1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3d ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ việt nam

128 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đề xuất quy trình thiết kế thời trang hướng tới không vụn vải với hỗ trợ 3D, ứng dụng thiết kế bộ sưu tập thời trang cho giới trẻ nữ Việt Nam
Tác giả Lê Thị Hoàn Mỹ
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Minh Kiều
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Dệt, May
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. NGH IÊN C Ứ U T Ổ NG QUAN (19)
    • 1.1 Nghiên c ứ u t ổ ng quan v ề Zero Waste (19)
      • 1.1.1 Khái ni ệ m v ề th ời trang hướng đế n không v ụ n v ả i - Zero Waste (20)
      • 1.1.2 L ị ch s ử phát tri ể n c ủ a th ời trang hướng đế n không v ụ n v ả i (21)
      • 1.1.3 Các phương pháp và kỹ thu ậ t thi ế t k ế Zero Waste [5] (24)
      • 1.1.4 Các quy trình thi ế t k ế th ời trang hướng đế n không v ụ n v ả i v ớ i h ỗ tr ợ (28)
      • 1.1.5 So sánh gi ữ a thi ế t k ế truy ề n th ố ng và thi ế t k ế theo phương pháp Zero Waste (39)
      • 1.1.6 Nh ữ ng l ợ i ích và thách th ứ c c ủ a Zero Waste (40)
      • 1.1.7 Các ứ ng d ụng đã có củ a Zero Waste (42)
    • 1.2 Nghiên c ứ u v ề xu hướ ng th ời trang đườ ng ph ố c ủ a gi ớ i tr ẻ n ữ hi ệ n nay 30 (48)
      • 1.2.1 Khái quát chung v ề gi ớ i tr ẻ n ữ hi ệ n nay (48)
      • 1.2.2 Xu hướ ng th ờ i trang đườ ng ph ố gi ớ i tr ẻ n ữ đang hướng đế n (51)
    • 1.3 Nghiên c ứ u t ổ ng quan v ề ph ầ n m ề m thi ế t k ế CLO 3D (57)
      • 1.3.1 T ổ ng quan v ề ph ầ n m ề m thi ế t k ế CLO 3D (58)
      • 1.3.2 Các ứ ng d ụ ng ph ầ n m ề m 3D trong thi ế t k ế (62)
  • CHƯƠNG 2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢ NG, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U (65)
    • 2.1 Ph ạm vi và đối tượ ng nghiên c ứ u (65)
    • 2.2 N ộ i dung nghiên c ứ u (65)
    • 2.3 Phương pháp nghiên cứ u (65)
      • 2.3.1 N ộ i dung 1: “Nghiên c ứu thái độ c ủ a gi ớ i tr ẻ n ữ Vi ệ t Nam (16-30 (65)
      • 2.3.2 N ội dung 2: Đề xu ấ t quy trình thi ế t k ế th ời trang hướ ng t ớ i không (71)
      • 2.3.3 N ộ i dung 3: Thi ế t k ế b ộ sưu tậ p th ờ i trang Zero Waste có h ỗ tr ợ ph ầ n (71)
  • CHƯƠNG 3. KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U (74)
    • 3.1 K ế t qu ả kh ảo sát thái độ c ủ a gi ớ i tr ẻ n ữ Vi ệ t Nam (16-30 tu ổ i) v ề (74)
      • 3.1.1 Nhân kh ẩ u h ọ c (74)
      • 3.1.2 Phong cách th ời trang đườ ng ph ố (streetwear) (77)
      • 3.1.3 Th ờ i trang không v ụ n v ả i – Zero Waste fashion (79)
    • 3.2 K ế t qu ả nghiên c ứu đề xu ấ t quy trình thi ế t k ế th ờ i trang Zero Waste (83)
      • 3.2.1 Quy trình thi ế t k ế th ờ i trang truy ề n th ố ng (83)
      • 3.2.2 Quy trình thi ế t k ế th ời trang Zero Waste trướ c khi có s ự h ỗ tr ợ c ủ a (84)
      • 3.2.3 Quy trình thi ế t k ế th ờ i trang Zero Waste khi có s ự h ỗ tr ợ c ủ a ph ầ n (85)
    • 3.3 K ế t qu ả ứ ng d ụng quy trình đề xu ấ t vào thi ế t k ế b ộ sưu tậ p th ờ i trang mang (91)
      • 3.3.1 Nghiên c ứ u ti ề n thi ế t k ế (91)
      • 3.3.2 Phác th ả o, tri ển khai ý tưở ng (97)
      • 3.3.3 Phát tri ể n, tri ể n khai th ự c hi ệ n m ẫ u (103)
      • 3.3.4 Hoàn thi ệ n m ẫ u th ự c (119)

