Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cơn thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng năm 20222023. 2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến suy hô hấp vừanặng ở đối tượng nghiên cứu trên. Nghiên cứu mô tả cắt ngang loạt ca bệnh có sử dụng số liệu hồi cứu. Cỡ mẫu: Cỡ mẫu toàn bộ, 113 bệnh nhân Chọn mẫu thuận tiện không xác suất. Kết quả nghiên cứu và kết luận: o Cơn thở nhanh thoáng qua gặp chủ yếu ở trẻ nam (71,6%), trẻ đẻ mổ (82,3%), xuất hiện sớm ngay những giờ đầu sau sinh và thường SHH mức độ nhẹ (67,3%). o Thở nhanh, thở rên, rút lõm lồng ngực mạnh là những triệu chứng thường gặp nhất. o Xquang phổi thường gặp hình ảnh phổi kém sáng (51,3%), tràn dịch kẽ (36,3%), tràn dịch góc sườn hoành hoặc tâm hoành (3,5%). o Một số yếu tố liên quan đến suy hô hấp vừanặng do cơn thở nhanh thoáng qua: đẻ mổ, đẻ non, cân nặng ≥ 3500g, mẹ mắc ĐTĐ thai kỳ, hạ Glucose máu.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
HÀ TUẤN LONG
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG CƠN THỞ NHANH THOÁNG QUA Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG NĂM 2022 – 2023
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
HỆ CHÍNH QUY KHÓA 2017 – 2023
HẢI PHÒNG – 2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
HÀ TUẤN LONG
ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG CƠN THỞ NHANH THOÁNG QUA Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG NĂM 2022 – 2023
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hà Tuấn Long, xin cam đoan:
1 Đây là khóa luận do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Ngọc Yến và PGS.TS Đặng Văn Chức
2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu
3 Các số liệu và kết quả này là của riêng tôi, chưa từng được công bố ở nghiên cứu nào khác
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2023
Tác giả
Hà Tuấn Long
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Khóa luận đã khép lại sáu năm học tập và rèn luyện của tôi dưới mái trường Đại học Y Dược Hải Phòng và nhen nhóm trong tôi niềm đam mê nghiên cứu khoa học Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đặng Văn Chức – Phó trưởng phụ trách bộ môn Nhi trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Phó trưởng khoa Sơ sinh Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng, cùng TS Nguyễn Thị Ngọc Yến – Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng, những người thầy đã tận tình chỉ dạy cho tôi nhiều kiến thức quý báu cũng như hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình học tập và hoành thành khóa luận
Với tất cả tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
- Các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, thành viên hội đồng thông qua đề cương và chấm khóa luận
- Đảng ủy, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Phòng Quản lý khoa học trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã tạo mọi điều hiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
- Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, các bác sĩ, điều dưỡng tại khoa Sơ sinh và khoa Hồi sức Cấp cứu – chống độc – Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bố mẹ, các anh chị
em cũng như bạn bè tôi đã chia sẻ, hết lòng giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi hoành thành khóa luận này
Hải Phòng, ngày … tháng … năm 2023
Hà Tuấn Long
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ARDS : Acute Respiratory Distress Syndrome: Hội chứng suy hô hấp
cấp AVPU : A: alert, V: voice, P: pain, U: unconscious: Thang điểm đánh
giá mức độ tri giác BVTEHP : Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng
Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ UNICEF : Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc
VA : Thông khí phế nang
VD : Thông khí khoảng chết
VE : Thông khí toàn bộ
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Vài nét về đặc điểm trẻ sơ sinh 3
1.2 Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh 8
1.3 Cơn thở nhanh thoáng qua 15
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 28
2.4 Xử lý số liệu 28
2.5 Đạo đức nghiên cứu 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cơn thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh 30
3.2 Một số yếu tố liên quan đến suy hô hấp vừa/nặng ở đối tượng được nghiên cứu 40
Chương 4: BÀN LUẬN 49
4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cơn thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh 49
4.2 Một số yếu tố liên quan đến suy hô hấp vừa/nặng ở đối tượng được nghiên cứu 59
KẾT LUẬN 64
KHUYẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ số khí máu động mạch bình thường ở trẻ sơ sinh khi mới sinh 9
Bảng 1.2 Chỉ số Silverman 13
Bảng 2.1 Bảng chỉ số Silverman đánh giá mức độ khó thở 22
Bảng 2.2 Bảng đánh giá mức độ SHH trên lâm sàng 23
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo cân nặng lúc sinh 33
