1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh

133 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Bình Khánh
Tác giả Trần Thị Thỏi Hà
Người hướng dẫn Trần Thị Thanh Phương, Giảng viên khoa Quản trị Kinh doanh
Trường học Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một đơn vị sản xuất kinh doanh,Cụng ty TNHH BèNH KHÁNH đã sửdụng kế toán nh một công cụ đắc lực để điều hành quản lý các hoạt động kinh tế vàkiểm tra quá trình sử dụng tài sản, sử dụn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Bớc vào thế kỷ 21, xu hớng chung của nền kinh tế thế giới là sự quốc tế hoá vàhợp tác hoá Các quốc gia trên thế giới ngày càng xích lại gần nhau hơn về kinh tếchính trị nền kinh tế càng đợc quốc tế hoá bao nhiêu thì sự cạnh tranh giữa cácquốc gia, các công ty càng trở nên mạnh mẽ Tất cả các quốc gia đều phải vào cuộccạnh tranh khốc liệt để tránh bị đẩy lùi lại phía sau Thị trờng tự do cạnh tranh đãthúc đẩy sự phát triển về mọi mặt của các doanh nghiệp, chính vì vậy mọi hoạt

động kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải gắn với một thị trờng nhất

định Doanh nghiệp phải căn cứ vào thị trờng để quyết định những vấn đề then chốt

và cơ bản là: Sản xuất ra cái gì ? Sản xuất cho ai ? Và sản xuất nh thế nào với chiphí bao nhiêu ?

Là một đơn vị sản xuất kinh doanh,Cụng ty TNHH BèNH KHÁNH đã sửdụng kế toán nh một công cụ đắc lực để điều hành quản lý các hoạt động kinh tế vàkiểm tra quá trình sử dụng tài sản, sử dụng vốn nhằm bảo đảm quyền chủ độngtrong sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này,kết hợp với kiến thức đóđược học và thời gian thực tập tại Cụng ty TNHH BèNH KHÁNH,với sự giỳp đỡtận tỡnh của cụ giỏo Trần Thị Thanh Phương-Giảng viờn khoa Quản trị Kinh doanhTrường ĐHDL Hải Phũng cựng cỏc cụ chỳ phũng Kế toỏn tài vụ của cụng ty em đóhiểu được sõu hơn về thực tế cụng tỏc kế toỏn như thế nào

Em xin trỡnh bày:Bỏo cỏo thực tập về thực trạng cụng tỏc kế toỏn tại cụng tyTNHH BèNH KHÁNH”.Vỡ thời gian cú hạn nờn bỏo cỏo chưa đi sõu vào chi tiết

mà chỉ khỏi quỏt chung và đỏnh giỏ từng phần hành kế toỏn

Mục lục

Trang 2

Lời mở đầu………

PHẦN I :Giới thiệu tình hình chung CÔNG TY TNHH BÌNH KHÁNH…3 PHẦN II:Hoạt động các phần hành kế toán tại công ty………

Chương 1:Kế toán vốn bằng tiền………

Chương 2:Hàng tồn kho………

Chương 3:Tài sản cố định………

Chương 4:Kế toán tiền lương………

Chương 5:Kế toán tiêu thụ,doanh thu bán hang,XĐKQKD……

Chương 6:Kế toán nguồn vốn………

Chương 7:Lập và phân tích báo cáo………

Chương 8:Tổ chức hệ thống KSNB và kiểm toán BCTC………

PHẦN 1

GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH CHUNG CÔNG TY TNHH BÌNH KHÁNH

1.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH BÌNH KHÁNH

Trang 3

- Công ty TNHH Bình Khánh được Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy phép thành lập lần đầu tiên số: 040174 ngày 18 tháng 12 năm 1993.Cấp lại lần 7 ngày 08 tháng 04 năm 2008

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Bình Khánh

- Tên công ty giao dịch bằng tiếng Anh : Binh Khanh company limited

- Tên viết tắt : Bico

-Địa chỉ: Lô 15 cụm công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận

Lê Chân, Hải Phòng

- Điện thoại : (031) 742925 FAX:(031)742926

1.2 Chức năng, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh:

- Năm 1993 đến 2007 sản xuất cửa nhôm, trang trí nội thất, sản xuất sản phẩm cơ khí, dân dụng, công nghiệp, khung nhà thép tiền chế, dịch vụ xuất nhập khẩu.

