MỤC LỤC Danh mục bảng 2 Tóm tắt 3 1. Giới thiệu 4 1.1 Lý do chọn đề tài 4 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4 1.3 Chủ thể và phạm vi nghiên cứu 4 2. Tổng quan nghiên cứu 4 2.1 Tổng quan về Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) 4 2.1.1 Tổng quan về EVFTA 4 2.1.2 Nội dung của EVFTA 5 2.2 Tổng quan về ngành xuất khẩu cà phê tại Việt Nam 6 2.2.1 Xuất khẩu cà phê Việt Nam trên toàn thế giới 6 2.2.2 Xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Liên minh châu Âu (EU) 6 2.3 Tổng quan về các yếu tố quyết định đến giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU 7 2.4 Tổng quan nghiên cứu 8 2.4.1 Các nghiên cứu trước đó 8 2.4.2 Lỗ hổng nghiên cứu 9 3. Phương pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình 9 3.1 Phương pháp nghiên cứu 9 3.2 Mô hình hồi quy 10 3.3 Phương pháp thu thập số liệu 11 3.4 Giả thuyết nghiên cứu 11 4. Kết quả và thảo luận 12 4.1 Mô tả số liệu 12 4.2 Tương quan giữa các biến 13 4.3 Kết quả ước lượng và kiểm định mô hình 13 4.3.1 Kết quả ước lượng 13 4.3.2 Chọn mô hình 14 4.4 Phân tích kết quả ước lượng 17 5. Kết luận và đề xuất giải pháp 18 5.1 Kết luận 18 5.2 Đề xuất giải pháp 19 5.3 Hạn chế của nghiên cứu 20 Phụ lục 21 Tài liệu tham khảo 22 Danh mục bảng Bảng 1. Các biến trong mô hình 10 Bảng 2. Mô tả các biến trong mô hình bằng số liệu thống kê 12 Bảng 3. Mô tả tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình 13 Bảng 4. Kết quả ước lượng mô hình với các phương pháp khác nhau 14 Bảng 5. Kiểm định phương sai sai số thay đổi 15 Bảng 6. Kiểm định bỏ sót biến quan trọng 15 Bảng 7. Kiểm định tự tương quan 16 Bảng 8. Kết quả ước lượng từ phương pháp NeweyWest 17 Bảng 9. Thống kê các nước đối tác EU trong hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam 21
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2MỤC LỤC
Danh mục bảng 2
Tóm tắt 3
1 Giới thiệu 4
1.1 Lý do chọn đề tài 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 Chủ thể và phạm vi nghiên cứu 4
2 Tổng quan nghiên cứu 4
2.1 Tổng quan về Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) 4
2.1.1 Tổng quan về EVFTA 4
2.1.2 Nội dung của EVFTA 5
2.2 Tổng quan về ngành xuất khẩu cà phê tại Việt Nam 6
2.2.1 Xuất khẩu cà phê Việt Nam trên toàn thế giới 6
2.2.2 Xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Liên minh châu Âu (EU) 6
2.3 Tổng quan về các yếu tố quyết định đến giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU 7
2.4 Tổng quan nghiên cứu 8
2.4.1 Các nghiên cứu trước đó 8
2.4.2 Lỗ hổng nghiên cứu 9
3 Phương pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình 9
3.1 Phương pháp nghiên cứu 9
3.2 Mô hình hồi quy 10
3.3 Phương pháp thu thập số liệu 11
3.4 Giả thuyết nghiên cứu 11
4 Kết quả và thảo luận 12
4.1 Mô tả số liệu 12
4.2 Tương quan giữa các biến 13
4.3 Kết quả ước lượng và kiểm định mô hình 13
4.3.1 Kết quả ước lượng 13
4.3.2 Chọn mô hình 14
4.4 Phân tích kết quả ước lượng 17
5 Kết luận và đề xuất giải pháp 18
5.1 Kết luận 18
5.2 Đề xuất giải pháp 19
5.3 Hạn chế của nghiên cứu 20
Phụ lục 21
Tài liệu tham khảo 22
Trang 3Danh mục bảng
Bảng 1 Các biến trong mô hình 10
Bảng 2 Mô tả các biến trong mô hình bằng số liệu thống kê 12
Bảng 3 Mô tả tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình 13
Bảng 4 Kết quả ước lượng mô hình với các phương pháp khác nhau 14
Bảng 5 Kiểm định phương sai sai số thay đổi 15
Bảng 6 Kiểm định bỏ sót biến quan trọng 15
Bảng 7 Kiểm định tự tương quan 16
Bảng 8 Kết quả ước lượng từ phương pháp Newey-West 17
Bảng 9 Thống kê các nước đối tác EU trong hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam 21
Trang 4CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC EU TRONG BỐI CẢNH THỰC THI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU
(EVFTA)
Hồ Thị Khánh Chi, Phạm Lam Giang, Phạm Thị Ngọc Dịu, Trịnh Thị Ngọc Duyên
Sinh viên K60, Kinh tế đối ngoại - Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
TS Nguyễn Thu Hằng
Giảng viên Viện Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Tóm tắt
