1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quy trình thực hiện một luận văn cao học về phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng bằng mô phỏng monte-carlo ngành quản lý xây dựng

60 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình thực hiện một luận văn cao học về phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng bằng mô phỏng Monte Carlo ngành quản lý xây dựng
Tác giả Trần Đình Thanh Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Lưu Trường Văn
Trường học Đại học Mở TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Bài giảng
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quy trình thực hiện một luận văn cao học về phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng bằng mô phỏng monte-carlo ngành quản lý xây dựng

Trang 1

QUY TRÌNH THỰC HIỆN MỘT

TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG BẰNG MÔ PHỎNG

Trang 2

• Bài gi ả ng này biên so ạ n theo lun v ă n thc s

Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 2

Trang 3

1 MC TIÊU NGHIÊN CU

Trang 4

Kiến nghị các biện pháp ứng phó với các yếu tố rủi ro có mức ảnh hưởng lớn đến tài chính của dự án và phân bổ rủi ro cho các bên tham gia dự án.

Trang 5

Phạm vi nghiên cứu

Địa điểm và không gian nghiên cứu:

 Phạm vi nghiên cứu là dự án đầu tư cảng khu vực Phía Nam.

Dự án cụ thể trong nghiên cứu này là: “Cảng Phước An,

Tuyến đường kết nối vào Cảng và Khu Dịch vụ Hậu cần Cảng”, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.

 Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư

(FS).

(FS).

Tính chất dự án

 Các dự án cảng có tính chất chi phí đầu tư xây dựng ban đầu

lớn và thời gian xây dựng kéo dài.

 Chủ đầu tư thường nhà nước hay các tập đoàn lớn như:

Gemadept, Tập Đoàn Dầu Khí, Cảng Sài Gòn…

Quan điểm phân tích

 Quan điểm chủ đầu tư và quan điểm tổng mức đầu tư

Trang 6

2 CÔNG C NGHIÊN CU

Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 6

Trang 7

Các công cnghiên cu

Dùng SPSS để phân tích độ tin cậy

(Cronbach’s Alpha) và phân tích nhân tố (EFA)

4

Đánh giá tác động đồng

thời của các yếu tố rủi ro

định lượng đến chỉ tiêu tài

chính dự án

Phân tích độ nhạy hai chiều

Trang 8

3 QUY TRÌNH THC HIN

Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 8

Trang 10

Xác đị nh đề tài nghiên cu

• Thông qua quá trình tìm hi ể u sách báo, các tài li ệ u

liên quan đế n l ĩ nh v ự c tài chính c ả ng bi ể n và các

ph ươ ng pháp phân tích, qu ả n lý r ủ i ro Tác gi ả đ ã

đề xu ấ t tên đề tài nghiên c ứ u là “ Phân Tích Ri

Ro Tài Chính DÁn Đầ u T ư Cng Bin Khu

Ro Tài Chính DÁn Đầ u T ư Cng Bin Khu

Vc Phía Nam ”.

• T ừ tên đề tài, các v ấ n đề nghiên c ứ u, m ụ c tiêu và

ph ạ m phi nghiên c ứ u đượ c xác đị nh Ngoài ra,

các khái ni ệ m liên quan đế n c ả ng bi ể n, d ự án đầ u

t ư , r ủ i ro tài chính, nh ữ ng công c ụ phân tích r ủ i ro

c ũ ng đượ c đề c ậ p trong lu ậ n v ă n này.

Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 10

Trang 11

Nhn dng các y ế u tri ro

• Trên c ơ s ở tham kh ả o thông tin t ừ các ngu ồ n

nh ư : các nghiên c ứ u trên t ạ p chí, lu ậ n v ă n và các d ự án t ươ ng t ự , t ừ đ ó bng câu hi s ơ

b ộ đượ c lp

• Để đượ c b ả ng câu h ỏ i kh ả o sát hoàn thi ệ n,

• Để đượ c b ả ng câu h ỏ i kh ả o sát hoàn thi ệ n, tác gi ả đ ã ph ỏ ng v ấ n ý ki ế n chuyên gia và

hi ệ u ch ỉ nh các y ế u t ố r ủ i ro th ậ t s ự ả nh

h ưở ng đế n tài chính d ự án

• Sau đ ó, b ả ng câu h ỏ i đượ c phân phát đế n

đố i t ượ ng kh ả o sát, d ữ li ệ u thu đượ c s ẽ

đượ c dùng để phân tích r ủ i ro.

Trang 13

Phân tích ri ro đị nh tính

• Các y ế u tri ro s ẽ đượ c phân tích độ tin

cy (Cronbach’s Alpha) d ự a trên hai thang

Trang 14

Phân tích ri ro đị nh l ượ ng

Phân tích r ủ i ro đị nh l ượ ng áp d ụ ng cho d ự án c ụ th ể

g ồ m có:

• Phân tích hiu qutài chính theo mô hình tt đị nh

thông qua đ ánh giá các ch ỉ tiêu nh ư NPV, IRR d ự a

trên quan đ i ể m ch ủ đầ u t ư và t ổ ng m ứ c đầ u t ư .

• Phân tích hiu qutài chính có xét các y ế u tri

• Phân tích hiu qutài chính có xét các y ế u tri ro: nh ữ ng y ế u t ố r ủ i ro đị nh l ượ ng đượ c ch ọ n t ừ x ế p

h ạ ng r ủ i ro và phân tích độ nh ạ y

• Sau đ ó, sdng phn mm Crystall Ball để

phng Monte Carlo các bi ế n đ ó để đ ánh giá ả nh

h ưở ng tài chính d ự án thông qua các ch ỉ tiêu NPV,

IRR.

Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 14

Trang 15

Đề xut các bin phápng phó và phân b

ri ro

• C ă n ctsx ế p hng và phân nhóm các

y ế u tri ro, các bin phápng phó ri ro

nh h ưở ng đế n tài chính dán cng khu

vc Phía Nam đượ c ki ế n ngh ị , đồ ng th ờ i

phân b ổ r ủ i ro cho các bên tham gia d ự án.

• Đố i vi y ế u tri ro đị nh l ượ ngnh h ưở ng

• Đố i vi y ế u tri ro đị nh l ượ ngnh h ưở ng

đế n dán cth ể , da vào biu đồ tn sut

và phân tích độ nhy ca chtiêu IRR k ế t

hp vi phân tích độ nhy hai chiu để đ ánh giá mc độ tác độ ng các y ế u t ố đ ó đế n tài

chính dán  đư a ra bin pháp phòng

nga và hn ch ế ri ro cho nhng ri ro có

mcnh h ưở ng ln đế n tài chính dán

Trang 16

Mô phng Monte Carlo bng phn mm

Crystal ball

16

Trang 17

THU THP D LIU

Trang 18

Thu th ậ p d ữ li ệ u

18

Trang 19

Thi ế t k ế bng câu hi

Bng câu hi đượ c thi ế t k ế đ ápng các yêu cu sau:

• Sdng thang đ o đơ n gin không quá phc tp , có

gi ả i thích rõ ràng ý ngh ĩ a thang đ o giúp ng ườ i đọ c d ễ

dàng đ ánh vào b ả ng câu h ỏ i

• Các câu hi đượ c nhóm theo đề tài giúp cho ng ườ i

tr ả l ờ i b ắ t nh ị p câu h ỏ i d ễ dàng h ơ n

• Các câu hi đượ c sp x ế p t ừ đơ n gin đế n phc

tp nh ằ m không gây m ệ t m ỏ i cho ng ườ i tr ả l ờ i

• Phn thông tin chung đượ c đặ t phn sau cùng

bng câu hi nh ằ m gi ả m s ự khó ch ị u cho ng ườ i tr ả l ờ i

• Thi ế t k ế b ả ng câu h ỏ i đ áp ứ ng nh ữ ng yêu c ầ u trên

nh ằ m m ụ c đ ích nâng cao ch ấ t l ượ ng thông tin c ầ n thu

th ậ p.

