1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do evfta đối với xuất khẩu hạt điều việt nam sang liên minh châu âu

45 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do EVFTA đối với xuất khẩu hạt điều Việt Nam sang Liên minh châu Âu
Tác giả TNA301, TS Nguyễn Thu Hằng
Người hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Kinh tế và Thương mại Quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 631,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG 3 DANH MỤC HÌNH 4 TÓM TẮT 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU 9 VIỆT NAM EU 9 I. Tổng quan thị trường nhập khẩu hạt điều của EU 9 1. Quy mô thị trường 9 2. Nhu cầu nhập khẩu 9 II. Tình hình sản xuất cung ứng của Việt Nam 11 III. Thực trạng xuất khẩu mặt hàng của Việt Nam sang EU 14 1. Tổng quan xuất khẩu mặt hàng của Việt Nam 14 2. Tình hình xuất khẩu sang thị trường EU 16 3. Thị phần của Việt Nam tại EU 17 CHƯƠNG II. TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA) 20 I. Lịch sử hình thành 20 II. Nội dung Hiệp định 20 III. Tác động kỳ vọng của EVFTA tới Việt Nam 20 IV. Cam kết và những quy chuẩn liên quan đến mặt hàng hạt điều 21 1. Cam kết về thuế quan 21 2. Cam kết về quy tắc xuất xứ 22 3. Tiêu chuẩn chất lượng 22 4. Quy định vệ sinh và an toàn thực phẩm 23 5. Kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRL) 23 6. Kiểm soát chất gây ô nhiễm trong thực phẩm 24 7. Quy định đóng gói, ghi nhãn 24 CHƯƠNG III: ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU. 25 I. Về thuế xuất khẩu: 25 II. Về khối lượng xuất khẩu: 25 III. Kim ngạch xuất khẩu 28 IV. Mô hình hồi quy tuyến tính và đánh giá tác động của Hiệp định EVFTA đến các nhân tố ảnh hưởng tới kim ngạch xuất khẩu hạt điều. 32 1. Dạng mô hình: 32 2. Giải thích các biến 32 3. Nguồn số liệu 33 4. Mô hình ước lượng 36 5. Kết luận 37 CHƯƠNG IV: HÀM Ý VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG 39 I. Ý nghĩa của hiệp định EVFTA đối với xuất khẩu hạt điều Việt Nam 39 II. Các phương hướng đề xuất 39 KẾT LUẬN 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

=====000=====

TIỂU LUẬN CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO EVFTA ĐỐI VỚI XUẤT

KHẨU HẠT ĐIỀU VIỆT NAM SANG LIÊN MINH CHÂU ÂU

Nhóm thực hiện:

Hà Nội, tháng 5 năm 2023

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 3

DANH MỤC HÌNH 4

TÓM TẮT 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU 9

VIỆT NAM - EU 9

I Tổng quan thị trường nhập khẩu hạt điều của EU 9

1 Quy mô thị trường 9

2 Nhu cầu nhập khẩu 9

II Tình hình sản xuất cung ứng của Việt Nam 11

III Thực trạng xuất khẩu mặt hàng của Việt Nam sang EU 14

1 Tổng quan xuất khẩu mặt hàng của Việt Nam 14

2 Tình hình xuất khẩu sang thị trường EU 16

3 Thị phần của Việt Nam tại EU 17

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA) 20

I Lịch sử hình thành 20

II Nội dung Hiệp định 20

III Tác động kỳ vọng của EVFTA tới Việt Nam 20

IV Cam kết và những quy chuẩn liên quan đến mặt hàng hạt điều 21

1 Cam kết về thuế quan 21

2 Cam kết về quy tắc xuất xứ 22

3 Tiêu chuẩn chất lượng 22

Trang 3

4 Quy định vệ sinh và an toàn thực phẩm 23

5 Kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (MRL) 23

6 Kiểm soát chất gây ô nhiễm trong thực phẩm 24

7 Quy định đóng gói, ghi nhãn 24

CHƯƠNG III: ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 25

I Về thuế xuất khẩu: 25

II Về khối lượng xuất khẩu: 25

III Kim ngạch xuất khẩu 28

IV Mô hình hồi quy tuyến tính và đánh giá tác động của Hiệp định EVFTA đến các nhân tố ảnh hưởng tới kim ngạch xuất khẩu hạt điều 32