Có nhiều nghiên cứu về tiềm năng của hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thịtrường EU, tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng phương pháp định tính Bàinghiên cứu này sử dụng phương pháp Newey-West Standard Errors để kiểm định mô hìnhcho dữ liệu bảng nhằm ước lượng các biến số ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê của ViệtNam sang thị trường các nước châu Âu giai đoạn 2013 - 2021 trong bối cảnh Hiệp địnhthương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA) có hiệu lực Bài nghiên cứu sửdụng dữ liệu từ trang web chính thức của Trung tâm Thương mại Quốc tế và Ngân hàngThế giới để phân tích những thay đổi tích cực trong xuất khẩu cà phê Việt Nam Kết quảnghiên cứu chỉ ra rằng các biến Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), Độ mở thương mại(OPEN) và Quy mô dân số (POP) có tác động tích cực và Tỷ giá hối đoái (EXR) có tácđộng tiêu cực đến giá trị xuất khẩu Kết quả của nghiên cứu này sẽ góp phần cung cấp cáchnhìn sâu hơn về các yếu tố phức tạp ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang
EU và đưa ra các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệptrong ngành nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành cà phê Việt Nam
Từ khóa: Cà phê, xuất khẩu, Việt Nam, EU, EVFTA, mô hình Newey-West
Abstract
There are many studies on the potential of Vietnamese coffee exports to the EUmarket, but most of the studies use qualitative methods This study uses the Newey - WestStandard Errors model for panel data to estimate variables affecting Vietnam's coffeeexports to the European market in the period 2013 - 2021 in the context of EU - VietnamFree Trade Agreement (EVFTA) The study uses data from the official website of theInternational Trade Center and the World Bank to analyze the positive changes inVietnam's coffee exports The research results show that the variables Gross DomesticProduct (GDP), Trade Openness (OPEN) and Population Size (POP) have a positive effect.Besides, Export Value is also hindered by the Exchange Rate (EXR) The results of thisstudy will contribute to a better understanding of the complex factors affecting Vietnam'scoffee exports to the EU and provide recommendations for policymakers and businessenterprises to improve the competitiveness of Vietnam's coffee industry
Key words: Coffee, export, Vietnam, EU, EVFTA, Newey-West Standard Errors
Trang 51 Giới thiệu
1.1 Lý do chọn đề tài
Xu hướng hội nhập kinh tế và sự mở rộng nhanh chóng của nền kinh tế toàncầu hiện nay đã và đang có những ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh trongcác lĩnh vực kinh doanh, đồng thời thúc đẩy tự do hóa kinh tế đối với nhiều quốcgia, trong đó có Việt Nam Để tăng cường hội nhập và phát triển kinh tế theo xuhướng toàn cầu hóa, trong những năm qua, Việt Nam đã tích cực tham gia đàmphán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương vớinhiều quốc gia, khu vực trên thế giới Một trong những FTA đã mang lại nhiều kếtquả tích cực cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam hiện nay là EVFTA -Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU Chỉ sau hơn hai năm có hiệu lực,EVFTA đã mở ra những cơ hội và triển vọng lớn cho các mặt hàng xuất khẩu ViệtNam, đặc biệt là cà phê - một trong những mặt quan trọng nhất và có nhiều tiềm lựcphát triển trong tương lai Nhìn nhận được tầm quan trọng của ngành cà phê và hoạtđộng xuất khẩu cà phê đối với sự phát triển toàn diện nền kinh tế đất nước hiện nay,
nhóm nghiên cứu chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị
xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang các nước EU trong bối cảnh thực thi Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA)” để đánh giá tác động của một
số yếu tố chủ chốt, từ đó đề ra những giải pháp phù hợp để tận dụng tốt hơn EVFTAđối với hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang các nước EU trong bối cảnhnền kinh tế hiện nay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu, đánh giá một cách định lượng tác động của một sốyếu tố đến tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam sang các nước EU trong bốicảnh thực thi Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA) Từ đó xácđịnh những cơ hội và thách thức do EVFTA đem lại để đưa ra các giải pháp phùhợp, kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu và tăng giá trị xuất khẩu cà phê củaViệt Nam sang các nước EU
