1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp đề thi HSG môn hóa cấp tỉnh lớp 12 có đáp án chi tiết

54 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp đề thi HSG môn hóa cấp tỉnh lớp 12 có đáp án chi tiết
Trường học Trường Trung học Phổ thông Bắc Yên Thành
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi khảo sát
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Yên Thành
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn Hoá Học lớp 12 có đáp án chi tiết. File tổng hợp những đề tham khảo cho giáo viên và cả học sinh muốn ôn luyện thêm để thi học sinh giỏi cấp tỉnh môn hóa. Đề được cập nhật mới nhất trong năm 20222023

Trang 2

TRƯỜNG THPT BẮC YÊN THÀNH ĐỀ THI KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A

(Đề thi gồm 02 trang) Thời gian làm bài 150 phút(không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2 điểm)

1 Cho phản ứng hóa học: MnO2 + HCl MnCl2 + Cl2 + H2O

a Xác định vai trò của các chất trong phản ứng hóa học trên.

b Cân bằng phản ứng hóa học trên theo phương pháp thăng bằng electron.

2 Hãy viết PTHH dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng khi cho dung dịch Ba(HCO3)2

lần lượt tác dụng với các chất sau:

a Dung dịch KOH dư, thiếu

b Dung dịch NaHSO4 dư, thiếu

Câu 2 (4 điểm)

1 Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có

không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phónghỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ Vlít khí O2(ở đktc) Tính giá trị của V

2 Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

a Sục khí clo đến dư vào dung dịch NaBr.

b Sục khí ozon và dung dịch KI.

c Nhỏ dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm chứa đường saccarozơ

3 Khí A không màu, có mùi đặc trưng Đốt A trong oxi tạo ra khí B Khí B tác dụng với Li ở

nhiệt độthường tạo ra chất rắn X Hòa tan X vào nước, thu được khí A Khí A tác dụng vớidung dịch HNO3 tạo ra muối Y Nung Y đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm chỉ cókhí và hơi Xác định các chất A, B, X, Y và viết các phương trình phản ứng xảy ra

4 Cho sơ đồ phản ứng: H3PO4 X Y Z Biết X, Y, Z là các hợp

chất khác nhau của photpho Xác định các chất X, Y, Z và viết các phương trình phản ứng xảyra

Câu 3 (2 điểm)

Hòa tan hoàn toàn 1,478 gam hỗn hợp gồm C, P và S trong 39 gam dung dịch HNO3 63%, thuđược 0,4 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 (tỉ lệ mol tương ứng 7: 1) và dung dịch X Chotoàn bộ X tác dụng với 100 ml dung dịch gồm KOH 1,2M và NaOH 0,8M, thu được dung dịchchứa m gam chất tan Tính giá trị của m

Câu 4 (4 điểm)

1 Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H2, CH4, C2H4,

C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10 Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng xảy rahoàn toàn thấy khối lượng bình tăng 3,64 gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra Đốt cháy toàn bộ

Y cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc) Tính giá trị của V

2 Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

a Cho vài giọt nước brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ.

b Cho dung dịch axit clohiđric vào dung dịch amoni axetat.

3 Viết công thức cấu tạo của các hợp chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc ứng với

công thức C2HxOy(M < 62)

Trang 3

2 Ngày lễ cổ truyền của dân tộc Việt Nam, nhân dân ta có câu:

“Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ

Cây nêu tràng pháo bánh trưng xanh”

Giải thích ý nghĩa câu “Thịt mỡ dưa hành” ở trên theo cơ sở hoá học?

3 Một loại khoai chứa 70% tinh bột, thực hiện quá trình lên men để sản xuất được 100 lít rượu

chưa biết độ (hiệu suất phản ứng là 80%) Trong trường hợp không có độ kế để đo độ rượu,người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy 100 ml mẫu rượu trên cho tác dụng với lượng Na

dư, thu được 42,56 lít H2 (đktc) Hãy xác định gần đúng độ rượu và khối lượng khoai ở trên.Biết dancol etylic = 0,8 g/ml

Câu 6 (2 điểm)

Cho hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở, trong đó có một este đơn chức và ba este hai chức làđồng phân của nhau Đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít O2 (đktc), thu được 25,08 gam CO2.Đun nóng 11,88 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thuđược chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z Cho Z vào bình chứa Na dư, saukhi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam Trộn Y với CaO rồinung trong điều kiện không có không khí, sau phản ứng hoàn toàn thu được 2,016 lít (đktc)một hidrocacbon duy nhất Tìm công thức cấu tạo của bốn este trong X

b Cho khí thoát ra đi qua dung dịch KMnO4 ta không thấy

xuất hiện kết tủa MnO2 như khi cho C2H4 đi qua dung dịch

KMnO4 Tạp chất gì đã gây ra hiện tượng đó? Muốn loại bỏ

tạp chất để thu được C2H4 có thể dùng dung dịch nào trong số

các dung dịch cho dưới đây: KOH, Br2, BaCl2? Tại sao? Viết các phản ứng hóa học để giảithích?

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; Cl = 35,5; Fe = 56; Zn = 65; Br = 80.