Nội dung

Một trong những giải pháp được đề xuất để giải quyết cho vấn đề này là áp dụng mọi kỹ thuật, quy trình dẫn đến việc tạo ra chất thải thấp hơn, đó là thời trang không lãng phí hay gọi là

NGH IÊN C Ứ U T Ổ NG QUAN

Nghiên c ứ u t ổ ng quan v ề Zero Waste

Ngành thời trang hiện nay đang trở thành một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường toàn cầu Các báo cáo về tác động môi trường đã chỉ ra rằng, khi quy mô của ngành thời trang ngày càng mở rộng, mức độ tàn phá môi trường cũng sẽ gia tăng một cách đáng kể.

Thời trang nhanh đã bùng nổ toàn cầu từ thập niên 1990, khi giới trẻ ưa chuộng quần áo giá rẻ theo xu hướng thay vì trang phục may đo Ngành công nghiệp này hiện nằm trong top 10 ngành gây hại cho môi trường.

Sự phát triển nhanh chóng của các thương hiệu thời trang giá rẻ đã làm thay đổi hành vi tiêu dùng, dẫn đến việc nhiều sản phẩm quần áo không được sử dụng lâu dài và nhanh chóng trở thành rác thải Hầu hết đồ may mặc chỉ được mặc một thời gian ngắn trước khi bị vứt bỏ do hỏng hóc, không vừa hoặc lỗi mốt, tạo ra khối lượng rác thải khổng lồ trong ngành thời trang toàn cầu Hệ quả là, sau khi chôn lấp, các loại vải nhuộm và sợi tổng hợp khó phân hủy trở thành rác thải nhựa, trong khi việc đốt bỏ quần áo thải ra khí nhà kính, góp phần vào biến đổi khí hậu.

Hình 1-1: Số lượng và tỉ lệ vải lãng phí trong quá trình cắt may đã bị thải ra môi trường (Gugnami & Mishra, 2012)

Quy trình sản xuất quần áo toàn cầu tạo ra hàng triệu tấn lãng phí hàng năm, với các kỹ thuật thiết kế thông thường chỉ sử dụng khoảng 85% vải Phần vải còn lại, chiếm 15%, được gọi là phế liệu và thường bị vứt bỏ.

Mỗi năm, khoảng 400 tỷ mét vuông vải được sản xuất, trong đó có 60 tỷ mét vuông vải trở thành phế liệu trong quá trình sản xuất hàng may mặc.

Một trong những giải pháp hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ ngành công nghiệp may mặc là áp dụng mô hình thời trang không chất thải (Zero Waste).

1.1.1 Khái niệm về thời trang hướng đến không vụn vải - Zero Waste

Thời trang Zero Waste tập trung vào việc giảm thiểu hoặc loại bỏ chất thải vải trong quá trình sản xuất quần áo, và được xem là một phần của phong trào thời trang bền vững Chất thải thường phát sinh từ các khoảng vải thừa trong quá trình cắt may hoặc từ quần áo cũ bị loại bỏ Do đó, Zero Waste hướng đến việc giảm thiểu những lãng phí này, góp phần vào một ngành thời trang bền vững hơn.

Có hai cách tiếp cận chính trong thời trang không vụn vải Thứ nhất, thời trang hướng đến việc giảm thiểu vụn vải trước khi tiêu dùng, nhằm loại bỏ chất thải trong quá trình sản xuất Thứ hai, thời trang không vụn vải tạo ra quần áo từ các sản phẩm may mặc sau tiêu dùng, như quần áo cũ, giúp giảm thiểu chất thải thường phát sinh ở cuối vòng đời sử dụng sản phẩm.

Một trong những chìa khóa để giảm thiểu lãng phí vải là cần xem xét lại vai trò và sự tương tác giữa nhà thiết kế thời trang và thiết kế rập Trong quá khứ, giáo dục thiết kế thời trang chủ yếu tập trung vào kỹ năng phác thảo và cắt may mẫu, thường tách biệt với thiết kế rập Các tài liệu dạy cắt may thường được trình bày như một quy trình kỹ thuật cứng nhắc, dẫn đến việc sinh viên thiết kế thời trang thường coi việc cắt mẫu như một hoạt động “đóng” thay vì một quá trình khám phá và tư duy mở.

Trong sản xuất hàng may mặc, vai trò của nhà thiết kế thời trang và người thiết kế rập thường được phân chia để nâng cao hiệu suất Tuy nhiên, sự chuyên biệt này có thể gây ra những trở ngại và bỏ lỡ cơ hội giải quyết các vấn đề bền vững, như việc xử lý vụn vải trong quá trình cắt may.

