TMĐT Chủ đề 11 C H Ủ Đ Ề 1 1 HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ Hợp đồng điện tử, ký kết và các vấn đề liên quan Thành viên THUYẾT TRÌNH Lê Sơn Lê Quang Huy Võ Đức Hùng Trần Thúy Quỳnh Art ProsTuch Phần 1 Tổng quan về[.]
Trang 41 Định nghĩa
THEO ỦY BAN KINH TẾ CHÂU ÂU
Theo Ủy ban kinh tế châu Âu của Liên Hợp Quốc (UNECE), Hợp đồng điện tử là hợp đồng nhằm đáp ứng các yêu cầu của các đối tác thương mại điện tử
THEO LUẬT GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VIỆT
Trang 5- Các bên giao kết đạt được sự thoả thuận rõ ràng, cụ thể về quyền và nghĩa vụ đối với nhau.
- Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hợp đồng.
Trang 6- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợiích hợp pháp của người khác.
- Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.
Trang 7đồng.
Trang 93 Phân loại Hợp đồng thương mại điện tử
Hợp đồng thương mại điện tử là hợp đồng điện
tử được giao kết giữa các bên trong đó có ít nhất một bên là thương nhân, chủ thể còn lại là chủ thể có tư cách pháp lý nhằm xác lập hợp đồng dưới dạng thông điệp dữ liệu
01
Hợp đồng lao động điện tử
Hợp đồng lao động điện tử là những thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên
02
Hợp đồng dân sự điện tử
Hợp đồng dân sự thông qua phương tiện điện tử
là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
03reallygreatsite
Trang 104 Vai trò
VAI TRÒ CỦA HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
- Giúp các bên tiết kiệm thời gian đàm phán, giao kết hợp đồng.
- Việc giao kết bằng hợp đồng thương mại điện tử giúp cho các doanh nghiệp tiết giảm được chi phí giao dịch, bán hàng.
- Giúp cho các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
CHỦ ĐỀ 11 | HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ
Trang 115 Các hình thức hợp đồng điện tử
Hợp đồng truyền thống được đưa lên web
Hợp đồng điện tử hình thành qua thư điện tử
Hợp đồng điện tử hình thành qua giao dịch tự động
Hợp đồng điện tử có sử dụng chữ ký số
Trang 12ƯU ĐIỂM
- Sự tiện lợi, nhanh chóng, minh bạch
- Dễ dàng quản lý, lưu trữ và tìm kiếm
- Tiết kiệm thời gian, chi phí
NHƯỢC ĐIỂM
- Do hợp đồng điện tử mang tính phi biên giới.
- Do tính phi vật chất, vô hình của hợp đồng.
- Có thể xảy ra trường hợp mất hoặc bị tiết lộ dữ liệu.
- Vấn đề lừa đảo.
6 Ưu, nhược điểm
Trang 137 Cơ sở pháp lý
C Á C N G U Y Ê N T Ắ C P H Á P
L U Â T
Hợp đồng điện tử cũng là hợp đồng Vìvậy, khi ký kết hợp đồng điện tử, các bênvừa phải nắm được nguyên tắc ký kết hợpđồng nói chung vừa phải tuân thủnguyêntắc được quy định dành riêng cho hợpđồng điện tử
Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý rằng, khi ký
kết hợp đồng thương mại, các bên ký kết
còn phải tuân thủ sáu nguyên tắc cơ bản
được quy định trong luật Thương mại
năm 2005 (từ điều 10 đến điều 15)
Trang 14Vì vậy, giao kết hợp đồng điện tử là quá trình đàm phán, thương thảo, tạo lập và ký kết hợp đồng thông qua trao đổi các dữ liệu điện tử Các hợp đồng như vậy sẽ được lưu trữ hoàn toàn ở dạng dữ liệu điện tử.
Luật Giao dịch điện tử Việt Nam năm
2005 định nghĩa: “Giao kết hợp đồngđiện tử là việc sử dụng thông điệp dữliệu để tiến hành một phần hay toàn bộgiao dịch trong quá trình giao kết hợpđồng”
Trang 15L U Ậ T T H Ư Ơ N G
M Ạ I N Ă M 2 0 0 5
Điều 15 quy định: “Trong
hoạt động thương mại, các
thông điệp dữ liệu đáp ứng
điều kiện, tiêu chuẩn kỹ
thuật theo quy định của
pháp luật thì được thừa
tử, điện tín, fax và các hình thức tương tự khác (Điều
Hình thức điện tử
Trang 16thông tin"
Trang 17Tốc độ truyền tin của
điện tử
T Ố C Đ Ộ N H A N H
Nhờ áp dụng các phương
tiện điện tử nên các bước trong quá trình
giao dịch đều được tiến hành nhanh hơn
Trang 18Hủy đề nghị giao
kết hợp
đồng:
Trang 19nghị giao kết hợp đồng phải được thực
hiện dưới hình thức phù hợp để thông
tin có thể lưu trữ, in và hiển thị được
tại hệ thống thông tin của khách
hợp thương nhân, tổ chức, cá nhân bán
hàng có công bố thời hạn trả lời đề
nghị giao kết hợp đồng, nếu hết thời
hạn này mà khách hàng vẫn không
được trả lời thì đề nghị giao kết hợp
đồng của khách hàng chấm dứt hiệu
lực”.