- Năm 2007 đến nay sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác, sản xuất đồ gỗ xây dựng, buôn bán tre nứa, gỗ cây và gỗ chế biến, kho bãi và lưu giữ hàng hóa.

- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp kinh doanh bất động sản

và kinh doanh phát triển nhà.

1.3 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

Trang 4

 Tiền thân những năm trước đây từ 1998 đến tháng 05/2007 khi còn ở xí

nghiệp điện nước và trang trí nội thất là thành viên của công ty CP – xây dựng

số 3 Hải Phòng Chúng tôi đã trực tiếp tham gia một số dự án kinh doanh pháttriển nhà, thi công các công trình về nhà ở do công ty Xây dựng số 3 làm chủdầu tư, năm 2008 chúng tôi đã cùng bộ chỉ huy bộ đội Hải Phòng tham gialàm dự án xây nhà nghỉ cho cán bộ CC tại địa bàn xã Hõa Nghĩa – Kiến Thụy

Từ năm 2005 đến nay công ty đã liên doanh liên kết với công ty xây dựng vàtrang trí nội thất, thực hiện dự án kinh doanh phát triển nhà tại đường Phạm

Tử Nghi, phường Niệm Nghĩa, quận Lê Chân Hải Phòng nhà thầu chúng tôi

đã trực tiếp thi công, lắp đặt trang thiết bj nội thất với các công trình cho cácđơn vị trong và ngoài thành phố:

+khách sạn Hoàng Gia (The Royoal hotel)

+Khách sạn Holiday View – cty Vinaconex – Cát Bà

+Khách sạn Sunrise Resort – Cát Cò 3 – Hp

+Trung tâm thương mại HP – số 32 Trần Phú

- Từ tháng 06/2007 cổ phần với công ty TNHH Bình Khánh ( nay là nhà thầuchính) – công ty chúng tôi đã mở rộng và đầu tư một nhà máy sản xuất gỗViệt để chuyên sản xuất trang thiết bị nội thất về đồ gỗ Trong thời gian vừaqua chúng tôi đã và đang thi công một số các công trình về thiết bị nội thấtnhư:

+ Nội thất công ty TNHH và vận tải Trường Thành –Kinh Môn – Hải Dương+ Nội thất tàu biển cho công ty Hải Âu

+ Nội thất công ty TNHH – TM và vận tải Thái Hà - Kinh Môn - HD

+ Nội thất một số biệt thự khu Đầm Trung Văn Cao – khu đô thị Sao Đỏ ĐồSơn – khu đô thị PG An Đồng – khu đô thị ngã Năm sân bay – Cát Bi

*Khó khăn:

Trang 5

Bên cạnh những thuận lợi mà công ty có được thì công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn.

Khó khăn đầu tiên phải nói đến là đối thủ cạnh tranh, nền kinh tế Việt Namhiện nay phát triển do đó có rất nhiều Doanh Nghiệp hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh gỗ và trang trí nội thất như: siêu thị nội thất phúc Tăng,cty TNHH Nam Sơn Hà vv Bên cạnh đó là sức ép của các Công ty nướcngoài tại thị trường là rất lớn

Hiện nay tình trạng phá rừng lấy đất canh tác ngày càng gia tăng Chính vìvậy nguồn cung cấp gỗ trong nước ngày càng thu hẹp, buộc công ty phảinhập khẩu gỗ từ nước ngoài như: Myanma, Indonexia…vv

Để khắc phục những khó khăn trên, công ty phải tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên, không ngừng nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ để thu hút khách hàng.

1.4.Những thành tích cơ bản của doanh nghiệp

Tình hình sản xuất của Công ty trong các năm là rất khả quan, các chỉ tiêulợi nhuận sau thuế, doanh thu, nộp ngân sách Nhà nước đều tăng so vớinăm trước Cán bộ công nhân viên đều có việc làm ổn định, được hưởngmọi chế độ theo quy định của Nhà nước ban hành và được hưởng mứclương bình quân năm 2009 là 2.500.000 Đây là dấu hiệu rất tốt cho Công

ty phát triển ở những năm tiếp theo Công ty thực sự đứng vững và pháttriển trên cơ chế thị truờng với những khó khăn thử thách lớn Toàn bộtập thể cán bộ công nhân viên của Công ty đã nỗ lực phấn đấu đưa Công

ty ngày càng lớn mạnh không ngừng cùng với sự phát triển kinh tế hộinhập của cả nước

Công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh và được nhà nước và chính phủ tặng thưởng :

+ Công ty được chính phủ tăng bằng khen

+ Chủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng ba vào năm 2008.