Hình 1-2: Một thiết kế áo khoác ứng dụng Zero Waste của nhà thiết kế nổi tiếng Timo

1.1.2 Lịch sửphát triển của thời trang hướng đến không vụnvải Để thiết kế các sản phẩm may mặc sáng tạo đáp ứng mục tiêu của nghiên cứu, thì cần phải nghiên cứu cả lịch sử và và quá trình tạo ra sản phẩm may mặc hướng đến không vụn vải [12]

Trong thời kỳ tiền cách mạng công nghiệp, sản xuất hàng dệt may rất tốn thời gian, khiến vải trở thành nguồn vật liệu quý giá Do đó, người ta đã nỗ lực sử dụng triệt để mọi phần cắt của vải, thậm chí có lúc sử dụng đến 100% vải.

Một số trang phục truyền thống như kimono của Nhật Bản, saris của Ấn Độ, và chiton của Hy Lạp cổ đại là ví dụ điển hình về thiết kế không lãng phí Những trang phục này được tạo ra với quan điểm rằng “bản thân vải đã là quần áo”, do đó không có vải bị lãng phí Các Peplos và Ionic chiton của Hy Lạp cổ đại, cũng như saris của Ấn Độ, chỉ là những mảnh vải quấn quanh cơ thể mà không cần cắt hay khâu, thể hiện sự tinh tế trong việc sử dụng nguyên liệu.

Sau khi công nghiệp hóa thời trang và sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt, sự đa dạng trong trang phục và cấu trúc đã trở nên phổ biến hơn Cuộc cách mạng công nghiệp đã mang lại những cải tiến cho ngành dệt may thông qua công nghệ mới, dẫn đến việc một số loại vải trở nên rẻ, khiến lượng chất thải không còn được coi là vấn đề quan trọng đối với các nhà thiết kế và doanh nghiệp thời trang.

Zè fi ki ưa khư ff các sfhn h đàu từn ohoar thậy sự sotho mình , ằng có mcar niisuj sfheiur thât fwfj fhwht j w kc ghkhieen sai cùn cb [17]

Phong trào Zero Waste đã nổi lên trong những năm gần đây như một phần của xu hướng "thời trang bền vững" Nghiên cứu cho thấy rằng các sản phẩm may mặc được thiết kế theo phương pháp này tạo ra ít hoặc không có vụn vải từ các loại vải cũ.

Hình 1-3: Saris của Ấn Độ

Hình 1-4: Kimono Nhật Bản Hình 1-5: Chiton và Clamy thời Hy Lạp cổ đại

Hình 1-6: Những chiếc quần của Trung Quốc (Tilke, 1956)

Hình 1-7: Chiếc áo được thiết kế trên nền da động vật của Đan Mạch ((Tilke, 1956)

Hình 1-8: Những chiếc áo sơ mi nam thế kỷ XIX của Chile được trưng bày ở bảo tàng

1.1.3 Các phương pháp và kỹ thuật thiết kế Zero Waste [5]

1.1.3.1 Kỹ thuật lặp đi lặp lại (Tassellation)

Nghiên c ứ u v ề xu hướ ng th ời trang đườ ng ph ố c ủ a gi ớ i tr ẻ n ữ hi ệ n nay 30

Giới trẻ nữ, trong độ tuổi từ 16 đến 30, bao gồm các thế hệ Gen Z và Gen Y, theo nghiên cứu của Hội đồng Anh về thế hệ trẻ Việt Nam.

Hệtư tưởng của gen Y và gen Z khác nhau, ảnh hưởng đến lối sống, thái độ và hành vi tiếp nhận cái mới, ảnh hưởng đến phong cách thời trang…

Generation Z, also known as Gen Tech, Digital Natives, Zoomers, and iGen, refers to individuals born between 1997 and 2012 While there is no universally accepted definition for the exact birth years of this generation, the range from 1997 to 2012 is widely recognized.

Mốc năm sinh từ 1997 đến 2012 được xác định dựa trên nhiều yếu tố quan trọng, bao gồm sự phát triển của công nghệ mới, khả năng truy cập internet không dây và dịch vụ di động, cũng như các sự kiện lịch sử đáng chú ý như cuộc tấn công khủng bố ngày 11 tháng 9.