Trang 20

Thi ế t k ế bng câu hi

N ộ i dung b ả ng câu h ỏ i kh ả o sát g ồ m 2 ph ầ n: các

y ế u tri ro và thông tin chung.

• Các y ế u t ri ro

• Thông tin chung

Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 20

Trang 21

Ph ươ ng pháp ly mu và sl ượ ng mu

Trong nghiên cứu này, tác giả dựa trên nghiên cứu của

Bollen (1989) chọn kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 số biến rủi ro (tiêu chuẩn 5:1).

mẫu cần thiết là 130 mẫu.

Khoảng 300 bảng câu hỏi được phân phát qua hai hình

thức là gởi trực tiếp và gởi qua email Sau khoảng ba tháng phân phát bảng câu hỏi đến các công ty trong lĩnh vực cảng biển, kết quả thu hồi được khoảng 200 bảng.

dùng để phân tích là 177 mẫu > 130 mẫu Thỏa mãn số lượng mẫu cần thiết để phân tích.

Trang 22

4 Tóm tắt về phân tích mô

phỏng Monte-Carlo

Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 22

Trang 23

CÁC BƯỚC XÂY DỰNG MÔ PHỎNG MONTE

CARLO

1 Mô hình toán học : bảng tính thẩm định dự án

2 Xác định các biến nhạy cảm và không chắc chắn

3 Xác định tính không chắc chắn

 Xác định miền các lựa chọn (tối thiểu và tối đa)

 Định phân phối xác suất, các phân phối xác suất thông thường nhất là :

Phân phối chuẩn, phân phối tam giác, phân phối đều, phân phối bậc thang

thang

4 Xác định và định nghĩa các biến có tương quan

 Tương quan đồng biến hoặc nghịch biến

 Độ mạnh của tương quan

5 Mô hình mô phỏng: làm một chuỗi phân tích cho nhiều tổ hợp giá trị

tham số khác nhau

6 Phân tích các kết quả

 Các trị thống kê

 Các phân phối xác suất

Trang 24

PHÂN TÍCH TẤT ĐỊNH VỚI PHÂN TÍCH MÔ PHỎNG

$

Phân tích mô phỏng

GiáSố lượng

Doanh thu (V1 x V2)Nguyên vật liệu

V1V2F1V3

Luu Truong Van, M.E 24

Nguyên vật liệu Tiền lương

Các chi phí khácChi phí hoạt động (V3+V4+V5)Định phí

Tổng chi phí (F2 + V6)Lãi/Lỗ (F1 - F3)