1 Dạng mô hình: 32

2 Giải thích các biến 32

3 Nguồn số liệu 33

4 Mô hình ước lượng 36

5 Kết luận 37

CHƯƠNG IV: HÀM Ý VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG 39

I Ý nghĩa của hiệp định EVFTA đối với xuất khẩu hạt điều Việt Nam 39

II Các phương hướng đề xuất 39

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Nhóm 10 thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam trong giai

đoạn 2015 – 2020 15

Bảng 2 Cam kết về thuế quan đối với mặt hàng hạt điều 21

Bảng 3 Giới hạn dư lượng thuốc trừ sâu đối với hạt điều của EU 23

Bảng 4 Xuất khẩu hạt điều Việt Nam sang một số nước EU sau khi EVFTA có hiệu lực 26

Bảng 5 Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sau 1 năm EVFTA có hiệu lực 28

Bảng 6 Kim ngạch xuất hạt điều của Việt Nam sau 2 năm EVFTA có hiệu lực 30

Bảng 7 Giải thích các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính 32

Bảng 8 Số liệu thống kê năm 2020-2021 34

Bảng 9 Kết quả ước lượng 36

Bảng 10 Kết quả ước lượng (tiếp) 36

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Lượng và trị giá nhập khẩu hạt điều của 22 nước EU giai đoạn 2018 – 2022

10

Hình 2 Tỷ trọng của các thị trường thành viên trong nhập khẩu hạt điều vào EU năm 2022 (% tỷ trọng tính theo trị giá) 10

Hình 3.Sản lượng sản xuất điều trên toàn cầu 12

Hình 4.Sản lượng điều ở Việt Nam giai đoạn 2012-2021 13

Hình 5 Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2021 15

Hình 6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang EU 16

Hình 7 Thị phần của hạt điều Việt Nam tại EU (% tính theo trị giá) 18

Trang 6

TÓM TẮT

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng như hiện nay, bài nghiêncứu nhằm đánh giá kết quả thực tế của ngành xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thịtrường EU sau khi kí kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) Kết quảnghiên cứu cho thấy hiệp định có tác động tích cực đến ngành xuất khẩu hạt điều tại ViệtNam qua các thay đổi về thuế, tăng trưởng về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu Có thểnói, hiệp định EVFTA sau một thời gian đưa vào thực thi đã phát huy hiệu quả rõ rệt Tuynhiên, vẫn còn một số hạn chế và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam trongviệc tiếp cận và khai thác những lợi ích mà Hiệp định mang lại, do đó ngành xuất khẩuhạt điều của Việt Nam sang EU cần phải cải thiện hơn nữa để tối ưu hiệu quả của ngànhxuất khẩu hạt điều của nước ta

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU Tổng quan bối cảnh nghiên cứu

Hiện nay, hội nhập quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu trong quá trình phát triển củamỗi quốc gia cũng như toàn thế giới, có sức ảnh hưởng lớn đến quan hệ quốc tế cũng như

sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Trong đó, tự do hóa thương mại là xu hướng chủđạo - một hình thức hội nhập kinh tế ở mức độ cao do hai quốc gia hoặc một nhóm cácquốc gia, vùng lãnh thổ cam kết giảm thiểu hoặc có lĩnh vực loại bỏ hạn ngạch thuế quan,hàng rào phi thuế thuế quan cũng được giảm bớt hoặc loại bỏ hoàn toàn

Hội nhập vào nền kinh tế thế giới năm 1995, Việt Nam đã chuyển từ nền kinh tếđóng hoàn toàn trở thành một trong những nền kinh tế mở nhất thế giới Là một nước cóthế mạnh lớn trong lĩnh vực nông nghiệp,Việt Nam luôn chú trọng phát triển sản xuấtnhững mặt hàng nông sản để phục vụ nhu cầu trong nước Tuy nhiên, đặt trong bối cảnhhội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đẩy mạnh xuất khẩu là một phương thức giúp nước takhông những hội nhập sâu hơn vào thị trường quốc tế mà còn góp phần cho sự tăngtrưởng kinh tế, xã hội Điều này đã giúp cho những mặt hàng nông sản mũi nhọn củanước ta như gạo, cà phê, có cơ hội được xuất khẩu đến các nước trên thế giới, đặc biệt

là các quốc gia trong Liên minh châu Âu - EU Trong đó, hạt điều được coi là một trongnhững mặt hàng xuất khẩu chủ lực và thành công nhất của Việt Nam sang thị trường châu

