cần tích hợp yêu cầu giám sát của tất cả các bên liên quan, nêu

rõ mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với mỗi DN và gửi tới Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Thanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước có liên quan khác để lấy ý kiến trước khi phê duyệt.Khoản 2, Điều 8, Nghị định 49 còn yêu cầu KHGS và kiểm tra của các DN

có Chủ sở hữu là các DN cấp 1 phải được gửi cho Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh và cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp để lấy ý kiến và sau khi phê duyệt để phối hợp thực hiện

Chủ sở hữu tổng hợp KHGS tổng thể và cung cấp bản cuối cùng cho các bên liên quan để cùng thực hiện giám sát theo đúng tiến độ và kế hoạch đề ra KHGS cần được truyền đạt tới các đơn vị liên quan muộn nhất vào tháng 12 của năm trước

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các điều chỉnh so với KHGS ban đầu, các bên cần cùng nhau thảo luận và thống nhất điều chỉnh tương ứng

Tổng hợp và thông báo KHGS Bảng 2: Gợi ý các bước công việc trong cơ chế phối hợp giữa Chủ sở hữu

với các bên liên quan trong công tác lập KHGS

Trang 39

Như vậy, với vai trò và trách nhiệm cao nhất trong công tác quản lý và giám sát

DN, Chủ sở hữu cần chủ động làm việc với các bên liên quan để cùng thực hiện

giám sát cụ thể trong công tác lập kế hoạch, thực hiện, trao đổi, đánh giá, kết

luận, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật DN Việc này muốn làm được cần phải

thông qua một cơ chế phối hợp đồng bộ, thống nhất, bài bản, phù hợp và khả

thi.Và cơ chế này chỉ có thể được hình thành khi các bên cùng nhất trí triển khai.

phê duyệt để phối hợp thực hiện.

 Điều 10, Nghị định 49, cũng quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh

không phải là Chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với Chủ sở hữu giám sát

việc chấp hành pháp luật và tuân thủ quyết định của Chủ sở hữu theo phân

công, phân cấp về quản lý Nhà nước và thực hiện các quyền Chủ sở hữu đối

với DN

Cơ chế phối hợp, theo Điều 6, Thông tư 158 yêu cầu Chủ sở hữu bao gồm các hoạt

động chính sau:

 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS

 Triển khai KHGS, bao gồm công tác trao đổi, phản hồi và đề xuất kế hoạch hành

động cho DN

 Báo cáo kết quả giám sát, trao đổi, chia sẻ thông tin về kết quả giám sát tài

chính, thanh tra, kiểm tra và kiểm toán tại DN

Dưới đây gợi ý các hoạt động chính trong cơ chế phối hợp giám sát trên cơ sở thông

lệ quản trị được công nhận để Chủ sở hữu và các bên liên quan tham khảo

4.1 Chuẩn bị và phê duyệt KHGS hàng năm

Chủ sở hữu phối hợp với Bộ Tài chính và các bên liên quan thực hiện không hạn

chế các nội dung công việc sau:

KHGS cần đảm bảo đầy đủ các nội dung về đối tượng và mục tiêu giám sát, nội dung giám sát, các yêu cầu về nguồn lực từ các bên liên quan như từ Chủ sở hữu,

Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Bộ LĐ-TBXH, Bộ Nội Vụ, …

Định kỳ hàng năm (hoặc 6 tháng) Chủ sở hữu xây dựng KHGS các DN trực thuộc KHGS cần nêu cụ thể về nội dung giám sát (đầu tư, huy động vốn, tài sản, sản lượng, v.v ), hình thức giám sát (trực tiếp, gián tiếp), thời gian giám sát (hàng tháng, hàng quý, 2 tuần/lần), đơn vị thực hiện giám sát (DN

A, DN B), nguồn lực và ngân sách dự kiến, v.v

Chủ sở hữu cần tích hợp yêu cầu giám sát của tất cả các bên liên quan, nêu

rõ mục tiêu, nội dung, đối tượng, phạm vi giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với mỗi DN và gửi tới Bộ Tài chính, Bộ KHĐT, Thanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành, cơ quan Nhà nước có liên quan khác để lấy ý kiến trước khi phê duyệt.Khoản 2, Điều 8, Nghị định 49 còn yêu cầu KHGS và kiểm tra của các DN

có Chủ sở hữu là các DN cấp 1 phải được gửi cho Bộ quản lý ngành, UBND cấp tỉnh và cơ quan thanh tra Nhà nước cùng cấp để lấy ý kiến và sau khi phê duyệt để phối hợp thực hiện

Chủ sở hữu tổng hợp KHGS tổng thể và cung cấp bản cuối cùng cho các bên liên quan để cùng thực hiện giám sát theo đúng tiến độ và kế hoạch đề ra KHGS cần được truyền đạt tới các đơn vị liên quan muộn nhất vào tháng 12 của năm trước

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các điều chỉnh so với KHGS ban đầu, các bên cần cùng nhau thảo luận và thống nhất điều chỉnh tương ứng

Tổng hợp và thông báo KHGS Bảng 2: Gợi ý các bước công việc trong cơ chế phối hợp giữa Chủ sở hữu

với các bên liên quan trong công tác lập KHGS

Trang 40

Để thu thập thông tin, Chủ sở hữu có thể sử dụng nhiều kênh thông tin khác nhau, ví dụ kênh CNTT như đã trình bày ở trên Hoặc, Chủ sở hữu có thể sử dụng KSV chuyên ngành để thu thập thông tin về DN Để đảm bảo tính khả thi của kênh này, Chủ sở hữu cần quy định cụ thể quyền hạn, khả năng tiếp cận thông tin, chức năng, nhiệm vụ, kênh báo cáo, mẫu báo cáo cho KSV.