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh

1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy:

Trang 6

1.5.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng ban :

- Giám đốc : Giám đốc của Công ty Bỡnh Khỏnh là chủ thể quản lý doanh

nghiệp theo chế độ một thủ trởng, nên có quyền quyết định , điều hành và chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và chính sách pháp luật nhà nớc.

- Phó giám đốc : Là ngời làm tham mu cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo về các mặt phục vụ cho tổ chức sản xuất kinh doanh trong Công ty và các công việc trong nội bô công ty nh tổ chức, đối nội, và là cộng sự tích cực, là cán bộ kế cận của giám đốc, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ do giám đốc phân công chịu trách nhiệm trớc giám đốc Là ngời phụ trách công việc kinh doanh , đối ngoại, v.v và là ngời cộng sự tích cực và là cán bộ kế cận của giám

đốc, có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ do giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giao.

- Phòng kế toán tổng hợp: Là bộ phận tham mu cho Ban giám đốc công ty về nghiệp vụ tài chính kế toán, tổ chức hạch toán theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo quá trình luân chuyển vốn, phục vụ cho hoạt động kinh doanh

đạt hiệu quả cao.

Phòng Tài Chính

Kế Toán

Phòng Kinhdoanh

Phòng Vật T

Giỏm Đốc

Trang 7

- Phòng kinh doanh : cũng có một vai trò hết sức quan trọng trong doanh

nghiệp, nó đóng góp vào doanh thu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có nhứng bớc đi mới Một doanh nghiệp muốn tiến xa hơn, muốn mở rộng thị tr- ờng phải nhờ vào phòng kinh doanh, đội ngũ nhân viên marketing thì mới có

đợc thị trờng mà mình mong muốn.

- Phũng kế hoach dự ỏn: cú chức năng xỏc định mục tiờu phương hướng

hoạt động kinh doanh, lập dự ỏn cho cụng ty để đạt hiệu quả cao nhất.

- Phũng thiết bị vật tư: cú chức năng mua vật tư và cung cấp vật tư cho

cỏc phõn xưởng.

- Phõn xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất ra cỏc sản phẩm của cụng ty.

1.6.Định hướng phỏt triển của cụng ty trong tương lai:

- Cụng ty TNHH Bỡnh Khỏnh luụn xõy dựng cho mỡnh một chiến lược phỏt triển lõu dài và đỏp ứng được với thị trường trờn cơ sở nền tảng đó cú cộng với sự năng động xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng cụng nghiệp cơ sở hạ tầng trong và ngoài thành phố.

- Cụng ty đó mở ra một hướng phỏt triển mới đó đầu tư kinh doanh bất động sản và kinh doanh phỏt triển nhà Ban giỏm đốc cụng ty đó cú bề dày kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ đặc biệt là trang thiết bị nội thất như khỏch sạn, biệt thự, văn phũng Đó nhận và thi cụng cỏc cụng trỡnh dõn dụng và cụng nghiệp trong và ngoài thành phố.

1.7 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :

Nhằm phù hợp với đặc điểm và quy mô kinh doanh, Công ty áp dụng hình thức kế toán vừa tập trung, vừa phân tán Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phản ánh, ghi chép, lu trữ chứng từ sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo)

đều đợc thực hiện ở phòng kế toán Tuy nhiên có sự phân tách nghiệp vụ xuống các đơn vị trực thuộc nh các Xởng, kho Các đơn vị này lập và kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cuối kỳ nộp lên phòng kế toán công ty.