1.3 Chủ thể và phạm vi nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị
xuất khẩu cà phê Việt Nam sang các nước EU trong bối cảnh thực thi Hiệp địnhThương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu bao gồm các số liệu liên quan đến
giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang 26 quốc gia EU và số liệu về các nhân tốảnh hưởng của các quốc gia EU trong giới hạn thời gian từ năm 2013 đến năm2021
2 Tổng quan nghiên cứu
2.1 Tổng quan về Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA)
2.1.1 Tổng quan về EVFTA
Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mớigiữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU EVFTA, cùng với Hiệp định Đối tácToàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), là hai FTA có phạm vicam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay
Trang 6Ngày 01/12/2015, EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán và đến ngày01/02/2016, văn bản hiệp định được công bố Ngày 26/06/2018, một bước đi mớicủa EVFTA được thống nhất Theo đó, EVFTA được tách làm hai Hiệp định, một làHiệp định Thương mại (EVFTA), và một là Hiệp định Bảo hộ Đầu tư (EVIPA);đồng thời chính thức kết thúc quá trình rà soát pháp lý đối với Hiệp định EVFTA.Tháng 08/2018, quá trình rà soát pháp lý đối với EVIPA cũng được hoàn tất
Hai Hiệp định được ký kết ngày 30/06/2019 EVFTA và EVIPA được phêchuẩn bởi Nghị viện châu Âu vào ngày 12/2/2020, và được Quốc hội Việt Nam phêchuẩn vào ngày 8/6/2020 Ngày 30/3/2020, Hội đồng châu Âu cũng đã thông quaEVFTA Đối với EVFTA, do đã hoàn tất thủ tục phê chuẩn, Hiệp định này đã chínhthức có hiệu lực từ ngày 1/8/2020 Đối với EVIPA, về phía EU, Hiệp định sẽ cònphải được sự phê chuẩn tiếp bởi Nghị viện của tất cả 27 nước thành viên EU mới cóhiệu lực
2.1.2 Nội dung của EVFTA
EVFTA là một FTA thế hệ mới, có phạm vi rộng và mức độ cam kết cao Hiệpđịnh bao gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ
Các lĩnh vực cam kết chính trong EVFTA bao gồm: Thương mại hàng hóa;Hải quan và thuận lợi hóa thương mại; Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm vàkiểm dịch động thực vật (SPS); Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT); Phòng
vệ thương mại (TR); Thương mại dịch vụ; Đầu tư; Cạnh tranh; Doanh nghiệp nhànước; Mua sắm của Chính phủ; Sở hữu trí tuệ; Thương mại và Phát triển bền vững(bao gồm cả môi trường, lao động); Các vấn đề pháp lý - thể chế; Hợp tác và xâydựng năng lực1
Một số vấn đề chính trong EVFTA mà nghiên cứu quan tâm, bao gồm:
Cam kết về thuế 2 : Việt Nam và EU đều áp dụng một biểu thuế nhập khẩu
chung cho hàng hóa có xuất xứ của bên còn lại khi nhập khẩu vào lãnh thổ củanhau Về cơ bản, cắt giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định EVFTA được chia thànhcác nhóm sau:
(i) Nhóm xóa bỏ thuế nhập khẩu ngay: là nhóm hàng hóa mà thuế nhập khẩu
sẽ được xóa bỏ ngay khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực
(ii) Nhóm xóa bỏ thuế nhập khẩu theo lộ trình: Thuế nhập khẩu sẽ được đưa về0% (từ mức thuế cơ sở) sau một khoảng thời gian nhất định (lộ trình) TheoHiệp định EVFTA, gần như 100% số dòng thuế và kim ngạch nhập khẩuhàng hóa của hai bên sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau lộ trình tương đốingắn Với EU tối đa là 7 năm và với Việt Nam tối đa và 10 năm Cá biệt cómột số dòng thuế nhạy cảm, Việt Nam đạt được lộ trình xóa bỏ thuế nhậpkhẩu sau 15 năm
(iii) Nhóm áp dụng hạn ngạch thuế quan (TRQ): Đối với nhóm hàng hóa này,
thuế nhập khẩu chỉ được xóa bỏ hoặc cắt giảm đối với một khối lượng hànghóa nhất định (lượng hàng hóa trong hạn ngạch) Với khối lượng nhập khẩuvượt quá lượng hạn ngạch trong biểu cam kết, mức thuế nhập khẩu áp dụng
sẽ cao hơn, hoặc không được hưởng ưu đãi
Việt Nam - EU (EVFTA)”, tr 3.
hàng hóa”, Tóm tắt Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EVFTA), tr 3 - 4.
