chiến lược kinh doanh công ty phân tích môi trường bên trong phân tích môi trường bên ngoài mô hình IFAS, EFAS các đơn vị kinh doanh chiến lược SBU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
Đề tài: Phân tích chiến lược của một doanh nghiệp
Trang 2ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
thực hiện
% đóng góp
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Thời gian: Từ 7h00 đến 08h30 ngày 10 tháng 5 năm 2014
Địa điểm: Sân thư viện trường Đại học Thương Mại
Thành viên: tham gia đầy đủ
I Nội dung
+ Các thành viên tìm hiểu sơ qua về đề tài thảo luận
+ Các thành viên đóng góp ý kiến, xây dựng nội dung, bố cục bài thảo luận + Nhóm trưởng phân chia công việc cụ thể cho từng thành viên
II Đánh giá
Buổi họp nghiêm túc, các thành viên tích cực đóng góp ý kiến Nhóm đưa ra được nhiều phương án tối ưu Buổi họp đạt được kết quả tốt.
Nhóm trưởng Thư ký
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
Thời gian: Từ 7h30 đến 08h30 ngày 15 tháng 5 năm 2014
Địa điểm: Sân thư viện trường Đại học Thương Mại
Thành viên: tham gia đầy đủ
I Nội dung
+ Nhóm tổng kết hoàn thành bản word
+ Hoàn thiện, chỉnh sửa lần cuối bản slide
+ Đánh giá tinh thần làm việc các thành viên
II Đánh giá
Các thành viên tham gia đóng góp ý kiến tích cực, sôi nổi, có tinh thần trách nhiệm Buổi thảo luận đạt được kết quả tốt.
Nhóm trưởng Thư ký
Trang 5PHẦN I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
- Tên đầy đủ DN: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Tên viết tắt DN: Agribank
- Ngành nghề kinh doanh của DN (theo giấy chứng nhận đăng ký số …): ngân
hàng thương mại, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động củamình trước pháp luật
- Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU):
1 -Agribank từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là Ngân
hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước,đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn
2 - Thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường.
3 - Đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng,
Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế
Tầm nhìn chiến lược: Ngân hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ
cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Sứ mạng kinh doanh: đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ lực trên thị
trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho
“Tam nông”
Mục tiêu CL của DN: mục tiêu và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài
chính - hùng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới
Phần II PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠCH CHIẾN LƯỢC CỦA DN
2.1 Hoạch định tầm nhìn, SMKD và MTCL
2.1.1 Tầm nhìn chiến lược
( 1) Tiếp tục giữ vững ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam tiên
tiến trong khu vực và có uy tín cao trên trường quốc tế
Trang 6(2) Đảm bảo đảy mạnh tiến trình hội nhập khu vưc và quốc tế, tăng cường hợp tác,
tranh thủ tối đa sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của các nước, các tổ chức tài chính_ ngân hàng quốc tế đảm bảo hoạt động đạt hiệu quả cao ổn đinh và phát triển bền vững
(3) Xây dựng Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Viêt Nam
thành một tập đoàn tài chính – phấn đấu tăng tổng nguồn vốn từ 25%_ 28% / năm , tổng dư nợ từ 20%_25% /năm , trong đó ty trọng tín dung trung và dài hạn tối đa
chiếm 45% tổng dư nợ trên cơ sở cân đối nguồn vốn cho phép , nợ quá han dưới 1% tổng dư nợ , lợi nhuân tói thiểu tăng 10% , tập trung đàu tư cho hệ thống tin học trên cơ sở đảy nhanh tiến độ thực hiện tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng điều hành và phục vụ nhiều tiện ích thu hút khách hàng
(4) Xây dưng ngân hàng theo mô hình ngân hàng hai cấp quản lý tập trung
thành các mô hình tổ chức quản lý theo nhóm khách hàng và loại sản phẩm dich vụ
2.1.2 Sứ mạng kinh doanh của Agribank
“ AGRIBANK mang phồn thịnh đến với khách hàng”
Như tên gọi của mình ngân hàng nông nghiệp và phàt triển nông thôn Việt
Nam từ khi ra đời đến nay đã gắn bó với nông nghiệp, nông dân va nông thôn Nhưng hiện tại nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam đang bước nhanh vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Do nông dân và nông thôn còn nghèo, nền nông nghiệp cần vốn đàu tư Trong điều kiện đó Agribank đã giải quyết nhiệm vụ kinh điển “ đi vay để cho vay” trước mắt, cũng như phát triển đa dạng hóa dịch vụ kinh doanh trong chiến lược kinh doanh của mình
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ TẦM NHÌN SỨ MẠNG.