Âu

Cho đến nay, hạt điều vẫn đang là mặt hàng xuất khẩu thành công và đóng gópnhiều vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Tuy là mặt hàng có giá trị cao nhưng thịtrường hạt điều vẫn gặp nhiều hạn chế khi tiến đến thị trường quốc tế do những tiêu chuẩnquy định Vậy nên, việc tham gia các Hiệp định Thương mại tự do (FTA) không chỉ giúpViệt Nam tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế mà còn giảm sự rủi ro khi đưa hàng hóa qua cácnước phát triển và mở rộng thêm quy mô thị trường xuất khẩu Hiệp định Thương mại tự

do Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA), một trong những FTA mới nhất mà ViệtNam tham gia, có tác động tích cực đến nền kinh tế Việt Nam khi góp phần làm tăng kimngạch xuất khẩu của Việt Nam cũng như tổng sản phẩm đối nội (GDP) với mức thuế 0%.Hiệp định này cũng có khả năng giúp kinh tế thoát nghèo nhanh hơn và thu hẹp khoảng

Trang 8

Với bối cảnh trên, nhóm chúng em quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Ảnhhưởng của Hiệp định Thương mại tự do EVFTA đối với xuất khẩu hạt điều Việt Namsang Liên minh châu Âu”.

Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là đưa ra một đánh giá tổng quan về tình hình xuất khẩu hạtđiều của Việt Nam sang thị trường EU sau 2 năm kể từ khi Hiệp định EVFTA được thựcthi Cụ thể, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi về quy mô xuất khẩu, giá cả, chất lượng,năng lực cạnh tranh của ngành xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sau khi thực thi hiệp địnhEVFTA

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng của nghiên cứu này là các điều khoản được cam kết trong EVFTA và

hoạt động xuất nhập khẩu điều của Việt Nam sang thị trường châu Âu EU

Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong văn bản, quy định của Hiệp định EVFTA

trong hoạt động xuất khẩu điều của Việt Nam sang thị trường EU sau 2 năm Hiệp định cóhiệu lực (từ ngày 1/8/2020 đến hết tháng 7/2022)

Phương pháp nghiên cứu

Để đánh giá hiệu quả của Hiệp định EVFTA đối với ngành hạt điều Việt Nam, tiểuluận sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng thông qua dữ liệu xuất khẩuhạt điều của Việt Nam sang EU trước và sau khi Hiệp định được ký kết Bao gồm các dữliệu về thuế xuất khẩu, giá xuất khẩu, sản lượng, kim ngạch, chất lượng, thị phần của ViệtNam ở EU Và sử dụng phần mền STATA cùng phương pháp bình phương tối thiểuthông thường OLS (Ordinary Least Square) để hồi quy, ước lượng và phân tích mô hìnhcác yếu tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang EU sau hiệpđịnh EVFTA Từ đó rút ra mức độ ảnh hưởng của hiệp định đối với ngành xuất khẩu hạtđiều ở Việt Nam

Cấu trúc bài viết

Để làm rõ nội dung đề tài, bài nghiên cứu được chia thành 4 phần chính:

Chương I: Tổng quan thị trường xuất khẩu hạt điều Việt Nam – EU

Chương II: Tổng quan về Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh

Châu Âu (EVFTA)

Trang 9

Chương III: Ảnh hưởng của hiệp định EVFTA đến hoạt động xuất khẩu hạt điều

của Việt Nam sang thị trường EU

Chương IV: Hàm ý và đề xuất phương hướng.