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Kế toỏn trưởng

Trang 8

Toàn bộ phòng kế toán – tài chính có 5 cán bộ công nhân viên được tổ chức thành 2 phòng là phòng kế toán trưởng và phòng kế toán Mỗi thành viên trong phòng được phân công những nhiệm vụ cụ thể như sau:

Kế toán trưởng

Là người đứng đầu phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm giám đốc công

ty, các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những thông tin kế toán cung cấp, có trách nhiệm tổ chức điều hành công tác kế toán trong công ty; đôn đốc, giám sát, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán tiến hành

Kế toán tổng hợp

`Chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu các tài liệu, số liệu, do các bộ phận kế toán khác chuyển sang, từ đó lập các bút toán kết chuyển lúc cuối kì Lập báo cáo tháng, quý, năm, lập báo cáo tài chính

Thủ quỹ

Là người chịu trách nhiệm bảo quản tiền mặt, thực hiện thu, chi các chứng

từ thanh toán đã được phê duyệt, thu tiền hàng, trả lương cho cán bộ công nhân viên Cuối tháng,thủ quỹ tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt và lập báo cáo quỹ tổng hợp tháng, quý, năm

Kế toán tiền lương

Là nhiệm vụ tính tiền lương bao gồm lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tính chất lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty theo nhữngquy định chung( đối với khối lao động gián tiếp lương tính trên phần trăm doanh thu thu được, đối với khối lao động trực tiếp lương tính theo sản phẩm).Hàng thángtính đến các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ )

Trang 9

1.7.1 Chế độ kế toán áp dụng :

1 Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam

3 Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

4 Hình thức sổ kế toán áp dụng: Sổ nhật kí chung

5 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá.

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phương phápđường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian hữu dụng ước tínhtheo quyết định 206/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 12/12/2003

Hình thức kế toán nhật ký chung:

Là hình thức phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian vào một quyển sổ, gọi là Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào Nhật ký chung để ghi Sổ cái các tài khoản Mỗi bút toán phản ánh trong sổ Nhật ký chung được chuyển vào

Sổ cái của ít nhất 2 tài khoản có liên quan Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinhnhiều nghiệp vụ, có thể mở các Nhật ký phụ Cuối tháng( hoặc định kỳ), cộng tổng

số liệu trên các Nhật ký phụ rồi ghi vào sổ Nhật ký chung hoặn ghi thẳng vào Sổ cái Sổ cái trong hình thức nhật ký chung có thể mở theo kiểu 1 bên hoặc kiểu 2 bên, và mở cho 2 bên Nợ, Có của tài khoản; mỗi tài khoản mở trên một trang sổ riêng Với những tài khoản có số lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, có thể mở thêm

Sổ cái phụ; cuối tháng( hoặc định kỳ), cộng tổng số liệu trên các Sổ cái phụ để đưa vào Sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kí chung là tất cả các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật kí, mà trọng tâm là sổ

Trang 10

nhật kí chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp

vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phátsinh

Hệ thống sổ sách mà Công ty đang sử dụng bao gồm :

Sổ Nhật kí chung

Sổ cái các tài khoản

Các sổ kế toán chi tiết

1.7.3.Hệ thống tài khoản kế toán

- Công ty đã đăng kí sử dụng hầu hết các tài khoản theo Quyết định số

15/2006/QĐ – BTC và các tài khoản sửa đổi, bổ sung theo các thông tư hướng dẫn Công ty không sử dụng một số tài khoản như:TK 113, TK 121, TK 159,

Chứng từ gốc Nhật ký chung

Sổ cái

Bảng cân đối kế toán Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 11

TK 221, TK 611, TK 631 Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu của công tác kế toán, Công ty mở thêm một số tài khoản cấp 2, cấp 3.

1.7.4.Chứng từ kế toán

Hiện nay, Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính ban hành, có thể chia thành các loại chứng từ như sau:

Loại 1: Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán

tiền lương, Giấy chứng nhận hưởng BHXH, Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH, Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, Hợp đồng giao khoán.

Loại 2 : Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu

xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, biên bản kiểm nghiệm, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa

Loại 3: Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn thu mua

hàng

Loại 4: Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy

thanh toán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Biên bản kiểm kê quỹ.

Loại 5: Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận,Biên bản thanh lí

TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ.

- Tiền tại quỹ

- Tiền gửi ngân hàng

Trang 12

Tại công ty TNHH Bình Khánh, do tính chất hoạt động kinh doanh, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền đang chuyển hầu như không có, nên kế toán vốn bằng tiền chỉ sử dụng chủ yếu 2 tài khoản : TK 111 (Tiền mặt tại quỹ) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng).