Theo nghiên cứu của Pew, các thành viên của Thế hệ Z không quá 4 tuổi vào thời điểm xảy ra sự kiện 11/9, do đó họ không có nhiều ký ức về sự kiện này Pew cũng cho biết chưa xác định điểm kết thúc của Thế hệ Z, nhưng định nghĩa khoảng thời gian từ 1997 đến 2012 cho phân tích vào năm 2019 Theo định nghĩa này, vào năm 2020, thành viên lớn tuổi nhất của Thế hệ Z sẽ 23 tuổi, trong khi người trẻ nhất chỉ mới 8 tuổi.

Thế hệ Z, con cái của thế hệ X (sinh từ năm 1965 đến 1979), là nhóm kế tiếp sau thế hệ Millennials (Gen Y) và trước thế hệ Alpha (α).

Trên thế giới, gen Z có khoảng 2,6 tỷ người trên toàn thế giới, chiếm khoản

⅓ dân số theo dữ liệu đã được công bố bởi Social Explorer [43]

Tại Việt Nam, thế hệ Gen Z chiếm khoảng 25% lực lượng lao động, tương đương với khoảng 15 triệu người, điều này cho thấy tầm ảnh hưởng lớn của Gen Z đối với đời sống xã hội hiện nay.

• Đặc điểm của thế hệ gen Z:

Phương tiện truyền thông xã hội đã trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống của thế hệ Z, khi họ dành nhiều thời gian trên các nền tảng như Instagram, Facebook và YouTube Trên Instagram, họ thể hiện bản thân và chia sẻ hoạt động hàng ngày, trong khi Zalo được sử dụng để nhắn tin với bạn bè và gia đình Facebook là nơi họ thu thập thông tin và bày tỏ ý kiến, còn YouTube cung cấp nội dung giải trí hấp dẫn Mỗi nền tảng phục vụ cho những mục đích khác nhau, cho phép họ chia sẻ nội dung một cách dễ dàng chỉ với một cái chạm nhẹ.

Thế hệ Z, với sự tiếp xúc sớm với công nghệ, cảm thấy thoải mái và dễ dàng trong việc sử dụng điện thoại thông minh và các nền tảng truyền thông xã hội như Facebook, Google, Youtube, và Instagram Họ có khả năng tìm kiếm thông tin nhanh chóng mà không cần có trình độ kỹ thuật số cao, khác với thế hệ Y, những người thường có chuyên môn cao hơn trong lĩnh vực này.

Họ là một thế hệ có nhiều đòi hỏi hơn cho sản phẩm hay dịch vụ: Thế hệ gen

Thế hệ Z là nhóm khách hàng lạc quan và ít dè dặt, trưởng thành trong thời kỳ thịnh vượng kinh tế, nhưng luôn đòi hỏi nhiều hơn Gần một nửa số người tham gia khảo sát yêu thích các thương hiệu thể hiện giá trị và văn hóa Việt Nam, đặc biệt là những yếu tố vượt thời gian hoặc cổ điển Họ cũng quan tâm đến các vấn đề xã hội như trách nhiệm xã hội, môi trường và bình đẳng giới Thế hệ Z cởi mở với những trải nghiệm mới, với 40% sẵn sàng thử nghiệm các thương hiệu mới, tạo cơ hội lớn cho các thương hiệu thu hút họ bằng những trải nghiệm độc đáo Tuy nhiên, sự trung thành của họ với một thương hiệu khá thấp, chỉ một phần tư cho biết họ xem xét cẩn thận trước khi mua và không muốn chuyển đổi thương hiệu.

Thế hệ Z, được coi là công dân của thời đại số hóa, đang đóng vai trò quan trọng trong việc định hình văn hóa và xu hướng tiêu dùng tương lai Sự ảnh hưởng của họ không chỉ mang ý nghĩa kinh tế mà còn có tác động sâu sắc đến xã hội, khẳng định vị trí quyết định của họ trong tương lai gần.

Gen Z là thế hệ đầu tiên lớn lên cùng công nghệ, sở hữu tư duy tài chính và kinh tế có khả năng làm thay đổi thế giới Với sự đa dạng, thành thạo công nghệ và thái độ bảo thủ trong chi tiêu, họ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai Gen Z chính là “thuyền trưởng” trong hành trình xây dựng một thế giới phát triển hơn trong thời kỳ mới.

Thế hệ gen Z, với tư cách là công dân của thời đại số hóa, luôn cởi mở với những trải nghiệm mới và nhanh chóng tiếp cận các trào lưu hiện đại, trong đó phong cách Streetwear và Zero Waste cũng được họ đón nhận nồng nhiệt.

