Bài giảng Quy trình thực hiện một luận văn cao học về phân tích rủi ro tài chính dự án xây dựng bằng mô phỏng monte-carlo ngành quản lý xây dựng
Trang 1QUY TRÌNH THỰC HIỆN MỘT
TÍCH RỦI RO TÀI CHÍNH DỰ ÁN XÂY DỰNG BẰNG MÔ PHỎNG
Trang 2• Bài gi ả ng này biên so ạ n theo lu ậ n v ă n th ạ c s ỹ
Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 2
Trang 31 M Ụ C TIÊU NGHIÊN C Ứ U
Trang 4Kiến nghị các biện pháp ứng phó với các yếu tố rủi ro có mức ảnh hưởng lớn đến tài chính của dự án và phân bổ rủi ro cho các bên tham gia dự án.
Trang 5Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm và không gian nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu là dự án đầu tư cảng khu vực Phía Nam.
Dự án cụ thể trong nghiên cứu này là: “Cảng Phước An,
Tuyến đường kết nối vào Cảng và Khu Dịch vụ Hậu cần Cảng”, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu tư
(FS).
(FS).
Tính chất dự án
Các dự án cảng có tính chất chi phí đầu tư xây dựng ban đầu
lớn và thời gian xây dựng kéo dài.
Chủ đầu tư thường nhà nước hay các tập đoàn lớn như:
Gemadept, Tập Đoàn Dầu Khí, Cảng Sài Gòn…
Quan điểm phân tích
Quan điểm chủ đầu tư và quan điểm tổng mức đầu tư
Trang 62 CÔNG C Ụ NGHIÊN C Ứ U
Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 6
Trang 7Các công c ụ nghiên c ứ u
Dùng SPSS để phân tích độ tin cậy
(Cronbach’s Alpha) và phân tích nhân tố (EFA)
4
Đánh giá tác động đồng
thời của các yếu tố rủi ro
định lượng đến chỉ tiêu tài
chính dự án
Phân tích độ nhạy hai chiều
Trang 83 QUY TRÌNH TH Ự C HI Ệ N
Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 8
Trang 10Xác đị nh đề tài nghiên c ứ u
• Thông qua quá trình tìm hi ể u sách báo, các tài li ệ u
liên quan đế n l ĩ nh v ự c tài chính c ả ng bi ể n và các
ph ươ ng pháp phân tích, qu ả n lý r ủ i ro Tác gi ả đ ã
đề xu ấ t tên đề tài nghiên c ứ u là “ Phân Tích R ủ i
Ro Tài Chính D ự Án Đầ u T ư C ả ng Bi ể n Khu
Ro Tài Chính D ự Án Đầ u T ư C ả ng Bi ể n Khu
V ự c Phía Nam ”.
• T ừ tên đề tài, các v ấ n đề nghiên c ứ u, m ụ c tiêu và
ph ạ m phi nghiên c ứ u đượ c xác đị nh Ngoài ra,
các khái ni ệ m liên quan đế n c ả ng bi ể n, d ự án đầ u
t ư , r ủ i ro tài chính, nh ữ ng công c ụ phân tích r ủ i ro
c ũ ng đượ c đề c ậ p trong lu ậ n v ă n này.
Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 10
Trang 11Nh ậ n d ạ ng các y ế u t ố r ủ i ro
• Trên c ơ s ở tham kh ả o thông tin t ừ các ngu ồ n
nh ư : các nghiên c ứ u trên t ạ p chí, lu ậ n v ă n và các d ự án t ươ ng t ự , t ừ đ ó b ả ng câu h ỏ i s ơ
b ộ đượ c l ậ p
• Để đượ c b ả ng câu h ỏ i kh ả o sát hoàn thi ệ n,
• Để đượ c b ả ng câu h ỏ i kh ả o sát hoàn thi ệ n, tác gi ả đ ã ph ỏ ng v ấ n ý ki ế n chuyên gia và
hi ệ u ch ỉ nh các y ế u t ố r ủ i ro th ậ t s ự ả nh
h ưở ng đế n tài chính d ự án
• Sau đ ó, b ả ng câu h ỏ i đượ c phân phát đế n
đố i t ượ ng kh ả o sát, d ữ li ệ u thu đượ c s ẽ
đượ c dùng để phân tích r ủ i ro.