2.1.1 Tiền mặt tại quỹ:

Kế toán tiền mặt tại quỹ phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của công ty

Kế toán tiền mặt mở sổ quỹ tiền mặt, hàng ngày phải đối chiếu số dư với báo cáo quỹ của thủ quỹ; kiểm tra lại phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ có liên quan rồi ghi vào sổ sách một cách rõ ràng, chính xác

2.1.1.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng:

*Các chứng từ gốc công ty sử dụng để hạch toán tiền mặt bao gồm:

- Phiếu chi (Mẫu số 01 – TT)

- Phiếu thu (Mẫu số 02 – TT)

- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08b – TT)

2.1.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ:

Mọi khoản thu, chi tiền mặt đều có phiếu thu, phiếu chi hợp lệ Phiếu thu được lập làm 3 liên,sau đó chuyển cho kế toán trưởng để soát xét và giám đốc ký duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi

số tiền thực tế nhập quỹ (bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên Đối với phiếu chi, kế toán cũng lập làm 3 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký(ký trực tiếp theo từng liên) của người lập phiếu, kế toán trưởng, giám đốc và thủ quỹ thì mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền, người nhận tiền phải trực tiếp ghi rõ

số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi Trong 3 liên của phiếu thu, phiếu chi, thủ quỹ giữ 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, nhận tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu, phiếu chi kèm theo chứng từ gốc được chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán Trường hợp phiếu thu, phiếu chi gửi ra ngoài doanh nghiệp, liên gửi ra ngoài đều được đóng dấu

2.1.1.3 Trình tự ghi sổ kế toán:

Hóa đơn GTGT Phiếu thu, phiếu chi

Trang 13

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu

Kế toán căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi chép vào sổ Nhật ký chung, Sổ quỹ tiền mặt Sau đó kế toán căn

cứ vào sổ Nhật ký chung để vào Sổ cái TK 111

2.1.1.4.Ví dụ minh họa

VD1:Ngày 18/04/2010,anh Trần Thanh Tùng thanh toán tiền mua tủ đứng ngày 31/03/2010,số tiền 16.500.000 VNĐ

Kế toán định khoản

Nợ TK 111:16.500.000

Có TK 131:16.500.000

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội bộ Ngày 31 tháng 03 năm 2010

Mẫu số : 01 GTKT 3LL QP/2010A 0000667

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bình Khánh

Địa chỉ : Cụm CN Vĩnh Niệm – phường Vĩnh Niệm – Lê Chân – Hải Phòng

Số tài khoản:

Điện thoại: 0313593485 MS: 02001598

Họ tên người mua hàng: Trần Thanh Tùng

Nhật ký chung

Sổ cái TK111

Bảng cân đối

số phát sinh Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 14

Địa chỉ : Số 24 Trần Khánh Dư – Hải Phòng

Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu năm trăm ngàn đồng.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(kí tên) (kí tên) (kí,đóng dấu,ghi rõ họ tên)

CÔNG TY TNHH Bình Khánh

Lô 15 cụm CN Vĩnh Niệm - phường Vĩnh Niệm –

Lê Chân – Hải phòng

Mẫu số 01 Ban hành theo QĐ số :15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Quyển số 2

Trang 15

Họ tên người nộp tiền : Trần Thanh Tùng

Trang 19

CÔNG TY TNHH BÌNH KHÁNH

Lô 15 – Cụm Công nghiệp Vĩnh Niệm – Phường

Vĩnh Niệm – Lê Chân – Hải Phòng

Mẫu số 01

Ban hành theo QĐ số :15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Quyển số 10

Trang 20

Số tiền viết bằng chữ: : Hai triệu tám trăm linh năm ngàn đồng chẵn

Kèm theo : Giấy đề nghị thanh toán,02 HĐGTGT,phiếu bảo hành

Trang 21

ngày GS SHCT diễn giải số tiền

Trang 23

thanh toán tiền

11.062.040.249

Trang 24

2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng:

Kế toán tiền gửi ngân hàng phản ánh tình hình gửi, rút tiền tại tài khoản của công ty tại ngân hàng Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi ở ngân hàng, để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Hiện nay, công ty TNHH có tài khoản tại 2 ngân hàng: Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Phòng, ngân hàng VPBank chi nhánh tại Hải Phòng và loại tiền giao dịch là VND

2.1.2.1 Các chứng từ, sổ sách sử dụng trong kế toán TGNH:

 Các chứng từ sử dụng trong kế toán TGNH là:

- Giấy báo nợ

- Giấy báo có

- Ủy nhiệm chi

- Ủy nhiệm thu

số phát sinh, số dư cuối ngày hôm trước.Khi nhận được chứng từ của ngân hàng,

kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo.Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp với số liệu trên các chứng từ gốc của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo ngay cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lí kịp thời Đến cuối tháng, nếu chưa xác định được nguyên nhân

thì phần chênh lệch được ghi vào bên NỢ của tài khoản 1381 “ Tài sản thiếu chờ

xử lí” hoặc bên CÓ tài khoản 3381 “ Tài sản thừa chờ xử lí” Sang tháng sau tiếp

tục đối chiếu để tìm ra nguyên nhân kịp thời xử lí và điều chỉnh số liệu ghi sổ

2.1.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán:

Trang 25

Ghi chú : Ghi hàng ngày :

Ghi cuối tháng :

Đối chiếu :

2.1.2.3:

VD 3:Ngày 03/12/2010,công ty rút tiền từ tài khoản Ngân hàng Á Châu Hải Phòng

về nhập quỹ tiền mặt,số tiền là 160.000.000 VNĐ

Ngày 04/12/2010,ngân hàng Á Châu Hải Phòng gửi Sổ phụ tài khoản cho công ty TNHH BÌNH KHÁNH để thong báo số dư tài khoản tiền gửi tại thời điểm 04/12/2010

Giấy báo có, giấy báo nợ, lệnh chi, lệnh

chuyển có,uỷ nhiệm chi

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 112

Bảng cân đối SPS

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ tiền gửi NH

Bảng tổng hợp chi tiết TK 112

Trang 27

CÔNG TY TNHH Bình Khánh

Lô 15 cụm CN Vĩnh Niệm - phường Vĩnh

Niệm –Lê Chân – Hải phòng

Mẫu số 01 Ban hành theo QĐ số :15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Quyển số 7

Số CT 357

PHIẾU THU Ngày 3 tháng 12 năm 2010

Họ tên người nộp tiền :Đặng Phương Linh

Lý do nộp : Rút TGNH về nhập quỹ TM

Số tiền : 160.000.000

Số tiền viết bằng chữ: : Một trăm sáu mươi triệu đồng chẵn

Kèm theo : Phiếu chi 16 của NH Á CHÂU

Trang 28

VD4:Ngày 17/1/2010,công ty thanh toán tiền mua gỗ thông cho công ty TNHH ANT(HN) bằng tiền từ tài khoản vay ngắn hạn ngân hàng ĐT&PT HẢI

PHÒNG,số tiền là 156.861.000 VNĐ

Công ty đã lập Uỷ nhiệm chi và gửi đến để ngân hàng thực hiện việc thanh toán.Uỷ nhiệm chi được viết thành 3liên:1liên gửi cho khách hàng,1 liên lưu tại ngân hàng và 1 liên lưu nội bộ công ty.Sau khi ngân hàng thực hiện việc chuyển tiền trả cho khách hàng,ngân hàng gửi về cho công ty 1 liên của Uỷ nhiệm chi kèmtheo 1 Phiếu hạch toán để thông báo việc hạch toán đã hoàn tất

Trang 31

VD 5:Ngày 22/12/2010,công ty VietFracht Hp thanh toán tiền phí thuê văn phòng tháng 11 năm 2010 bằng chuyển khoản vào tk tiền gửi tại ngân hàng ĐT&PT HP,số tiền là 13.431.000 VNĐ

Sau khi nhận được tiền,ngân hàng đã gửi bản Sao kê tài khoản khách hàng kèmtheo một liên của Uỷ nhiệm chi do công ty Vietfracht HP lập

Trang 32

số dư đầu kỳ

số phát sinh 01/01/2010 PC0001 01/01/2010 chi trả cước vận chuyển 152 1.000.000

13.431.000

12.210.000 1.221.000

Công ty THNN Bình Khánh

Trang 33

Được giữ để bán trong kì sản xuất, kinh doanh bình thường

Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang

Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp có thể bao gồm: Nguyên vật liệu, công

cụ dụng cụ tồn kho , gửi đi gia công chế biến,và đã mua đang đi đường.Hàng hóa mua về để bán( hàng hóa tồn kho, hàng hóa bất động sản, hàng mua đang

đi đường, hàng gửi bán, hàng gửi đi gia công chế biến).Nguyên liệu vật liệu nhập khẩu dùng để sản xuất gia công hàng xuất khẩu và thành phẩm,hàng hóa được lưu giữ tại kho bảo thuế của doanh nghiệp.