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo phương pháp đẻ 33
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo tuổi mẹ 34
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp của mẹ 35
Bảng 3.5 Bệnh lý người mẹ khi mang thai 35
Bảng 3.6 Lý do vào viện của bệnh nhân 36
Bảng 3.7 Triệu chứng toàn thân của bệnh nhân 36
Bảng 3.8 Triệu chứng hô hấp của bệnh nhân 37
Bảng 3.9 Mức độ SHH trên lâm sàng 37
Bảng 3.10 Điểm Silverman của bệnh nhân 38
Bảng 3.11 Kết quả hóa sinh máu 38
Bảng 3.12 Kết quả khí máu 39
Bảng 3.13 Kết quả X-quang phổi 39
Bảng 3.14 Liên quan giữa ĐTĐ thai kỳ mẹ với mức độ SHH của trẻ 40
Bảng 3.15 Liên quan giữa tiền sản giật ở mẹ với mức độ SHH của trẻ 41
Bảng 3.16 Liên quan giữa giới tính với mức độ SHH 42
Bảng 3.17 Liên quan giữa tuổi thai với mức độ SHH 43
Bảng 3.18 Liên quan giữa cân nặng thai với mức độ SHH 44
Bảng 3.19 Liên quan giữa phương pháp đẻ với mức độ SHH 45
Bảng 3.20 Liên quan giữa glucose máu với mức độ SHH 46
Bảng 3.21 Liên quan giữa albumin máu với mức độ SHH 47
Bảng 3.22 Liên quan giữa pH máu với mức độ SHH 48
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Đồ thị các dung tích và thể tích hô hấp 4
Hình 1.2 Vai trò của surfactant 5
Hình 1.3 Sơ đồ tuần hoàn thai nhi 7
Hình 1.4 Sơ đồ bất thường thông khí – tưới máu 11
Hình 1.5 X-quang cơn thở nhanh thoáng qua 18
Hình 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 30
Hình 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi vào viện 31
Hình 3.3 Phân bố bệnh nhân theo tuổi thai 32
Hình 3.4 Phân bố bệnh nhân theo địa dư 34
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy hô hấp (SHH) là tình trạng nguy kịch do hệ hô hấp không đảm bảo được chức năng cung cấp O2 và thải trừ CO2 từ tuần hoàn phổi, mất khả năng trao đổi khí cho phù hợp với nhu cầu chuyển hóa của cơ thể, gây thiếu O2 máu,
có hoặc không có kèm theo tăng CO2 máu [1], [2] SHH rất hay gặp ở trẻ sơ sinh, và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong sơ sinh sớm [3], [4] Trẻ sơ sinh
bị SHH có nguy cơ tử vong cao gấp 2 – 4 lần so với trẻ sơ sinh không bị SHH [5], [6], [7] Do đó, việc phát hiện, chẩn đoán sớm và chính xác SHH sơ sinh là hết sức quan trọng trong công tác điều trị và tiên lượng bệnh nhi [8], [9]
Cơn thở nhanh thoáng qua (Transient Tachypnea of the Newborn – TTN), tên gọi khác là chậm tiêu dịch phổi, hay bệnh phổi ướt là một tình trạng rối loạn hô hấp thoáng qua, tự giới hạn gây nên bởi sự chậm hấp thu dịch phế nang giai đoạn ngay sau sinh [10], [11] Tỷ lệ mắc mới từ 4 đến 11 trên 1000 trẻ sơ sinh sống [12] Tỷ suất TTN là 3,6 – 5,7‰ trẻ đủ tháng, và 10‰ trẻ non tháng [3] Có khoảng 1% trẻ sơ sinh bị SHH không liên quan đến nhiễm trùng,
và trong số 1% này có đến 33 – 50% do nguyên nhân chậm tiêu dịch phổi [10], [13] Theo Joel Noutakdie Tochie và CS, cơn thở nhanh thoáng qua chiếm khoảng 25% ở Cameroon [14] Việc chẩn đoán chính xác cơn thở nhanh thoáng qua vẫn là một vấn đề cho các bác sĩ, chủ yếu là chẩn đoán loại trừ, với sự hỗ trợ của cận lâm sàng trong đó X-quang phổi và siêu âm phổi đóng vai trò quan trọng [10], [11], [15], [16], [17]
Ngày nay, cơn thở nhanh thoáng qua không chỉ là một tình trạng thoáng qua, tự giới hạn, mà có thể đe dọa tới tính mạng trẻ sơ sinh nếu không kịp thời chẩn đoán và điều trị Bệnh có thể xuất hiện những biến chứng nặng như: tràn khí màng phổi, xuất huyết phổi [18], tăng áp lực phổi dai dẳng [19], [20], và tiến triển hội chứng khò khè sớm trong cuộc sống của trẻ [21] Mổ lấy thai là
Trang 10một yếu tố nguy cơ hàng đầu của bệnh và đang có xu hướng gia tăng Tỷ lệ này tại bệnh viện Phụ sản Hải Phòng năm 2019 là 49,86% [22], [23], [24], [25]
Vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đặc điểm dịch
tễ học lâm sàng cơn thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện Trẻ
em Hải Phòng năm 2022 - 2023” với hai mục tiêu như sau:
1 Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cơn thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng năm 2022-2023
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến suy hô hấp vừa/nặng ở đối tượng nghiên cứu trên
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Vài nét về đặc điểm trẻ sơ sinh
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về trẻ sơ sinh
Thời kỳ sơ sinh tính từ khi trẻ đẻ ra đến hết 28 ngày sau đẻ
Giai đoạn chu sinh tính từ 22 tuần thai đến hết 7 ngày sau đẻ
Trẻ sơ sinh đủ tháng là trẻ có tuổi thai phát triển trong tử cung 37 – 42 tuần tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng
Trẻ đẻ non là trẻ ra đời trước thời hạn bình thường trong tử cung, có tuổi thai dưới 37 tuần và có khả năng sống được Trẻ có khả năng sống được là trẻ được sinh ra sống từ 22 tuần tuổi hoặc cân nặng ít nhất là 500 gam
Thai già tháng là trẻ được sinh ra sau 42 tuần
Tuổi thai được tính từ ngày đầu kỳ kinh cuối cùng của người mẹ đến lúc chuyển dạ [26]