Trang 13Phân tích r ủ i ro đị nh tính
• Các y ế u t ố r ủ i ro s ẽ đượ c phân tích độ tin
c ậ y (Cronbach’s Alpha) d ự a trên hai thang
Trang 14Phân tích r ủ i ro đị nh l ượ ng
Phân tích r ủ i ro đị nh l ượ ng áp d ụ ng cho d ự án c ụ th ể
g ồ m có:
• Phân tích hi ệ u qu ả tài chính theo mô hình t ấ t đị nh
thông qua đ ánh giá các ch ỉ tiêu nh ư NPV, IRR d ự a
trên quan đ i ể m ch ủ đầ u t ư và t ổ ng m ứ c đầ u t ư .
• Phân tích hi ệ u qu ả tài chính có xét các y ế u t ố r ủ i
• Phân tích hi ệ u qu ả tài chính có xét các y ế u t ố r ủ i ro: nh ữ ng y ế u t ố r ủ i ro đị nh l ượ ng đượ c ch ọ n t ừ x ế p
h ạ ng r ủ i ro và phân tích độ nh ạ y
• Sau đ ó, s ử d ụ ng ph ầ n m ề m Crystall Ball để mô
ph ỏ ng Monte Carlo các bi ế n đ ó để đ ánh giá ả nh
h ưở ng tài chính d ự án thông qua các ch ỉ tiêu NPV,
IRR.
Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 14
Trang 15Đề xu ấ t các bi ệ n pháp ứ ng phó và phân b ổ
r ủ i ro
• C ă n c ứ t ừ s ự x ế p h ạ ng và phân nhóm các
y ế u t ố r ủ i ro, các bi ệ n pháp ứ ng phó r ủ i ro
ả nh h ưở ng đế n tài chính d ự án c ả ng khu
v ự c Phía Nam đượ c ki ế n ngh ị , đồ ng th ờ i
phân b ổ r ủ i ro cho các bên tham gia d ự án.
• Đố i v ớ i y ế u t ố r ủ i ro đị nh l ượ ng ả nh h ưở ng
• Đố i v ớ i y ế u t ố r ủ i ro đị nh l ượ ng ả nh h ưở ng
đế n d ự án c ụ th ể , d ự a vào bi ể u đồ t ầ n su ấ t
và phân tích độ nh ạ y c ủ a ch ỉ tiêu IRR k ế t
h ợ p v ớ i phân tích độ nh ạ y hai chi ề u để đ ánh giá m ứ c độ tác độ ng các y ế u t ố đ ó đế n tài
chính d ự án đư a ra bi ệ n pháp phòng
ng ừ a và h ạ n ch ế r ủ i ro cho nh ữ ng r ủ i ro có
m ứ c ả nh h ưở ng l ớ n đế n tài chính d ự án
Trang 16Mô ph ỏ ng Monte Carlo b ằ ng ph ầ n m ề m
Crystal ball
16
Trang 17THU TH Ậ P D Ữ LI Ệ U
Trang 18Thu th ậ p d ữ li ệ u
18
Trang 19Thi ế t k ế b ả ng câu h ỏ i
B ả ng câu h ỏ i đượ c thi ế t k ế đ áp ứ ng các yêu c ầ u sau:
• S ử d ụ ng thang đ o đơ n gi ả n không quá ph ứ c t ạ p , có
gi ả i thích rõ ràng ý ngh ĩ a thang đ o giúp ng ườ i đọ c d ễ
dàng đ ánh vào b ả ng câu h ỏ i
• Các câu h ỏ i đượ c nhóm theo đề tài giúp cho ng ườ i
tr ả l ờ i b ắ t nh ị p câu h ỏ i d ễ dàng h ơ n
• Các câu h ỏ i đượ c s ắ p x ế p t ừ đơ n gi ả n đế n ph ứ c
t ạ p nh ằ m không gây m ệ t m ỏ i cho ng ườ i tr ả l ờ i
• Ph ầ n thông tin chung đượ c đặ t ph ầ n sau cùng
b ả ng câu h ỏ i nh ằ m gi ả m s ự khó ch ị u cho ng ườ i tr ả l ờ i
• Thi ế t k ế b ả ng câu h ỏ i đ áp ứ ng nh ữ ng yêu c ầ u trên
nh ằ m m ụ c đ ích nâng cao ch ấ t l ượ ng thông tin c ầ n thu
th ậ p.