V4V5

F2

F3F4V6

Trang 25

CƠ SỞ CỦA CÁC PHÂN PHỐI XÁC SUẤT TRONG PHÂN TÍCH RỦI RO

1 Các phân phối xác suất đối xứng

Trang 26

2 Các phân phối linh động phi chuẩn mực

Trang 27

Các bước chạy mô phỏng sử dụng phần mềm vi tính

$Giá

F3F4

V6

Trang 28

CÁC KẾT QUẢ

Phân tích tất định Phân tích mô phỏng

Xác suất Xác suất tích luỹ

Luu Truong Van, M.E 28

Lợi nhuận Lợi nhuận

Trang 29

Trường hợp 1: (Xác suất N.P.V âm) = 0

Xác suất Xác suất tích luỹ

-Quyết định: Chấp thuận

+

Ghi chú: Đầu thấp hơn của phân phối xác suất tích luỹ nằm về bên

phải của điểm N.P.V zero

Trang 30

Trường hợp 2: (Xác suất N.P.V dương) = 0

Xác suất Xác suất tích luỹ

Luu Truong Van, M.E 30

-Quyết định: Bác bỏ

+

Ghi chú: Đầu cao hơn của phân phối xác suất tích luỹ nằm về phía

bên trái của điểm N.P.V zero

Trang 31

Trường hợp 3: (Xác suất N.P.V zero) lớn hơn 0 nhưng nhỏ hơn 1

Xác suất Xác suất tích luỹ

Trang 32

Trường hợp 4: Các dự án loại trừ lẫn nhau

Với điều kiện có cùng xác suất, một dự án luôn tỏ ra có lợi nhuận cao hơn

Xác suất Xác suất tích luỹ

Dự án A Dựa án B Dự án A Dự án B

Luu Truong Van, M.E 32

Trang 33

Trường hợp 5: Các dự án loại trừ lẫn nhau – Lợi

nhuận cao so với lỗ thấp

Xác suất Xác suất tích luỹ

Dự án A Dự án A

Cần biết thái độ đối với rủi ro :

A Nếu trung lập với rủi ro, thì không chắc chắn là tốt nhất.

B Nếu sợ rủi ro, thì thích B hơn A.

C Nếu thích rủi ro, thì có thể thích A hơn B.

Trang 34

5 Kết quả chi tiết của nghiên

cứu

Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 34

Trang 35

5.1 Phân tích định tính

Trang 36

 Đơn vị công tác của các đối tượng khảo sát chủ yếu là tư vấn thiết kế và

chủ đầu tư Phần lớn vị trí công tác của các đối tượng khảo sát là nhân viên

và trưởng/ phó phòng Hầu hết các đối tượng khảo sát điều có hiểu biết về

rủi ro trong lĩnh vực cảng biển Các đối tượng khảo sát từng tham gia ở các

dự án nhóm A (trên 1500 tỷ đồng) trong lĩnh vực xây dựng cảng biển chiếm tỷ

lệ cao Phần lớn các đối tượng khảo sát có quan tâm về rủi ro

Trang 37

Kiểm tra thang đo (Cronbach’s Alpha)

Khả năng xảy ra

Phân tích định tính

Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items

Mức độ ảnh hưởng

Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items

 Theo George and Mallery (2003), nếu độ tin cậy 1 ≥ α ≥ 0.9 thang đo rất tốt; 0.9 > α ≥ 0.8 thang đo tốt.

Trang 38

Hậu cần sau cảng còn nghèo nàn (logistics, khu công nghiệp, trung tâm tài chính thương mại, dịch vụ hàng hải…)

Trang 39

Bảng xếp hạng nhân tố (tt)

Phân tích định tính

cảng

9 15 Thất thoát trong quá trình xây dựng cảng 3.42 3.44 11.74

14 18 Phương thức quản lý và nguồn nhân lực tại cảng

Trang 40

Phân tích định tính

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

 Trên cơ sở bảng ma trận xếp hạng các nhân tố và tham khảo ý kiến chuyên gia,tác giả chọn 14 nhân tố có tích khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng lớn hơn 10 đểđưa vào phân tích

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of

Sampling Adequacy. 0.809Bartlett

Sig .000

Trang 41

Phân tích định tính

Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

Nhóm1: Quá trình khai thác và kinh doanh (% of Variance = 21.50) Factor loading

Hệ thống giao thông kết nối cảng còn thiếu (đường bộ, đường sắt, đường thủy…) 0.731