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU

VIỆT NAM - EU

I Tổng quan thị trường nhập khẩu hạt điều của EU

1 Quy mô thị trường

Hạt điều là một trong những loại thức ăn nhẹ được ưa chuộng và ngày càng phổbiến nhờ vào các lợi ích mà chúng mang lại cho sức khỏe của con người Do có sự xuấthiện và tình hình phức tạp của đại dịch COVID-19, nhu cầu tiêu thụ hạt điều cũng nhưnhu cầu về các hạt dinh dưỡng tăng cao hơn Vì vậy, hạt điều đã trở thành một trongnhững sản phẩm được tiêu thụ nhiều hơn, nhờ tác dụng của chúng đối với sức khỏe, tínhtiện lợi và khả năng bảo quản lâu dài

Theo số liệu thống kê từ Trung tâm Thương mại quốc tế (ITC), kim ngạch xuấtkhẩu hạt điều thế giới giai đoạn 2016 – 2021 tăng trưởng bình quân 3,1%/năm, từ 6,26 tỷUSD năm 2016 tăng lên 8,05 tỷ USD năm 2021 Về nhập khẩu, giai đoạn 2016 – 2021,kim ngạch nhập khẩu hạt điều thế giới tăng trưởng bình quân 6,4%/năm, từ 6,07 tỷ USDnăm 2016 tăng lên 8,53 tỷ USD năm 2021 Liên minh châu Âu (EU) là thị trường nhậpkhẩu hạt điều hàng đầu thế giới, chiếm thị phần 18,9% trong tổng giá trị nhập khẩu toàncầu

2 Nhu cầu nhập khẩu

Hạt điều được nhập khẩu vào EU quanh năm Tuy nhiên, do yếu tố mùa vụ, sảnlượng hạt điều nhập khẩu thường thấp nhất trong quý I, sau đó tăng dần về cuối năm.Trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 11, nhập khẩu hạt điều tại EU tăng mạnhnhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong kỳ nghỉ đông Do đó, các nhà cung cấp hạt điều mới

có thể có đủ lượng hàng dự trữ cho các đợt giao hàng lớn hơn trong mùa cao điểm

Theo số liệu từ Cơ quan Thống kê châu Âu (Eurostat), nhập khẩu hạt điều của EUhàng năm rất lớn với tốc độ tăng trưởng khá ổn định Giai đoạn 2018 – 2022, 22 nước EUnhập khẩu hạt điều từ 49,57 nghìn tấn, trị giá 451,5 tỷ EUR năm 2015 và còn 53,9 nghìntấn, trị giá 370,3 tỷ EUR năm 2022 Có thể thấy nhu cầu của các nước châu Âu vẫn tăngtrưởng khá ổn định, có sự sụt giảm nhẹ về giá trị như trên là do tác động của đại dịchCovid 19 kéo dài, lạm phát ở một số quốc gia Châu Âu và tình hình suy thoái kinh tế toàncầu khiến người dân ở các quốc gia này phải thắt chặt chi tiêu

Trang 11

Lượng và giá trị nhập khẩu hạt điều

của EU giai đoạn 2018-2022

Lượng (kg) Trị giá (euro)

Hình 1 Lượng và trị giá nhập khẩu hạt điều của 22 nước EU giai đoạn 2018 – 2022

Nguồn: Cơ quan Thống kê Châu Âu

Nhập khẩu hạt điều của các nước thành viên EU ngày càng gia tăng, trong đó Đức,

Hà Lan, Bỉ và Tây Ban Nha là các thị trường nhập khẩu hạt điều có quy mô lớn nhất

Hình 2 Tỷ trọng của các thị trường thành viên trong nhập khẩu hạt điều vào EU năm

2022 (% tỷ trọng tính theo trị giá)

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Cơ quan Thống kê Châu Âu

Trang 12

Nhìn chung tốc độ nhập khẩu hạt điều của hầu hết các thành viên EU đều ghi nhậnmức tăng trưởng cao, song không có quá nhiều sự thay đổi trong tỷ trọng nhập khẩu củacác quốc gia thành viên.