Sự phát triển của internet và mạng xã hội, đặc biệt trong bối cảnh phức tạp của đại dịch COVID-19, đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể lượng truy cập trực tuyến Nhu cầu giải trí qua internet trong giai đoạn này cũng tăng cao, khiến các chương trình như Rap Việt, King of Rap và Street Dance Việt Nam thu hút mạnh mẽ giới trẻ, đặc biệt là thế hệ gen Z Điều này đã giúp phong cách streetwear trở nên gần gũi hơn với thế hệ này.

Thế hệ trẻ hiện nay ngày càng nhạy cảm với các vấn đề như bình đẳng và bền vững, điều này dẫn đến sự tìm kiếm những nền tảng mới trong thời trang đường phố và phá vỡ những thói quen cũ.

Thế hệ Millennials, hay còn gọi là thế hệ Y, Gen Y, Gen Next và Echo Boomers, được hiểu là "thế hệ nghìn năm" hoặc "thế kỷ".

Nghiên c ứ u t ổ ng quan v ề ph ầ n m ề m thi ế t k ế CLO 3D

Ngành công nghiệp thời trang gây ô nhiễm môi trường và lạm dụng tài nguyên nghiêm trọng Quy trình sản xuất quần áo tạo ra hàng triệu tấn vải thải mỗi năm trên toàn cầu, đồng thời phát sinh nhiều chất thải trong giai đoạn thiết kế do việc may mẫu thử và fitting nhiều lần.

Phần mềm 3D đã có ảnh hưởng lớn đến ngành công nghiệp thời trang trong những năm gần đây Ngoài việc được sử dụng để trực quan hóa và tiếp thị, công cụ 3D còn có tiềm năng to lớn trong việc cải cách quy trình thiết kế Ưu điểm nổi bật của phần mềm thiết kế 3D là khả năng giúp người dùng hình dung sản phẩm một cách trực tiếp và nhanh chóng, mà không cần phải may mẫu thử Điều này đặc biệt phù hợp với xu hướng thiết kế thời trang Zero Waste.

Zero Waste là một hoạt động 2D/3D kết hợp, một hoạt động kết hợp mạnh mẽ mẫu rập2D với kết quả 3D thông qua mục tiêu không lãng phí [20]

Việc sử dụng các công cụ 3D kỹ thuật số mở ra cơ hội mới cho việc áp dụng thực hành thiết kế không lãng phí [20]

Để giảm thiểu chất thải trong ngành công nghiệp, cần phải xử lý vấn đề này ngay từ giai đoạn thiết kế Các công cụ 3D giúp hình dung mối quan hệ giữa thiết kế mẫu và chất thải vải là rất quan trọng trong mọi giai đoạn của quá trình thiết kế.

Phần mềm thiết kế quần áo 3D giúp xây dựng doanh nghiệp thời trang bền vững bằng cách giảm thiểu lãng phí và khí thải carbon Việc áp dụng giải pháp phần mềm tiên tiến không chỉ tiết kiệm thời gian và chi phí mà còn bảo vệ môi trường.

Nền tảng 3D được ngành công nghiệp thời trang sử dụng chủ yếu như công cụ trực quan để bán hàng và tiếp thị, bao gồm việc tạo mẫu 3D, sử dụng người mẫu ảo để trình diễn trang phục và điều chỉnh fit theo thông số Phần mềm 3D mang đến cái nhìn chân thực và sống động về thiết kế, cho phép người dùng thực hiện việc thiết kế và fitting trực tiếp trên người mẫu ảo, từ đó việc chia sẻ sáng tạo trong môi trường cộng tác trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn.

Hiện nay có rất nhiều phần mềm thiết kế rập kết hợp với 3D như: CLO 3D, Vstitcher, Optitex, Tuka3D, …

CLO 3D được chọn cho đề tài này nhờ vào ưu điểm nổi bật của nó trong lĩnh vực 3D Giao diện và các thao tác sử dụng của phần mềm này rất dễ dàng và không quá phức tạp.

1.3.1 Tổng quan về phần mềm thiết kế CLO 3D

CLO 3D là một nền tảng tiên tiến để thiết kế và hình dung hàng may mặc

Nền tảng CLO 3D cho phép các nhà thiết kế thực hiện nhiều mô phỏng để tạo ra mẫu mã và kiểu dáng đa dạng Với 23 tùy chọn vải và khả năng tùy chỉnh loại vải mới, thiết kế có thể được điều chỉnh trong thời gian thực, giúp giảm thiểu thời gian sản xuất tổng thể.

CLO 3D là phần mềm thiết kế quần áo được ưa chuộng nhờ vào khả năng linh hoạt của nó Chương trình cho phép nhà thiết kế thực hiện toàn bộ quy trình từ thiết kế mẫu, may, định lượng, đến thay đổi chất liệu và điều chỉnh kích thước, màu sắc Một trong những ưu điểm nổi bật của CLO 3D là khả năng hiển thị quần áo dưới dạng 3D trên các ma-nơ-canh khác nhau, giúp nhà thiết kế nhanh chóng áp dụng các thay đổi và xem kết quả ngay lập tức.