Trang 7(iv) Nhóm hàng hóa không cam kết: Đây là nhóm hàng không cam kết xóa bỏhoặc cắt giảm thuế nhập khẩu Việc áp dụng thuế nhập khẩu sẽ theo quyđịnh trong nước của mỗi bên.
Cam kết thuế nhập khẩu của EU: EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi
EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóa của Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trongbiểu thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU;
Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% sốdòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Namvào EU
Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (bao gồm: 1 số sản phẩm gạo, ngôngọt, tỏi, nấm, đường và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao, tinh bột sắn, cángừ đóng hộp), EU cam kết mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan(TRQs) với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0%
Như vậy, có thể nói 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽđược xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn Cho đến nay, đây là mức camkết cao nhất mà một đối tác dành cho ta trong các hiệp định FTA đã được ký kết.Lợi ích này đặc biệt có ý nghĩa khi EU liên tục là một trong hai thị trường xuất khẩulớn nhất của ta ở thời điểm hiện tại
2.2 Tổng quan về ngành xuất khẩu cà phê tại Việt Nam
2.2.1 Xuất khẩu cà phê Việt Nam trên toàn thế giới
Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu cà phê, chỉ sau Brazil, chiếm 8,3%thị phần toàn cầu Năm 2022, Việt Nam xuất khẩu hơn 1,78 triệu tấn, kim ngạchxuất khẩu hơn 4 tỷ USD Giá cà phê xuất khẩu bình quân đạt 2,293 USD/tấn Haichủng loại cà phê hàng đầu được xuất khẩu là Robusta và Arabica
Cà phê là một trong những mặt hàng nông, lâm, thủy sản quan trọng, đã đem
về cho Việt Nam hơn 3 tỷ USD mỗi năm Cà phê hiện đang được xuất khẩu đến hơn
80 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, trong đó có những thị trường chủ yếu nhưLiên Minh châu Âu (EU), Mỹ, Nga, Nhật Bản và Anh Tuy nhiên, giá trị xuất khẩucủa cà phê vẫn còn chưa cao vì phần lớn được xuất khẩu thô
2.2.2 Xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Liên minh châu Âu (EU)
Liên minh châu Âu (EU) là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới và đượcđánh giá là thị trường giàu tiềm năng cho các nước xuất khẩu, trong đó có ViệtNam Theo Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC), EU chiếm 47 - 49% tổng trị giánhập khẩu cà phê toàn cầu trong giai đoạn 2017 - 2021 với tốc độ tăng trưởng bìnhquân 3,7%/năm, kim ngạch đạt 15,7 tỷ USD/năm Đặc biệt, nhập khẩu cà phê của
EU đang tăng lên, đạt 17,3 tỷ USD trong năm 2021 cao nhất kể từ năm 20113
EU cũng là thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Việt Nam, chiếm 40%trong tổng lượng và 38% về tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước (trung bình giá trịxuất khẩu cà phê sang EU đạt 1,2 – 1,4 tỷ USD/năm trong 5 năm qua), tuy nhiên,thị phần cà phê của Việt Nam tại EU trong những năm gần đây giảm dần từ 9,7%trong năm 2017 xuống chỉ còn 6,2% trong năm 20214
3, 4 Trung tâm WTO và Hội nhập – VCCI (2022), “Xuất khẩu cà phê sang EU tăng kỷ lục: Cơ hội cho
Việt Nam sáng cửa”, 08/08/2022.