II Tình hình sản xuất cung ứng của Việt Nam

Việt Nam là một trong những quốc gia sản xuất, chế biến và cung cấp nguồn mặthàng điều lớn hàng đầu thế giới Sản lượng và năng suất điều tăng trưởng tích cực trongnhững năm gần đây Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đếntháng 12/2021, diện tích trồng điều của cả nước đạt 305 nghìn ha; tăng 2,6 nghìn ha; sảnlượng điều thô đạt 367,2 nghìn tấn, tăng 18,7 nghìn tấn (+5,4%) Năng suất bình quântrồng điều ở Việt Nam cao hơn gần 2 lần so với mức bình quân của thế giới khi chỉ xếpsau hai nước khu vực Châu Á và nước Châu Phi

Trang 13

Hình 3.Sản lượng sản xuất điều trên toàn cầu

Sự phát triển của khoa học công nghệ đã góp phần vào sự tăng trưởng sản xuất củamặt hàng điều ở Việt Nam Cụ thể, bằng triển khai các mô hình thâm canh, chuyển giaotiến bộ kĩ thuật đến nông dân như tỉa cành, bón phân, đã giúp cho cây trồng sinh trưởng,phát triển tốt Vì vậy, nhiều hộ trồng điều có quy mô lớn thực hiện thâm canh tốt, chămsóc đúng quy trình đạt năng suất từ 30-35 tạ/ha, cao nhất là 35-50 tạ/ha

Trang 14

Hình 4.Sản lượng điều ở Việt Nam giai đoạn 2012-2021

(Nguồn: Statista)

Về chế biến, tuy năng suất chế biến điều ở Việt Nam là rất lớn nhưng nguồn cunghạt điều thô nội địa vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu, do đó Việt Nam phải nhập khẩu hạtđiều thô nguyên vỏ chủ yếu từ châu Phi Lợi thế chính của các nước chế biến hạt điềuhàng đầu như Việt Nam là sử dụng thiết bị tự động Thông thường, một công nhân có thểcắt tới 40kg hạt trong mỗi ca/ngày Trong khi công suất chế biến của máy tự động có thểlên đến hơn 100kg/ giờ Với sự giúp đỡ của máy móc đã giúp công suất chế biến tăng lên1,5 lần, giảm thời gian chế biến 50-70% Đây là bước đột phá trong chế biến điều nhờkhoa học giúp tăng giá trị sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng giá trị xuất khẩucủa mặt hàng điều

Một số hạn chế, khó khăn trong sản xuất hiện nay

Theo báo cáo của Bộ Công Thương năm 2020, Việc cân bằng, kiểm soát nguồnnguyên liệu điều thô sản xuất trong nước vẫn còn một số hạn chế nhất định Diện tíchtrồng điều nhỏ lẻ cùng với thời tiết khô hạn kéo dài đã trực tiếp ảnh hưởng đến nguồn

Trang 15

cung Việc chế biến phục vụ cho xuất khẩu nhân điều gặp nhiều khó khăn do thiếunguyên liệu sản xuất và gặp phải nhiều chính sách hạn chế từ các thị trường tiêu thụ hạtđiều lớn trên thế giới Mặc dù khoa học được công nghệ được áp dụng vào quá trình chếbiến điều, nhưng mức độ chưa được đồng bố nên hiệu quả và năng suất đem lại chưa cao.

Theo Hiệp hội Điều Việt Nam (Vinacas), đầu năm 2020, tại Long An đã có 12/33doanh nghiệp chế biến hạt điều đóng cửa sản xuất Ở Bình Phước, số nhà máy chế biếnhạt điều ngừng hoạt động lên tới 70% - 80% Ở một số địa phương khác, hàng loạt nhàmáy chế biến hạt điều cũng rơi vào tình cảnh tương tự do thiếu nguyên liệu sản xuất Bêncạnh đó, ngành chế biến điều nhân xuất khẩu của nước ta chịu sức ép rất lớn từ chính sách

hỗ trợ người trồng điều, hạn chế xuất khẩu điều thô của các quốc gia châu Phi như BờBiển Ngà, Tanzania

III Thực trạng xuất khẩu mặt hàng của Việt Nam sang EU

1 Tổng quan xuất khẩu mặt hàng của Việt Nam

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu nhân điều số một thế giới Các sản phẩm điềunhân xuất khẩu của Việt Nam đã có mặt hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếm trêndưới 80% lượng điều nhân xuất khẩu trên thế giới Trong đó, Mỹ, EU, Trung Quốc là