Lặp lại cho đến khi đạt được kết quả cuối cùng mong muốn [74]

Khi thiết kế váy, người thiết kế có thể quan sát mẫu từ nhiều góc độ khác nhau thông qua cửa sổ 3D, giúp hiển thị các thay đổi ngay lập tức Phương pháp này không chỉ tăng tốc độ thiết kế mà còn loại bỏ chi phí tạo mô hình vật lý, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả cho quá trình sáng tạo.

Tất cả các bước trong chế độ 3D trên máy tính cần được thực hiện và đảm bảo độ chính xác về chất lượng, bao gồm thông số kỹ thuật và các yếu tố thẩm mỹ Sau khi hoàn tất, sản phẩm có thể được sản xuất hàng loạt thông qua bộ rập kỹ thuật 2D.

• Giao di ện phần mềm [75]

Giao diện bao gồm các thành phần chính như cửa sổ avatar, cửa sổ mẫu, trình duyệt đối tượng và trình chỉnh sửa thuộc tính Trong cửa sổ mẫu, bạn có thể vẽ mẫu, trong khi cửa sổ avatar cho phép bạn may 3D và mặc đồ lên mô hình Danh sách đối tượng được hiển thị trong cửa sổ đối tượng, và bạn có thể thay đổi các thuộc tính của quần áo và mẫu thông qua trình chỉnh sửa thuộc tính.

Hình 1-52: Giao diện window làm việc của Clo 3D

• Avatar window: Đây là không gian làm việc với cửa sổ 3D

Sắp xếp các chi tiết May 3D và điều chỉnh Tạo chuyển động của mẫu

Hình 1-53: Giao diện Avatar window của Clo3D

• Pattern window: Đây là không gian làm việc với cửa sổ2D, dùng để vẽ mẫu, xác định các đường may và có thể chỉnh sửa kết cấu

Hình 1-54: Giao diện Pattern window của Clo3D

• Trình duyệt đối tượng (Object Browser):

Hình 1-55: Giao diện của trình duyệt đối tượng (Object Browser)

Scene là công cụ chính, nhanh nhất và được sắp xếp hợp lý nhất để tìm hoặc chọn đối tượng

Arrangement Point là một công cụ để hiển thị điểm sắp xếp Nó cho phép chọn, thêm hoặc xóa điểm

• Trình chỉnh sửa thuộc tính (Property Editor): Ởđây cho phép chỉnh sửa các thuộc tính về rập và vải với nội dung cụ thểở

Vẽ Pattern May trên pattern 2D Tạo hiệu ứng chất liệu

Hình 1-56: Giao diện của trình chỉnh sửa thuộc tính (Property Editor)

Bạn có thể truy cập bảy nhóm thuộc tính của đối tượng khác nhau, bao gồm: thuộc tính pattern, thuộc tính hình dạng bên trong, thuộc tính đường may, thuộc tính avatar, thuộc tính mô phỏng, thuộc tính pattern window và thuộc tính Wind Mỗi nhóm cho phép bạn thay đổi các giá trị thuộc tính của đối tượng như tên, số lượng mắt lưới và vị trí.

Bạn có thể chỉnh sửa thuộc tính của vải bằng cách nhấp vào mẫu trong cửa sổ pattern hoặc cửa sổ avatar Các thuộc tính của vải được phân loại thành thuộc tính bề mặt và thuộc tính vật lý.

Hình 1-57: Thanh menu của phần mềm Clo 3D

Sewing tools Texture design tools

Hình 1-58: Các thanh công cụ trong phần mềm Clo 3D

1.3.2 Các ứng dụng phần mềm 3D trong thiết kế

- Cách thức: Tạo các đường may ở rập 2D, ghép các chi tiết bên 3D -> tiến hành mặc

- Mục đích: Quan sát không gian 3 chiều và chỉnh sửa chi tiết sản phẩm

Hình 1-59: Lên mẫu với model trong Clo 3D

• Fit mẫu, kiểm tra độ vừa vặn với avatar:

- Cách thức: cho avatar thửđồ với tư thếđứng yên/ chuyển động

- Mục đích: kiểm tra độ vừa vặn của trang phục (màu đỏ-bị chật, màu xanh – vừa vặn thoải mái)

Hình 1-60: Kiểm tra độ vừa vặn của trang phục trong Clo 3D

- Cách thức: Thêm nhiều 1 hoặc nhiều dáng avatar vào không gian 3D, thêm các phụ kiện đi kèm.