Trang 8Tuy trước đó, trong giai đoạn đầu thực thi (năm 2020-2021), việc tận dụnghiệp định EVFTA để xuất khẩu cà phê sang EU chưa được như kỳ vọng do bối cảnhthị trường không thuận lợi, đại dịch COVID-19 diễn biến phức tạp, đứt gãy chuỗicung ứng, ảnh hưởng đến nền kinh tế châu Âu và các doanh nghiệp Việt Nam, thìhiện nay, hiệp định EVFTA đang bước vào giai đoạn thực thi trong năm thứ ba vàđược kỳ vọng sẽ giúp Việt Nam lấy lại vị thế cũng như thị phần tại EU trong thờigian tới EVFTA đã đưa thuế đối với nhiều dòng sản phẩm cà phê của Việt Nam về0%, tạo điều kiện giúp ngành cà phê Việt Nam gia tăng giá trị, tạo lợi thế cạnh tranhtại EU, dần tăng trưởng ổn định và khẳng định chỗ đứng vững trên thị trường EU vàtrên toàn thế giới.
2.3 Tổng quan về các yếu tố quyết định đến giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Dựa trên lý thuyết kinh tế, giữa quy mô của
một nền kinh tế và mức thu nhập với khối lượng giao dịch thương mại của nền kinh
tế đó tồn tại một mối tương quan tích cực Trong nghiên cứu của Trần Anh Đức vàcộng sự (2020), họ đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến mối quan hệ thương mạigiữa Trung Quốc và các nước ASEAN từ năm 2000 đến năm 2018 Kết hợp giữaphân tích định lượng và định tính, họ phát hiện ra rằng mối quan hệ này đã có sựtăng trưởng đáng kể Ngoài ra, nghiên cứu đã chứng minh rằng quy mô nền kinh tếTrung Quốc đóng một vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến mối quan hệthương mại này ở cả cấp độ tổ hợp và ngành Do đó, quy mô kinh tế của Việt Nam
và các nước châu Âu có khả năng ảnh hưởng đến thương mại của Việt Nam với cácnước này Cụ thể hơn, GDP đóng vai trò là một chỉ số quan trọng tác động đếnthương mại của Việt Nam với các quốc gia khác
Độ mở thương mại: Theo Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith và Lý
thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, độ mở thương mại có vai trò tích cựctrong thương mại quốc tế, đặc biệt là trong xuất khẩu và nhập khẩu Độ mở thươngmại càng cao thì nhu cầu thương mại quốc tế càng lớn Kết quả nghiên cứu củaHye, Wizarat và Lau (2016) cũng chỉ ra rằng chỉ số độ mở thương mại thể hiện mốiliên hệ tích cực giữa độ mở thương mại (được đo bằng các chỉ số thương mại riêng
lẻ và tổng hợp) và sự tiến bộ kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn Tuy nhiên, trongquá trình nghiên cứu, nhóm tác giả nhận thấy chỉ số độ mở thương mại đã bị loạikhỏi các cổng dữ liệu chính thống, ví dụ như Worldbank Vì vậy, trong bài nghiêncứu này, nhóm tác giả sử dụng chỉ số Tổng thương mại/GDP để chỉ độ mở thươngmại, chỉ số này sẽ giữ nguyên ý nghĩa và cho kết quả tương tự
Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái giữa hai tiền tệ là tỷ giá mà tại đó một đồng
tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác và là giá trị thường xuyên biếnđộng, khó dự báo Tỷ giá có tác động đáng kể đến ngoại thương, theo Mankiw(2012) và Mishkin, Matthews, Giuliodori (2013), khi đồng tiền của một quốc giatăng giá, hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó có thể trở nên đắt đỏ hơn, do đó xuấtkhẩu có thể giảm và ngược lại Tỷ giá hối đoái có tác động không chỉ đến khốilượng thương mại mà còn đến cán cân thương mại, vì thâm hụt thương mại cao hơn
có thể dẫn đến sự mất giá của đồng tiền
Quy mô dân số: Quy mô dân số có thể có tác động trực tiếp đến năng lực sản
xuất của một quốc gia từ nhiều khía cạnh, do đó có thể giúp thúc đẩy năng lực sảnxuất và tăng khối lượng xuất khẩu Tương tự, khi quy mô dân số của các nước đối