1.1.2 Sự thích nghi của trẻ sơ sinh khi chuyển từ cuộc sống trong tử cung
ra cuộc sống bên ngoài
1.1.2.1 Hoạt động của phổi
Khi còn là bào thai, 2 phổi hầu như không hoạt động, dưỡng khí được máu mẹ cung cấp qua bánh rau Ngay sau khi đẻ ra, để duy trì sự sống, trẻ phải thiết lập nhịp thở hô hấp đầu tiên thông qua tiếng khóc chào đời Khi đó, 2 phổi
sẽ bắt đầu hoạt động và cung cấp dưỡng khí cho trẻ [26], [27]
Có 3 giả thuyết chính giải thích cho sự xuất hiện nhịp thở đầu tiên [28]:
Thuyết cơ giới: Sau khi đẻ các yếu tố bên ngoài tử cung như sự thay
áp lực không khí, nhiệt độ môi trường, sự kích thích và chạm vào da, không khí tràn vào đường hô hấp… được hệ tiếp thu ngoại vi tiếp nhận, kích thích phản
Trang 12xạ thở xuất hiện nhanh Để chứng minh điều này, người ta chỉ rõ trẻ hít mạnh khi có sự va chạm vào da trẻ (bàn tay người đỡ, forceps…) mặc dù cuống rau chưa bị cắt
Thuyết sinh học: Sau khi kẹp cuống rau, thành phần khí trong máu trẻ đột ngột thay đổi: PaO2 giảm và PaCO2 tăng, đồng thời thay đổi pH máu kích thích trung tâm hô hấp của trẻ làm trẻ thở [29]
Thuyết sinh vật: Phổi bào thai chứa một ít chất lỏng giống như nước
ối làm cho các phế nang không hoàn toàn bị xẹp Sau đẻ các chất lỏng này được rút đi trên 60% qua đường bạch mạch, số còn lại qua đường dẫn khí ra ngoài góp phần tạo áp lực âm trong khoang màng phổi để không khí từ ngoài tràn vào phổi [30]
Hình 1.1 Đồ thị các dung tích và thể tích hô hấp
Trang 13Nhịp thở đầu tiên tạo ra áp lực âm khoảng -40 đến -100 cmH2O từ đó có khoảng 20 – 80 ml không khí vào được phổi Trong 3 phút đầu tiên, trẻ thưởng chỉ thở vào (động tác thở nấc), sau đó để có nhịp thở đều và ổn định, trẻ phải thắng được một sức cản là sức căng bề mặt (đó là áp lực màng trên bề mặt các
tế bào biểu mô phế nang làm các phế nang không dính vào nhau cuối thì thở ra) thì mới tạo được dung tích cặn chức năng Nhờ có dung tích cặn chức năng
mà sự trao đổi khí giữa các phế nang và mao mạch được liên tục đảm bảo cho các lần thở sau được dễ dàng, ổn định [26], [31] Điều này không khó khăn với trẻ đủ tháng khỏe mạnh, nhưng có nhiều trở ngại với trẻ đẻ non, ngạt, hạ đường huyết … vì những trẻ này sau khi cắt rốn nồng độ CO2 trong máu quá cao gây
ức chế hô hấp nên trẻ thở yếu không đủ tạo dung tích cặn chức năng dẫn đến xẹp phổi [32]
Surfactant là chất cần thiết để duy trì dung tích cặn chức năng Chất này được tổng hợp từ tuần thai thứ 24 và được dự trữ dưới dạng thể vùi Càng về giai đoạn cuối thai kỳ lượng surfactant càng được sản xuất nhiều, thành phần của chúng có nhiều dipalmitoyl phosphatidyl choline và phosphatidyl glycerol [33]
Hình 1.2 Vai trò của surfactant
(P = áp suất, r = bán kính phế nang, T = sức căng bề mặt)
Trang 14Surfactant có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt, tăng độ giãn và thể tích phổi, từ đó duy trì dung tích cặn chức năng, cân bằng luồng khí tới các phế nang và giảm công năng hô hấp Hơn 90% surfactant sau khi sử dụng sẽ được tái tổng hợp trong vòng 10 giờ, đây chính là cơ sở để duy trì lượng surfactant trên bề mặt phế nang, đảm bảo phế nang không bị xẹp và cũng là cơ sở để điều trị sớm thiếu hụt surfactant ngay sau sinh… [31], [33] Những yếu tố ảnh hưởng đến giảm sản xuất surfactant là đẻ non, thiếu oxy chu sinh, vỡ ối kéo dài, viêm
ối màng ối, mẹ bị đái tháo đường phụ thuộc insulin, trẻ trai, thiếu hocmon tuyến giáp (T4), Glucocorticoid có vai trò tăng cường sản xuất surfactant trong thời
kỳ bào thai Đây là cơ sở của việc dùng Betamethasone, Dexamethasone cho
bà mẹ có nguy cơ sinh non từ sau tuần 24 giúp cải thiện chức năng phổi ở trẻ sinh non [32], [34]
1.1.2.2 Sự thay đổi của hệ tuần hoàn
Trong thời kỳ bào thai, lượng máu qua phổi chỉ bằng 10 – 12% lượng máu qua tim do ống động mạch và lỗ Botal còn hoạt động Khi trẻ ra đời, cùng với sự giãn nở của phổi và PO2 động mạch tăng, lượng máu qua phổi tăng gấp 5-10 lần thời kỳ bào thai do sau khi cắt rốn, áp lực máu trong tĩnh mạch chủ dưới và nhĩ phải giảm nhanh chóng so với bên trái, từ đó làm đóng lỗ Botal Ống động mạch dần không hoạt động nên lượng máu lên phổi tăng Để bảo vệ
tổ chức phổi, sức cản các mao mạch phổi giảm, hình thành áp lực âm trong lồng ngực Do vậy áp lực ở động mạch phổi giảm hơn so với động mạch chủ, dòng máu trong ống động mạch đổi chiều, từ động mạch chủ sang động mạch phổi; ống động mạch sẽ đóng lại sau 3 - 7 ngày, và đóng hoàn toàn sau 1 tháng [26], [27], [35]
Trang 15Hình 1.3 Sơ đồ tuần hoàn thai nhi
1.1.2.3 Sự thay đổi của hệ thần kinh trung ương
Sau khi sinh, trung tâm hô hấp ở hành tủy bị kích thích gây ra nhịp thở, lúc đầu chỉ có động tác hít vào ngắt quãng sau đó nồng độ oxy máu tăng dần kích thích trung tâm điều hòa nhịp thở ở vỏ não làm nhịp thở đều và sâu hơn [26], [28]
Một số yếu tố gây suy giảm sự điều hòa này là: tình trạng đẻ non, mẹ dùng thuốc an thần hoặc gây mê lúc đẻ, trẻ bị xuất huyết não,… [34]