Trang 20Thi ế t k ế b ả ng câu h ỏ i
N ộ i dung b ả ng câu h ỏ i kh ả o sát g ồ m 2 ph ầ n: các
y ế u t ố r ủ i ro và thông tin chung.
• Các y ế u t ố r ủ i ro
• Thông tin chung
Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 20
Trang 21Ph ươ ng pháp l ấ y m ẫ u và s ố l ượ ng m ẫ u
Trong nghiên cứu này, tác giả dựa trên nghiên cứu của
Bollen (1989) chọn kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 số biến rủi ro (tiêu chuẩn 5:1).
mẫu cần thiết là 130 mẫu.
Khoảng 300 bảng câu hỏi được phân phát qua hai hình
thức là gởi trực tiếp và gởi qua email Sau khoảng ba tháng phân phát bảng câu hỏi đến các công ty trong lĩnh vực cảng biển, kết quả thu hồi được khoảng 200 bảng.
dùng để phân tích là 177 mẫu > 130 mẫu Thỏa mãn số lượng mẫu cần thiết để phân tích.
Trang 224 Tóm tắt về phân tích mô
phỏng Monte-Carlo
Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 22
Trang 23CÁC BƯỚC XÂY DỰNG MÔ PHỎNG MONTE
CARLO
1 Mô hình toán học : bảng tính thẩm định dự án
2 Xác định các biến nhạy cảm và không chắc chắn
3 Xác định tính không chắc chắn
Xác định miền các lựa chọn (tối thiểu và tối đa)
Định phân phối xác suất, các phân phối xác suất thông thường nhất là :
Phân phối chuẩn, phân phối tam giác, phân phối đều, phân phối bậc thang
thang
4 Xác định và định nghĩa các biến có tương quan
Tương quan đồng biến hoặc nghịch biến
Độ mạnh của tương quan
5 Mô hình mô phỏng: làm một chuỗi phân tích cho nhiều tổ hợp giá trị
tham số khác nhau
6 Phân tích các kết quả
Các trị thống kê
Các phân phối xác suất
Trang 24PHÂN TÍCH TẤT ĐỊNH VỚI PHÂN TÍCH MÔ PHỎNG
$
Phân tích mô phỏng
GiáSố lượng
Doanh thu (V1 x V2)Nguyên vật liệu
V1V2F1V3
Luu Truong Van, M.E 24
Nguyên vật liệu Tiền lương
Các chi phí khácChi phí hoạt động (V3+V4+V5)Định phí
Tổng chi phí (F2 + V6)Lãi/Lỗ (F1 - F3)
V4V5
F2
F3F4V6
Trang 25CƠ SỞ CỦA CÁC PHÂN PHỐI XÁC SUẤT TRONG PHÂN TÍCH RỦI RO
1 Các phân phối xác suất đối xứng
Trang 262 Các phân phối linh động phi chuẩn mực
Trang 27Các bước chạy mô phỏng sử dụng phần mềm vi tính
$Giá
F3F4
V6
Trang 28CÁC KẾT QUẢ