HẾT

Trang 4

TRƯỜNG THPT BẮC YÊN THÀNH ĐÁP ÁN ĐỀ THI KS HSG TỈNH LỚP 12

NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi: HÓA HỌC – Bảng A CÂ

U Ý NỘI DUNG ĐIỂM

1 1 a MnO2: chất oxi hóa, HCl : chất khử và làm môi trường 0,5

Mỗi ptpư0,25

b 2KI + O3 + H2O 2KOH + I2 + O2

c C12H22O11 12C + 11H2O

C + 2H2SO4 (đặc) CO2 + 2SO2 + 2H2O

(phải viết đủ 2 phương trình mới cho điểm)

0,250,250,250,25

Trang 5

0,125Mỗi ptpư0,125

0,25

0,250,50,5

0,5

0,5

0,52

a.C 6H5OH + 3Br2 C6H3(OH)(Br3) + 3HBr

b.HCl + CH3COONH4 CH3COOH + NH4Cl

0,50,5

0,5

Trang 6

5 1 E và F có số C = số O nên có dạng: C

nH2n+2-2kOn số chức este 0,5n;

E và F đều no, mạch hở nên k = 0,5n CnHn+2On; ME< MF< 175 E là

C2H4O2 và F là C4H6O2;

Từ PT (3) Y là muối natri Mặt khác, E và Z cùng C nên: E là HCOOCH3; X

là CH3OH; Y là HCOONa; F là (COOCH3)2, Z là (COONa)2; T là HCOOH

(1) HCOOCH3 + NaOH CH3OH + HCOONa

(2) (COOCH3)2 + NaOH 2CH3OH + (COONa)2

(3) HCOONa + HCl HCOOH + NaCl

0,250,25

0,250,25

2 Thành phần chính của mỡ là chất béo C3H5(COOR)3

Dưa chua có môi trường axit (H+)

Dưa chua (H+) làm xúc tác cho quá trình thủy phân chất béo nên do đó dưa chua

có lợi cho các quá trình tiêu hóa:

C3H5(COOR)3 + 3H2O  3RCOOH + C3H5(OH)3

0,25

0,250,25

0,50,56

(+) Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta được:

Áp dụng bảo toàn nguyên tố O, ta được

Trang 7

→ nROH = nNaOHpư = n-COO- = 0,13 mol

2ROH + 2Na 2RONa + H2

0,13 0,065 (mol)

→ mbìnhNa tăng = mROH – mH2 → mROH = 5,85 + 0,065.2 = 5,98gam

→ MR + 17 = 5,980,13=46 → MR = 29 (C2H5-)

(+) nNaOHbđ = 0,3.1 = 0,3 mol; nNaOH/Y = 0,3 – 0,13= 0,27 mol

R(COONa ) n + n NaOH CaO , t 0 → R H n + nNa2CO3

0,09 0,09 (mol)

(n<2 nên NaOH trong Y dư, muối R(COONa ) nhết )

(+) Gọi CT chung ba este hai chức:CnHm(COOC2H5)2x mol

este đơn chức:CnHm+1COOC2H5 y mol

Ta có hệ phương rình

BTC: 0,04(n + 6) + 0,05(n + 3) = 0,81 → n = 2

BTH: 0,02(m + 10) + 0,025(m + 6) = 0,44 → m = 2

Công thức của este đơn chức là:C5H8O2(CH2=CH-COOC2H5)

Công thứccủaba este hai chức là: C8H12O4

0,25

7 1 Điều chế C2H4 từ ancol C2H5OH bằng phản ứng:

Vai trò H2SO4 đặc: Xúc tác, hút nước từ ancol etylic

Vai trò đá bọt: Tản nhiệt, Tránh phản ứng trào khi đun sôi

Trang 8

khi cho qua dung dịch KMnO4 làm dung dịch mất màu theo phản ứng:

2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4(2)

12KMnO4 + 5C2H4 +18H2SO4→6K2SO4+12MnSO4+10CO2+ 28H2O(3)

(HS viết pt khác đúng theo qui tắc oxi hóa khử vẫn cho điểm tối đa)

- Để loại SO2 ta dùng KOH, vì KOH tác dụng với SO2 còn C2H4 không phảnứng

SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O (4)

+ Đối với dung dịch brom thì cả 2 đều phản ứng: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4(5)

+ Đối với dung dịch BaCl2 cả 2 đều không phản ứng (6)

Vậy để loại bỏ tạp chất thu được C2H4 ta dùng dd KOH

0,25

0,25

0,250,250,250,25

- Lưu ý: Thí sinh làm cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa

Trang 9

Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)

1 Cho phản ứng hóa học sau: Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

a)Xác định vai trò của các chất trong phản ứng hóa học trên

b)Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng electron

2 Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa

các cặp chất sau:

a CH3COONa và HCl b Ca(H2PO4)2 và NaOH(tỷ lêl mol 1:1)