Trang 161.1.2.4 Sự thay đổi trong chuyển hóa
Trong những phút đầu tiên sau đẻ do trẻ bị thiếu oxy nên chuyển hóa glucose theo con đường yếm khí và vận chuyển oxy bằng các huyết sắc tố bào thai (HbF) Do đó, việc cung cấp đủ oxy cho trẻ là vấn đề quan trọng, giúp trẻ thích nghi nhanh chóng với môi trường bên ngoài Nếu trẻ bị thiếu oxy kéo dài, chuyển hóa theo con đường yếm khí sẽ làm trẻ thở chậm dần và có thể tử vong [27]
Như vậy, quá trình biến đổi của trẻ sơ sinh khi chuyển từ cuộc sống trong
tử cung ra cuộc sống bên ngoài là sự phối hợp đồng thời và nhanh chóng hoạt động thích nghi của các cơ quan [28]
1.2 Suy hô hấp ở trẻ sơ sinh
1.2.1 Định nghĩa suy hô hấp
SHH là tình trạng cơ quan hô hấp không đảm bảo được chức năng trao đổi khí (bao gồm cung cấp O2 và thải trừ khí CO2) gây thiếu oxy máu, có hoặc không có kèm tăng cacbonic (CO2) máu SHH biểu hiện qua khí máu động mạch SpO2 < 90%, PaO2 < 60mmHg có hoặc không kèm PaCO2 > 50mmHg với FiO2 = 60% [1], [2], [3] SHH không phải là một bệnh mà là một hội chứng gặp trong rất nhiều bệnh, thường gặp ở giai đoạn sớm của thời kỳ sơ sinh, lên tới 7% số trẻ sinh ra đủ tháng [10], [11]
Suy hô hấp sơ sinh được xác định bởi một hay các dấu hiệu thở gắng sức như là thở nhanh, phập phồng cánh mũi, co rút lồng ngực, thở rên [29], [36] Suy hô hấp do nhiều nguyên nhân, tại phổi hoặc ngoài phổi, rất hay gặp ở trẻ
sơ sinh trong tuần lễ đầu, biểu hiện sự thích nghi chưa hoàn toàn của phổi, tuần hoàn, thần kinh và chuyển hóa khi trẻ làm quen với môi trường bên ngoài tử cung [9], [37] Suy hô hấp là hội chứng thường gặp nhất, là nguyên nhân gây
Trang 17tử vong hàng đầu ở trẻ sơ sinh, đòi hỏi cấp cứu nhanh chóng và xử trí đúng [34]
Theo tác giả Gomella TC và Cunningham MD, chỉ số khí máu động mạch bình thường ở trẻ sơ sinh khi mới sinh ra như sau [2]:
Bảng 1.1 Chỉ số khí máu động mạch bình thường ở trẻ sơ sinh khi mới sinh Phân loại
theo tuổi thai
(mmHg)
PaCO2 (mmHg)
HCO3- (mmHg)
BE
Trẻ đủ tháng 7,32 – 7,38 80 – 95 35 – 45 24 – 26 ± 3 Trẻ đẻ non
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh suy hô hấp cấp
Giảm thông khí phế nang: là cơ chế thường gặp nhất trong SHH
Thông khí phế nang (VA) được xác định bằng thông khí toàn bộ (VE) trừ thể tích khoảng chết (VD) [33], [34]:
VA = VE – VD Trong đó: VE = Vt x f
Vt: thể tích khí lưu thông f: tần số thở
Giảm thông khí phế nang xảy ra khi:
Thông khí toàn bộ giảm: do giảm thể tích khí lưu thông hoặc giảm tần
số thở Thể tích khoảng chết tăng, giảm thông khí phế nang được xác định bằng
Trang 18tình trạng tăng lên của PaCO2, do đó giảm thông khí xuất hiện khi thông khí phế nang không đảm bảo chức năng thải trừ CO2 Tình trạng giảm thông khí thậm chí tồn tại ngay cả khi phế nang tăng thông khí trên bình thường, do không
bù trừ được với tình trạng tăng sản xuất CO2 Tăng CO2 máu do giảm thông khí phế nang gây toan hô hấp, do đó gây giảm oxy máu [33], [37]
Bất tương xứng giữa thông khí và tưới máu phổi (V/Q):
Khi phế nang được thông khí (VA) ít hơn so với sự tưới máu (Q) sẽ dẫn đến giảm sút tỉ lệ VA/Q Ngược lại khi tại một vùng phổi có hiện tượng tưới
Trang 19máu kém hơn so với thông khí sẽ gây ra sự gia tăng bất thường VA/Q tại vùng phổi đó Tình trạng giảm oxy có thể được cải thiện bởi việc tăng nồng độ oxy trong khí thở vào (tăng FiO2) [31], [33]
Hình 1.4 Sơ đồ bất thường thông khí – tưới máu
Rối loạn khuếch tán khí:
Khi có tổn thương màng trao đổi phế nang - mao mạch và khoảng kẽ của phổi (viêm phổi, phù phổi cấp, ARDS ), có sự cản trở khuếch tán khí qua màng phế nang - mao mạch (phù tim, ngạt nước ) sẽ dẫn đến giảm oxy máu
mà không có tăng cacbonic [1], [31]
Khả năng khuếch tán qua màng phế nang - mao mạch của khí cacbonic lớn hơn oxy rất nhiều, cacbonic sẽ nhanh chóng khuếch tán qua vùng phổi lành hoặc vùng tổn thương ít, nhất là khi có tăng thông khí mặc dù PaO2 giảm nhưng PaCO2 không tăng [31]
Khi tình trạng tổn thương phổi nghiêm trọng, diện rộng của màng phế nang - mao mạch với đáp ứng tăng thông khí quá mức sẽ gây suy cơ hô hấp, dẫn tới hậu quả là suy hô hấp thì có tăng cacbonic [1], [10]
Mất cân bằng cung và cầu thông khí:
Ở cơ thể người khỏe mạnh khả năng thông khí của cơ thể rất lớn nhằm duy trì sự ổn định PaCO2 máu [33]
Trang 20Khi bị một bệnh lý, thông khí phút cần tăng cao để duy trì sự ổn định PaCO2 (hen phế quản, ARDS, sốt cao, nhiễm trùng máu, thiếu máu, toan chuyển hóa, suy thận, suy gan…) Trong một số bệnh lý, khả năng cung cấp lại
bị suy giảm (nhược cơ, suy dinh dưỡng, rối loạn nước điện giải, gẫy xương sườn, tràn dịch tràn khí màng phổi, chướng hơi dạ dày, cổ chướng) [31]
SHH xảy ra khi khả năng thông khí giảm hoặc tăng đòi hỏi thông khí hoặc cả hai sẽ dẫn đến tình trạng tăng cacbonic máu [31], [33]
1.2.3 Triệu chứng của suy hô hấp
1.2.3.1 Triệu chứng lâm sàng
Các yếu tố nguy cơ [8], [29], [38]:
Trẻ đẻ non: nguy cơ bệnh màng trong, cơn ngừng thở