Trang 9tác tăng lên, số lượng hàng hóa nhập khẩu cũng tăng lên do mức tiêu thụ sản phẩmtăng Do đó, về mặt lý thuyết, quy mô dân số của cả nước xuất khẩu và nước đối tác
là các nhân tố quan trọng tác động đến khối lượng xuất khẩu giữa họ
2.4 Tổng quan nghiên cứu
2.4.1 Các nghiên cứu trước đó
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Yến và cộng sự (2020) tập trung vào vai tròcủa các yếu tố như giá cả, nhu cầu của thị trường và khả năng tương thích giữa sảnphẩm và môi trường để tăng giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam Nghiên cứu này
sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia để thu thập dữ liệu và phân tích Kếtquả nghiên cứu cho thấy rằng yếu tố giá cả và chất lượng của cà phê có ảnh hưởngđến giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam Ngoài ra, cần có sự tương thích giữa sảnphẩm và môi trường để đạt được giá trị xuất khẩu cà phê cao hơn Nghiên cứu cũngchỉ ra rằng cần thực hiện thêm nhiều nghiên cứu để tìm hiểu tác động giữa các yếu
tố khác đến giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam, như năng suất sản xuất và yêucầu của thị trường
Nghiên cứu của Zhang và Wang (2015) đã chỉ ra rằng giá trị xuất khẩu củaTrung Quốc đến các quốc gia ASEAN phụ thuộc và các yếu tố như GDP, khí hậu vàkhoảng cách địa lý của các quốc gia đó Nghiên cứu này đã sử dụng phương phápđịnh lượng của mô hình hồi quy tuyến tính để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếngiá trị xuất khẩu của Trung Quốc Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố nhưGDP, khí hậu, khoảng cách địa lý và thời gian sử dụng sản phẩm có ảnh hưởng đáng
kể đến giá trị xuất khẩu của Trung quốc đến các nước ASEAN Nghiên cứu nàycũng chỉ ra rằng các chính sách và hoạt động của chính phủ có thể ảnh hưởng đếnxuất khẩu của Trung Quốc tới các quốc gia ASEAN
Phillip và cộng sự (2021) phân tích tác động của EVFTA ở cấp độ vĩ mô,nghiên cứu sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Sửdụng mô hình CGE (Computable General Equibrillium – Cân bằng Tổng thể Khảtoán) và GTAP (Global Trade Analysis Project – Dự án Phân tích Thương mại Toàncầu), nhóm tác giả đã mô phỏng tác động của việc cắt giảm thuế quan dựa trên mứcnhạy của từng sản phẩm Kết quả chỉ ra được tăng trưởng GDP của Việt Nam tăng
từ 2,7% lên 3,7%; sự gia tăng cũng được ghi nhận trong tiêu dùng tư nhân và tiêudùng chính phủ, cũng như trong việc thu hút đầu tư Xuất khẩu của Việt Nam tăngbình quân 4%/năm, thậm chí ở một số ngành, tốc độ tăng trưởng là 6% năm Có thểkết luận rằng hiệp định không những sẽ có tác động tích cực đối với giao thươngcủa hai quốc gia, mà còn đối với vấn đề đầu tư, tiết kiệm, phát triển, tăng trưởngkinh tế nói chung
Tác động của hiệp định EVFTA ở cấp độ ngành cũng đã được phân tích ở một
số nghiên cứu chuyên sâu hơn Sử dụng mô hình SMART (Software for MarketAnalysis and Restrictions on Trade – Cân bằng từng phần), Hà (2016) đã chỉ rađược những cơ hội và thách thức của EVFTA đối với ngành xuất khẩu gỗ tại ViệtNam Theo nghiên cứu mô phỏng, các dòng thuế quan áp dụng cho mã hàng hóa HS
44 và HS 99 được đưa về 0% đã giúp giá trị thương mại hai nhóm hàng tăng trưởngkhoảng 307,371 USD Áp dụng mô hình tương tự (SMART), Nguyễn và Phạm(2020) đã nghiên cứu tác động tiềm năng của EVFTA đối với xuất khẩu thủy sảncủa Việt Nam sang thị trường EU trong bối cảnh thuế nhập khẩu thủy sản được xóa
bỏ ngay khi hiệp định có hiệu lực Kết quả chỉ ra rằng các sản phẩm thủy sản có
Trang 10xuất xứ từ Việt Nam có lợi thế cạnh tranh trong nội địa EU và so với các nước đốitác xuất khẩu khác của EU nhờ vào miễn giảm thuế.