Trang 20Bên đề nghị không nhận được trả lời chấp nhận
đề nghị
K H O Ả N 2 Đ I Ề U 2 0
N G H Ị Đ Ị N H
5 2 / 2 0 1 3 / N Đ - C P
“Trường hợp thương nhân, tổ chức,
cá nhân bán hàng không công bố
rõ thời hạn trả lời đề nghị giao kết
hợp đồng, nếu trong vòng 12 (mười
hai) giờ kể từ khi gửi đề nghị giao
Trang 21có thể lưu trữ, in và hiển thị được tại hệ
thống thông tin của khách hàng”
Trang 23văn bản giấy (hoặc văn bản kèm chữ ký), có giá trị như bản gốc, có giá trị lưu
trữ và chứng cứ, xác định trách nhiệm các bên và thời gian, địa điểm gửi, nhận
thông điệp dữ liệu
Trang 24Chữ ký điện tử
KH Á I N IỆ M
Là thông tin đi kèm theo dữ liệu (văn bản:
word, excel, pdf, hình ảnh, video…) nhằm mục
đích xác định người chủ của dữ liệu đó
Trang 25Chữ ký số
KH Á I N IỆ M
Là một dạng chữ ký điện tử dựa trên công nghệ
mã khóa công khai Mỗi người dùng chữ ký số
phải có một cặp khóa (keypair), gồm khóa công
khai (public key) và khóa bí mật (private key)
Trang 27Các công ty đưa ra các khoá
mã riêng sẽ quản lý và bảo vệ
các khoá này
Trang 28Vi phạm hợp đồng điện tử
Trang 29Tranh chấp về lỗi nhập dữ liệu trong giao dịch điện tử
Tranh chấp liên quan đến chữ ký điện tử
Tranh chấp liên quan đến nội dung hợp đồng điện tử
Trang 30Hợp đồng truyền thống
(HĐ giấy)
Hợp đồng điện tử
• Bộ luật Dân sự 2015
• Luật Thương mại 2005
• Luật Giao dịch điện tử 2005
• Luật Thương mại 2005
• Luật mẫu Thương mại điện tử của UNCITRAL (năm 1996)
• Được ký bằng chữ ký điện tử để thể hiện việc giao kết.
• Áp dụng rộng rãi trong mọi hoạt
động của đời sống kinh tế, xã hội,
mọi ngành, mọi lĩnh vực….
• Chỉ áp dụng trong một số lĩnh vực cụ thể
• Bên thứ ba có liên quan
Nội dung trong hợp đồng truyền
thống cần đầy đủ các nội dung sau:
• Đối tượng của hợp đồng;
• Số lượng, chất lượng;
• Giá, phương thức thanh toán;
• Thời hạn, địa điểm, phương thức
thực hiện hợp đồng;
• Quyền, nghĩa vụ của các bên
• Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
• Phương thức giải quyết tranh chấp.
Bên cạnh những nội dung bắt buộc như trong hợp đồng truyền thống, hợp đồng điện tử có một số điểm khác biệt:
Trang 31Chủ đề 11 Hợp đồng điện tử
Phần 2 : Quy trình kí kết hợp đồng điện tử
Trang 32Nội dung được quy định tại Điều 35, Luật giao dịch điện tử :
• Các bên tham gia có quyền thỏa thuận sử dụng
phương tiện điện tử trong giao kết và thực hiện hợp
đồng.
• Việc giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử phải tuân
thủ các quy định của Luật này và pháp luật về hợp
đồng.
• Khi giao kết và thực hiện hợp đồng điện tử, các bên có
quyền thoả thuận về yêu cầu kỹ thuật, chứng thực, các
điều kiện bảo đảm tính toàn vẹn, bảo mật có liên quan
đến hợp đồng điện tử đó.
Trang 33Giao kết hợp
đồng điện tử
• Giao kết hợp đồng điện tử là việc
sử dụng thông điệp dữ liệu để tiến hành một phần hoặc toàn bộ giao dịch trong quá trình giao kết hợp đồng.
• Trong giao kết hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, đề nghị giao kết hợp đồng và chấp nhận giao kết hợp đồng có thể được thực hiện thông qua thông điệp dữ liệu.
Trang 34Thời gian, địa điểm gửi nhận thông điệp dữ liệu
THỜI ĐIỂM, ĐỊA ĐIỂM GỬI THÔNG ĐIỆP DỮ LIỆU
điểm thông điệp dữ liệu này nhập vào hệ thống thông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo.
người khởi tạo nếu người khởi tạo là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của người khởi tạo nếu người khởi tạo là cá nhân Trường hợp người khởi tạo có nhiều trụ sở thì địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch.
THỜI ĐIỂM, ĐỊA ĐIỂM NHẬN THÔNG ĐIỆP DỮ
dữ liệu thì thời điểm nhận thông điệp dữ liệu
là thời điểm thông điệp dữ liệu đó nhập vào bất kỳ hệ thống thông tin nào của người nhận.
• Địa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở của người nhận nếu người nhận là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú thường xuyên của người nhận nếu người nhận là cá nhân Trường hợp người nhận có nhiều trụ sở thì địa điểm nhận thông điệp
dữ liệu là trụ sở có mối liên hệ mật thiết nhất với giao dịch.
Trang 36Phần 3: Các vấn đề liên
quan đến
HĐĐT
Trang 37Lo ngại về bảo mật
và quyền riêng tư
Có thể xảy ra mất hoặc lộ dữ liệu
Những khó khăn về
hợp đồng điện tử
Trang 38Thực
trạng sử dụng
HĐĐT
Trang 3963% doanh nghiệp tham gia trả lời khảo sát cho biết có sử dụng chữ ký điện tử,
tăng hơn một chút so với năm 2019
Trang 4033% doanh nghiệp tham gia khảo sát cũng có sử dụng hợp đồng điện tử trong
giao dịch và tăng hơn một chút so với năm trước
Trang 41Nhận đơn đặt hàng và đặt hàng qua các
công cụ trực tuyến