- Mục đích: Phối toàn cảnh BST để chào với khách hàng

Hình 1-61: Phối cảnh cho BST trong Clo 3D

Hình 1-62: Trình diễn thời trang được thực hiện bởi phần mềm 3D

Chương 1 của tác giảđã nghiên cứu về tổng quan với 3 mục chính:

• Nghiên cứu tổng quan về Zero Waste:

Thời trang Zero Waste tập trung vào việc giảm thiểu hoặc loại bỏ chất thải vải trong quá trình sản xuất, là một phần của phong trào thời trang bền vững Với lịch sử lâu dài, Zero Waste áp dụng 8 kỹ thuật cơ bản để thực hiện Quy trình thiết kế Zero Waste nhằm loại bỏ chất thải ngay từ giai đoạn hình thành ý tưởng, kết hợp chặt chẽ giữa thiết kế rập và thiết kế phác thảo Việc sử dụng phần mềm 3D trong quy trình thiết kế giúp tiết kiệm thời gian và chi phí may mẫu thử, đồng thời giảm lượng vải cần thiết Tuy nhiên, người mới tiếp cận có thể gặp khó khăn do sự khác biệt trong chi tiết rập thiết kế Zero Waste mang lại nhiều lợi ích, bao gồm bảo vệ môi trường, giảm chi phí quản lý chất thải và tiết kiệm thời gian sản xuất.

• Nghiên cứu tổng quan về xu hướng thời trang đường phố của giới trẻ nữ

Giới trẻ nữ Việt Nam từ 16-30 tuổi, thuộc thế hệ gen Y và gen Z, là những công dân của thời đại số hóa, cởi mở với trải nghiệm mới và nhanh chóng tiếp cận các trào lưu như Streetwear và Zero Waste Streetwear đã phát triển thành nhiều phong cách tiêu biểu như hip hop, skater, và punk – gothic để phù hợp với nhu cầu của các nhóm khách hàng khác nhau Các chương trình như Rap Việt, King of Rap, và Street Dance đã giúp giới trẻ Việt Nam tiếp nhận phong cách đường phố, tạo ra sự thoải mái trong ăn mặc và hiện đại hóa văn hóa sống Họ ưa chuộng sản phẩm thời trang Streetwear vì sự thoải mái, tiện lợi, và tính độc đáo, không bị gò bó theo quy tắc nào, điều này cũng phản ánh những giá trị chung của Streetwear và Zero Waste.

• Nghiên cứu tổng quan về phần mềm thiết kế 3D:

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢ NG, N ỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C Ứ U