Phân tích tất định Phân tích mô phỏng
Xác suất Xác suất tích luỹ
Luu Truong Van, M.E 28
Lợi nhuận Lợi nhuận
Trang 29Trường hợp 1: (Xác suất N.P.V âm) = 0
Xác suất Xác suất tích luỹ
-Quyết định: Chấp thuận
+
Ghi chú: Đầu thấp hơn của phân phối xác suất tích luỹ nằm về bên
phải của điểm N.P.V zero
Trang 30Trường hợp 2: (Xác suất N.P.V dương) = 0
Xác suất Xác suất tích luỹ
Luu Truong Van, M.E 30
-Quyết định: Bác bỏ
+
Ghi chú: Đầu cao hơn của phân phối xác suất tích luỹ nằm về phía
bên trái của điểm N.P.V zero
Trang 31Trường hợp 3: (Xác suất N.P.V zero) lớn hơn 0 nhưng nhỏ hơn 1
Xác suất Xác suất tích luỹ
Trang 32Trường hợp 4: Các dự án loại trừ lẫn nhau
Với điều kiện có cùng xác suất, một dự án luôn tỏ ra có lợi nhuận cao hơn
Xác suất Xác suất tích luỹ
Dự án A Dựa án B Dự án A Dự án B
Luu Truong Van, M.E 32
Trang 33Trường hợp 5: Các dự án loại trừ lẫn nhau – Lợi
nhuận cao so với lỗ thấp
Xác suất Xác suất tích luỹ
Dự án A Dự án A
Cần biết thái độ đối với rủi ro :
A Nếu trung lập với rủi ro, thì không chắc chắn là tốt nhất.
B Nếu sợ rủi ro, thì thích B hơn A.
C Nếu thích rủi ro, thì có thể thích A hơn B.
Trang 345 Kết quả chi tiết của nghiên
cứu
Gi ả ng viên: PGS.TS L ư u Tr ườ ng V ă n, Đạ i h ọ c M ở TP.HCM 34
Trang 355.1 Phân tích định tính
Trang 36Đơn vị công tác của các đối tượng khảo sát chủ yếu là tư vấn thiết kế và
chủ đầu tư Phần lớn vị trí công tác của các đối tượng khảo sát là nhân viên
và trưởng/ phó phòng Hầu hết các đối tượng khảo sát điều có hiểu biết về
rủi ro trong lĩnh vực cảng biển Các đối tượng khảo sát từng tham gia ở các
dự án nhóm A (trên 1500 tỷ đồng) trong lĩnh vực xây dựng cảng biển chiếm tỷ
lệ cao Phần lớn các đối tượng khảo sát có quan tâm về rủi ro
Trang 37Kiểm tra thang đo (Cronbach’s Alpha)
Khả năng xảy ra
Phân tích định tính
Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items
Mức độ ảnh hưởng
Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items
Theo George and Mallery (2003), nếu độ tin cậy 1 ≥ α ≥ 0.9 thang đo rất tốt; 0.9 > α ≥ 0.8 thang đo tốt.