Câu II: 4 điểm

1 Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau xảy ra trong dung dịch:

a KBr + H2SO4 (đặc, nóng) b Fe2(SO4)3 + KI

c KMnO4 + SO2 d Cl2 + H2S

2 Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên.Cho MX2 vào dung dịch HCl thấy xuất hiện kết tủa vàng Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được dung dịch A Cho dung dịch BaCl2 vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được kết tủa đỏ nâu MX2

là chất gì? Viết các phương trình phản ứng dạng ion thu gọn

3 Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

A1 NaOH A2HClA3 O2A4 dd NH3A5dd Br2 A6

Biết A1 là hợp chất của lưu huỳnh và 2 nguyên tố khác, khối lượng mol của A1 là 51 gam

4 Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu được 200 ml dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Xác định giá trị của x và y

Câu III : 2 điểm

1 Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch

chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol NaNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

dung dịch Z chỉ chứa muối clorua và 0,15 mol hỗn hợp khí T gồm N2 và NO Tỉ khối của T so với H2 là

14,667 Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam kết tủa

Tìm giá trị của m

2 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Tính phần trăm thể tích khí

CO trong X?

Câu IV.4 điểm

1 Từ axetilen và các chất vô cơ cần thiết viết phương trình phản ứng điều chế poli(vinyl axetat)

Trang 10

2 Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau ( ghi rõ điều kiện nếu có)

a) Propen + dung dịch KMnO4; b)propin + H2O

c) Vinylaxetylen + dung dịch AgNO3/NH3; d) Trùng hợp Stiren

3 Cho hiđrocacbon A tác dụng với dung dịch brom dư được dẫn xuất tetrabrom chứa 75,8% brom (theo

khối lượng) Khi cộng brom (1 : 1) thu được cặp đồng phân cis-trans Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của A?

4 Hỗn hợp lỏng X gồm C2H5OH và 2 hiđrocacbon Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nhau (MY < MZ) Nếu cho

m gam X bay hơi thì thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,32 gam CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Khi đốt hết m gam X cần 0,2925 mol O2 Cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 36,9375 gam kết tủa

a) Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon

b) Gọi tên Z, biết khi Z tác dụng với Cl2 (ánh sáng) thu được một sản phẩm thế monoclo duy nhất

Câu V: 4 điểm

1 Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

(a) C5H4O2 + NaOH → X + Y;

(b) X + H2SO4 (loãng) → Z + T;

(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + NH4NO3;

(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag +NH4NO3

2 Đốt cháy m gam hỗn hợp (H) chứa triglixerit X và các axit béo tự do, thu được 2,09 mol CO2 Cho m gam hỗn hợp (H) tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hai muối C15H31COONa và

C17H33COONa với tỉ lệ mol tương ứng là 5:7 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định giá trị của m? 3.(1đ) Nêu các dự kiện thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ dạng mạch hở ? Viết 4 phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học đặc trưng của glucozơ

4 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

CH4  X  Y  A  B  D  CH4

Biết A là hợp chất hữu cơ tạp chức, B hợp chất hữu cơ đa chức

Câu VI: 2 điểm

1 Cho E là hợp chất hữu cơ no, mạch hở có công thức đơn giản là C3H4O3 Từ E thực hiện sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

Câu VII: (2 điểm) Hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm điều chế etilen trong phòng thí nghiệm ? Khí

etilen sinh ra có thể lẫn những tạp chất gì ? Giải thích bằng phản ứng hóa học? Nêu cách loại bỏ các tạp chất đó ?

- HẾT - ( Thí csinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học,

cán bộ coi thi không phải giải thích gì thêm)

Trang 11

a)Xác định vai trò của các chất trong phản ứng hóa học trên

b)Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng

electron

1 5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → 8Na2SO4 + 2MnSO4 + 2K2SO4 + 3H2O

a) Vai trò của các chất trong phản ứng hóa học trên

Na2SO3 là chất khử; KMnO4 là chất oxi hóa; NaHSO4 là môi trường

b)5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → 8Na2SO4 + 2MnSO4 + 2K2SO4 + 3H2O

2 Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra

trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

a CH3COONa và HCl b Ca(H2PO4)2 và NaOH(tỷ lêl mol 1:1)

c AlCl3 và NH3 d Ba(HCO3)2 và HNO3

a) CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl

b Fe2(SO4)3 + 2KI  2FeSO4 + I2 + K2SO4

c 2KMnO4 + 5SO2+ 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

d 4Cl2 + H2S + 4H2O H2SO4 + 8HCl

4x0,25

2 2 Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên.Cho MX2 vào dung

dịch HCl thấy xuất hiện kết tủa vàng Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng,

thu được dung dịch A Cho dung dịch BaCl2 vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác

dụng với dung dịch NH3 dư, thu được kết tủa đỏ nâu MX2 là chất gì? Viết các phương

Trang 12

3 3 Hoàn thành các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:

4 4 Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu

được 200 ml dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl

0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung

dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Xác định giá trị của x và y

2

2

HCl 0,15mol

2

2,688 CO

CO

K CO KOH

1 Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi

chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y

Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol

NaNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối

clorua và 0,15 mol hỗn hợp khí T gồm N2 và NO Tỉ khối của T so với H2 là 14,667

Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam

kết tủa Tìm giá trị của m

Trang 13

1 Cho hỗn hợp rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl (a mol), KNO3 (0,05 mol)

Cho dung dịch Z tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2

+ Xét dung dịch sau phản ứng chứa Ba2+, Na+ (0,1 mol), K+ (0,05 mol), Cl- (a mol)

+ Áp dung BTĐT cho dung dịch sau phản ứng ta có

2 2 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO,

CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất

rắn Y Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm

khử duy nhất, ở đktc) Tính phần trăm thể tích khí CO trong X?