Trẻ sinh già tháng: hít nước ối phân su
Trẻ sinh bằng phương pháp mổ đẻ, để nhanh: chậm hấp thu dịch phổi
Đẻ ngạt: nguy cơ hít
Da nhuộm phân su: viêm phổi hít phân su
Mẹ vỡ ối sớm, sốt trước hay trong lúc sinh, nước ối xấu hay có mùi hôi: viêm phổi
Mẹ tiểu đường: ảnh hưởng tổng hợp surfactant: bệnh màng trong
Trẻ bị lạnh, stress, bệnh lý khác: tăng tiêu thụ oxy
Khám lâm sàng [9], [34], [38], [39]:
Thay đổi nhịp thở: thở nhanh > 60 lần/phút, hoặc thở chậm < 30 lần/phút
Dấu hiệu thở gắng sức: phập phồng cánh mũi, rút lõm ngực, thở rên
Tím khi thở khí trời: tím quanh môi, đầu chi hoặc toàn thân, đo SpO2< 90%
Trang 21 Ngoài ra còn có những triệu chứng đáng chú ý khác: nhịp tim nhanh hay chậm, thay đổi tri giác, giảm phản xạ
Mức độ suy hô hấp
Mức độ khó thở được đánh giá bằng chỉ số Silverman [29], [36], [38]
Bảng 1.2 Chỉ số Silverman
Di động ngực bụng Cùng chiều Ngực < bụng Ngược chiều
bằng tai Tổng số điểm: ≤ 5 điểm: Khó thở nhẹ
Khó thở và tím tái liên tục, có cơn ngừng thở, thở oxy bằng phương pháp thông thường không đỡ tím
Trang 221.2.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng
Khí máu động mạch, mao mạch: xác định mức độ nặng của SHH và
tình trạng rối loạn thăng bằng toan kiềm, giúp chẩn đoán, theo dõi và điều trị SHH Do những khó khăn về kỹ thuật trong việc lấy mẫu động mạch ở trẻ em, mẫu khí máu mao mạch (CBG) thường được lấy trong các tình huống khẩn cấp
- Cung cấp oxy: có tính chất quyết định khi cấp cứu trẻ sơ sinh bị SHH,
là khâu cấp bách vì tế bào não rất nhạy cảm với tình trạng thiếu O2 máu, so với người lớn trẻ sơ sinh xuất hiện triệu chứng tím muộn hơn khi PaO2 < 50mmHg [40]
Các phương pháp hỗ trợ hô hấp [29], [38], [41]:
+ thở O2 qua sonde mũi
+ thở oxy qua mặt nạ (tự thở hoặc bóp bóng)
+ thở oxy qua lều
+ thở áp lực dương liên tục CPAP
Chăm sóc bệnh nhân thở oxy [38], [41]: Luôn được thông thoáng đường thở, tư thế làm thẳng đường thở, kê gối dưới lưng, thay đổi tư thế vỗ rung phổi,
Trang 23tránh ứ đọng trẻ: đảm bảo nhiệt độ cơ thể 36,5 - 37oC Tránh tối đa những tiêu hao năng lượng không cần thiết
- Điều trị nguyên nhân,:
Các bệnh lý cần can thiệp ngoại khoa: thoát vị hoành, teo thực quản, teo tịt lỗ mũi sau…[29], [38]
Các bệnh lý nội khoa có xử trí đặc hiệu [9], [32], [36], [38] :
+ Viêm phổi hít phân su: bơm surfactant
+ Tràn khí màng phổi: lượng nhiều cần dẫn lưu
+ Ngộ độc Morphin hoặc dẫn xuất Morphin: Dùng Naloxone 0,1mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch
+ Cơn ngừng thở ở trẻ sinh non: Cafein citrate 20mg/kg liều tấn công, 5mg/kg/ngày liều duy trì tĩnh mạch hoặc uống
+ Bệnh màng trong: bơm surfactant, thở NCPAP
- Điều trị hỗ trợ
- Điều trị toan máu : Chống toan hóa sớm bằng bicacbonat 1,4% hoặc
4,2 % theo công thức [11], [36], [38]:
Số mEq = BE x P x 0,3 (P là cân nặng trẻ tính theo kg)
Trong trường hợp toan hô hấp (PaCO2 > 70mmHg) nên kiềm hóa máu bằng dung dịch THAM (Trihydro 14 methyl-amine) kết hợp với dùng máy thở
để đưa bớt CO2 ra ngoài Nếu kết quả xét nghiệm khí máu sau 30 phút còn xấu hoặc dấu hiệu lâm sàng chưa cải thiện thì phải bù tiếp theo cách trên có thể nhỏ giọt nhanh hơn [9], [38]
1.3 Cơn thở nhanh thoáng qua
1.3.1 Định nghĩa
Cơn thở nhanh thoáng qua hay còn gọi là chậm tiêu dịch phổi hoặc bệnh phổi ướt, là bệnh của nhu mô phổi đặc trưng bởi phù phổi do quá trình hấp thu
Trang 24và làm sạch dịch trong lòng phế nang sinh lý của trẻ bị ảnh hưởng Đây là một trong những nguyên nhân gây suy hô hấp sơ sinh Bệnh gặp ở những trẻ đẻ mổ:
cả non tháng và đủ tháng hoặc một số ít trẻ đẻ quá nhanh do thai bé, khung chậu của mẹ rộng [25], [26], [36]
1.3.2 Sinh lý bệnh cơn thở nhanh thoáng qua
Phổi chứa khoảng 30 ml/kg nước trước sinh [28] Khi bắt đầu thở, nước
có xu hướng thoát ra tổ chức kẻ do áp lực thẩm thấu và thủy tĩnh Quá trình này
bị chậm lại do thoát protein, tăng thể tích máu phổi, tăng áp lực máu phổi do ngạt hay còn tuần hoàn bào thai và keo máu ở trẻ già tháng hoặc có mẹ bị đái tháo đường [25]
Sự hiện diện bất thường của dịch trong phổi là nguyên nhân gây khó thở, điều quan trọng để nhấn mạnh sự cần thiết của việc thở bằng nội khí quản ngay sau sinh [34] Trước khi sinh, phổi thai nhi và đường hô hấp được làm đầy bởi chất dịch [28] Khi chuyển dạ, cơ thể thai nhi sẽ tiết vào máu chất Cathecholamin khiến cho phổi thai nhi ngừng tiết dịch phổi mà chuyển sang hấp thu dịch phổi Mặt khác, trong thời gian một ca sinh nở bình thường (sinh qua đường âm đạo), 30% chất lỏng này được trục xuất bằng cách nén lồng ngực trong khi vận chuyển qua âm đạo, 30% được thải trừ bằng các mạch bạch huyết phổi, và 40% được thải trừ bằng các mao mạch phổi [30] Khi nén ngực yếu hoặc không hiệu quả, chẳng hạn như trong mổ lấy thai hoặc đẻ quá nhanh, sự kéo dài và chậm trễ trong sự tái hấp thu các chất lỏng so với phổi thai nhi bình thường [23], [28], [30] Chất giống digoxin giữ vai trò quan trọng trong cân bằng nước và điện giải Khi nồng độ chất này tăng làm tăng mức độ trầm trọng của bệnh Việc tăng chất này có thể tiên phát hoặc thứ phát gây ra ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh Chất này tham gia vào bệnh sinh của bệnh do ức chế men Na+-K+-ATPase ở phế nang làm giảm hấp thu dịch ở phế nang [13], [25]