Trang 34

+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa

+ Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa

+ Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

+ Một số chứng từ có liên quan

2.2.3 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo giá gốc được quy định cụ thể cho từng loại vật tư, hàng hoá.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.

-Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:Gía đích danh

-Phương pháp tính giá xuất kho:Bình quân gia quyền

Trang 35

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, cuối quý

Quan hệ đối chiếu

Hàng ngày tập hợp các phiếu thu, phiếu chi, các hóa đơn mua hàng, để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kí chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái các tài khoản như

TK 152,153 đồng thời cũng phải ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ, thẻ chi tiết liên quan cùng việc ghi sổ nhật kí chung.

Cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi

đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết ( Được lập từ sổ , thẻ kế toán chi tiết) dùng để lập báo cáo tài chính.

Trang 36

Lê Chân - Hải Phòng

PHIẾU XUẤT KHO Ngày 12 tháng 10 năm 2010

Họ tên người giao hàng: Phạm Văn Thông

Lý do xuất hàng:xuất kho vật tư theo lệnh xuất

Mẫu số 01- VT

QĐ số 19/2006/QĐ- BTC Ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 37

VD7:Ngày 15/10/2010,mua gỗ của công ty TNHH PHÚ LỘC số tiền

1,252.300.000,thuế GTGT 10% Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 0076862 Kế

toán phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng bút toán sau vào sổ Nhật ký

chung

Nợ TK 152 : 1.252.300.000

Nợ TK 133 : 125.230.000

Có TK 111 : 1.377.530.000

Căn cứ vào số liệu trên sổ NKC kế toán ghi vào SC TK 152và Sổ chi tiết TK

152.Cuối tháng, cuối quy, cuối năm kế toán công số liệu trên sổ cái kế toán lập

bảng cấn đối SPS.Sau khi đối chiếu kiểm tra, khớp đúng số liệu trên SC TK

156 Và Bảng tổng hợp chi tiết TK 152lâp BCTC

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2 (Giao khách hàng) Ngày 15háng 10năm 2010

Mẫu số : 01 GTGT- 3LL

BN/2010 0076862

Trang 38

Hình thức thanh toán: Tiền Mặt …… MST: 0200278443

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ :Một tỷ ba trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm ba mươi nghìn đồng chẵn.

Họ tên người giao hàng: Phạm Văn Hùng

Theo HĐGTGT số 0076862,ngày 15tháng 10năm 2010 của công ty TNHH Phú

Mẫu số 02- VT

QĐ số 19/2006/QĐ- BTC Ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 39

1.252.300.000125.230.000 1.377.530.000

Ngày đăng: 22/05/2014, 12:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 8)
Hình thức kế toán nhật ký chung: - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Hình th ức kế toán nhật ký chung: (Trang 10)
Bảng tổng hợp chi tiết - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 13)
Hình thức thanh toán :..chưa thanh toán...................MS: .......................................................... - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Hình th ức thanh toán :..chưa thanh toán...................MS: (Trang 14)
Bảng cân đối SPS - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Bảng c ân đối SPS (Trang 26)
Bảng cân đối số phát sinh - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 36)
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt ……. MST: 0200278443 STT Tên hàng hóa, - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Hình th ức thanh toán: Tiền Mặt ……. MST: 0200278443 STT Tên hàng hóa, (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT          Tài khoản : 152 - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
i khoản : 152 (Trang 43)
Bảng cân  đối SPS - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Bảng c ân đối SPS (Trang 46)
Hình thức thanh toán : Tiền Mặt........MS: 0200278443.................................... - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Hình th ức thanh toán : Tiền Mặt........MS: 0200278443 (Trang 48)
Bảng cân đối số phát  sinh - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 57)
BẢNG CHẤM CÔNG    Tháng 10 năm 2010 - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
h áng 10 năm 2010 (Trang 60)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG Tháng 11 năm 2010 - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
h áng 11 năm 2010 (Trang 61)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG Tháng 11 năm 2010 - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
h áng 11 năm 2010 (Trang 62)
Bảng cân đối  số phát sinh - báo cáo thực tập về thực trạng công tác kế toán tại công ty tnhh bình khánh
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w