Nghiên cứu của Đỗ Thị Phương Thảo (2010) tìm hiểu về các yếu tố như giá càphê trên thị trường thế giới, tỷ giá hối đoái và năng suất xuất khẩu cà phê ở ViệtNam ảnh hưởng đến xuất khẩu cà phê của Việt Nam Nghiên cứu này đã sử dụngphương pháp định lượng của mô hình hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Nam Kết quả ban đầu của nghiên cứuchỉ ra rằng, giá cà phê trên thị trường thế giới và tỷ giá hối đoái là hai yếu tố quantrọng
2.4.2 Lỗ hổng nghiên cứu
Từ việc xem xét các nghiên cứu trong và ngoài nước, có thể thấy các nghiêncứu đi trước thường chỉ đánh giá tác động của EVFTA đối với toàn bộ nền kinh tếnói chung, hoặc đối với một ngành nghề chứ chưa đi sâu vào một sản phẩm cụ thể.Đồng thời, xuất khẩu trong lĩnh vực nông sản vẫn chưa nhận được sự quan tâmđúng mức của các nhà nghiên cứu, đặc biệt nghiên cứu về mặt hàng cà phê khá hạnchế trong khi xuất khẩu cà phê hiện đang đóng một vai trò quan trọng trong hoạtđộng xuất khẩu và có nhiều tiềm lực phát triển trong tương lai Mặt khác, nhữngnghiên cứu đi trước chủ yếu sử dụng các phương pháp định tính để chỉ ra tác động,chưa có nhiều nghiên cứu vận dụng mô hình định lượng để phân tích, đánh giá mộtcách rõ ràng, chính xác Vì vậy, với những thách thức và cơ hội mà EVFTA đem lại,một nghiên cứu phân tích các yếu tố tác động đến giá trị xuất khẩu cà phê Việt Namsang EU trong bối cảnh thực thi EVFTA với mô hình và số liệu cập nhật là vô cùngcần thiết
3 Phương pháp nghiên cứu và xây dựng mô hình
3.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để chỉ ra tác động của EVFTA đếnhoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang các nước EU qua một số yếu tố Cácphương pháp được sử dụng để xử lý dữ liệu bảng, bao gồm POLS, Newey-West
Mô hình hồi quy tuyến tính tổng quát có thể viết dưới dạng sau:
Y i,t = β 0 + β i X i,t + u i,t
Trong đó Yi,t là biến phụ thuộc thể hiện giá trị xuất khẩu cà phê của Việt Namsang các nước i tại thời điểm t, và Xi,t là các biến độc lập khác nhau thay đổi theo i,t.Các nước i bao gồm 27 quốc gia là thành viên chính thức của Liên minh Châu Âu
EU và thời gian t bao gồm từ năm 2013 đến năm 2021 Sai số ngẫu nhiên ui,t đạidiện cho các yếu tố khác có tác động đến biến phụ thuộc Y nhưng không đưa vào
mô hình
Mô hình hồi quy bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất, viết tắt là OLS(Ordinary Least Square) hay còn gọi là mô hình Pooled OLS (Pool) - là một trườnghợp đặc biệt của phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (generalized leastsquares method – GLS), sử dụng để tìm đường hồi quy gần nhất với giá trị liên tụccủa biến phụ thuộc hay nói cách khác là làm sao để tổng bình phương các hạngnhiễu hay tổng bình phương các sai số ngẫu nhiên nhỏ nhất POLS giả định rằngcác hệ số không thay đổi theo thời gian và không gian, bất kể sự tồn tại của các hiệuứng cụ thể nào theo không gian và thời gian của chuỗi dữ liệu Do đó, giả định này
có thể không đúng với tập dữ liệu, thường cho kết quả sai và không hiệu quả
Trang 11Phương pháp ước lượng Newey-West Standard Errors là một kỹ thuật thống
kê được sử dụng để tính toán sai số chuỗi thời gian trong mô hình hồi quy tuyếntính Khi dữ liệu có tính tương quan thời gian, các giá trị sai số của mô hình hồi quytruyền thống có thể không phân bố đều trong thời gian và có thể không thỏa mãncác giả định về độc lập và đồng nhất Phương pháp ước lượng Newey-WestStandard Errors giúp cải thiện hiệu suất ước lượng của các tham số trong mô hìnhhồi quy bằng cách sử dụng ma trận trọng số để tính toán sai số trung bình và hiệpphương sai có điều kiện Vì vậy nó phù hợp với bộ số liệu chuỗi thời gian
Do mỗi bộ dữ liệu có các đặc tính khác nhau nên chỉ có thể tương thích vớimột trong hai mô hình hồi quy sử dụng các phương pháp ước lượng đã đề cập trước