1

Câu

IV

1

Câu IV.4 điểm

1 Từ axetilen và các chất vô cơ cần thiết viết phương trình phản ứng điều chế poli(vinyl

2 2 Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau ( ghi rõ điều kiện nếu có)

a) Propen + dung dịch KMnO4; b)propin + H2O

c) Vinylaxetylen + dung dịch AgNO3/NH3; d) Trùng hợp Stiren

3CH3-CH=CH2 + 2KMnO4+ 4H2O 3CH3-CH(OH)-CH2(OH) +2MnO2 +2KOH

2 2

3

CK (CO, H ); CO

X + CuO r¾n Y; Y + HNO NO + dd (Cu ) p dông c° QT:

Trang 14

3 3 Cho hiđrocacbon A tác dụng với dung dịch brom dư được dẫn xuất tetrabrom chứa

75,8% brom (theo khối lượng) Khi cộng brom (1 : 1) thu được cặp đồng phân cis-trans

Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của A?

Hiđrocacbon A: CxHy

CxHy + 2Br2  CxHyBr4;

80*4 %Br = *100 = 75,8 12x + y = 102

12x + y + 320

Giá trị thỏa mãn: x = 8, y = 6 CTPT của A: C8H6 (= 6)

Vì Y có khả năng phản ứng với brom theo tỉ lệ 1 : 1 và 1 : 2 chứng tỏ phân tử A

có 2 liên kết  kém bền và 1 nhân thơm

0,5

0,5

4 4 Hỗn hợp lỏng X gồm C2H5OH và 2 hiđrocacbon Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nhau (MY

< MZ) Nếu cho m gam X bay hơi thì thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,32 gam

CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Khi đốt hết m gam X cần 0,2925 mol O2

Cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 36,9375 gam kết tủa

a) Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon

b) Gọi tên Z, biết khi Z tác dụng với Cl2 (ánh sáng) thu được một sản phẩm thế monoclo

0,25

0,25

Trang 15

(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + NH4NO3;

(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag +NH4NO3

(a) CHC-COO-CH=CH2 + NaOH → CHC-COONa (X) + CH3-CH=O (Y) (b) 2CHC-COONa + H2SO4 (loãng) → 2CHC-COOH (Z) + Na2SO4 (T)

(c) CHC-COOH + AgNO3 +2NH3 (dư) → CAgC-COONH4 + NH4NO3;

(d) CH3-CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3-COONH4+ 2Ag +2NH4NO3

4ptt 0,25

2 2 Đốt cháy m gam hỗn hợp (H) chứa triglixerit X và các axit béo tự do, thu được 2,09

mol CO2 Cho m gam hỗn hợp (H) tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M,

thu được hai muối C15H31COONa và C17H33COONa với tỉ lệ mol tương ứng là 5:7 Biết

các phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định giá trị của m?

3 3 Nêu các dự kiện thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ dạng mạch

hở ? Viết 4 phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học đặc trưng của glucozơ

có 4 dự kiện thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ dạng mạch hở:

-Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic,

chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CH=O

- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử

glucozơ cáo nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau

- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử chứa 5 nhóm OH

- Khử hoàn toàn glucozơ, thu được hexan, chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử

glucozơ tạo thành một mạch không nhánh

Glucozơ có CTCT thu gọn là: CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CHO

hoặc: CH2OH[CHOH]4CHO

Tính chất của ancol đa chức:

Oxi hoá glucozơ

+ Với dung dịch AgNO3.NH3

(3) CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +H2O CHt0 2OH[CHOH]4COONH4

+ 2Ag + 2NH4NO3

0,5

pt 0,5

Trang 16

4 4 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

4pt 0,5 Câu

VI

1

1 Cho E là hợp chất hữu cơ no, mạch hở có công thức đơn giản là C3H4O3 Từ E thực

hiện sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

E + 3NaOH  Y + Z + T + Hto 2O Z + H2SO4  G + Na2SO4

Biết: E có mạch phân nhánh và ME < 200; T hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường;

Y và Z không có cùng số nguyên tử cacbon Xác định công thức cấu tạo của E và hoàn

thành phản ứng hóa học trên

E có công nguyên là (C3H4O3)n Ta có ME = 88n< 200 => n< 2,27

n=1 ta có E có CTPT là C3H4O3 trường hợp này loại vì không thỏa mãn sơ đồ trên

vậy n=2, E có CTPT là C6H8O6

Để thỏa mãn sơ đồ trên E có CTCT là:CH3CH(OOCH)CH2OOC-COOH

hoặc HOOC-COOCH(CH3)CH2OOCH

2

2 Cho X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY); Z là ancol no; T là este hai chức

mạch hở không phân nhánh tạo bởi X, Y, Z Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y

Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai

muối có số mol bằng nhau Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu

được 5,824 lít H2 ở đktc Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lít O2 (đktc) thu được khí

CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Tính thành phần phần trăm khối lượng của T trong E

T là este 2 chức tạo bởi X, Y, Z => Z là ancol 2 chức

=> Công thức của Z là C3H6(OH)2

Sau phản ứng với NaOH thu được 2 muối có số mol bằng nhau nên:

0,25

Trang 17

H (OH) : y

H : 0,26 y

molR'COOH: mol E

Câu

VII

Anh (chị) hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm điều chế etilen trong phòng thí

nghiệm ? (không cần vẽ hình) Khí etilen sinh ra có thể lẫn những tạp chất gì ? Giải

thích bằng phản ứng hóa học Nêu cách loại bỏ các tạp chất đó ?

Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí, nút cao su có lỗ, đá bọt, đèn cồn, giá đỡ

Hóa chất: ancol etylic khan (hoặc cồn 96o), H2SO4 đặc, dung dịch Ca(OH)2 hoặc NaOH,

CuSO4 khan

Cách tiến hành: Cho 2ml ancol etilic khan vào ống nghiệm khô, có sẵn vài viên đá bọt,

sau đó thêm từng giọt H2SO4 đặc (4ml), đồng thời lắc đều Đun nóng hỗn hợp phản ứng

sao cho dung dịch không trào lên ống dẫn khí

Khi đun nóng hỗn hợp có các phản ứng sau:

H SO C

C H OHH SO  COSOH O Vậy tạp chất có CO2, SO2, hơi nước

Nêu cách loại bỏ tạp chất có ảnh hưởng đến etilen: h

0,25

1pt x 0,25

- HẾT -

Trang 19

a)Xác định vai trò của các chất trong phản ứng hóa học trên

b)Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên bằng phương pháp thăng bằng

electron

2 Hãy viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra

trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

a CH3COONa và HCl b Ca(H2PO4)2 và NaOH(tỷ lêl mol 1:1)

c AlCl3 và NH3 d Ba(HCO3)2 và HNO3

1 5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → 8Na2SO4 + 2MnSO4 + 2K2SO4 + 3H2O

a) Vai trò của các chất trong phản ứng hóa học trên

Na2SO3 là chất khử; KMnO4 là chất oxi hóa; NaHSO4 là môi trường

b)5Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → 8Na2SO4 + 2MnSO4 + 2K2SO4 + 3H2O

2 Hợp chất MX2 có trong một loại quặng phổ biến trong tự nhiên.Cho MX2 vào dung

dịch HCl thấy xuất hiện kết tủa vàng Hòa tan MX2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng,

thu được dung dịch A Cho dung dịch BaCl2 vào A thu được kết tủa trắng, cho A tác

dụng với dung dịch NH3 dư, thu được kết tủa đỏ nâu MX2 là chất gì? Viết các phương

4 Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3 thu

được 200 ml dung dịch X Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl

0,5M thu được 2,688 lít khí (đktc) Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung

Trang 20

dịch Ba(OH)2 dư thu được 39,4 gam kết tủa Xác định giá trị của x và y

1 a 2KBr + 2H2SO4 (đặc, nóng)  K2SO4 + SO2+ Br2 + 2H2O

b Fe2(SO4)3 + 2KI  2FeSO4 + I2 + K2SO4

c 2KMnO4 + 5SO2+ 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

4

2

2

HCl 0,15mol

2

2,688 CO

CO

K CO KOH

1 Trộn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, Cu và CuO (trong đó nguyên tố oxi

chiếm 12,82% theo khối lượng hỗn hợp) với 7,05 gam Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp Y

Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa đồng thời HCl; 0,05 mol KNO3 và 0,1 mol

NaNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối

clorua và 0,15 mol hỗn hợp khí T gồm N2 và NO Tỉ khối của T so với H2 là 14,667

Cho Z phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, kết thúc các phản ứng thu được 56,375 gam

Trang 21

kết tủa Tìm giá trị của m

2 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO,

CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất

rắn Y Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm

khử duy nhất, ở đktc) Tính phần trăm thể tích khí CO trong X?

1 Cho hỗn hợp rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl (a mol), KNO3 (0,05 mol)

Cho dung dịch Z tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2

+ Xét dung dịch sau phản ứng chứa Ba2+, Na+ (0,1 mol), K+ (0,05 mol), Cl- (a mol)

+ Áp dung BTĐT cho dung dịch sau phản ứng ta có

Câu IV.4 điểm

1 Từ axetilen và các chất vô cơ cần thiết viết phương trình phản ứng điều chế poli(vinyl

axetat)

2 Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ sau ( ghi rõ điều kiện nếu có)

a) Propen + dung dịch KMnO4; b)propin + H2O

c) Vinylaxetylen + dung dịch AgNO3/NH3; d) Trùng hợp Stiren

3 Cho hiđrocacbon A tác dụng với dung dịch brom dư được dẫn xuất tetrabrom chứa

75,8% brom (theo khối lượng) Khi cộng brom (1 : 1) thu được cặp đồng phân cis-trans

Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên của A?