Với những thành quả đã đạt được cùng sự phát triển đi lên của nền kinh tế đất nước và diện mạo đang đổi thay từng ngày của nông thôn Việt Nam, chặng đường
23 năm qua tuy chưa phải là dài nhưng cũng đủ để khẳng định sự trưởng thành vượt bậc của một Agribank Việt Nam luôn đóng vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn và nền kinh tế đất nước Đến 31/12/2010, Agribank có tổng tài sản trên 524.000 tỷ đồng; tổng nguồn vốn đạt 474.941 tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 414.755 tỷ đồng Ngân hàng có mạng lưới hoạt động lớn nhất với 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch phủ rộng khắp toàn quốc và 08 công ty trực thuộc hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau như chứng khoán, bảo hiểm, vàng bạc, thương mại dịch vụ, du lịch v.v cùng đội ngũ cán bộ, viên chức gần 40.000 người được đào tạo bài bản, yêu nghề có trách nhiệm với công việc, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
Hoạt động trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước phải đối mặt với hàng loạt khó khăn, thách thức, nhưng ý thức rõ trách nhiệm to lớn của một Định chế tàichính giữ vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, Agribank luôn tiên phong đi đầu
Trang 7thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Chính phủ và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong nỗ lực ngăn ngặn suy giảm kinh tế, kìm chế lạm phát, duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm
an sinh xã hội Năm 2010, toàn hệ thống Agribank tích cực triển khai Nghị quyết 18/NQ-CP của Chính phủ về những giải pháp bảo đảm kinh tế vĩ mô, không để lạm phát cao, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khoảng 6,5%, đồng thời khẩn trương triển khai Nghị định 41/2010/NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định 67/1999/QĐ-TTg của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Với uy tín và tầm ảnh hưởng của một Ngân hàng Thương mại nhà nước lớn nhất, Agribank tiếp tục được các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngânhàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín nhiệm, ủy thác triển khai nhiều dự án nước ngoài Duy trì quan hệ đại lý với 1.034 ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ; đồng thời chính thức khai trương Chi nhánh tại Campuchia, đánh dấu việc Agribank mở rộng mạng lưới vươn ra khu vực và thế giới
Tiếp nối bề dày truyền thống 23 năm xây dựng và trưởng thành, phát huy những thành tựu đã đạt được, Agribank phấn đấu phát triển thành Tập đoàn tài chính uy tín hàng đầu tại Việt Nam hoạt động trên ba trụ cột chính: Ngân hàng - Chứng khoán - Bảo hiểm; hướng đến những mục tiêu quan trọng mang tính chiến lược trước mắt và lâu dài, đó là: Tiếp tục là Ngân hàng tiên phong, giữ vai trò chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn và nền kinh tế đất nước, đồng hành và gắn bó với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Không ngừng phát triển hệ thống công nghệ thông tin; Đa dạng hóa, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ, sản phẩm mới; Xây dựng chiến lược đào tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực dồi dào có trình độ cao để nâng cao sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập
Trang 8giải pháp về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng theo chỉ đạo của Chính Phủ và ThủTướng Chính Phủ tại nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 09/01/2009,nghi quyết số30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008, nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày27/12/2008 và quyết định 167/2008/QĐ- TTG ngày 12/12/2008 nhằm kiểm soátlạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăngtrưởng kinh tế, đảm bảo an ninh xã hội và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.Bên cạnh đó pháp luật nước ta vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém không đáp ứngđược sự phát triển của ngành kinh tế Đây cũng là một hạn chế rất lớn trong việcphát triển ngân hàng Theo các nhà đầu tư nước ngoài, mặc dù Việt Nam là môtđịa điểm đầu tư hấp dẫn nhưng khi đi sâu vào tìm hiểu về môi trường thì yếu tốpháp luật luôn là những trở ngại lớn cho đầu tư.