Trang 38Hậu cần sau cảng còn nghèo nàn (logistics, khu công nghiệp, trung tâm tài chính thương mại, dịch vụ hàng hải…)
Trang 39Bảng xếp hạng nhân tố (tt)
Phân tích định tính
cảng
9 15 Thất thoát trong quá trình xây dựng cảng 3.42 3.44 11.74
14 18 Phương thức quản lý và nguồn nhân lực tại cảng
Trang 40Phân tích định tính
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Trên cơ sở bảng ma trận xếp hạng các nhân tố và tham khảo ý kiến chuyên gia,tác giả chọn 14 nhân tố có tích khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng lớn hơn 10 đểđưa vào phân tích
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of
Sampling Adequacy. 0.809Bartlett
Sig .000
Trang 41Phân tích định tính
Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Nhóm1: Quá trình khai thác và kinh doanh (% of Variance = 21.50) Factor loading
Hệ thống giao thông kết nối cảng còn thiếu (đường bộ, đường sắt, đường thủy…) 0.731
Hậu cần sau cảng còn nghèo nàn (logistic, khu công nghiệp, trung tâm tài chính
thương mại, dịch vụ hàng hải…) 0.725
Thủ tục tại cảng còn nhiều phức tạp 0.701
Chiến lược quảng bá thương hiệu kém hiệu quả nên chưa thu hút nhiều chủ tàu, chủ
Phương thức quản lý và nguồn nhân lực tại cảng yếu kém 0.647
Nhóm 2: Quá trình xây dựng (% of Variance = 14.30) Factor loading
Thất thoát trong quá trình xây dựng cảng 0.724
Giá vật tư, thiết bị, nhân công tăng cao 0.678
Năng lực nhà thầu thi công yếu kém 0.565
Nhóm 3: Dự báo (% of Variance =13.27) Factor loading
Dự báo lượng hàng qua cảng chưa chính xác 0.863
Dự báo đội tàu đến cảng chưa hợp lý 0.822
Nhóm 4: Kinh tế vĩ mô (% of Variance = 11.68) Factor loading
Tỷ lệ lạm phát tăng cao 0.857
Tỷ giá ngoại tệ biến động 0.785
Trang 42Phân tích định tính
Các nhóm nhân t ố chính ở trên th ể hi ệ n các y ế u t ố r ủ i ro
ả nh h ưở ng đế n tài chính c ủ a d ự án c ả ng bi ể n khu v ự c Phía
Nam có th ể g ặ p ph ả i Khi áp d ụ ng trong d ự án c ụ th ể : “C ả ng
Ph ướ c An, Tuy ế n đườ ng k ế t n ố i vào c ả ng Ph ướ c An và Khu
D ị ch v ụ H ậ u c ầ n C ả ng” c ầ n xem xét nh ữ ng nhân t ố r ủ i ro nào s ẽ ả nh h ưở ng đế n d ự án D ự a trên nh ậ n đị nh c ủ a các
bên tham gia d ự án c ụ th ể là ch ủ đầ u t ư thì nh ữ ng y ế u t ố
Dự báo lượng hàng qua cảng chưa chính xác
Dự báo đội tàu đến cảng chưa hợp lý
Quá trình xây dựng
Thất thoát trong quá trình xây dựng Giá vật tư, thiết bị, nhân công tăng cao
Quá trình khai thác và kinh doanh
Giá cước phí cảng giảm
Trang 434.2 Phân tích định lượng
Trang 44• Cảng Phước An, Tuyến đường kết nối vào cảng
Phước An và Khu Dịch vụ Hậu cần Cảng.
Tên dự án
Trang 46Phân tích định lượng
Phân tích hiệu quả tài chính dự án chưa xét yếu tố rủi ro
Các chỉ tiêu tài chính theo quan điểm của chủ đầu tư
Suất chiết khấu (i %) 15%
Các chỉ tiêu tài chính theo quan điểm của tổng mức đầu tư
Suất chiết khấu (i %) 14%
NPV (ngàn đồng) 3,864,830,528
Trang 47Phân tích định lượng
Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro
Thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn chuyên gia, các biến rủi ro được xác định là:
Trang 48Hạng mục tính
Hàm phân phối Tham sốPhí xếp dỡ Phí xếp dỡ
Hàng tổng hợp Container 20 feet
Tham khảo ý kiến nhân viên làm lâu năm trong lĩnh vực quản lý giá cước phí của cảng
Sài Gòn, tác giả đề xuất hàm phân phối chuẩn cho cước phí cảng.
Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro
Hàng tổng hợp Container 20 feet Ôtô - tàu Normal Mean 43.4 Container đầy
Kho Normal Mean 2.2 Bãi –tàu Normal Mean 1264.8
Std.Dev 0.2 Std.Dev 89.2 Bãi Normal Mean 1.5 Ô tô - bãi Normal Mean 535.3
Std.Dev 0.3 Std.Dev 21.1
48
Trang 49Phân tích định lượng
Dự báo lượng hàng
Theo ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch và dự báo lượng hàng thì lượng hàng đến cảng phổ biến ra là phương án cơ bản, ít khả năng xảy ra là phương án thấp và phương án cao Vì vậy, tác giả đề xuất hàm phân phối phù hợp cho biến dự báo lượng hàng là hàm phân phối tam giác.