4 Hỗn hợp lỏng X gồm C2H5OH và 2 hiđrocacbon Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nhau (MY

< MZ) Nếu cho m gam X bay hơi thì thu được thể tích hơi bằng thể tích của 1,32 gam

CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) Khi đốt hết m gam X cần 0,2925 mol O2

Cho sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 36,9375 gam kết tủa

a) Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon

b) Gọi tên Z, biết khi Z tác dụng với Cl2 (ánh sáng) thu được một sản phẩm thế monoclo

duy nhất

2 2

3

CK (CO, H ); CO

X + CuO r¾n Y; Y + HNO NO + dd (Cu ) p dông c° QT:

Trang 22

2 3CH3-CH=CH2 + 2KMnO4+ 4H2O 3CH3-CH(OH)-CH2(OH) +2MnO2 +2KOH

3 Hiđrocacbon A: CxHy

CxHy + 2Br2  CxHyBr4;

80*4 %Br = *100 = 75,8 12x + y = 102

12x + y + 320

Giá trị thỏa mãn: x = 8, y = 6 CTPT của A: C8H6 (= 6)

Vì Y có khả năng phản ứng với brom theo tỉ lệ 1 : 1 và 1 : 2 chứng tỏ phân tử A

có 2 liên kết  kém bền và 1 nhân thơm

0,25

Trang 23

2,2,3,3-tetrametylbutan 0,25

Câu V 1 Hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

(a) C5H4O2 + NaOH → X + Y;

(b) X + H2SO4 (loãng) → Z + T;

(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + NH4NO3;

(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag +NH4NO3

2 Đốt cháy m gam hỗn hợp (H) chứa triglixerit X và các axit béo tự do, thu được 2,09

mol CO2 Cho m gam hỗn hợp (H) tác dụng vừa đủ với 120 ml dung dịch NaOH 1M,

thu được hai muối C15H31COONa và C17H33COONa với tỉ lệ mol tương ứng là 5:7 Biết

các phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định giá trị của m?

3 Nêu các dự kiện thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ dạng mạch

hở ? Viết 4 phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học đặc trưng của glucozơ

4 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau:

CH4  X  Y  A  B  D  CH4

Biết A là hợp chất hữu cơ tạp chức, B hợp chất hữu cơ đa chức

1 (a) CHC-COO-CH=CH2 + NaOH → CHC-COONa (X) + CH3-CH=O (Y)

(b) 2CHC-COONa + H2SO4 (loãng) → 2CHC-COOH (Z) + Na2SO4 (T)

(c) CHC-COOH + AgNO3 +2NH3 (dư) → CAgC-COONH4 + NH4NO3;

(d) CH3-CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3-COONH4+ 2Ag +2NH4NO3

4ptt 0,25

2

3 có 4 dự kiện thực nghiệm chứng minh công thức cấu tạo của glucozơ dạng mạch hở:

-Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic,

chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm CH=O

- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ phân tử

glucozơ cáo nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau

- Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO chứng tỏ phân tử chứa 5 nhóm OH

- Khử hoàn toàn glucozơ, thu được hexan, chứng tỏ có 6 nguyên tử C trong phân tử

glucozơ tạo thành một mạch không nhánh

Glucozơ có CTCT thu gọn là: CH2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CHOH – CHO

hoặc: CH2OH[CHOH]4CHO

Tính chất của ancol đa chức:

Trang 24

Oxi hoỏ glucozơ

+ Với dung dịch AgNO3.NH3

(3) CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +H2O CHt0 2OH[CHOH]4COONH4

CH3COOC2H4OH + CH3COOH H SO đặc, t 2 4 0 (CH3COO)2C2H4 (B) + H2O

(CH3COO)2C2H4 + NaOH  CHt 0 3COONa (D) + C2H4(OH)2

1 Cho E là hợp chất hữu cơ no, mạch hở cú cụng thức đơn giản là C3H4O3 Từ E thực

hiện sơ đồ phản ứng sau (theo đỳng tỉ lệ mol):

E + 3NaOH  Y + Z + T + Hto 2O Z + H2SO4  G + Na2SO4

Biết: E cú mạch phõn nhỏnh và ME < 200; T hũa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường;

Y và Z khụng cú cựng số nguyờn tử cacbon Xỏc định cụng thức cấu tạo của E và hoàn

thành phản ứng húa học trờn

2 Cho X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY); Z là ancol no; T là este hai chức

mạch hở khụng phõn nhỏnh tạo bởi X, Y, Z Đun núng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y

Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai

muối cú số mol bằng nhau Cho Z vào bỡnh chứa Na dư thấy bỡnh tăng 19,24 gam và thu

được 5,824 lớt H2 ở đktc Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 lớt O2 (đktc) thu được khớ

CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O Tớnh thành phần phần trăm khối lượng của T trong E