KẾ T QU Ả NGHIÊN C Ứ U

Ngày đăng: 03/06/2023, 08:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] H. K. S. Lotika Gupta, "Achieving Sustainability through Zero Waste Fashion-A Review," Current World Environment, ISSN: 0973-4929, Vol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Achieving Sustainability through Zero Waste Fashion-A Review
Tác giả: H. K. S. Lotika Gupta
Nhà XB: Current World Environment
[2] M. Charpail, "What's wrong with the fashion industry?," Sustain your style, 2017.https://www.sustainyourstyle.org/en/whats-wrong-with-the-fashion-industry Sách, tạp chí
Tiêu đề: What's wrong with the fashion industry
Tác giả: M. Charpail
Nhà XB: Sustain your style
Năm: 2017
[3] H. Mcquillan, "Hybrid zero waste design practices. Zero waste pattern cutting for composite garment weaving and its implications," Design Journal, Apr. 2019, The 22(sup1):803-819 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hybrid zero waste design practices. Zero waste pattern cutting for composite garment weaving and its implications
Tác giả: H. Mcquillan
Nhà XB: Design Journal
Năm: 2019
[4] H. M. Timo Rissanen, Zero waste fashion design, Bloomsbury, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zero waste fashion design
Tác giả: H. M. Timo Rissanen
Nhà XB: Bloomsbury
Năm: 2016
[5] M. S. H. I. R. Moni Jafar Pingki, "An experiment to create Zero Wastage Clothing by stitching and slashing technique," International Journal of Scientific & Engineering Research, Volume 8, Issue 1, January-2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An experiment to create Zero Wastage Clothing by stitching and slashing technique
Tác giả: M. S. H. I. R. Moni Jafar Pingki
Nhà XB: International Journal of Scientific & Engineering Research
Năm: 2017
[6] Nguy ễn Quân Tườ ng, “Ngành công nghi ệ p th ờ i trang và cái giá ph ả i tr ả c ủa môi trườ ng,” 26-02-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngành công nghi ệ p th ờ i trang và cái giá ph ả i tr ả c ủa môi trườ ng
Tác giả: Nguy ễn Quân Tườ ng
Năm: 2020
[7] H. Mcquillan, "Hybrid zero waste design practices. Zero waste pattern cutting for composite garment weaving and its implications," Design Journal, The 22(sup1):803-819., Apr. 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hybrid zero waste design practices. Zero waste pattern cutting for composite garment weaving and its implications
Tác giả: H. Mcquillan
Nhà XB: Design Journal
Năm: 2019
[8] A. M. A. Gugnami, "Textile & Apparel Compendium," Technopak, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textile & Apparel Compendium
Tác giả: A. M. A. Gugnami
Nhà XB: Technopak
Năm: 2012
[10] J. Hawley, "Textile recycling: A system perspective," In Y. Wang (Ed.), Recycling, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recycling
Tác giả: J. Hawley
Nhà XB: Y. Wang
Năm: 2006
[13] D. K. Burnham, "Cut My Cote," Toronto: Royal Museum, 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cut My Cote
Tác giả: D. K. Burnham
Nhà XB: Royal Museum
Năm: 1973
[14] B. Rudofsky, "Are Clothes Modern?," Chicago: Paul Theobald, 1947 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Are Clothes Modern
Tác giả: B. Rudofsky
Nhà XB: Paul Theobald
Năm: 1947
[15] V. S. W. C. C. A. J. T. Elahe Saeidi, "A practice-based research toward zero_waste design by exploring," Tuscaloosa, Alabama, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A practice-based research toward zero_waste design by exploring
Tác giả: V. S. W. C. C. A. J. T. Elahe Saeidi
Nhà XB: Tuscaloosa, Alabama
Năm: 2015
[16] S. A. B. Asmaa S. Hamid. PhD, "Fabric Collage: The Beautiful Fabric from Scraps andRe-dress," Vols. e-ISSN: 2320–1959.p- ISSN: 2320–1940 Volume 10, Issue 1 Ser. V. (Jan. - Feb.2020), PP 44-57, no. 25-02-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fabric Collage: The Beautiful Fabric from Scraps and Re-dress
Tác giả: S. A. B. Asmaa S. Hamid
Nhà XB: e-ISSN: 2320–1959
Năm: 2020
[20] H. McQuillan, "Digital 3D design as a tool for augmenting zerowaste fashion design practice," International Journal of Fashion Design, Technology and Education, VOL. 13, NO. 1, 89–100, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital 3D design as a tool for augmenting zerowaste fashion design practice
Tác giả: H. McQuillan
Nhà XB: International Journal of Fashion Design, Technology and Education
Năm: 2020
[21] J. &. J. C. Lee, "The development of design ideas in the early apparel design process : a pilot study," International Journal of Fashion Design, Technology and Education, pp. 151-161, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The development of design ideas in the early apparel design process : a pilot study
Tác giả: J. Lee, J. C. Lee
Nhà XB: International Journal of Fashion Design, Technology and Education
Năm: 2015
[22] R. Timo, "Types of fashion design and pattern making practice," Nordic Design Research Journal, 2007.https://archive.nordes.org/index.php/n13/article/view/185/168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Types of fashion design and pattern making practice
Tác giả: R. Timo
Nhà XB: Nordic Design Research Journal
Năm: 2007
[23] R. Timo, "Zero waste fashion design: A study at the intersection of cloth, fashion design and pattern cutting," (PhD Thesis). University of Technology, Sydney, Australia., p. page 5, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zero waste fashion design: A study at the intersection of cloth, fashion design and pattern cutting
Tác giả: R. Timo
Nhà XB: University of Technology, Sydney, Australia
Năm: 2013
[26] Balmain, "Balmain’s New Virtual Army," 2018. https:// www.balmain.com/gb/balmain/balmains-new-virtual-army Sách, tạp chí
Tiêu đề: Balmain’s New Virtual Army
Tác giả: Balmain
Năm: 2018
[39] Love Frankie, công ty nghiên c ứ u IRL, "Báo cáo nghiên c ứ u th ế h ệ tr ẻ Vi ệ t Nam," 8/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu thế hệ trẻ Việt Nam
[41] B. Zimmer, "‘Z’ Is for the Post-Millennial Generation," The Wall Street Journal, 2019.https://www.wsj.com/articles/z-is-for-the-post-millennial-generation-11549045923 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘Z’ Is for the Post-Millennial Generation
Tác giả: B. Zimmer
Nhà XB: The Wall Street Journal
Năm: 2019

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w