3 thị trường tiêu thụ điều lớn nhất của Việt Nam

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hạt điều của Việt Namtrong giai đoạn 2015 – 2021 tăng trưởng bình quân 7,8%/năm Sản lượng xuất khẩutăng từ 2,4 tỷ USD vào năm 2015 lên đến 3,52 tỷ USD năm 2017, sau đó có xuhướng giảm dần (do giá điều giảm) nhưng vẫn giữ ở mức cao 3,29 tỷ USD vào năm

2019 và 3,21 tỷ USD vào năm 2020 Trong đó, tỷ trọng xuất khẩu điều của Việt Namchiếm 23,5% trong năm 2020, cao hơn so với tỷ trọng 21,1% trong năm 2015

Năm 2021 là năm thành công với xuất khẩu hạt điều Việt Nam khi lượng xuấtkhẩu đạt 579.800 tấn, trị giá 3,64 tỷ USD, tăng 12,6% về lượng và tăng 13,3% về trịgiá so với năm 2020 Nguyên nhân của sự tăng trưởng này được cho là do hiệp địnhEVFTA chính thức có hiệu lực

Trang 16

Năm 2022, theo số liệu của Hiệp hội điều Việt Nam (VINACAS), Việt Namxuất khẩu 519 tỷ tấn nhân điều, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,016 tỷ USD Còn trong 2tháng đầu năm 2023, Việt Nam xuất khẩu 61,5 tỷ tấn nhân điều, kim ngạch xuất khẩuđạt 353,1 triệu USD, giảm 4,4% về lượng và 7,4% về trị giá.

Hình 5 Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2021

Trang 17

2 Tình hình xuất khẩu sang thị trường EU

EU hiện là thị trường xuất khẩu hạt điều lớn thứ 2 của Việt Nam, tỷ trọng xuấtkhẩu chiếm 23% tổng lượng và 22% tổng trị giá toàn ngành Theo số liệu của Tổngcục Hải Quan, giai đoạn 2015 – 2020, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang EU ghinhận tốc độ tăng trưởng cao, bình quân 11,72%/năm tính theo lượng và 9,91% tínhtheo trị giá, từ 68,4 nghìn tấn, trị giá 501,67 triệu USD năm 2015 tăng lên mức caonhất 117,45 nghìn tấn, trị giá 756,16 triệu USD vào năm 2020 Năm 2021, lượng xuấtkhẩu sang thị trường EU đạt 135 nghìn tấn, trị giá 816 triệu USD, tăng 16,5% vềlượng và tăng 7,9% về trị giá so với năm 2020

Hình 6 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang EU (% tỷ trọng tính theo trị giá)

Trang 18

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Hà Lan là thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam trong EU, chiếm

tỷ trọng 51,4% năm 2020 Đây vừa là thị trường tiêu thụ trực tiếp, đồng thời là cửangõ thâm nhập vào EU Trong giai đoạn 2015-2020, xuất khẩu điều sang Hà Lan đạttốc độ tăng trưởng bình quân 9,53%/năm tính theo lượng và 7,59%/năm tính theo trịgiá, từ 41,58 nghìn tấn, trị giá 308,26 triệu USD năm 2015 tăng lên xấp xỉ 62 nghìntấn, trị giá 388,73 triệu USD vào năm 2020

Đức là thị trường xuất khẩu hạt điều lớn thứ 2 của Việt Nam trong EU, chiếm tỷtrọng 16,79% năm 2020, ghi nhận tốc độ xuất khẩu tăng trưởng bình quân18,41%/năm tính theo lượng và 14,54%/năm tính theo trị giá, từ 9,26 nghìn tấn, trịgiá 68,9 triệu USD năm 2015 tăng lên 19,62 nghìn tấn, trị giá 126,92 triệu USD vàonăm 2020

Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang đẩy mạnh xuất khẩu điều sang nhiều quốcgia thành viên EU khác với tốc độ tăng trưởng bình quân ở mức cao trong giai đoạn

2015 – 2020 như: Phần Lan, Romania, Slovenia, Đan Mạch, Lítva, Hy Lạp,…

3 Thị phần của Việt Nam tại EU

Việt Nam là nhà cung ứng hạt điều lớn nhất cho thị trường EU Nhập khẩu hạtđiều của EU từ Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng tích cực trong giai đoạn 2018 –