- Nhân tố công nghệ
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và internet trong nhữngnăm gần đay ở Việt Nam đã có những tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Với sự phát triển của công nghệ thông tin tạo điều kiện cho cácngân hàng có thể đổi mới không chỉ quy trình nghiệp vụ mà có thể thay đổi vềcách thức phân phối đặc biệt phát triển các sản phẩm,dịch vụ với nhu cầu thanhtoán điện tử Công nghệ kỹ thuật Việt Nam đang phát triển mạnh và dần bắt kịpvới các nước trong khu vực và trên thế giới, trình độ cán bộ kỹ thuật ngày đượcnâng cao về số lượng và chất lượng đáp ứng được đòi hỏi hiện đại hóa ngành ngânhàng trông thời kỳ hội nhâp sâu rộng nền kinh tế thế giới Sự phát triển mạnh mẽcủa internet cũng như các phương tiện thông tin đại chúng thì người dân dễ dàngtìm hiểu về ngân hàng và ngược lại ngân hàng dễ nắm bắt tâm lý và nhu cầu củakhách hàng về sản phẩm của mình và đối tác nước ngoài cũng có thể dễ dàng làmviệc với ngân hàng Agribank là một trong những ngân hàng đi đầu trong việc ứngdụng công nghệ mới Ngay từ nhưng năm đầu, agribank đã đầu tư phần mềm, thựchiện quản lý tập trung và nối mạng trực tuyến toàn hệ thống Năm 2006, agribank
đã triển khai dự án đầu tư thay thế phần mềm mới để nâng cao năng lực quản lý
Trang 9theo các chuẩn mực quốc tế và hỗ trợ phát triển sản phẩm mới Là một trongnhững ngân hàng đầu tiên có hệ thống công nghệ hiện đại, thực hiện quản lý dữliệu tập trung và nối mạng toàn hệ thống Agribank luôn đi đầu trong việc ápdụng công nghệ tự động hóa, cung cấp cho khách hàng dịch vụ ngân hàng vớinhiều tiện ích như thẻ thanh toán, chuyển tiền tự động trên ATM, SMS banking …Bên cạnh việc đa dạng hóa các sản phẩm hướng tới một ngân hàng bán lẻ hiện đạichuyên nghiệp, hệ thống mạng lưới hoạt động của ngân hàng liên tục được mởrộng tới các tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
- Nhân tố kinh tế
Năm 2007 với sự phát triển về quy mô sản lượng và chất lượng với triểnvọng phát triển kinh tế khả quan cùng với chính sách đẩy nhanh tiến trình cổ phầnhóa các doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là cổ phần hóa 71 công ty, doanh nghiệplớn sẽ cung cấp cho thị trường chứng khoán một khối lượng hàng hóa chất lượngcao Hệ thống tổ chức trung gian đã hình thành và phát triển cho đến nay, đã có 55công ty chứng khoán, 18 công ty quản lý quỹ, 6 ngân hàng hoạt động lưu kýchứng khoán Các chính sách cụ thể cho việc hoạt động và phát triển thị trườngchứng khoán đang được thực hiện sẽ tạo điều kiện môi trường kinh doanh ngàycàng lành mạnh và minh bạch Tỷ lệ tiết kiệm ngày càng cao vói làn sóng đầu tưgián tiếp nước ngoài vào Việt Nam tăng mạnh cũng như sự hội nhập kinh tế toàncầu sẽ góp phần thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển mạnh, đây sẽ là tiền đềtạo dòng chảy vốn đầu tư lớn làm cho thị trường vốn đầu tư tai Việt Nam trởthành một trong những thị trường phát triển mạnh Dự đoán được xu hướng phattriển và nhu cầu đó, Agribank đã quyết định đầu tư kinh doanh thêm một dịch vụmới đó là kinh doanh chứng khoán Năm 2008 - 2009 thị trường tài chính ViệtNam sẽ còn đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thị trường tài chính thếgiới, vì thế mức độ tự do hóa các giao dịch vốn tại Việt Nam vẫn tương đối cao,biến động của các dồng vốn đầu tư đặc biệt là các dòng vốn đầu tư gián tiếp cũngvẫn sẽ ảnh hưởng cung cầu ngoại tệ và diễn biến tỷ giá Là một thành viên trong
Trang 10hệ thống ngân hàng Việt Nam Agribank cũng không tránh khỏi ảnh hưởng củacuoc khủng hoảng kinh tế thế giới Song Agribank cũng có những chính sách hạnchế được những tác động của cuộc khủng hoảng.