Dự báo lượng hàng qua cảng Hàng container (teu)
Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro
Trang 50Giá xăng dầu
Dựa vào dữ liệu thu thập được sử dụng công cụ Batch Fit trong phần mềmCrystal Ball để lựa chọn hàm phân phối phù hợp cho các biến giá xăng dầu
Hàm phân phối
Location -2.07 Anderson-Darling 0.34
Scale 16.98 Shape 5.12
Giá xăng dầu
P-Value: 0.33 Weibull
Tham số Kiểm định Hình
Trang 51Phân tích định lượng
Suất chiết khấu
Tham khảo các dự án đầu tư được lập trước đây và ý kiến chuyên gia thì suấtchiết khấu phổ biến nhất là 15%, giá trị thấp nhất là 12% và giá trị cao nhất là20% Đồng thời, theo Nguyễn Bá Thọ (2009), các tác giả đã chọn hàm phân phốitam giác cho suất chiết khấu nên tác giả đề xuất hàm phân phối tam giác chobiến suất chiết khấu
Theo quan điểm chủ đầu tư
Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro
biến suất chiết khấu Hàm phân phối
Theo quan điểm tổng mức đầu tư
Tương tự như suất chiết khấu theo quan điểm chủ đầu tư, tác giả đề suất hàmphân phối tam giác cho biến suất chiết khấu theo quan điểm tổng mức đầu tư
Trang 52Phân tích định lượng
b) Kết quả mô phỏng Monte Carlo
Theo quan điểm chủ đầu tư
Statistics: Forecast values
Trang 53Phân tích định lượng
b) Kết quả mô phỏng Monte Carlo
Theo quan điểm tổng mức đầu tư
Phân tích hiệu quả tài chính dự
án xét yếu tố rủi ro
Statistics Forecast values Trials 100,000Trials 100,000Mean 2,569,112,256Median 2,214,631,259
-Standard Deviation 2,251,257,413
Variance 5,068,159,939,414,210,000Skewness 0.7988
Kurtosis 3.43Coeff of Variability 0.8763
Minimum -1,873,884,243
Maximum 13,402,730,094
Range Width 15,276,614,336
Trang 54Phân tích định lượng
Nhận xét:
Biểu đồ phân phối xác suất NPV:
NPV>0 là 90.5 % theo quan điểm chủ đầu tư
NPV>0 là 89.4% theo quan điểm tổng mức đầu tư
=> Dự án có khả năng sinh lời, ít có khả năng thua lỗ.
Phân tích hiệu quả tài chính dự án xét yếu tố rủi ro
b) Kết quả mô phỏng Monte Carlo
54
=> Dự án có khả năng sinh lời, ít có khả năng thua lỗ.
Từ biểu đồ phân tích độ nhạy có một số nhận xét sau:
Biến rủi ro suất chiết khấu ảnh hưởng lớn nhất đến tài chính của dự án Ngoài ra, biến rủi ro giá nhiên liệu (xăng, dầu), lượng hàng container qua khu hậu cần và cảng, phí xếp dỡ
và lưu kho bãi (cước phí ngoại) cũng ảnh hưởng lớn đến tài chính của dự án.
Tuy nhiên, lượng hàng container có ảnh hưởng lớn còn lượng hàng tổng hợp ảnh hưởng không đáng kể đến tài chính dự án, điều đó cũng phù hợp với xu thế vận chuyển hàng hóa bằng container trong tương lai Đồng thời, cước phí ngoại có ảnh hưởng lớn đến tài chính dự án, còn cước phí nội ảnh hưởng không đáng kể, điều đó cho thấy lượng hàng xuất nhập khẩu ảnh hưởng đến doanh thu của cảng hơn là lượng hàng nội địa.