2022 Theo số liệu Eurostat, giai đoạn 2018 – 2022, EU nhập khẩu hạt điều từ ViệtNam tăng từ 75,3 nghìn tấn, trị giá 635,3 triệu EUR năm 2018 tăng lên 115,1 nghìntấn, trị giá 751,7 triệu EUR năm 2022 Mặc dù EU có xu hướng mở rộng cơ cấunguồn cung hạt điều từ các thị trường khác như Braxin, Bờ Biển Ngà, Burkina Faso,Gana, Môdambic, Benin, Tôgô, tuy nhiên, lượng và giá trị nhập khẩu vẫn ở mứcthấp Điều này cho thấy, hạt điều của Việt Nam vẫn chiếm lợi thế cạnh tranh lớn tại

EU và được người tiêu dùng khá ưa chuộng

Trang 19

France 6%

Germany 31%

Italy 7%

Germany 32%

Italy 5%

lands 39%

Nether-Spain 8%

2022

Hình 7 Thị phần của hạt điều Việt Nam tại EU (% tính theo trị giá)

Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan

Qua các phân tích có thể thấy, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang EU trongnhững năm gần đây đạt kết quả tăng trưởng tích cực, trong khi nhu cầu thị trườnglớn và còn dư địa tiềm năng Hạt điều của Việt Nam đã tạo được chỗ đứng tại thịtrường EU khi trong một thời gian dài luôn chiếm thị phần cung ứng hạt điều số mộtcho khối này

Tuy vậy, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam hiện vẫn chỉ tập trung ở một số thịtrường lớn, cửa ngõ EU như Hà Lan, Đức, Pháp, Italia; trong khi đó việc đẩy mạnhxuất khẩu sang các thị trường tiềm năng hay thị trường ngách còn hạn chế Lượng vàtrị giá hạt điều xuất khẩu sang các thị trường tiềm năng này vẫn ở mức thấp, chưađóng góp nhiều cho tăng trưởng kim ngạch chung toàn ngành mặc dù ghi nhận tốc độxuất khẩu tăng đáng kể

Ngoài ra, Việt Nam vẫn chủ yếu xuất khẩu điều nhân sơ chế; sản phẩm qua chếbiến sâu chiếm tỉ lệ thấp nên giá trị gia tăng chưa cao, lợi nhuận bị chia sẻ qua nhiềukhâu trung gian Các sản phẩm điều Việt Nam hiện mới đang bước đầu tiếp cận đượctrực tiếp một số hệ thống phân phối ở các nước EU

Người tiêu dùng châu Âu cũng đòi hỏi yêu cầu chất lượng sản phẩm rất cao nênviệc đạt đủ các điều kiện xuất khẩu sang thị trường EU là thách thức to lớn với ngànhđiều của Việt Nam Trên thực tế, EU là một thị trường khắt khe với những quy định,

Trang 20

tiêu chuẩn kỹ thuật cao đối với hàng hóa nhập khẩu và đặc biệt nghiêm ngặt với cácmặt hàng nông sản thực phẩm với mục đích bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng, điểnhình như các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm dịch thực vật, yêu cầu vềđóng gói, dán nhãn; công cụ phòng vệ thương mại được áp dụng rộng rãi Ngay cảtrong khối EU, ngoài các quy định chung, một số quốc gia thành viên còn có tiêu chíđối với hàng nhập khẩu thậm chí nghiêm ngặt hơn, điển hình như khu vực thị trườngBắc Âu Không chỉ đòi hỏi về chất lượng sản phẩm cao, các nước Bắc Âu còn quantâm đến cả quy trình tạo ra sản phẩm từ “nông trại đến bàn ăn” Các chứng nhận vềmôi trường, phát triển bền vững, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng ngàycàng được EU chú trọng Ngay cả khi Việt Nam có FTA với EU, các thuế suất giảm

về mức 0% thì các rào cản phi thuế quan cũng sẽ được nâng lên cao hơn nhiều

Bên cạnh đó, xuất khẩu điều của Việt Nam cũng đang phải đối mặt với sự cạnhtranh ngày càng gay gắt Nhiều quốc gia sản xuất hạt điều trên thế giới đã chú trọngđầu tư vào ngành công nghiệp chế biến để đấy mặt xuất khẩu Tốc độ nhập khẩu hạtđiều của EU từ một số thị trường ngoại khối, đặc biệt là các nước châu Phi có tốc độtăng rất mạnh, gấp nhiều lần so với mức tăng từ Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