1 E cú cụng nguyờn là (C3H4O3)n Ta cú ME = 88n< 200 => n< 2,27

n=1 ta cú E cú CTPT là C3H4O3 trường hợp này loại vỡ khụng thỏa món sơ đồ trờn

vậy n=2, E cú CTPT là C6H8O6

Để thỏa món sơ đồ trờn E cú CTCT là:CH3CH(OOCH)CH2OOC-COOH

hoặc HOOC-COOCH(CH3)CH2OOCH

=> Cụng thức của Z là C3H6(OH)2

Trang 25

Sau phản ứng với NaOH thu được 2 muối có số mol bằng nhau nên:

H (OH) : y

H : 0,26 y

molR'COOH: mol E

Anh (chị) hãy trình bày cách tiến hành thí nghiệm điều chế etilen trong phòng thí

nghiệm ? (không cần vẽ hình) Khí etilen sinh ra có thể lẫn những tạp chất gì ? Giải

thích bằng phản ứng hóa học Nêu cách loại bỏ các tạp chất đó ?

Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống dẫn khí, nút cao su có lỗ, đá bọt, đèn cồn, giá đỡ

Hóa chất: ancol etylic khan (hoặc cồn 96o), H2SO4 đặc, dung dịch Ca(OH)2 hoặc NaOH,

CuSO4 khan

Cách tiến hành: Cho 2ml ancol etilic khan vào ống nghiệm khô, có sẵn vài viên đá bọt,

sau đó thêm từng giọt H2SO4 đặc (4ml), đồng thời lắc đều Đun nóng hỗn hợp phản ứng

sao cho dung dịch không trào lên ống dẫn khí

Khi đun nóng hỗn hợp có các phản ứng sau:

H SO C

C H OHH SO  COSOH O Vậy tạp chất có CO2, SO2, hơi nước

Nêu cách loại bỏ tạp chất có ảnh hưởng đến etilen: h

0,25

1pt x 0,25

Trang 26

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN

TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2 ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG TỈNH LỚP 12 LẦN 1 NĂM 2022-2023

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)

b FeSO4 + KMnO4 + H2O ❑ Fe(OH)3 + Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnO2

2 Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho x mol P2O5 vào dung dịch chứa 5x mol NaOH

(b) Cho dung dịch chứa x mol NaHSO4 vào dung dịch chứa x mol KHCO3

Xác định số mol các chất tạo thành sau phản ứng theo x

Câu II( 4 điểm)1 A, B, C, D là các chất khí đều làm mất màu nước brom Khi đi qua nước brom, A tạo ra

một chất khí với số mol bằng 12 số mol của A; B tạo thành chất lỏng không trộn lẫn với nước; C tạo kết tủa màu vàng; D chỉ làm mất màu nước brom và tạo dung dịch trong suốt Hỏi A, B, C, D là những khí gì? Viết phương trình hoá học xảy ra

2 Cho một loại phân đạm A vào nước thu được dung dịch X Đốt X trên ngọn lửa vô sắc thấy có màu

vàng Cho dung dịch H2SO4 loãng vào X thu được dung dịch Y Cho bột Fe vào dung dịch Y thu được dungdịch Z và khí NO Cho dung dịch H2SO4 loãng dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện khí NO và dung dịch T.Cho bột Cu dư vào dung dịch T tiếp tục thấy khí NO thoát ra Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5

trong các phản ứng trên, các phản ứng xảy ra hoàn toàn Xác định các ion có mặt trong dung dịch Z và dungdịch T Viết phương trình ion thu gọn xảy ra trong các phản ứng ở trên

3 Sục V lít CO2 ở (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,4 mol NaOH, đến phản ứng hoàntoàn thu được kết tủa và dung dịch Z Cho từ từ Z vào 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được 0,075 mol khí

CO2 Tính giá trị của V?

4 Có 3 muối A, B, C đều là muối của Na thỏa mãn điều kiện:

- Trong 3 muối chỉ có A là tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2

- Trong 3 muối chỉ có muối B và C tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra chất khí

- Cả 3 muối khi tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 đều cho kết tủa và sinh ra H2O

- Trong 3 muối chỉ B có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO4 trong H2SO4

Xác định A,B,C, viết các phương trình phản ứng

Câu III.(2 điểm) 1 Oxi hóa hoàn toàn 41,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe, FeCO3, FeS trong dung dịchchứa 2,5 mol HNO3, đun nóng, thu được 19,4 gam hỗn hợp 2 khí (trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí) và dung dịch Z chỉ chứa 159 gam hỗn hợp muối trung hòa Dung dịch Z phản ứng tối đa 1,275 mol Ba(OH)2 trong dung dịch, thu được 55,4 gam kết tủa E chứa 2 chất Nung nóng E, thu được 47,3 gam chất rắn F Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính % khối lượng Al trong X?

2 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được 0,04 mol H2

và dung dịch chứa 36,42 gam hỗn hợp muối Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa0,625 mol H2SO4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y và a mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6).Cho 450 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 10,7 gam kết tủa Tính giátrị của a

Câu IV (4 điểm)1 Hỗn hợp khí X gồm H2 và một hiđrocacbon A, mạch hở Tỉ khối của X so với H2 bằng

3 Đun nóng X với bột Ni xúc tác tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 4,5 Xác định CTPT của A (biết rằng ở điều kiện thường A là chất khí)

2 Cho A có công thức phân tử C2H4 và B có công thức phân tử C3H6 Có ý kiến cho rằng A và B thuộccùng một dãy đồng đẳng Theo em ý kiến đó như thế nào?