Hậu cần sau cảng còn nghèo nàn (logistic, khu công nghiệp, trung tâm tài chính

thương mại, dịch vụ hàng hải…) 0.725

Thủ tục tại cảng còn nhiều phức tạp 0.701

Chiến lược quảng bá thương hiệu kém hiệu quả nên chưa thu hút nhiều chủ tàu, chủ

Phương thức quản lý và nguồn nhân lực tại cảng yếu kém 0.647

Nhóm 2: Quá trình xây dựng (% of Variance = 14.30) Factor loading

Thất thoát trong quá trình xây dựng cảng 0.724

Giá vật tư, thiết bị, nhân công tăng cao 0.678

Năng lực nhà thầu thi công yếu kém 0.565

Nhóm 3: Dự báo (% of Variance =13.27) Factor loading

Dự báo lượng hàng qua cảng chưa chính xác 0.863

Dự báo đội tàu đến cảng chưa hợp lý 0.822

Nhóm 4: Kinh tế vĩ mô (% of Variance = 11.68) Factor loading

Tỷ lệ lạm phát tăng cao 0.857

Tỷ giá ngoại tệ biến động 0.785

Trang 42

Phân tích định tính

 Các nhóm nhân t ố chính ở trên th ể hi ệ n các y ế u t ố r ủ i ro

ả nh h ưở ng đế n tài chính c ủ a d ự án c ả ng bi ể n khu v ự c Phía

Nam có th ể g ặ p ph ả i Khi áp d ụ ng trong d ự án c ụ th ể : “C ả ng

Ph ướ c An, Tuy ế n đườ ng k ế t n ố i vào c ả ng Ph ướ c An và Khu

D ị ch v ụ H ậ u c ầ n C ả ng” c ầ n xem xét nh ữ ng nhân t ố r ủ i ro nào s ẽ ả nh h ưở ng đế n d ự án D ự a trên nh ậ n đị nh c ủ a các

bên tham gia d ự án c ụ th ể là ch ủ đầ u t ư thì nhng y ế u t

Dự báo lượng hàng qua cảng chưa chính xác

Dự báo đội tàu đến cảng chưa hợp lý

Quá trình xây dựng

Thất thoát trong quá trình xây dựng Giá vật tư, thiết bị, nhân công tăng cao

Quá trình khai thác và kinh doanh

Giá cước phí cảng giảm

Trang 43

4.2 Phân tích định lượng

Trang 44

• Cảng Phước An, Tuyến đường kết nối vào cảng

Phước An và Khu Dịch vụ Hậu cần Cảng.

Tên dự án

Trang 46

Phân tích định lượng

Phân tích hiệu quả tài chính dự án chưa xét yếu tố rủi ro

 Các chỉ tiêu tài chính theo quan điểm của chủ đầu tư

Suất chiết khấu (i %) 15%

 Các chỉ tiêu tài chính theo quan điểm của tổng mức đầu tư

Suất chiết khấu (i %) 14%

NPV (ngàn đồng) 3,864,830,528

Trang 47

Phân tích định lượng

Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro

Thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn chuyên gia, các biến rủi ro được xác định là:

Trang 48

Hạng mục tính

Hàm phân phối Tham sốPhí xếp dỡ Phí xếp dỡ

Hàng tổng hợp Container 20 feet

Tham khảo ý kiến nhân viên làm lâu năm trong lĩnh vực quản lý giá cước phí của cảng

Sài Gòn, tác giả đề xuất hàm phân phối chuẩn cho cước phí cảng.

Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro

Hàng tổng hợp Container 20 feet Ôtô - tàu Normal Mean 43.4 Container đầy

Kho Normal Mean 2.2 Bãi –tàu Normal Mean 1264.8

Std.Dev 0.2 Std.Dev 89.2 Bãi Normal Mean 1.5 Ô tô - bãi Normal Mean 535.3

Std.Dev 0.3 Std.Dev 21.1

48

Trang 49

Phân tích định lượng

 Dự báo lượng hàng

Theo ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch và dự báo lượng hàng thì lượng hàng đến cảng phổ biến ra là phương án cơ bản, ít khả năng xảy ra là phương án thấp và phương án cao Vì vậy, tác giả đề xuất hàm phân phối phù hợp cho biến dự báo lượng hàng là hàm phân phối tam giác.