Trang 25Cơn thở nhanh thoáng qua xuất hiện bởi sự tái hấp thu muộn của dịch phổi một cách thường xuyên [10] SHH xuất hiện sớm một cách tự nhiên bởi thở nhanh và những dấu hiệu lâm sàng do sự dư thừa các dịch phổi (rale ở phổi…) [30] Vào giai đoạn sớm, nó cũng tồn tại sự giảm sáng trên nhu mô một cách lan tỏa hoặc khu trú ở một số phân thùy Vào giai đoạn muộn hơn (7-10h sau đẻ), sự trao đổi khoảng kẽ trên các mao mạch sẽ tăng lên từ phía rốn phổi vào nửa phía trong trường phổi Vào giai đoạn này, sự tăng thông khí bề mặt rất rõ ràng, liên kết với những dấu hiệu của tăng sức căng bề mặt [10], [25]
1.3.3 Hậu quả của cơn thở nhanh thoáng qua
TTN mối liên quan tăng áp phổi dai dẳng trẻ sơ sinh (PPHN): Sau khi sinh mổ, có sự tăng nhu cầu oxy ở những trẻ TTN (xấp xỉ 100%) qua ống thông mũi (không có áp lực dương) Trong trường hợp này, tình trạng xẹp phổi tăng lên, kết quả tăng nhu cầu oxy và tăng tình trạng suy hô hấp Hơn nữa, sự hình thành oxy phản ứng từ oxy phế nang cao là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tăng phản ứng mạch máu phổi, do đó gây ra PPHN [20]
1.3.4 Lâm sàng cơn thở nhanh thoáng qua
Cơn thở nhanh thoáng qua gặp ở trẻ đẻ đủ tháng có yếu tố nguy cơ hoặc trẻ non tháng muộn xuất hiện trong vòng 6 giờ đầu của cuộc sống với triệu chứng thở nhanh; tần số thở thông thường 60 – 120 lần/phút [25] Nhịp thở nhanh có thể liên quan đến mức độ suy hô hấp từ nhẹ đến nặng với triệu chứng thở gắng sức, thở rên, cánh mũi phập phồng, và hoặc tím nhẹ thường đáp ứng với nồng độ oxy < 0,4 FiO2 [13] Trẻ có thể tăng diện tích lồng ngực (lồng ngực hình thùng), có thể đẩy gan và lách xuống có thể sờ thấy được Nghe phổi thấy thông khí vào tốt và tiếng rales có thể có hoặc không [10] Dấu hiệu của thở nhanh thoáng thường tồn tại trong 12 đến 24 giờ trong trường hợp bệnh nhẹ nhưng có thể kéo dài > 72 giờ [11]
Trang 261.3.5 Cận lâm sàng cơn thở nhanh thoáng qua
Chụp X-quang phổi có giá trị trong chẩn đoán xác định cơn thở nhanh thoáng qua Có thể thấy các đặc điểm sau trên phim X-quang phổi: hội chứng
kẽ, dày rãnh liên thùy, phổi kém sáng, tăng thể tích, tăng đậm mạch máu phổi,
có thể có tràn dịch màng phổi [13], [25]
Hình 1.5 X-quang cơn thở nhanh thoáng qua Siêu âm phổi là kỹ thuật đầy hứa hẹn cho việc chẩn đoán cho cơn thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh [42] Theo một số nghiên cứu cho thấy siêu âm phổi có độ nhạy và độ đặc hiệu cao cho chẩn đoán cơn thở nhanh thoáng qua Siêu âm có giá trị phát hiện cao và cũng có giá trị lớn trong phân biệt TTN với các nguyên nhân gây suy hô hấp khác Nhiều tác giả tin tưởng phương pháp này có thể được dùng rộng rãi trong các đơn nguyên điều trị tích cực sơ sinh [15], [16], [17], [43]
Theo Jing Liu và CS (2016), siêu âm phổi để chẩn đoán TTN có độ chính xác và tin cậy cao Trong nghiên cứu của tác giả, có 1353 bệnh nhân, có 412
BN không mắc bệnh phổi, 228 BN cơn thở nhanh thoáng qua, 358 BN suy hô
Trang 27hấp cấp, 85 BN hội chứng hít phân su (MAS), 251 viêm phổi nhiễm trùng, 60 trường hợp khác Đặc tính của siêu âm phổi là tình trạng phù phổi, phổi trắng hoặc đường B-line nhỏ gọn chỉ quan sát được trong trường hợp nặng Trong khi cơn thở nhanh thoáng qua chú ý được trình bày hội chứng phổi kẽ hoặc điểm phổi đôi Một điểm của phổi đôi là có thể xuất hiện trong giai đoạn hồi phục của cơn thở nhanh thoáng qua hoặc suy hô hấp cấp, hít phân su và viêm phổi Hình ảnh phổi hợp nhất với khí phế quản không quan sát thấy trong trường hợp trẻ mắc cơn thở nhanh thoáng qua Kết luận chỉ ra rằng, phổi trắng hoặc đường B nhỏ gọn biểu hiện độ nhạy 33,8%, độ đặc hiệu 91,3% trong chẩn đoán cơn thở nhanh thoáng qua, trong khi điểm phổi kép cho thấy độ nhạy 45,6% và
độ đặc hiệu 94,8% trong chẩn đoán cơn thở nhanh thoáng qua có suy hô hấp nặng [44]
1.3.6 Tình hình nghiên cứu về cơn thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh trong nước và trên thế giới
1.3.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đã có những nghiên cứu về suy hô hấp của trẻ sơ sinh, tuy nhiên nghiên cứu về cơn thở nhanh thoáng qua và các yếu tố liên quan chưa được nghiên cứu nhiều ở nước ta
Nghiên cứu của Nguyễn Thành Nam và CS (2018) trên trẻ sơ sinh tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai cho thấy tỷ lệ trẻ sơ sinh mắc TTN chiếm 10,1% trong tổng số các nguyên nhân gây suy hô hấp, trong đó phần lớn các trường hợp là SHH mức độ nhẹ và không có trường hợp nào tử vong [45]
Nghiên cứu của Trương Thị Lệ (2020) tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An nhận thấy tỷ lệ mắc TTN ở trẻ sơ sinh đủ tháng là 46,8% [46] Nguyễn Phương