đó Để xác định mô hình phù hợp nhất thì cần phải thực hiện một số bước đánh giá,kiểm định mô hình Sau đó, nhóm chúng tôi sẽ kiểm tra mô hình xem có thiếu sótnào không, chẳng hạn như thiếu biến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan, đacộng tuyến,… đồng thời thực hiện các bước giải quyết chúng để thu được kết quảtối ưu nhất
3.2 Mô hình hồi quy
Quan sát cơ sở dữ liệu, nhóm tác giả nhận thấy có thể có mối quan hệ tuyếntính giữa biến phụ thuộc là giá trị xuất khẩu và 4 biến độc lập: GDP, độ mở thươngmại, tỷ giá hối đoái, quy mô dân số Vì vậy, nhóm tác giả quyết định xây dựng môhình hồi quy dưới dạng mô hình tuyến tính
Mô hình các nhân tố tác động đến giá trị xuất khẩu cà phê Việt Nam sang cácnước EU như sau:
EXP = β 0 + β 1 GDP evfta + β 2 OPEN evfta + β 3 EXR evfta + β 4 POP evfta + u i,t
Bảng 1 Các biến trong mô hình
EXP Giá trị xuất khẩu
Biến đại diện cho giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang các nước EU trong năm t
USD / Trade Map
GDP evfta
Tổng sản phẩm quốc nội
Biến đại diện cho tổng sản phẩm quốc nội của các nước EU trong năm t USD +
World Bank
OPEN evfta
Độ mởthương mại
Biến đại diện cho độ mởthương mại của các nước EU trong năm t % (GDP) +
World Bank
EXR evfta Tỷ giá
hối đoái
Biến đại diện cho tỷ giá hối đoái thực của tiền tệ các nước EU và USD LCU/USD +
World Bank
POP evfta Quy mô
dân số
Biến đại diện cho tổng
số dân của các nước EU trong năm t Người +
World Bank
Trang 12u i,t Sai số ngẫu nhiên của mô hình
3.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu nghiên cứu sử dụng là số liệu thứ cấp được thu thập từ các trang webTrade Map, World Bank Sau khi xử lý số liệu thô bằng Excel và STATA, nhóm tácgiả đã trình bày số liệu dạng dữ liệu bảng với tổng 234 quan sát, bao gồm số liệucủa Việt Nam và 26 quốc gia EU từ năm 2013 đến năm 2021
Do những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn dữ liệu nên nhóm tác giả chỉ thuthập và nghiên cứu trên 26 quốc gia EU, trừ Malta
3.4 Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên các biến được mô tả trong bảng 1, nhóm nghiên cứu đã đưa ra cácgiả thuyết sau:
H1: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có tác động dương đến giá trị xuất khẩu (EXP)
Khi tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia tăng lên, thu nhập và sức muacủa người dân cũng tăng, dẫn đến nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ trong và ngoàinước tăng Các quốc gia có GDP cao cũng thường sở hữu nền kinh tế phát triển, xuhướng sở hữu công nghệ và cơ sở hạ tầng hiện đại, nền giáo dục tiên tiến, cho phép
họ sản xuất ra những hàng hóa chuyên biệt và giá trị xuất khẩu cao Đồng thời, cácquốc gia này cũng có nền kinh tế cởi mở và quốc tế hóa hơn, họ sẵn sàng tiếp cậnthị trường quốc tế và tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư quốc tế
Có 3 phương pháp tiếp cận để tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP): phươngpháp sản xuất (giá trị gia tăng), phương pháp thu nhập (chi phí), phương pháp chitiêu Theo phương pháp chi tiêu, GDP của một nền kinh tế mở được tính toán theocông thức như sau:
GDP = C + I + G + NX
Trong đó:
C: chi tiêu của các hộ gia đình
I: chi tiêu đầu tư của doanh nghiệp
G: chi tiêu mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ
NX: xuất khẩu ròng, là giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trừ đi giá trị hànghóa và dịch vụ nhập khẩu
Vì vậy, có thể thấy GDP của nước xuất khẩu có ảnh hưởng tích cực đến giá trịxuất khẩu của nước đó
H2: Độ mở thương mại (OPEN) có tác động dương đến giá trị xuất khẩu (EXP)
Độ mở thương mại là chỉ tiêu đo lường sự phát triển thương mại quốc tệ củamột quốc gia Chỉ số này được tính bằng cách lấy giá trị tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu của một thời kỳ chia cho giá trị của tổng sản phẩm trong nước trongthời kỳ đó
Openness = (Export + Import)/ GDP
Các quốc gia có mức độ mở cửa thương mại cao thường sở hữu nền kinh tếhội nhập hơn và có xu hướng hưởng lợi ích từ việc xúc tiến hợp tác thương mại