- Nhân tố văn hóa- xã hội
Hành vi của khách hàng bị chi phối bởi khá nhiều các yếu tố văn hóa: Trình
độ văn hóa, thói quen tiêu dùng của người dân cũng ảnh hưởng tới hành vi và nhucầu của người sử dụng dịch vụ của khách hàng Ở Việt Nam phần lớn người ở độtuổi trung niên là người giữ quyền tài chính lớn trong gia đình thì có tâm lý gửitiền vào hoặc đi vay tại ngân hàng thương mại nhà nước vì nghĩ an toàn hơn Xuhướng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng của giới trẻ ngày càng tăng như vayvốn, thẻ tín dụng, thẻ ATM, ngân hàng điện tử tạo ra một trào lưu mới ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động của ngân hàng Việt Nam có tới 85 triệu dânnhưng chỉ có chưa tới 10% dân số sử dụng các dịch vụ ngân hàng đây là một thịtrường đầy tiềm năng Thu nhập và mức sống của người dân Việt Nam trongnhững năm gần đây được nâng cao đáng kể Với thu nhập tăng cao thì người dân
có tiền tích lũy và đầu tư vì vậy ngân hàng sẽ là nơi mà họ tìm đến để gửi tiền
2.2.2 Đánh giá cường độ cạnh tranh
• Đe dọa gia nhập mới:
Đe dọa ra nhập mới chính là các ngân hàng 100% vốn nước ngoài xâm nhậpvào thị trường cùng với các công nghệ tiên tiến , năng lực lãnh đạo cùng nguồnvốn lớn Một khi các ngân hàng hiện tại đã xây dựng cho mình một thương hiệuvững chắc với những sản phẩm, dịch vụ tài chính hiệu quả và khác biệt cộng vớimột lượng khách hàng đông đảo, chi phí chuyển đổi trung bình thì dễ lôi kéokhách hàng từ ngân hàng mới thành lập Vì vậy, các ngân hàng cân nhắc kỹ trướckhi ra nhập thị trường
Một lợi thế cạnh tranh cho các ngân hàng đang hoạt động là hệ thống phânphối ngân hàng, các ngân hàng mới thành lập sẽ khó khăn trong việc tìm được vịtrí đẹp, phù hợp Tuy vậy, các ngân hàng mới thành lập có lợi thế dự vào côngnghệ để có dịch vụ, sản phẩm thông minh, tiện dụng
Trang 11• Đe dọa từ các sản phẩm thay thế:
Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế là không caolắm do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ hóa đơntrong các gói sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng Nếu có sự phiền hà trong quá trình
sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thường chuyển sang ngânhàng khác
Đối tượng khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiếncho người tiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoảnthì khi có tiền lại rút hết ra sử dụng Các cơ quan chính phủ và doanh nghiệp trảlương qua tài khoản nhân hàng nhằm thúc đẩy các phương thức thanh toán khôngdùng tiền mặt góp phần làm minh bạch tài chính cho mỗi người dân Nhưng cácđịa điểm chấp nhận thanh toán bằng thể đa số lại là các nhà hàng, khu trung tâmmua săm sang trọng mà không phải người dân nào cũng tới mua sắm
Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn khánhiều lựa chọn như: giữu ngoại tệ, đầu tư chứng khoán, các hình thức bảo hiểm,đầu tư vào kim lạo quý hoặc đầu tư vào nhà đất
• Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng:
Nhà cung ứng cho các ngân hàng hiện nay khá đa dạng: có thể là các cổ đôngcung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động hoặc những công ty chịu trách nhiệm về hệthống hoặc bảo trì máy ATM Hiện tại các ngân hàng Việt Nam đều tự đầu tưtrang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theo điều kiện Điềunày làm giảm quyền lực nhà cung cấp thiết bị khi họ không cung cấp cho cả mộtthị trường lớn mà phải cạnh tranh với nhà cung cấp khác Tuy nhiên khi đã tốnmột khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống ngân hàng sẽ không muốn thay đổinhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này càng làm tăng quyền lực nhà cung cấp khi
đã thắng thầu
• Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng:
Hiện nay ngân hàng nào càng cạnh tranh được nhiều tiền gửi ngân hàng thìngân hàng đó càng phát triển Vì vậy ngân hàng cần có dịch vụ chăm sóc, tư vấnkhách hàng, coi khách hàng là điều kiện phát triển và tồn tại, phải gây ấn tượngcho khách hàng
Sự kiện gần đây nhất liên quan đến quyền lực từ khách hàng là: Nhân dịp Quốc
tế Lao động 1/5, thêm ưu đãi cho khách hàng, Agribank miễn 100% phí phát hành
Trang 12thẻ Visa mới (phát hành lần đầu) trong thời gian 2 tháng kể từ 1/5/2014 đến hết30/6/2014 Bên cạnh đó, khách hàng sử dụng thẻ quốc tế Visa còn được tham gianhiều chương trình khuyến mại với nhiều ưu đãi giảm giá của Agribank, tổ chứcthẻ quốc tế Visa và các đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn quốc Điều này tạo thêmlòng tin cho khách hàng, thu hút dòng vốn của khách hàng.
• Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành:
Trong năm 2008, McKinsey dự báo doanh số của lĩnh vực ngân hàng bán lẻ ởViệt Nam có thể tăng trưởng đến 25% trong vòng 5-10 năm tới, đưa Việt Nam trởthành một trong những thị trường ngân hàng bán lẻ có tốc độ cao nhất châu Á ( * ).Tuy khủng hoảng kinh tế làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại, tác động xấu tớingành ngân hàng nhưng thị trường Việt Nam chưa được khai phá hết, tiềm năngcòn rất lớn Ảnh hưởng tạm thời của cuộc khủng hoảng kinh tế sẽ khiến cho cácngân hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến việc cường
độ cạnh tranh sẽ tăng lên Nhưng khi khủng hoảng kinh tế qua đi, với một thịtrường tiềm năng còn lớn như Việt Nam, các ngân hàng sẽ tập trung khai phá thịtrường, tìm kiếm khách hàng mới, dẫn đến cường độ cạnh tranh có thể giảm đi.Cường độ canh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện củanhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có mộtphân khúc khách hàng riêng, đa số là doanh nghiệp từ nước họ Họ đã phục vụnhững khách hàng này từ rất lâu ở những thị trường khác và khi khách hàng mởrộng thị trường sang Việt Nam thì ngân hàng cũng mở văn phòng đại diện theo.Ngân hàng ngoại cũng không vướng phải những rào cản mà hiện nay nhiềungân hàng trong nước đang mắc phải, điển hình là hạn mức cho vay chứng khoán,
nợ xấu trong cho vay bất động sản Họ có lợi thế làm từ đầu và có nhiều chọn lựatrong khi với không ít ngân hàng trong nước thì điều này là không thể Ngoài ra,ngân hàng ngoại còn có không ít lợi thế như hạ tầng dịch vụ hơn hẳn, dịch vụkhách hàng chuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn (điển hình là hệ thống Internetbanking)
Quan trọng hơn nữa, đó là khả năng kết nối với mạng lưới rộng khắp trênnhiều nước của ngân hàng ngoại Để cạnh tranh với nhóm ngân hàng này, cácngân hàng trong nước đã trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ, sản phẩm dịch vụ,nhân sự… khá quy mô Lợi thế của ngân hàng trong nước là mối quan hệ mật thiếtvới khách hàng có sẵn Ngân hàng trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức
ưu đãi đối với những khách hàng quan trọng của họ
2.2.3 Đánh giá:
• Cường độ cạnh tranh mạnh
Trang 13• Ngành hấp dẫn
Hiện nay Việt Nam đang có quá nhiều ngân hàng nhưng chưa có một ngân
hàng thực sự mạnh tầm cỡ quốc tế Nhìn chung, các ngân hàng đã đua nhau mở
rộng quy mô mạng lưới để huy động nhiều vốn (phát triển theo chiều rộng) Việc
này dẫn đến tình trạng các ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt với nhau trong
hoạt động tín dụng mà quên mất các sản phẩm và dịch vụ tiện ích kèm theo (chiều
sâu) Đồng thời, các ngân hàng mở rộng quy mô nhưng do thiếu nguồn nhân lực
có chất lượng cho nên công tác quản trị lại không theo kịp quy mô phát triển
Khủng hoảng kinh tế cũng mang lại rất nhiều khó khăn cho ngành ngân
hàng, một số ngân hàng đã không thể duy trì được mức tăng trưởng trong năm vừa
qua Đây chính là cơ sở để nhiều chuyên gia về sáp nhập (M&A) đưa ra nhận định
rằng xu hướng sáp nhập trong ngành ngân hàng đang đến gần
Tuy nhiên, ngành ngân hàng là một trong những ngành nghề nhạy cảm, do vậy
việc sáp nhập chỉ có thể xảy ra trong vòng một, hai năm nữa khi ngành ngân hàng
đã được mở nhiều cửa hơn theo cam kết với WTO
Thiết lập mô thức EFAS
Các nhân tố chiến lược Độ quan
trọng Xếp loại Tổng điểm
Các cơ hội
1.Việt Nam gia nhập WTO
2.Thu nhập người dân tăng
3.Thanh toán tiền lương qua tài khoản ngân hàng