VIỆT NAM – LIÊN MINH CHÂU ÂU (EVFTA)

I Lịch sử hình thành

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một Hiệp định thươngmại tự do (FTA) giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU EVFTA, cùng với Hiệp địnhĐối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), là hai FTA có phạm vicam kết rộng và mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam từ trước tới nay

Tháng 10/2010, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch EU đồng ý khởi độngđàm phán Hiệp định EVFTA, và kết thúc đàm phán vào tháng 12/2015 Đến tháng6/2018, Việt Nam và EU đã chính thức tách riêng EVFTA thành Hiệp định Thương mại

tự do Việt Nam – EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA) Vào 30/6/2019, ViệtNam và EU chính thức ký kết EVFTA và hiệp định chính thức có hiệu lực từ ngày1/8/2020

Việc kết thúc đàm phán thành công và từ đó tiến tới ký kết Hiệp định là một chặngđường dài với sự nỗ lực, cố gắng và quyết tâm chính trị rất cao của Đảng, Quốc hội vàChính phủ với mục tiêu nâng mối quan hệ thương mại song phương Việt Nam – Liênminh châu Âu lên một tầm cao mới nói riêng và thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế của Việt Nam nói chung, góp phần vào công cuộc đổi mới và hiện đại hóa đất nước

II Nội dung Hiệp định

Hiệp định gồm 17 Chương, 8 Phụ lục, 2 Nghị định thư, 2 Biên bản ghi nhớ và 4Tuyên bố chung điều chỉnh nhiều vấn đề truyền thống như cắt giảm thuế quan, mở cửalĩnh vực dịch vụ và đầu tư… và phi truyền thống như phát triển bền vững, mua sắm củaChính phủ, doanh nghiệp Nhà nước…

Với mức độ cam kết đạt được, EVFTA được coi là một Hiệp định toàn diện, chấtlượng cao và đảm bảo cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp vớicác quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), cũng như đã lưu ý đến chênhlệch về trình độ phát triển giữa hai bên

III Tác động kỳ vọng của EVFTA tới Việt Nam

Trang 22

Thứ nhất, EVFTA mang lại lợi ích cho cả 2 bên thông qua tăng cường quan hệ vềkinh tế, thương mại, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và trao đổi thương mại 2chiều.

Thứ hai, thị trường EU rộng lớn, có sức lan tỏa rộng với các nước thành viên trongkhối; nhờ thế giúp tăng cường đan xen lợi ích chiến lược, nâng cao vị thế Việt Nam

Thứ ba, nền kinh tế Việt Nam có ưu đãi hơn về thuế quan và hàng rào phi thuế(SPS, TBT) minh bạch hơn, hoàn thiện môi trường kinh doanh, tăng cường bảo vệ quyền

sở hữu trí tuệ, thúc đẩy hoạt động sáng tạo và thu hút công nghệ cao nước ngoài

Thứ tư, mang đến cơ hội nhập khẩu các sản phẩm có chất lượng cao từ EU

IV Cam kết và những quy chuẩn liên quan đến mặt hàng hạt điều

EU hiện là thị trường xuất khẩu hạt điều lớn thứ 2 của Việt Nam Thời gian qua,tăng trưởng xuất khẩu hạt điều sang EU đóng góp đáng kể vào mức tăng trưởng chungtoàn ngành

1 Cam kết về thuế quan

Trong EVFTA, EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối vớihàng hóa của Việt Nam thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 70,3%kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệulực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kimngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (baogồm: một số sản phẩm gạo, ngô ngọt, tỏi, nấm, đường và các sản phẩm chứa hàm lượngđường cao, tinh bột sắn, cá ngừ đóng hộp), EU cam kết mở cửa cho Việt Nam theo hạnngạch thuế quan (TRQs) với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0% Đối với mặt hàng hạtđiều, cam kết về thuế quan được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2 Cam kết về thuế quan đối với mặt hàng hạt điều

ST

T

Ngày đăng: 02/06/2023, 22:40

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w