Dự báo lượng hàng qua cảng Hàng container (teu)

Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro

Trang 50

 Giá xăng dầu

Dựa vào dữ liệu thu thập được sử dụng công cụ Batch Fit trong phần mềmCrystal Ball để lựa chọn hàm phân phối phù hợp cho các biến giá xăng dầu

Hàm phân phối

Location -2.07 Anderson-Darling 0.34

Scale 16.98 Shape 5.12

Giá xăng dầu

P-Value: 0.33 Weibull

Tham số Kiểm định Hình

Trang 51

Phân tích định lượng

 Suất chiết khấu

Tham khảo các dự án đầu tư được lập trước đây và ý kiến chuyên gia thì suấtchiết khấu phổ biến nhất là 15%, giá trị thấp nhất là 12% và giá trị cao nhất là20% Đồng thời, theo Nguyễn Bá Thọ (2009), các tác giả đã chọn hàm phân phốitam giác cho suất chiết khấu nên tác giả đề xuất hàm phân phối tam giác chobiến suất chiết khấu

Theo quan điểm chủ đầu tư

Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro

biến suất chiết khấu Hàm phân phối

Theo quan điểm tổng mức đầu tư

Tương tự như suất chiết khấu theo quan điểm chủ đầu tư, tác giả đề suất hàmphân phối tam giác cho biến suất chiết khấu theo quan điểm tổng mức đầu tư

Trang 52

Phân tích định lượng

b) Kết quả mô phỏng Monte Carlo

Theo quan điểm chủ đầu tư

Statistics: Forecast values

Trang 53

Phân tích định lượng

b) Kết quả mô phỏng Monte Carlo

Theo quan điểm tổng mức đầu tư

Phân tích hiệu quả tài chính dự

án xét yếu tố rủi ro

Statistics Forecast values Trials 100,000Trials 100,000Mean 2,569,112,256Median 2,214,631,259

-Standard Deviation 2,251,257,413

Variance 5,068,159,939,414,210,000Skewness 0.7988

Kurtosis 3.43Coeff of Variability 0.8763

Minimum -1,873,884,243

Maximum 13,402,730,094

Range Width 15,276,614,336

Trang 54

Phân tích định lượng

Nhận xét:

Biểu đồ phân phối xác suất NPV:

NPV>0 là 90.5 % theo quan điểm chủ đầu tư

NPV>0 là 89.4% theo quan điểm tổng mức đầu tư

=> Dự án có khả năng sinh lời, ít có khả năng thua lỗ.

Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro

b) Kết quả mô phỏng Monte Carlo

54

=> Dự án có khả năng sinh lời, ít có khả năng thua lỗ.

Từ biểu đồ phân tích độ nhạy có một số nhận xét sau:

 Biến rủi ro suất chiết khấu ảnh hưởng lớn nhất đến tài chính của dự án Ngoài ra, biến rủi ro giá nhiên liệu (xăng, dầu), lượng hàng container qua khu hậu cần và cảng, phí xếp dỡ

và lưu kho bãi (cước phí ngoại) cũng ảnh hưởng lớn đến tài chính của dự án.

 Tuy nhiên, lượng hàng container có ảnh hưởng lớn còn lượng hàng tổng hợp ảnh hưởng không đáng kể đến tài chính dự án, điều đó cũng phù hợp với xu thế vận chuyển hàng hóa bằng container trong tương lai Đồng thời, cước phí ngoại có ảnh hưởng lớn đến tài chính dự án, còn cước phí nội ảnh hưởng không đáng kể, điều đó cho thấy lượng hàng xuất nhập khẩu ảnh hưởng đến doanh thu của cảng hơn là lượng hàng nội địa.

Ngày đăng: 22/05/2014, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng câu hỏi được thiết kế đáp ứng các yêu cầu sau: - Bài giảng Quy trình thực hiện một luận văn cao học về phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng bằng mô phỏng monte-carlo ngành quản lý xây dựng
Bảng c âu hỏi được thiết kế đáp ứng các yêu cầu sau: (Trang 19)
Bảng xếp hạng nhân tố - Bài giảng Quy trình thực hiện một luận văn cao học về phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng bằng mô phỏng monte-carlo ngành quản lý xây dựng
Bảng x ếp hạng nhân tố (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w