Trang 28Hạnh (2020) nghiên cứu tại bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn cho thấy tỷ lệ trẻ mắc TTN là 14,5% các nguyên nhân gây cấp cứu ở trẻ sơ sinh [47]
Đoàn Văn Thành và CS (2021) nghiên cứu trên trẻ sơ sinh tại bệnh viện Trẻ em Hải Phòng nhận thấy tỷ lệ mắc SHH do TTN chiếm 21,1% các nguyên nhân gây SHH sơ sinh [48]
Đỗ Thị Thúy (2017) nghiên cứu trên 92 trẻ mắc cơn thở nhanh thoáng qua cho thấy đẻ mổ, hạ đường huyết, cân nặng lúc sinh ≥ 3500g, mẹ bị ĐTĐ thai kỳ làm tăng nguy cơ mắc bệnh TTN vừa và nặng [49]
1.3.6.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Chavan S và CS (2022) cho thấy TTN chiếm 39,2% các nguyên nhân gây SHH sơ sinh, trong đó tất cả các trường hợp đều hồi phục trong 72h, và đẻ mổ, cân nặng lớn hơn tuổi thai, đẻ non muộn là những yếu tố kéo dời thời gian hồi phục ở trẻ mắc TTN [50]
Keerti Swarnkar và CS (2015) nhận thấy tỷ lệ mắc TTN chiếm 40,7% các nguyên nhân SHH sơ sinh [5] Tỷ lệ này trong nghiên cứu của Alabasy H.A và CS (2021) là 26% [51] Arit Parkash và CS (2015) nghiên cứu thấy tỷ
lệ mắc TTN chiếm 14,1% các trường hợp trẻ sơ sinh nhập viện [52]
Gundogdu Z (2020) nghiên cứu thấy mối liên quan giữa đẻ mổ trước chuyển dạ, mẹ mắc hen phế quản, tuổi thai non muộn, cân nặng lớn hơn hoặc nhỏ hơn tuổi thai với bệnh TTN [53] Dehdashtian và CS (2018), Omidian A
và CS (2019) đều nhận thấy mối liên hệ giữa ĐTĐ thai kỳ làm tăng nguy cơ trẻ
sơ sinh mắc TTN [54], [55]
Shinohara S và CS (2019) trong nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu từ tháng 1/2011 đến tháng 5/2019 nhận thấy cũng nhận thấy đẻ mổ, đặc biệt là đẻ mổ chưa có dấu hiệu chuyển dạ làm tăng nguy cơ mắc SHH do TTN [23]
Trang 29Một nghiên cứu bệnh chứng ở Iraq của Akrem M.A và CS (2022) nhận thấy một số yếu tố như mẹ mang thai nhiều lần, tăng huyết áp thai kỳ, cân nặng khi sinh <2500 gram, điểm APGAR <7 ở phút thứ 5 và đẻ mổ làm tăng nguy
cơ mắc TTN Trong khi đó không nhận thấy mối liên quan giữa tuổi mẹ >35 tuổi, mẹ vô sinh, thụ tinh trong ống nghiệm, mẹ đái tháo đường, mẹ hen suyễn, trẻ giới tính nam, ối vỡ sớm, khởi phát chuyển dạ và song thai với nguy cơ mắc TTN [56]
Nghiên cứu của Ghaith W.H (2018) cũng kết luận rằng bệnh TTN có liên quan chặt chẽ đến mổ đẻ chủ động, giới tính nam, đẻ non muộn, ngạt khi sinh, nhẹ cân <2500g, mẹ bị tiểu đường, mẹ bị hen suyễn, chuyển dạ kéo dài và thụ tinh trong ống nghiệm [57]
TTN thường là bệnh lành tính và tự giới hạn [10], [11], [25] Tuy nhiên, tình trạng thiếu oxy và suy hô hấp liên quan làm tăng nhu cầu hỗ trợ thông khí
và tỷ lệ nhập khoa hồi sức tích cực sơ sinh Hơn một nửa số bệnh nhân (57%) trong nghiên cứu của Kahvecioğlu D (2016) cần hỗ trợ hô hấp [58] Trong một nghiên cứu khác của Weintraub và Cadet (2013), trong số 745 trẻ sơ sinh được chẩn đoán ban đầu là TTN, 336 (45%) trẻ cần điều trị bằng CPAP hoặc thở oxy
lưu lượng cao qua ống thông mũi [59]
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhi được chẩn đoán là cơn thở nhanh thoáng qua (còn gọi là chậm tiêu dịch phổi) vào khoa Sơ sinh và khoa Hồi sức cấp cứu và chống độc Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng, có đầy đủ hồ sơ bệnh án
2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Trẻ sơ sinh: tuổi 0 - 28 ngày [26], [36]
Di động ngực bụng Cùng chiều Ngực < bụng Ngược chiều
Trang 31Tổng số điểm: ≤ 5 điểm: Khó thở nhẹ
> 5 điểm: Khó thở vừa và nặng + Tiêu chuẩn đánh giá mức độ SHH trên lâm sàng [9], [36], [38]
Bảng 2.2 Bảng đánh giá mức độ SHH trên lâm sàng
Khó thở và tím tái khi
gắng sức
Khó thở và tím tái thường xuyên, thở oxy bằng phương pháp thông thường thì đỡ tím
Khó thở và tím tái liên tục, có cơn ngừng thở, thở oxy bằng phương pháp thông thường không đỡ tím
2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Bệnh nhi sơ sinh không đủ tiêu chuẩn trên
Trẻ có các dị tật bẩm sinh (não úng thủy, vô sọ, đa dị tật,…)
SHH sơ sinh do các nguyên nhân khác
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ 01/01/2022 đến 30/03/2023
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Tại khoa Hồi sức Cấp cứu – Chống độc, khoa Sơ sinh bệnh viện Trẻ em Hải Phòng
Trang 322.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang loạt ca bệnh có sử dụng số liệu hồi cứu
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
- Cỡ mẫu: Cỡ mẫu toàn bộ, lấy tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn vào nghiên cứu
- Chọn mẫu: chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện không xác suất Thực tế chọn được 113 bệnh nhân vào nghiên cứu Trẻ được chia làm
2 nhóm dựa theo mức độ SHH: nhóm SHH mức độ nhẹ và nhóm SHH mức độ vừa/nặng
2.2.3 Các biến số nghiên cứu
Mục tiêu Tên biến số Loại biến số/định nghĩa
biến số
Phương pháp thu thập thông
tin Mục tiêu 1: Mô tả lâm sàng, cận lâm sàng cơn thở nhanh thoáng qua ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng năm 2022-2023