và sử dụng thanh toán tài khoản ngân hàng
4.Cổ phần hóa doanh nghiệp
5.Hệ thống phân phối chuyên nghiệp
6.Thương mại điện tử ở Việt Nam bắt đầu phát
triển
Các thách thức
1.Tăng cường độ cạnh tranh trong ngành
2.Lạm phat Việt Nam vẫn ở mức cao
3.Lãi suất USD
4.Tâm lý con người Việt Nam
5.Cơ sở hạ tầng
0,150,150,1
0,10,20,05
0,10,050,050,10,15
343
232
42223
0,450,60,3
0,20,60,1
0,40,10,10,20,45
Trang 14Tổng điểm quan trọng của Agribank là 3,5 đã cho thấy khả năng nắm bắt cơ hội tốt và vượt qua thách thức của ngân hàng đồng thời giảm thiểu những khó khăn dothách thức đó gây ra cho Agribank Đây là tín hiệu tốt cho ngân hàng Agribank trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
2.2.4 Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS)
- Năng lực kiểm soát rủi ro
- Hệ thống phân phối giao dịch
- Thương hiệu được xem là điểm mạnh thứ 2 mà Agribank có được so với các tổ chức tín dụng khác trong nước Ngày nay, thương hiệu được xem như là một trong những công cụ quan trọng trong việc thiết lập quan hệ, tạo dựng niềm tinđối với khách hàng trong và ngoài nước
- Có sự hỗ trợ của Chính phủ và quỹ hỗ trợ phát triển của các tổ chức quốc tế như: ODA, AFD, ADB tài trợ cho những dự án phát triển nông nghiệp nông thôn, công nghiệp hóa ngành nông _lâm_ ngư nghiệp
- Năng lực tài chính còn yếu so với chuẩn mực quốc tế
Trang 15- Ngành nghề mà Agribank đầu tư chủ yếu là lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, đây là thị trường chịu nhiều tác động của yếu tố tự nhiên (thiên tai, hạn hán, lũ lụt) nên rủi ro thất thoát là rất lớn Bên cạnh đó, doanh số cho trong lĩnh vực này nhỏ, nhưng số lượng khách hàng lại rất lớn nên khó theodõi, quản lý nên tốn kém nhiều chi phí quản lý và đầu tư
- Trình độ công nghệ, kinh nghiệm, kỹ năng quản lý kinh doanh còn giới hạn, đội ngũ cán bộ chưa đồng đều
- Công tác quản trị rủi ro còn thấp, chưa có khả năng dự đoán và dự báo rủi ro
- Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ (do sự rộng khắp của mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch) nên rất khó cho quá trình cải tiến và đầu tư công nghệ cao
2.3.2 Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN Hoạt động cơ bản
- Hậu cần nhập: Agribank luôn nhận được sự tin tưởng mà phần lớn là nông dân nông thôn, họ luôn gửi tiền vào ngân hàng Agribank còn nhận được các khoản tiền gửi của các doanh nghiệp, các khoản đầu tư từ nước ngoài…
- Sản xuất: sau khi nhận được các khoản tiền gửi tiết kiệm và các khoản đầu tư từ nhiều nguồn khác nhau, Agribank sẽ hoạt động dựa trên các sản phẩm, dịch vụ củamình để thu lời như: cho vay lấy lãi, đầu tư, kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán…
- Hậu cần xuất: Agribank đã tích cực mở rộng thị phần, thị trường, đầu tư cho vaycác thành phần kinh tế khác, các công trình kinh tế lớn, trọng điểm
- Marketing và bán hàng: Agribank ngày càng trở nên quen thuộc với người dân đặc biệt là nông dân, nông thôn Với phương châm “Agribank mang phồn thịnh đến với khách hàng”, ngân hàng Agribank có một vị trí không nhỏ đối với người dân Việt Nam
Hoạt động bổ trợ
- Nguồn nhân lực: Agribank hiện có hơn 10000 cán bộ tín dụng có kinh nghiệm tại hơn 2000 chi nhánh Đây là đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm trong vay vốn, đặc biệt cho vay đối với các thành phần kinh tế nông nghiệp nông thôn Ban lãnh đạo của Agribank là những người có kinh nghiệm và làm việc có định hướng