Chủ sở hữu tiến hành thu thập các thông tin liên quan đến:

Báo cáo thông tin phục vụ giám sát do Cơ quan quản lý tài chính

và/hoặc Chủ sở hữu quy định và yêu cầu DN chuẩn bị;

Báo cáo đánh giá hiệu quả và xếp hạng DN do Cơ quan quản lý tài

chính và/hoặc Chủ sở hữu quy định và yêu cầu DN chuẩn bị;

 Báo cáo Tình hình quản trị của DN;

 Báo cáo Kết quả công tác giám sát tài chính nội bộ của DN theo yêu cầu của Chủ sở hữu;

 Các Báo cáo khác của Kiểm soát viên chuyên ngành, kiểm soát viên tài chính;

 Báo cáo kết quả thực hiện các khuyến nghị và chỉ đạo của Chủ sở hữu;

 Giải trình của DN đối với các chỉ tiêu đánh giá đã đạt được, chưa đạt được, nguyên nhân và kế hoạch hành động cụ thể, v.v…

Trong khi các báo cáo do DN nộp tại thời điểm cuối năm thường chính xác, toàn diện và được kiểm toán (đối với báo cáo tài chính), hầu hết các thông tin thu thập trong năm được triết xuất từ hệ thống quản lý của DN, Chủ sở hữu cần chấp nhận mức độ tương đối về tính toàn diện cũng như chính xác của thông tin nhận được để đưa ra những nhận định chung về hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của DN

Để khắc phục, Chủ sở hữu cần yêu cầu DN duy trì một hệ thống báo cáo thông tin quản trị và giám sát tài chính nội bộ hiệu quả, được kiểm chứng Chủ sở hữu cũng cần cân nhắc yêu cầu DN báo cáo về hiệu quả của hệ thống báo cáo thông tin quản trị và giám sát tài chính nội bộ định kỳ 6 tháng

và hàng năm

Rà soát liên tục hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của DN

Dựa trên các thông tin thu thập được, Chủ sở hữu tiến hành đánh giá tình hình DN, bao gồm nhưng không giới hạn những nội dung được quy định tại Điều 6, Nghị Định 61

Một khi KHGS đã được thống nhất và ban hành, các bên cần phải tuân thủ quy trình

triển khai vì việc chậm trễ hoặc sai sót tại một bên có thể ảnh hưởng tới các bên còn

lại và tới toàn bộ hiệu quả và tiến độ thực hiện

Ngoài ra, giám sát cũng có thể được tiến hành định kỳ bởi một tổ chức độc lập của

Chính phủ nhằm đánh giá sự tuân thủ và hiệu quả giám sát của các bên

Nguyên tắc chung của cơ chế phối hợp là tránh chồng chéo, mâu thuẫn, can thiệp

và ảnh hưởng nhiều đến hoạt động và tính tự chủ của DN nhưng vẫn đảm bảo hiệu

quả giám sát

4.2 Triển khai KHGS

Trên cơ sở KHGS đã thống nhất, Chủ sở hữu phối hợp với các bên liên quan để

triển khai thực hiện Chủ sở hữu tiến hành, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn, các

công việc sau:

Bảng 3: Gợi ý các công việc Chủ sở hữu cần tiến hành

khi thực hiện giám sát liên tục DN Xây dựng quy trình giám sát liên tục

Để thực hiện việc giám sát liên tục, Chủ sở hữu cần thu thập thông tin từ

phía DN định kỳ và khi có yêu cầu Để đảm bảo hiệu quả và kịp thời trong

công tác giám sát, Chủ sở hữu có thể cân nhắc xây dựng hệ thống CNTT

giúp thu thập thông tin trực tiếp từ DN Hệ thống này cũng có thể hỗ trợ các

phân tích cơ bản dựa trên thông tin thu thập được về hiệu quả kinh doanh

và tình hình tài chính của DN cũng như tổng hợp kết quả giám sát DN

Xây dựng hệ thống thu thập thông tin trực tiếp từ DN

Chủ sở hữu xây dựng quy trình giám sát liên tục, quy định rõ các công việc

cần thực hiện; cơ chế phối hợp và báo cáo trong nội bộ Chủ sở hữu và

giữa Chủ sở hữu DN và các bên liên quan

Quy trình cũng cần nêu rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi chức năng, bộ phận và

cá nhân thuộc Chủ sở hữu

Tùy theo từng DN, Chủ sở hữu thu thập các báo cáo hàng năm, 6 tháng,

hàng quý, hoặc thường xuyên hơn (tháng, 2 tuần/lần) để phục vụ giám sát

Thu thập thông tin về DN

Ngày đăng: 03/06/2023, 09:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w