tuần đến dưới 37 tuần
Đủ tháng: tuổi thai từ 37 tuần đến 42 tuần
Trang 33Địa dư Nội thành: trẻ có địa chỉ ở
nội thành Hải Phòng Ngoại thành: trẻ có địa chỉ ở ngoại thành Hải Phòng Địa phương khác Cân nặng khi
sinh
< 2500 gram / 2500 gram - <
3500 gram / ≥ 3500 gram Phương pháp
đẻ
Đẻ thường / Đẻ mổ
Tuổi mẹ khi mang thai
< 35 tuổi / ≥ 35 tuổi Thu thấp từ
HSBA Đặc điểm
lâm sàng
Lý do vào viện
Lý do khiến trẻ được vào viện hoặc chuyển viện (thở nhanh / thở rên / tím tái / non tháng / suy hô hấp sau sinh)
Khám lâm sàng, thu thập
từ HSBA
Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng toàn thân, triệu chứng hô hấp
Mức độ SHH trên lâm sàng
Mức độ nhẹ: SHH độ I Mức độ vừa – nặng: SHH độ
II và III Điểm
Silverman
Mức độ khó thở trẻ sơ sinh:
≤ 5 điểm: khó thở nhẹ
> 5 điểm: khó thở vừa - nặng
Trang 34Bệnh lý của
mẹ trong quá trình mang thai
Đái tháo đường thai kỳ / Tiền sản giật / Nhiễm khuẩn sinh dục / Covid-19
Đặc điểm
cận lâm
sàng
Chỉ số khí máu
pH máu, PaCO2, PaO2,
HCO3–, BE
Thu thập từ HSBA Kết quả X-quang tim phổi do bác sĩ khoa chẩn đoán hình ảnh đọc
Chỉ số hóa sinh máu
Glucose, protein, albumin, natri, kali, canxi
X-quang tim phổi
Các đặc điểm của phổi trên phim x-quang ngực
Mục tiêu 2: Mô tả một số yếu tố yếu tố liên quan suy hô hấp vừa/nặng ở những bệnh nhân được nghiên cứu
kỳ ở mẹ với mức độ SHH
ĐTĐ thai kỳ / Không ĐTĐ thai kỳ
SHH nhẹ / SHH vừa–nặng
Thu thập từ phần tiền sử trong HSBA Khám lâm sàng
và chẩn đoán xác định mức
độ suy hô hấp trên lâm sàng, đánh giá mức
độ khó thở theo thang điểm Silverman
Liên quan giữa tiền sản giật ở mẹ với mức độ SHH
Tiền sản giật / Không tiền sản giật
độ SHH
Nam / Nữ SHH nhẹ / SHH vừa–nặng
Trang 35với mức độ
SHH
Liên quan giữa tuổi thai với mức độ SHH
Non tháng (tuổi thai < 37 tuần) / Đủ tháng (tuổi thai ≥
37 tuần) SHH nhẹ / SHH vừa–nặng
trong HSBA sơ sinh
Liên quan giữa cân nặng thai với mức độ SHH
≥ 3500 gram / < 3500 gram SHH nhẹ / SHH vừa–nặng
Liên quan giữa phương pháp đẻ với mức độ SHH
Đẻ thường / Đẻ mổ SHH nhẹ / SHH vừa–nặng
Liên quan giữa hạ đường huyết với mức độ SHH
Hạ đường huyết (glucose máu < 2,2 mmol/L) / Không
hạ đường huyết (glucose máu ≥ 2,2 mmol/L) [60]
SHH nhẹ / SHH vừa–nặng Liên quan
giữa giảm Albumin máu với mức
độ SHH
Giảm albumin máu (albumin máu < 30 g/L) / Không giảm Albumin máu (albumin máu
≥ 30 g/L) [61]
SHH nhẹ / SHH vừa–nặng Liên quan
giữa toan máu với mức
độ SHH
Toan máu (pH < 7,25) / Không toan (pH ≥ 7,25) [2]
SHH nhẹ / SHH vừa–nặng
Trang 362.3 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin
Thu thập thông tin được thực hiện bởi chính tác giả
Mỗi bệnh nhân có một bệnh án riêng theo mẫu nghiên cứu thống nhất Trong đó ghi chép đầy đủ thông tin hành chính, tiền sử, đặc điểm dịch tễ học lâm sàng (tuổi, giới, địa dư, triệu chứng hô hấp, tim mạch, thần kinh,…), cận lâm sàng (công thức máu, hóa sinh máu, khí máu, X-quang ngực thẳng, …), kết quả điều trị
Khai thác kỹ tiền sử, bệnh sử của người mẹ
Nghiên cứu kỹ bệnh án những trường hợp hồi cứu và lấy thông tin vào mẫu bệnh án đã thiết kế từ trước như đã kể trên
2.4 Xử lý số liệu
- Số liệu được nhập và phân tích nhờ phần mềm SPSS 26.0
- Tính tỷ lệ phần trăm, so sánh 2 tỷ lệ phần trăm bằng test χ2, có sự khác
nhau khi p < 0,05
- Các biến định lượng được tính theo giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và
sử dụng test T-student để so sánh hai giá trị trung bình, có sự khác biệt khi p <
0,05
- Tính OR, 95% CI và p để tìm mối liên quan giữa bệnh TTN và yếu tố liên quan Có mối liên quan khi OR > 1, OR nằm trong khoảng 95% CI, cực
dưới của CI >1 và p < 0,05
2.5 Đạo đức nghiên cứu
- Nghiên cứu tuân thủ nội dung đã được Hội đồng Khoa học trường Đại học Y Dược Hải Phòng công nhận
- Nghiên cứu được sự cho phép của hội đồng Y đức bệnh viện Trẻ em Hải Phòng
Trang 37- Gia đình hoặc người đại diện trẻ tình nguyện tham gia nghiên cứu, có thể ngừng tham gia bất cứ lúc nào khi đang nghiên cứu
- Các thông tin thu được từ bệnh nhân được bảo mật
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của cơn thở nhanh thoáng qua ở những đối tượng được nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu
3.1.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới
Hình 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới (n = 113)
Nhận xét: Trẻ trai chiếm tỷ lệ 76,1%, cao hơn trẻ gái chiếm 23,9% Tỷ lệ nam/nữ = 3.2/1
Trang 393.1.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi vào viện
Hình 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi vào viện (n = 113)
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ nhập viện trước 24 giờ (96,5%) cao hơn sau 24 giờ (3,5%)
Trang 403.1.1.3 Phân bố bệnh nhân theo tuổi thai
Hình 3.3 Phân bố bệnh nhân theo tuổi thai (n = 113)
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ đủ tháng mắc cơn thở nhanh thoáng qua cao gấp 5 lần trẻ non tháng (83,2% so với 16,8%)