- Hệ thống thông tin: Agribank đang áp dụng công nghệ tiên tiến nhất trên thế
giới cho các sản phẩm của mình Khi đó, việc quản lý dữ liệu khách hàng, xây dựng các sản phẩm mới, tạo ra các báo cáo về hoạt động ngân hàng sẽ nhanh chóng và có hệ thống
- Cơ sở hạ tầng: so với các ngân hàng trong nước thì Agribank được đánh giá là
có cơ sở hạ tầng cũng như các dịch vụ khách hàng là khá tốt, tuy nhiên, so với các ngân hàng quốc tế thì các chi nhánh của Agribank còn gặp nhiều khó khăn
2.3.3 Xác định năng lực cạnh tranh của Agribank
Năng lực tài chính: dẫn đầu hệ thống ngân hàng Việt Nam về tổng tài sản và vốn
chủ sở hữu Hệ thống mạng lưới: rộng khắp cả nước với hơn 2300 chi nhánh,
Trang 16phòng giao dịch Tính đến cuối năm 2013, một số thông tin về năng lực tài chính của Agribank như sau:
Tổng tài sản: trên 671.846 tỷ đồng
Tổng nguồn vốn: trên 593.648 tỷ đồng
Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng
Tổng dư nợ: trên 523.088 tỷ đồng
Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc,Chi nhánh Campuchia
Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên
Tình hình thanh khoản tốt, ổn định, đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động theo quy định của ngân hàng nhà nước, năng lực tài chính của Agribank ngày càng vững chắc, nợ xấu ở mức thấp, dự kiến năm 2014 nợ xấu sẽ về mức 3%, dự trữ thanh toán của Agribank lúc nào cũng trong mức 70.000 tỷ đồng
Năng lực công nghệ: Agribank đã triển khai hàng loạt các dự án công nghệ có
tầm quan trọng Trong khi đó, so với các đối thủ khác cũng đã đầu tư mạnh vào công nghệ làm nền tảng cho sự phát triển sản phẩm mới mang tính công nghệ cao Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàngtrong và ngoài nước Hiện nay, Agribank đang có hàng triệu khách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp
Nguồn nhân lực: Với đội ngũ nhân viên là hơn 40.000 người( năm 2013),
Agribank luôn chú trọng việc phát triển nguồn nhân lực và mở rộng mạng lưới hoạt động tại các trung tâm kinh tế của cả nước, ban lãnh đạo luôn khuyến khích
và tạo điều kiện cho nhân viên thường xuyên tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ trong và ngoài nước nhàm cập nhật nâng cao kiến thức chuyên môn cũng như kĩ năng quản lý, đảm bảo không bị động trước sự biến đổi của mình
Xây dựng mô thức IFAS cho Agribank
quan trọng
Xếp loại
Tổng điểm quan trọng
Trang 170.30.20.30.150.60.4
Hoạt động thanh toán quốc tế
Cơ chế khuyến khích người lao động còn
nhiều bất cập
0.10.050.050.050.050.1
233443
0.20.150.150.20.20.3
Tổng điểm độ quan trọng của Agribank là 3.15 cho thấy khả năng phát huy nội lực
và nắm bắt cơ hội tốt để phát triển và nâng cao vị thế của Agribank là khá tốt
2.3.5 Vị thế cạnh tranh của Agribank
Vị thế cạnh tranh của Agribank: mạnh
Agribank là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam:
Là một trong những ngân hàng có quy mô lớn nhất
Tình hình tài chính vững mạnh, kinh doanh hiệu quả
Nền tảng công nghệ hiện đại
Đội ngũ nhân lực có trình độ cao, được đào tạo bài bản
Chuyên môn tốt, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của môi trường kinh doanh hiện đại, hội nhập và cạnh tranh gay gắt cộng với những ưu thế của mình về bề dày, phát triển với mạng lưới rộng, hoạt động đa năng và chiễm thị phần lớn trong hệ thống ngân hàng Agribank luôn là một ngân hàng được khách hàng trong và ngoài nước tin cậy và sử dụng
2.4 Lựa chọn và ra quyết định CL
2.4.1 Thực trạng lựa chọn và ra quyết định CL của DN:
- Công cụ, phương thức Agribank sử dụng để lựa chọn CL :
+ Phân tích đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại, từ đó đề xuất các giảipháp cho chiến lược mới phù hợp hơn với tình hình kinh tế biến động
Trang 18+ Tìm hiểu, điều tra khảo sát về tình hình hoạt động của ngân hàng thống
kê, từ những số liệu báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank cácnăm gần đây
+ Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức(SWOT): Sử dụng để phân tích những yếu tố tác động đến chiến lược kinh doanh + Sử dụng mô hình 5 tác lực của M Porter Mô hình này cung cấp các chiếnlược cạnh tranh để Agribank duy trì hay tăng lợi nhuận Dựa vào mô hình này màAgribank có thể chọn một số động thái cạnh tranh như sau:
• Thay đổi giá - tăng hoặc giảm giá để có được lợi thế ngắn hạn
• Tăng sự khác biệt của sản phẩm - cải thiện các đặc tính, đổi mới quá trìnhsản xuất và đổi mới sản phẩm
• Sử dụng các kênh phân phối một cách sáng tạo - Khai thác mối quan hệvới các nhà cung cấp
- CL hiện tại (cấp công ty và cấp KD )? :
+ Chiến lược cấp công ty : Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữvững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốncho nền kinh tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn,kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông” Kiên trì mục tiêu và địnhhướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh, hiện đại có uytín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới + Chiến lược cấp kinh doanh : Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giảipháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăng trưởng tíndụng ở mức hợp lý Ưu tiên đầu tư cho “tam nông”, Agribank không ngừng tậptrung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa.Năm 2013, Agribank phấn đấu đạt được các mục tiêu tăng trưởng cụ thể
2.4.2 Đề xuất phương án chiến lược
Phân tich BCG và đinh hướng CL cho từng SBU
SBU 1: phát huy vai trò thương mại hàng đầu,trụ cột trong đầu tư vốn cho nềnkinh tế đất nước
Trang 19SBU 2: chủ lực trên thị trường tài chính,tiền tệ ở nông thôn,kiên trì bám trụ mụctiêu hoạt động cho “tam nông”
SBU 3: là tập đoàn tài chính- ngân hàng mạnh
SBU4: có tầm ảnh hưởng trên thế giới
Đánh giá ngân hàng Agribank được đánh giá là 1 trong những ngân hàng hàngđầu trong việc đầu tư vốn cho “ Tam nông ”,chính vì vậy SBU 2 được đánh giá là
có tiềm năng nhất vì nước ta chủ yếu là phát triển nông nghiệp nên nhu cầu tàichính lớn vì vậy lợi nhuận mang lại cao
Mức thị phần tương đối trong nghành
• Nguồn nhân lực
có trình độchuyên môn giỏi
• Có những nhàquản trị có tầmnhìn chiến lược
• Văn hóa công ty
có chất lượng
Các điểm yếu:
• hệ thống thông tin - Hiệu suất hoạt động marketing chưa cao
• công nghệ quản lý hệ thống thông tin còn yếu kém
• hệ thống phòng giao dịch chưa được chú trọng
• một số bộ
Trang 20phận nhỏ nhân viên chưa có năng lực chăm sóc khách
hàng,kỹ năng mềm.
• chưa có vị thế trên thị trường quốc tế
• Lãi suất tiền gửi thấp
Chiến lược thâm nhập thị trường
Chiến lược pháttriễn thị trường
Trang 21• Những biệnpháp điềuchỉnh củaNhà nước Thịtrường chứngkhoán, BĐSViệt Namđang pháttriển mạnh
• Tâm lý củangười ViệtNam
• Sự tham giacủa các ngânhàng nướcngoài vào thịtrường ViệtNam Từngbước hiện đạihóa, ứng dụngnhững phầnmềm côngnghệ hiện đạitrong việcquản lý ngânhàng
Xây dựng QSPM cho mỗi cấp CL để đề xuất phương án CL phù hợp cho DN
Nhân tố cơ bản Thang
điểm
Loại hình chiến lược
• Trọng số XL TĐ XL TĐ XL TĐ XL TĐ