3 Cho 0,1 mol anđehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y Mặt khác, 2,1 gam X tácdụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Xác định CTCT của X, và tính giátrị của m

4 Axit salicylic (hay acid salicylic) thuộc nhóm thuốc kháng viêm không steroid, là một thành phần

thường thấy trong các thuốc điều trị bệnh về da như mụn, gàu, vảy nến Axit salicylic (X) có công thức phân

1

Trang 27

tử C7H6O3, X tác dụng với NaOH và Na đều theo tỉ lệ mol 1:2 Biết trong X chỉ có 2 nhóm chức nằm trên 2nguyên tử C liên tiếp nhau

a Xác định công thức cấu tạo của X, có giải thích?

b Cho axit salixylic phản ứng với metanol có axit sunfuric đặc xúc tác người ta thu được metyl salixylat

(C8H8O3) dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau Cho axit salixylic phản ứng với anhidrit axetic (CH3CH2)2O thuđược axit axetyl salixylic (C9H8O4) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Hãy dùng công thức cấu tạo viết cácphương trình phản ứng đã nêu?

Câu V ( 4 điểm)1 Hỗn hợp E gồm chất béo X và 2 axit béo Y, Z (MY < MZ Y, Z thuộc 2 trong bốn axit béo gồm axit panmitic, axit stearic, axit oleic, axit linoleic) Cho 136,6 gam E tác dụng vừa đủ 250 ml NaOH 2M, thu được 143,8 gam hỗn hợp muối của 2 axit béo Mặt khác 0,15 mol hỗn hợp E tác dụng tối đa 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, to) Tính % khối lượng của X trong hỗn hợp E?

2 Hỗn hợp X gồm 3 este mạch hở (mỗi este chỉ được tạo thành từ một axit và một ancol) Đốt cháy m

gam X thu được 1,6 mol CO2 Mặt khác m gam X tác dụng vừa đủ 400 ml dung dịch NaOH 2M, thu đượchỗn hợp muối Y (biết trong Y có một muối có số mol bằng 0,7 mol) và 0,4 mol hỗn hợp Z chứa 3 ancol có

số nguyên tử C kế tiếp nhau Tính % khối lượng các este có trong X

3 a) Tính xem một hecta rừng bạch đàn 5 năm tuổi có mật độ 1 cây/20m2 đã hấp thụ bao nhiêu m3 CO2 vàgiải đ bao nhiêu m3 O2 để tạo ra xenlulozơ Biết rằng một cây bạch đàn 5 năm tuổi có khối lượng gỗ trungbình 100kg thì chứa 50% xenlulozơ và thể tích các khí đo ở đktc

b) Nếu dùng toàn bộ gỗ từ một hecta bạch đàn nói trên để sản xuất giấy (chứa 95% xenlulozơ và 5%

phụ gia) thì sẽ thu được bao nhiêu tấn giấy? Biết hiệu suất chung của quá trình là 80% tính theo lượngxenlulozơ ban đầu

4 Viết các phản ứng theo sơ đồ phản ứng sau:

Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol

Câu VI ( 2điểm).1 X và Y là hai axit cacboxylic đều hai chức (không chứa nhóm chức khác), mạch hở, kế

tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, Y và Z là đồng phân của nhau, MX < MY < MT Đốt cháy hết 11,52 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (số mol X gấp hai lần số mol Y) cần 7,168 lít O2 (đktc) Mặt khác, để tác dụng hết với 11,52 gam hỗn hợp E cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp M gồm 3 ancol có số mol bằng nhau Cho toàn bộ M tác dụng với CuO dư, to

thu được hỗn hợp chất hữu cơ K Cho K tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (to) thu được m gam

Ag Xác định CTCT của X, Y, Z, T và tính m Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

2 X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai chức).

Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được F chỉ chứa 2 muối có tỷ

lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol nàyqua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O

và 0,13 mol Na2CO3 Xác định CTCT X, Y,Z và tính phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tửnhỏ trong E

Câu VII ( 2điểm)1 Tiến hành thí nghiệm như sau:

Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch

H2SO4 20%, ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%

Bước 2: Lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thủy khoảng 5 6 phút ở 65

-70oC

a Vẽ hình minh họa các thí nghiệm trên

b Nêu hiện tượng quan sát được sau các thí nghiệm, giải thích và viết PTHH?

2 Giải thích các hiện tượng sau:

- Càng nhai kĩ cơm càng ngọ

- Cơm cháy (phía dưới nồi) ngọt hơn cơm phía trên nồi

- Nhỏ vài dung dịch I2 vào mặt mới cắt của quả chuối xanh thấy có màu xanh lá nhưng vào mặt mới cắt của quả chuối chín thì không thấy chuyển màu

……… Hết………

2

Ngày đăng: 02/06/2023, 18:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w